Xuất khẩu lao động sang thị trường trung đông tại công ty cổ phần tiến bộ quốc tế (aic) – thực trạng và giải pháp

  • 75 trang
  • file .doc
trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
KHOA TH¦¥NG M¹I Vµ KINH TÕ QUèC TÕ

CHUY£N §Ò TèT NGHIÖP
¬
§Ò tµi:
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG
TRUNG ĐÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN
BỘ QUỐC TẾ (AIC) – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viªn thùc hiÖn : NGUYÔN YÕN NGäC
Chuyªn ngµnh : TH¦¥NG M¹I
Líp : QT KINH DOANH TH¦¥NG M¹I A
Kho¸ : 47
HÖ : ChÝnh quy
Gi¸o viªn híng dÉn: TS. PH¹M TH¸I H¦NG
Hµ Néi - 2009
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT
KHẨU LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN...................4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................................4
1. Khái niệm về thị trường........................................................................4
2. Khái niệm về phát triển thị trường của doanh nghiệp..........................5
3. Nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp.................................5
3.1. Phát triển thị trường về sản phẩm..................................................5
3.2. Phát triển thị trường về khách hàng.......................................................5
3.2.1. Căn cứ vào hành vi tiêu thụ.....................................................5
3.2.2. Căn cứ vào khối lượng hàng hóa mua.....................................6
3.2.3. Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng – doanh nghiệp.............6
3.3. Phát triển thị trường về phạm vi địa lý..........................................6
II. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG (XKLĐ) VIỆT NAM.......7
1. Khái niệm.............................................................................................7
1.1. Nguồn lao động..............................................................................7
1.2. Lao động........................................................................................7
1.3. Sức lao động...................................................................................7
1.4. Thị trường lao động.......................................................................8
1.5 Xuất khẩu lao động.........................................................................8
2. Đặc điểm...............................................................................................9
3. Nguyên nhân.......................................................................................10
4. Phân loại.............................................................................................12
4.1. Căn cứ vào cơ cấu người lao động đưa đi....................................12
4.1.1. Lao động có nghề:.................................................................12
4.1.2. Lao động không có nghề.......................................................12
4.2. Căn cứ vào nước XKLĐ..............................................................12
4.2.1. Nhóm các nước đã phát triển:................................................12
4.2.2. Nhóm các nước đang và chậm phát triển:.............................12
III. VAI TRÒ CỦA XKLĐ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN......................13
1. Nhận định chung.................................................................................13
1.1. Đối với Việt Nam – nước XKLĐ.................................................13
1.2. Đối với các nước nhận lao động..................................................14
2. Vai trò của XKLĐ trong chương trình việc làm quốc gia và một số
định hướng của nhà nước trong việc giải quyết việc làm.......................14
2.1. Khái quát về Chương trình việc làm quốc gia.............................14
2.2. Vị trí của XKLĐ trong chương trình việc làm quốc gia..............16
3. Một số kết quả đạt được của XKLĐ Việt Nam trong thời gian qua.. 16
3.1. Giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động........................16
3.2. Hình thành một lực lượng lao động có kỹ năng, tay nghề và lối
sống công nghiệp................................................................................17
3.3. Thị trường lao động Việt Nam ngày càng mở rộng, phong phú và
đa dạng................................................................................................17
3.4. Chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp quy khá đầy đủ........18
IV. THỰC TRẠNG VỀ XKLĐ CỦA VIỆT NAM VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIÊU
CỰC CỦA NỀN KINH TẾ HIỆN NAY TỚI CẦU XKLĐ......................................18
1. Thực trạng về XKLĐ của Việt Nam..................................................18
2. Sự ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế hiện nay đến cầu XKLĐ......19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XKLĐ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG
ĐÔNG TRONG THỜI GIAN QUA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN
BỘ QUỐC TẾ (AIC)...................................................................................22
I. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ (AIC)....................22
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................22
1.1. Sự ra đời và phát triển của công ty..............................................22
1.2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty..........................22
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty và chức năng nhiệm vụ của các phòng
ban..........................................................................................................23
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.................................................24
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban của công ty............25
3. Đặc điểm kinh doanh..........................................................................28
3.1. Đặc điểm về thị trường................................................................28
3.1.1. Thị trường đầu vào................................................................28
3.1.2. Thị trường đầu ra...................................................................29
3.2. Đặc điểm về lao động...................................................................30
3.3. Đặc điểm về tài sản......................................................................31
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG
ĐÔNG TRONG THỜI GIAN QUA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC
TẾ (AIC).......................................................................................................................31
1. Thực trạng thị trường lao động người nước ngoài ở Trung Đông.....31
1.1. Nhập khẩu lao động, nhu cầu lớn ở Trung Đông.........................31
1.2. Địa vị pháp lý của công nhân lao động nước ngoài ở Trung Đông.
.............................................................................................................34
2. Thực trạng về nguồn lao động của công ty AIC đưa sang Trung Đông
làm việc..................................................................................................35
3. Kết quả XKLĐ sang Trung Đông trong thời gian qua tại công ty AIC.
................................................................................................................39
3.1. Tình hình thực hiện hợp đồng XKLĐ sang Trung Đông của công
ty AIC..................................................................................................39
3.2. Kết quả XKLĐ sang Trung Đông của công ty AIC trong thời gian
qua.......................................................................................................41
III. MỘT SỐ TỒN TẠI CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC TỒN TẠI ĐÓ
TRONG HOẠT ĐỘNG XKLĐ SANG TRUNG ĐÔNG TẠI CÔNG TY AIC......48
1. Các tồn tại chính.................................................................................48
1.1. Về cơ chế chính sách....................................................................48
1.2. Về số lượng lao động đưa sang Trung Đông...............................48
1.3. Về công tác quản lý lao động ở Trung Đông...............................49
1.4. Chi trả lương và mua bảo hiểm....................................................49
1
1.5. Về việc lao động bỏ trốn ra làm ngoài.........................................50
2. Nguyên nhân của các tồn tại đó..........................................................51
2.1. Nguyên nhân khách quan.............................................................51
2.2. Các nguyên nhân chủ quan..........................................................52
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG XKLĐ Ở TRUNG ĐÔNG TRONG THỜI
GIAN TỚI TẠI CÔNG TY AIC................................................................53
I. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XKLĐ SANG TRUNG ĐÔNG...............................53
1. Hoàn thiện về cơ chế quản lý XKLĐ.................................................53
2. Hoàn thiện hệ thống chính sách XKLĐ sang Trung Đông................54
II. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XKLĐ
SANG TRUNG ĐÔNG TẠI CÔNG TY AIC............................................................55
1. Phương hướng phát triển thị trường XKLĐ sang Trung Đông tại công
ty AIC trong thời gian tới.......................................................................55
2. Một số giải pháp.................................................................................57
2.1. Giải pháp vĩ mô............................................................................57
2.2. Giải pháp vi mô............................................................................59
2.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn lao động....................................59
2.2.2. Phát triển thị trường Trung Đông..........................................60
2.2.3. Chuyên nghiệp hóa một bộ phận lao động............................60
2.2.4. Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng cho lao động trước khi xuất
cảnh..................................................................................................61
2.2.5. Thành lập ngân hàng lao động và chuyên gia cho công tác
xuất khẩu..........................................................................................61
2.3. Các giải pháp để ngăn chặn tình trạng lao động bỏ trốn ra làm
ngoài ở Trung Đông............................................................................62
2.3.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước:......................................62
2.3.2. Về phía công ty AIC..............................................................63
KẾT LUẬN..................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................68
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng số 1: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
LÀM VIỆC.............................................................................................19
Bảng số 2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NGUỒN LAO ĐỘNG
THEO TRÌNH ĐỘ....................................................................37
Bảng số 3: SO SÁNH CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG..................................38
Bảng số 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XKLĐ SANG TRUNG
ĐÔNG.......................................................................................39
Bảng số 5: MỨC TIỀN MÔI GIỚI CÔNG TY NHẬN ĐƯỢC TỪ NGƯỜI
LAO ĐỘNG..............................................................................42
Bảng số 6: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TY ĐƯA ĐI LÀM VIỆC....43
Bảng số 7: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐƯA SANG LÀM VIỆC TẠI TRUNG
ĐÔNG.......................................................................................45
Bảng số 8: KẾT QUẢ KINH DOANH TỪ HOẠT ĐỘNG XKLĐ TẠI
CÔNG TY AIC.........................................................................46
Bảng số 9: KẾT QUẢ KD CỦA CÔNG TY AIC TỪ HOẠT ĐỘNG XKLĐ
SANG TRUNG ĐÔNG............................................................46
1
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra và đang để lại những hậu quả rất nghiêm
trọng. Dư luận thế giới hiện nay có những đánh giá khác nhau về diễn biến, mức độ của
cuộc khủng hoảng và những ảnh hưởng đối với những lĩnh vực khác. Ngày 8-3-2009, ngân
hàng Thế giới (WB) đưa ra báo cáo nhận định về cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế
toàn cầu hiện nay, đã khẳng định: “ GDP toàn cầu trong năm 2009 sẽ giảm mạnh nhất
trong vòng 60 năm qua “.Theo WB, sản lượng công nghiệp toàn cầu 6 tháng đầu năm 2009
sẽ ít hơn 15% so với cùng kỳ năm 2008. Giá trị trao đổi thương mại toàn cầu ở mức thấp
nhất trong 80 năm qua. Cuộc khủng hoảng lần này gây thiệt hại cho cả các nước phát triển
và đang phát triển.
Cũng như hầu hết các nước đang phát triển khác trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoàng tài chính thế giới, trong đó vấn đề
việc làm và xuất khẩu lao động (XKLĐ) của Việt Nam trong năm 2009 cũng là một vấn đề
sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Điều này đặt các doanh nghiệp và người lao động vào thế bị
động. Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn – Tổng GĐ Công ty Cổ Phần Tiến Bộ Quốc Tế (AIC)
đã cho biết: “ Một số đối tác đã dừng tiếp nhận lao động mặc dù đã ký hợp đồng. Khu vực
bị ảnh hưởng nhiều nhất là các công xưởng ở Đài Loan, Malaysia…Hiện khoảng 200 lao
động có khả năng bị về nước trước thời hạn hợp đồng và AIC đang tìm mọi cách để đảm
bảo quyền lợi cho người lao động”. Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động khác cũng
không tránh khỏi tình trạng trên. Số đơn hàng mới đề nghị cung ứng lao động Việt Nam
bắt đầu giảm, thậm chí có doanh nghiệp đã tuyển xong lao động nhưng đối tác lại yêu cầu
lùi thời gian đưa lao động sang.
Ông Vũ Đình Toàn – Trưởng ban Quản lý lao động Việt Nam (LĐVN) ở Malaysia
cũng cho biết: “ Không chỉ ở các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, một số nhà máy
lớn ở Malaysia cũng bắt đầu bị ảnh hưởng, LĐVN bắt đầu gặp khó khăn về việc làm. Mới
đây nhà máy điện tử Sharp ( có 170 LĐVN) cũng đã thông báo dãn công nhân”…
Thị trường Đài Loan ảnh hưởng rõ nét hơn. Ông Nguyễn Bá Hải - Trưởng ban quản
lý LĐVN tại Đài Loan cho hay: "Đã xuất hiện tình trạng người lao động mất việc, một bộ
phận thiếu việc làm, nghỉ việc dài ngày. Chưa có thống kê chính xác nhưng có khoảng 200
LĐVN sẽ bị chấm dứt hợp đồng về nước trước hạn". Theo ông Hải, ngành chịu tác động
2
mạnh nhất là công nghiệp điện tử vì các sản phẩm này chủ yếu xuất sang Nhật và Mỹ- hai
nước bị suy thoái nghiêm trọng (khoảng 30% trong tổng số 81.000 LĐVN tại Đài Loan
đang làm việc trong lĩnh vực này).
Thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản cũng rơi vào cảnh tương tự. Một số chủ sử dụng
lao động ở Nhật Bản, nhất là ở ngành điện tử đã hoãn tiếp nhận tu nghiệp sinh Việt Nam.
Một số lao động là chuyên gia tại thị trường Nhật Bản cũng phải về nước do mất việc. Thị
trường Qatar, Singapore cũng đã có lao động về nước do chủ sử dụng lao động cắt giảm
nhân công.
Tuy nhiên, bên cạnh những thị trường XKLĐ truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan,
Hàn Quốc đang bị thu hẹp vẫn còn có những thị trường tiềm năng, với nhiều cơ hội lớn
như thị trường Trung Đông. Thị trường này có ưu điểm là thu nhập của lao động khá ổn
định, khoảng 7-9 triệu đồng, chi phí đi không cao mà người lao động lại được miễn phí
tiền ăn, ở, đi lại, không phải nộp thuế, phí trong thời gian làm việc. Hiện tại, các chủ sử
dụng lao động ở UAE ( các Tiểu Vương quốc Arab Thống Nhất), Saudi Arabia…vẫn có
nhu cầu tiếp nhận số lượng lớn LĐVN trong các lĩnh vực xây dựng, cơ khí, thợ hàn và giúp
việc gia đình… Có thể nói, thị trường Trung Đông đang là thị trường tiềm năng của rất
nhiều doanh nghiệp kinh doanh XKLĐ Việt Nam trong đó có công ty AIC. Chính vì vậy,
việc phát triển thị trường XKLĐ Trung Đông có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát
triển của công ty AIC. Đây cũng chính là lý do em lựa chọn đề tài “ Xuất khẩu lao động
sang thị trường Trung Đông tại công ty Cổ Phần Tiến Bộ Quốc Tế (AIC) – Thực trạng
và giải pháp” làm đề tài thực tập chuyên đề của mình.
Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích được thực trạng và tìm ra các khó khăn của AIC trong vấn đề phát triển thị
trường xuất khẩu lao động ở Trung Đông trong điều kiện hiện nay. Từ đó đề ra các giải
pháp để phát triển thị trường xuất khẩu lao động tại Trung Đông.
Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1. Các vấn đề còn tồn tại của công ty AIC trong quá trình XKLĐ sang Trung
Đông là gì?
2. Tại sao lại tập trung vào phát triển thị trường Trung Đông? Thị trường này có
ý nghĩa chiến lược như thế nào đối với sự phát triển của công ty?
3
3. Để phát triển thị trường Trung Đông, AIC cần đưa ra những biện pháp cụ thể
như thế nào?
Số liệu và phương pháp phân tích:
 Số liệu: Số liệu trong bài chủ yếu là lấy từ nguồn thứ cấp tại công ty AIC. Được
thu thập từ các phòng ban của công ty. Ngoài ra, còn có các số liệu được thu thập từ các
nguồn thông tin như báo chí, mạng internet, các bài nghiên cứu…
 Phương pháp nghiên cứu: Về mặt phương pháp, bài viết sử dụng phương pháp
phân tích thống kê mô tả, kết hợp lý luận với thực tiễn.
Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề được chia
thành 3 chương:
Chương I. Những vấn đề chung về phát triển thị trường xuất khẩu lao động và
vai trò của xuất khẩu lao động đối với nền kinh tế quốc dân.
Chương II. Thực trạng XKLĐ sang thị trường Trung Đông trong thời gian qua
tại công ty Cổ Phần Tiến Bộ Quốc Tế (AIC).
Chương III. Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường XKLĐ ở
Trung Đông trong thời gian tới tại công ty AIC.
Do thời gian có hạn và trình độ của người nghiên cứu còn hạn chế, chuyên đề khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và sửa chữa của
các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn, qua đó em có thể hoàn thiện hơn
nữa kiến thức của mình.
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo
trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, những người đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu. Đặc biệt là TS Phạm Thái Hưng người đã trực tiếp hướng
dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Tiến Bộ Quốc Tế (AIC). Cuối
cùng, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, công nhân viên tại công ty AIC đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu cần thiết để hoàn thành chuyên
đề thực tập tốt nghiệp.
4
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1. Khái niệm về thị trường.
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn bó chặt chẽ với khái niệm phân
công lao động xã hội. Ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hóa
thì ở đó và khi ấy có thị trường. Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa,
khái niệm thị trường ngày càng biến đổi và ngày càng được bổ sung hoàn thiện hơn.
Ban đầu thị trường được quan niệm đơn giản là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi,
mua bán hàng hóa của các chủ thể kinh tế. Thị trường có tính không gian, thời gian, có mặt
cả người mua, người bán và đối tượng được đem trao đổi. Theo quan niệm này thì khi sản
xuất và lưu thông hàng hóa phát triển, các mặt hàng trở nên phong phú, đa dạng với nhiều
hình thức trao đổi phức tạp hơn đã không phản ánh một cách đầy đủ bản chất của thị
trường. Điều này đòi hỏi phải có quan niệm phù hợp hơn.
Philip Kotler quan niệm: “ Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng
có một nhu cầu hay mong muốn cụ thế, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa
mãn nhu cầu hay mong muốn đó”.
Ở Việt Nam có nhà kinh tế quan niệm: “Thị trường là lĩnh vực trao đổi mà ở đó
người mua và người bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hóa và dịch vụ”…
Ở phạm vi của doanh nghiệp thương mại, thị trường được mô tả là một hay nhiều
nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể
nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hóa dịch vụ để thỏa mãn
nhu cầu trên của khách hàng.
Thị trường của doanh nghiệp thương mại có thể phân chia theo các tiêu thức khác
nhau, có các loại thị trường như: thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường sức lao
động, thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường trong nước, thị trường ngoài nước
( thị trường khu vực, thị trường quốc tế)…
5
2. Khái niệm về phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Phát triển thị trường là tổng hợp cách thức biện pháp của doanh nghiệp nhằm đưa
khối lượng sản phẩm kinh doanh đạt được mức tối đa, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng
them lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Phát triển thị trường
vừa là mục tiêu, vừa là phương thức quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Chỉ có mở rộng và phát triển thị trường, mới duy trì được mối quan hệ thường xuyên,
gắn bó với khách hàng, củng cố và tạo dựng uy tín của doanh nghiệp trước người tiêu
dung. Phát triển thị trường còn tạo ra những cơ hội đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, thực hiện những mục tiêu đã vạch
ra, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững trong cơ chế thị trường cạnh
tranh gay gắt.
3. Nội dung phát triển thị trường của doanh nghiệp.
3.1. Phát triển thị trường về sản phẩm.
Phát triển thị trường về sản phẩm là đưa thêm ngày càng nhiều dạng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của thị trường, đặc biệt là sản phẩm mới có
chất lượng cao. Đó chính là phương thức kinh doanh có hiệu quả và cũng là phương thức
thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dung.
Có thể phát triển sản phẩm theo hai hướng sau:
 Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn.
 Cải tiến, hoàn thiện sản phẩm, thay thế sản phẩm hiện có.
3.2. Phát triển thị trường về khách hàng.
Thị trường của doanh nghiệp thường là tập hợp các khách hàng rất đa dạng khác
nhau về lứa tuổi, giới tính, thu nhập,…nhưng có thể phân chia thành các nhóm khác nhau.
Có thể phân chia thành các nhóm sau:
3.2.1. Căn cứ vào hành vi tiêu thụ.
Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và người tiêu thụ trung gian. Trong đó,
người tiêu thụ cuối cùng mua sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân, còn
người tiêu thụ trung gian mua sản phẩm không phải để tiêu dung mà để bán lại nhằm mục
đích kiếm lời.
6
3.2.2. Căn cứ vào khối lượng hàng hóa mua.
Khách hàng mua với khối lượng lớn và khách hàng mua với khối lượng nhỏ. Xét về
mặt kinh tế, cần khuyến khích những người mua với khối lượng lớn, về mặt hình thức quan
hệ không được phân biệt đối xử giữa hai loại khách hàng này.
3.2.3. Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng – doanh nghiệp.
Khách hàng truyền thống và khách hàng mới. Khách hàng truyền thống là những
khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, liên tục với doanh nghiệp. Họ có vị trí đặc biệt
quan trọng trong sự phát triển ổn định của doanh nghiệp. Khách hàng mời là khách hàng
lần đầu tiên đến với doanh nghiệp, nếu gây được niềm tin họ sẽ trở thành khách hàng
truyền thống.
Có thể phát triển khách hàng theo hai hướng:
 Phát triển về mặt số lượng khách hàng.
 Phát triển khách hàng về mặt chất lượng.
Tuy nhiên, phát triển thị trường của doanh nghiệp trên góc độ khách hàng là phát
triển khách hàng cả về số lượng, chất lượng, phạm vi, không gian, thời gian, địa điểm,…
3.3. Phát triển thị trường về phạm vi địa lý.
Phát triển thị trường về mặt địa lý là mở rộng và phát triển thị trường theo lãnh thổ
bằng các biện pháp khác nhau.
 Mở rộng mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp: các đại lý, văn phòng giao
dịch …Cần phát triển mạng lưới bán hàng cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc
phân bổ mạng lưới cần tính đến hiệu quả chung của cả hệ thống tức là đảm
bảo nâng cao năng lực tiêu thụ của từng điểm cũng như của toàn hệ thống,
tránh sự loại trừ tiêu diệt nhau, bảo đảm sự vận động hợp lý cảu sản phẩm,
giảm chi phí…
 Tạo đầu mối giao thông, thành lập trung tâm giao dịch, chi nhánh của doanh
nghiệp nhằm phát triển thị trường.
Bên cạnh đó, phát triển thị trường về địa lý còn được thực hiện thông qua lựa chọn
kênh phân phối thích hợp.
7
II. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG (XKLĐ) VIỆT NAM.
1. Khái niệm.
XKLĐ là một vẫn đề có nội dung kinh tế xã hôi sâu sắc, có mối quan hệ chặt chẽ với
các yếu tố kinh tế xã hội khác. Làm rõ mối quan hệ này sẽ cho phép chúng ta nhìn nhận
vấn đề này trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội một cách khách quan và thực tế hơn.
Để có cái nhìn tổng thể và rõ ràng về vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm có liên
quan đến lĩnh vực lao động và việc làm được hệ thống lại như sau:
1.1. Nguồn lao động.
Nguồn lao động là một bộ phận của dân cư bao gồm những người trong độ tuổi lao
động (không kể những người mất khả năng lao động), và những người ngoài độ tuổi lao
động (trên, dưới độ tuổi lao động) thực tế có tham gia lao động.
Ở Việt Nam, độ tuổi lao động theo quy định là từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ giới và từ
15 đến 60 tuổi đối với nam giới. Thực chất những người dưới độ tuổi lao động thực tế có
tham gia lao động ở Việt Nam hiện nay hơi khó xác định về phạm vi. Thông thường trẻ em
từ 10 tuổi (thậm chí từ 7 – 8 tuổi) ở nông thôn đã tham gia vào lao động. Tuy nhiên để
thống nhất với các số liệu thống kê được công bố thì việc độ tuổi nhóm này chỉ tính người
từ dưới 15 tuổi.
1.2. Lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi những
vật thể tự nhiên để phù hợp với lợi ích của mình. Lao động là sự vận động của sức lao
động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là quá trình kết hợp sức lao động và
tư liệu sản xuất.
1.3. Sức lao động.
Sức lao động là tổng thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của cải xã
hội, nó phản ánh khả năng lao động của con người, là điều kiện đầu tiên cần thiết trong
quá trình lao động xã hội. Trên thị trường lao động, sức lao động được coi là hàng hóa – đó
là loại hàng hóa đặc biệt vì con người có tư duy, tự làm chủ bản thân mình hay nói cách
khác con người là chủ thể lao động. Thông qua thị trường lao động, sức lao động được xác
định là giá cả, hàng hóa lao động cũng tuân theo quy luật cung cầu của thị trường
8
1.4. Thị trường lao động.
Trong mỗi xã hội, ở nơi nào xuất hiện nhu cầu sử dụng lao động và có nguồn lao
động cung cấp ở đó sẽ hình thành nên thị trường cho lao động. Có thể hiểu thị trường lao
động là một lĩnh vực của nền kinh tế mà ở đó diễn ra quá trình mua bán, trao đổi, thuê,
mướn sức lao động.
Khi cung và cầu lao động chỉ nảy sinh trong phạm vi biên giới một quốc gia thì ta có
thị trường lao động nội địa (thị trường lao động trong nước). Khi cung và cầu lao động nảy
sinh ngoài biên giới quốc gia một nước thì có thị trường lao động quốc tế.
Trên thị trường lao động quốc tế, XKLĐ được thực hiện chủ yếu trên cơ sở quan hệ
cung cầu lao động. Nó chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật kinh tế thị trường. Bên
cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập khẩu lao động nên cần phải xác định một cách
chặt chẽ số lượng, cơ cấu, chất lượng lao động hợp lý. Bên cung có mong muốn xuất khẩu
càng nhiều lao động càng tốt. Do vậy, muốn loại hàng hóa đặc biệt này chiếm được ưu thế
trên thị trường bên cung cấp lao động cần phải có sự chuẩn bị và đầu tư để được thị trường
chấp nhận, phải đáp ứng kịp thời về số lượng lao động có chất lượng cao. Chất lượng lao
động càng cao càng đem lại hiệu quả kinh tế lớn và càng được thị trường nước ngoài dễ
chấp nhận.
Chất lượng lao động cao được thể hiện ở trình độ tay nghề phù hợp với công nghệ
của nước tiếp nhận lao động, thể lực tốt, có ngoại ngữ, được trang bị đầy đủ kiến thức làm
việc theo tác phong công nghiệp, am hiểu luật pháp và phong tục tập quán của nước sử
dụng lao động, có thể thích ứng nhanh với môi trường làm việc mới.
Song đối với hàng hóa sức lao động, thị trường thế giới không phải là vô hạn và có
rất nhiều đòi hỏi khắt khe với những quy định riêng. Hiện nay, có thể kể đến một số thị
trường có nhu cầu về lao động như các nước sản xuất dầu lửa ở Trung Đông, thị trường loa
động Đông Bắc Á, Đông Nam Á, nơi tập trung nhiều nước có sự tăng trường kinh tế cao
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore.
1.5 Xuất khẩu lao động.
Dưới góc độ dân số học, việc di chuyển lao động giữa các quốc gia đã được hầu hết
các chuyên gia dân số học của thế giới nghiên cứu và đưa ra khái niệm “Di dân quốc tế”.
Có thể nói hoạt động này vài thập kỷ gần đây đã diễn ra sôi động và thu hút được sự chú ý
9
nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế. Nhưng đây không phải là một hiện tượng kinh tế xã hội
có tính mới mẻ mà nó đã xuất hiện ngay từ cuối thế kỷ 19. Ngày nay, XKLĐ đã trở nên rất
phổ biến và trở thành xu thế chung của thế giới.
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 1980 đã xuất hiện thuật ngữ “Hợp tác quốc tế lao
động”, lúc đó được hiểu là sự trao đổi lao động giữa các quốc gia thông qua các hiệp định
được thỏa thuận và ký kết giữa các quốc gia đó, là sự di chuyển lao động có thời hạn giữa
các quốc gia một cách hợp pháp và có tổ chức. Trong hành vi trao đổi này nước đưa lao
động đi được coi là nước XKLĐ, còn nước tiếp nhận sử dụng lao động được coi là nước
nhập khẩu lao động.
Có một cách hiểu khác về XKLĐ: XKLĐ là sự hợp tác sử dụng lao động giữa nước
thừa và thiếu lao động, là việc di chuyển lao động có kế hoạch và có thời hạn từ nước thừa
lao động sang nước thiếu lao động. Theo khái niệm này có thể đưa ra các dẫn suất như
“nước đưa lao động đi, nước tiếp nhận lao động, người đi hợp tác quốc tế về lao động…”.
Trên thực tế cũng có xuất hiện vai trò của nước thứ ba làm nhiệm vụ trung gian môi giới
có tính chất kinh doanh. Ví dụ như năm 1980 hai công ty của Nhật Bản thuê lao động của
Trung Quốc đi xây dựng bệnh viện và đường cao tốc tại Irac.
Trước đây, khi nước ta còn mối quan hệ mật thiết với hệ thống các nước xã hội chủ
nghĩa thì khái niệm “hợp tác quốc tế về lao động” có nội dung lớn, bao hàm nhiều lĩnh vực
trong quan hệ quốc tế và lao động. Trong quan hệ đó, hiệu quả kinh tế chưa được coi trọng.
Do đó, việc sử dụng khái niệm này ở nước ta chỉ còn nguyên nghĩa trong phạm vi hợp tác
giữa các nước xã hội chủ nghĩa trước kia. Ngày nay nước ta thống nhất sử dụng thuật ngữ
XKLĐ để nhấn mạnh hơn đến tính hiệu quả kinh tế của hoạt động này.
Vì vậy chúng ta có thể hiểu XKLĐ là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện
việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc những hợp
đồng có tính chất pháp quy được thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động.
2. Đặc điểm.
XKLĐ là một đặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế đối
ngoại, hàng hóa đem xuất khẩu là sức lao động, bên cầu là chủ thể người nước ngoài.
XKLĐ là một hoạt động tất yếu khách quan của quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc
tế giữa các nước trong sản xuất.
XKLĐ ở Việt Nam là một hoạt động được sự chỉ đạo thống nhất của Nhà nước, được
Nhà nước xem đó là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh đối ngoại quan trọng, đã ban hành
10
một hệ thống luật và các văn bản dưới luật để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh xung
quanh vấn đề XKLĐ, cho phép các tổ chức kinh tế Nhà nước, các doanh nghiệp cổ phần
hóa được tổ chức và thực hiện XKLĐ trên cơ sở tuân thủ hệ thống và các văn bản pháp
quy đó.
Tại Việt Nam, các hợp đồng đưa người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được ký
kết trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia.
XKLĐ là một phương thức để thực hiện phân công lao động quốc tế, đưa Việt Nam
hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngoài ra, XKLĐ còn là một hướng sử dụng
lao động có hiệu quả phù hợp với điều kiện kinh tế của mỗi nước, tận dụng được lợi thế so
sánh của cả nước xuất và nhập khẩu lao động.
3. Nguyên nhân.
Bất cứ một hiện tượng kinh tế xã hội nào cũng có điều kiện và tiền đề nảy sinh. Để đi
đến hoạt động XKLĐ mang tính chiến lược và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, bản thân
nó cũng có một quá trình tiến triển. Bắt đầu từ sự di cư quốc tế do tính tất yếu và tác dụng
tiến bộ của lịch sử: từ buổi bình minh của loài người đã xuất hiện sự di cư này để đi tới
những miền đất tốt đẹp hơn. Ngày nay chính sự phân bố không đều về dân cư, điều kiện tự
nhiên (tài nguyên) cùng với sự bùng nổ dân số trên thế giới đã hình thành luồng di cư: lao
động (dân cư) ở những nước kinh tế chậm phát triển di cư đến những nước có nền kinh tế
khá hơn, lao động ở nước nghèo tài nguyên di chuyển đến những nước có điều kiện thiên
nhiên thuận lợi, dân cư ở những nước có mật độ dân số cao di chuyển đến những nước có
mật độ dân số thấp…Như vậy, việc di chuyển lao động trước hết là một hiện tượng khách
quan trong quá trình hoạt động kinh tế của bản thân người lao động.
Ứng với mỗi nước, với một trình độ sản xuất, điều kiện tự nhiên và dân cư nhất định
thường có sự mất cân đối về lao động trên các mặt:
 Mức nhu cầu lao động thường lớn hơn (nhỏ hơn) mức cầu về số lượng lao
động.
 Cơ cấu nhu cầu lao động thường lớn hơn (nhỏ hơn) khả năng cung cấp lao
động.
Trình độ phát triển kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia không thể
giải quyết hết sự mất cân đối này, đòi hỏi phải có sự trao đổi lao động trực tiếp với quốc
gia khác. Việc trao đổi này dẫn đến XKLĐ.
11
Trong lịch sử phát triển kinh tế thế giới sau khi xuất hiện hình thức XKLĐ, người lao
động được đưa ra nước ngoài làm việc đã trở thành đối tượng để Nhà nước và các cơ quan
chức năng, các tổ chức lao động quốc tế nghiên cứu, qua đó đã ban hành nhiều văn bản
pháp quy để bảo vệ quyền lợi của người lao động, ví dụ như quyền được đối xử bình đẳng
như công nhân của nước chủ nhà, chế độ về nhà, đào tạo nghề nghiệp chuyên môn, về bảo
vệ thành quả lao động, vấn đề nhập và xuất cảnh, về biện pháp giải quyết việc làm của Tổ
chức Lao động thế giới (ILO). Tổ chức này cũng đã coi di dân quốc tế là một biện pháp
quan trọng góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động.
Khoảng 70 – 80 năm về trước, nhiều quốc gia nhận thấy không thể tạo được đầy đủ
việc làm trong nước cho người lao động, mặt khác do nền kinh tế quá thấp kém và mức
sống của người lao động quá thấp trong khi nhiều vùng, nhiều quốc gia trên thế giới lại có
nhu cầu về lao động mà số lượng lao động nước mình không đáp ứng nổi hoặc rẻ hơn nếu
thuê lao động nước ngoài, kể cả việc thuê lao động chuyên môn để tận dụng chất xám từ
bên ngoài. Nhìn thấy mối lợi này mà nhiều nước trong khu vực như Philipin, Đài Loan,
Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan….đã có chủ trương khuyến khích người lao động nước
mình ra nước ngoài làm việc.
Trong khoảng 40 năm trở lại đây, việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đã
nâng lên một bước về chất do sự gia tăng cung cầu lao động trên thị trường thế giới, sự
phát triển kinh tế trong phạm vi toàn cầu đang có sự biến đổi về chất và không đồng đều
giữa các nước dựa trên cơ sở phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật. Nhóm các nước phát
triển vẫn cần nhu cầu lao động giản đơn trong các ngành dịch vụ, nông nghiệp, ngư nghiệp
và một số ngành sản xuất nặng nhọc khác như Pháp, Hà Lan, Đức, Anh,…thường tiếp
nhận lao động truyền thống từ Châu Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Mêhicô và một số người Nam Mỹ
khác. Tuy nhiên, bản thân bản thân các nước này lại đưa lao động kỹ thuật và các chuyên
viên bậc cao (lao động chất xám) đi làm việc ở các nước phát triển có hai xu hướng: Một là
tiếp nhận lao động kỹ thuật và lao động giản đơn từ các nước khác để khai thác tài nguyên
của chính nước mình nhằm thúc đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, điển hình là các
nước khu vực Trung Đông. Hai là đơn thuần cung cấp lao động sang các nước phát triển và
đang phát triển đang có nhu cầu thuê mướn lao động để giảm sức ép việc làm trong nước
và để tăng nguồn ngoại tệ. Ngoài ra, ngay ở trong các nước này cũng có nhu cầu trao đổi
lao động theo tưng thời kỳ như Malaysia một mặt vẫn gửi lao động đi làm việc ở Trung
Đông nhưng một mặt vẫn tiếp nhận lao động từ Thái Lan sang làm việc ở các đồn điền,
12
khai thác mỏ, đánh cá.
4. Phân loại.
4.1. Căn cứ vào cơ cấu người lao động đưa đi.
4.1.1. Lao động có nghề:
Lao động có nghề là loại lao động khi sang nước ngoài làm việc đã được đào tạo
thành thạo một loại nghề nào đó, khi số lao động này snag nước ngoài làm việc có thể bắt
tay ngay vào công việc mà không cần bỏ thời gian và chi phí để đào tạo nữa.
4.1.2. Lao động không có nghề.
Lao động không có nghề là loại lao động mà khi ra nước ngoài làm việc chưa được
đào tạo một loại nghề nghiệp nào. Loại lao động này thích hợp với các công việc giản đơn,
không cần trình độ chuyên môn hoặc phía tiếp nhận cần tiến hành đào tạo cho mục đích
của mình trước khi đưa vào sử dụng.
4.2. Căn cứ vào nước XKLĐ
4.2.1. Nhóm các nước đã phát triển:
Đối với nhóm các nước đã phát triển thì có xu hướng gửi lao động kỹ thuật cao sang
các nước nghèo, đang phát triển để lấy them ngoại tệ. Trường hợp này không phải là chảy
máu chất xám mà là đầu tư chất xám có mục đích. Việc đầu tư nhằm một phần thu lại kinh
phí đào tạo cho đội ngũ chuyên môn trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là phát huy
năng lực trình độ đội ngũ chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao ở nước ngoài…để thu
ngoại tệ.
4.2.2. Nhóm các nước đang và chậm phát triển:
Các nước này có xu hướng gửi lao động bậc trung hoặc bậc thấp sang các nước có
nhu cầu để lấy tiền công và tích lũy ngoại tệ, giảm bớt khó khăn kinh tế và sức ép việc làm
trong nước.
Tại Việt Nam hoạt động XKLĐ chủ yếu được thực hiện dưới hai hình thức:
4.2.2.1. Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Gồm có các hình thức sau:
Đi theo Hiệp định Chính phủ giữa hai Nhà nước (ở nước ta thực hiện phổ biến ở giai
đoạn 1980 – 1990). Lao động của nước ta ở các nước được sống, sinh hoạt theo đoàn đội,
13
có sự quản lý thống nhất từ trên xuống dưới, lao động của nước ta được sắp xếp làm việc
xen ghép với lao động của các nước khác. Hình thức này thường tiếp nhận cả hai đối tượng
là lao động có nghề và lao động không có nghề.
Đưa lao động đi làm các công trình bao thầu ở nước ngoài, chủ yếu là trong lĩnh vực
xây dựng. Hình thức này đòi hỏi phải đưa đi đồng bộ các đối tượng lao động (kỹ thuật,
quản lý, chỉ đạo thi công và lao động trực tiếp).
Cung ứng lao động trực tiếp theo các yêu cầu của các công ty nước ngoài thông qua
các hợp đồng lao động. Đây là hình thức XKLĐ phổ biến nhất ở nước ta hiện nay. Hình
thức này đòi hỏi đối tượng lao động đa dạng (tùy theo yêu cầu và mức độ phức tạp của
công việc). Có những yêu cầu của nước ngoài đòi hỏi người có trình độ kỹ thuật, kinh
nghiệm sản xuất, kinh nghiệm tổ chức quản lý. Ngược lại, có yêu cầu chỉ cần lao động giản
đơn.
4.2.2.2. XKLĐ tại chỗ.
Đây là hình thức các tổ chức kinh tế của ta cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế
nước ngoài ở Việt Nam bao gồm:
 Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
 Các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
 Các tổ chức cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam.
III. VAI TRÒ CỦA XKLĐ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
1. Nhận định chung.
1.1. Đối với Việt Nam – nước XKLĐ.
Về kinh tế: Giảm sức ép về việc làm trong nước, tăng thu ngoại tệ, tăng thêm tri thức
kinh nghiệm làm ăn kinh tế (qua học hỏi ở nước tiếp nhận lao động), góp phần làm cân
bằng thương mại trong nước, mang lại sự thịnh vượng không chỉ cho bộ phận lao động mà
chung cho đất nước.
Về xã hội: Giảm tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, tạo một hướng lao động tích cực
cho người lao động, học tập được phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nước
ngoài trang bị…
Về đối ngoại: Mở rộng quan hệ đối ngoại hợp tác đôi bên cùng có lợi, giao lưu với
các nước, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, giời thiệu con người và đất nước của mình cho