Vai trò của cộng đồng trong công tác dồn điền đổi thửa tại xã xuân dương, huyện thanh oai, tp hà nội

  • 93 trang
  • file .pdf
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------  -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ XUÂN DƢƠNG,
HUYỆN THANH OAI, TP HÀ NỘI
Tên sinh viên : NGUYỄN THỊ BIÊN
Chuyên ngành đào tạo : KTNN
Lớp : K56 KTNNA
Niên khóa : 2011-2015
Giáo viên hƣớng dẫn : THS. NGUYỄN THỊ HẢI NINH
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực,
cũng như chưa được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc cụ thể
Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Biên
i
LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Học Viện Nông
Nghiệp Việt Nam, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều các nhân, các
cơ quan tổ chức.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa KT & PTNT, Các Thầy Cô giáo đã giúp đỡ tôi tích lũy kiến
thức cơ bản cũng như đạo đức tư cách con người trong suốt bốn năm học tập và
rèn luyện tại trường Đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp dưới sự
giúp đỡ, bảo ban cặn kẽ tận tình của các Thầy Cô trong khoa.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sác tới cô Nguyễn Thị Hải Ninh đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ xã Xuân Dương, Huyện Thanh
Oai, TP Hà Nội đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình và toàn thể bạn bè đã luôn là nguồn
động viên khích lệ và là động lực để tôi nỗ lực cố gắng trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện.
Do thời gian thực tập ngắn trong khi trình độ năng lực bản thân hạn chế
nên bài khóa luận tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong
sự gió ý từ quý Thầy, Cô, các Anh(chị ) và Bạn bè để bài khóa luận của tôi được
hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Biên
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “ Vai trò của cộng đồng trong tác dồn điền đổi thửa tại xã Xuân Dƣơng,
huyện Thanh Oai, TP Hà Nội”.
Đề tài đƣợc nghiên cứu với mục tiêu chung là: Nghiên cứu vai trò của
cộng đồng trong công tác dồn điền đổi thửa( ) tại xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh
Oai, TP Hà Nội. Từ đó đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của
cộng đồng trong công tác tại Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Mục tiêu
cụ thể của đề tài là: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của cộng
đồng trong công tác tại xã Xuân Dƣơng. (2) Đánh giá vai trò của cộng đồng trong
công tác tại xã Xuân Dƣơng. (3) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của
cộng đồng trong công tác . (4) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của
cộng đồng trong công tác tại Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Đối
tƣợng nghiên cứu của đề tài là vai trò của cộng đồng ngƣời dân xã Xuân Dƣơng,
huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Trong đó chủ thể nghiên cứu là cộng đồng ngƣời
dân xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. Để làm rõ hơn các nội dung
trong kết quả nghiên cứu, trong phần lý luận tôi đã làm rõ các nội dung về: (1) Một
số lý luận cơ bản về , (2) Vai trò của cộng đồng trong công tác . (3) Nội dung vai
trò của cộng đồng trong , (4) Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của cộng đồng trong
công tác . Trong phần một số vấn đề thực tiễn, tôi tiến hành tìm hiểu kinh nghiệm
từ nƣớc ngoài và một số địa phƣơng trong nƣớc về huy động vai trò tham gia của
cộng đồng trong công tác cũng nhƣ là bài học rút ra.
Để nắm rõ tình hình địa phƣơng tôi tìm hiểu các đặc điểm địa bàn nghiên
cứu là đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, dân số, lao động.
Trong quá trình nghiên cứu tôi chọn các phƣơng pháp nghiên cứu:
phƣơng pháp chọn điểm với mẫu 60 thành viên cộng đồng đƣợc chọn tại 3 thôn
iii
là thôn Xuyên Dƣơng, thôn Vân Đồng và thôn Trƣờng Xuân, phƣơng pháp thu
thập thông tin, phƣơng pháp xử lý thông tin, phân tích thông tin, hệ thống chỉ
tiêu sử dụng trong đề tài.
Qua quá trình nghiên cứu vai trò của cộng đồng trong công tác dồn điền
đổi thửa( ) tại xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội có một số vấn đề
nổi bật sau:
Xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội là xã có diện tích đất phân
tán, manh mún và không đồng đều, bình quân mỗi hộ có tới 7 đến 9 thửa sau khi
giao đất theo Quyết định số 250 QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây, việc giao
quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hộ nông dân trong toàn tỉnh .
Công tác tại xã Xuân Dƣơng gồm 5 bƣớc:
 Bƣớc 1: Thành lập ban chỉ đạo và các tiểu ban ở xã
 Bƣớc 2: Thực hiện quy hoạch
 Bƣớc 3: Xây dựng phƣơng án giao ruộng
 Bƣớc 4: Tổ chức giao ruộng tại thực địa cho các hộ
 Bƣớc 5: Hoàn thiện các hồ sơ địa chính cho phù hợp.
Trong quá trình dồn đổi, toàn xã có diện tích bình quân/ thửa tăng lên đáng
kể. Song song với việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp, xã đã tiến hành
quy hoạch đồng ruộng, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng đảm bảo thuận
lợi cho việc cơ giới hóa vào sản xuất và nâng cấp hệ thống kênh mƣơng cũng
nhƣ là giao thông nội đồng.
Vai trò tham gia của cộng đồng ngƣời dân trong bao gồm: Cộng đồng tham
gia trong công tác tuyên truyền; tham gia xác định nhu cầu trong ; tham gia bàn
bạc các hoạt động trong công tác ; tham gia đóng góp nguồn lực và trực tiếp
thực hiện dồn đổi, đƣợc phân cấp, phân quyền thực hiện các hoạt động của công
tác .; tham gia theo dõi, giám sát đánh giá quá trình thực hiện công tác ; tham gia
sử dụng hƣởng lợi các sản phẩm, kết quả của các hoạt động trong công tác ;
iv
cộng đồng quản lý, bảo vệ các sản phẩm, kết quả của hoạt động trong ; cộng
đồng quản lý, bảo vệ các sản phẩm, kết quả của các hoạt động .
Vai trò tham gia của ngƣời dân tại xã Xuân Dƣơng vào công tác đã tƣơng
đối đảm bảo dựa trên nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, cụ thể là ngƣời dân đƣợc
biết về công tác, đƣợc nói lên nguyện vọng, nhu cầu của mình với việc thực hiện
tại địa phƣơng; họ đƣợc bàn bạc và đóng góp để xây dựng lên những cơ sở vật
chất nằm trong đề án quy hoạch, chỉnh trang đồng ruộng của Ban chỉ đạo, hộ
tham gia quản lý, sử dụng, bảo vệ chính sản phẩm của họ là hệ thống đƣờng
giao thông nội đồng và hệ thống kênh mƣơng. Bên cạnh đó thì ngƣời dân lại
không đƣợc tham gia vào một số lĩnh vực nhƣ theo dõi, giám sát, đánh giá quá
trình thực hiện công tác hay tham gia nhƣng chƣa đƣợc đầy đủ. Tuy nhiên, qua
điều tra một số hộ dân chƣa nhận ruộng tại thôn Trƣờng Xuân cho biết cán bộ
tiểu ban thực hiện tại thôn đã tiến hành thiếu bình đẳng, thiếu dân chủ, thiếu
công khai.
Vai trò tham gia của cộng đồng trong công tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố
và đƣợc chia làm hai nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài cộng
đồng. Nhóm yếu tố bên trong cộng đồng gồm: nguồn lực tài chính cộng đồng.
Nhóm yếu tố bên ngoài cộng đồng: cơ chế, chính sách, chủ trƣơng của Nhà
nƣớc; các đoàn thể tổ chức xã hội; năng lực cán bộ địa phƣơng.
Để phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác cần phải có những giải
pháp đồng bộ. Thứ nhất: nâng cao năng lực và nhận thức về vai trò tham gia
trong công tác ; Thứ hai: nâng cao năng lực cán bộ địa phƣơng; Thứ ba: tạo
động lực, cơ hội và điều kiện thuận lợi cho thành viên cộng đồng tham gia vào
công tác .
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ....................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP ................................................................ x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... xi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................. 3
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................. 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN................................................ 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 4
2.1.1. Lý luận cơ bản về ....................................................................................... 4
2.1.2. Vai trò của cộng đồng trong công tác dồn điền đổi thửa ............................ 8
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG
TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA .................................................................. 16
2.2.1. Kinh nghiệm về phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác dồn điền
đổi thửa ..................................................................................................... 16
2.2.2 Một số bài học rút ra từ cơ sở thực tiễn ................................................... 22
vi
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 24
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................................... 24
3.1.2. Địa hình ..................................................................................................... 24
3.1.3. Khí hậu ...................................................................................................... 24
3.1.4. Điều kiện về Kinh tế- xã hội ..................................................................... 25
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 35
3.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm ............................................................................ 35
3.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ................................................................ 35
3.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ..................................................................... 38
3.2.4. Phân tích thông tin .................................................................................... 38
3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài ................................................ 38
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 40
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ XUÂN DƢƠNG 40
4.1.1. Thực trạng đất đai của xã Xuân Dƣơng trƣớc dồn điền đổi thửa từ 1992- 2013 .. 40
4.1.2.Tình hình tổ chức thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp ở
xã Xuân Dƣơng ......................................................................................... 42
4.1.3 Kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại xã Xuân
Dƣơng từ tháng 8/2013 đến nay ............................................................... 45
4.2 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC DỒN
ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ XUÂN DƢƠNG .......................................... 48
4.2.1 Công tác chỉ đạo và tuyên truyền ............................................................... 48
4.2.2 Xác định nhu cầu trong dồn điền đổi thửa ................................................. 51
4.2.3 Bàn bạc các hoạt động trong công tác ....................................................... 52
4.2.4 Đóng góp nguồn lực và trực tiếp thực hiện dồn đổi .................................. 54
4.2.5 Phân cấp, phân quyền thực hiện các hoạt động của công tác dồn điền đổi thửa . 55
4.2.6 Theo dõi, giám sát đánh giá quá trình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa ..... 56
vii
4.2.7 Sử dụng, hƣởng lợi các sản phẩm, kết quả của các hoạt động trong công
tác dồn điền đổi thửa ................................................................................. 57
4.2.8 Quản lý, bảo vệ các sản phẩm, kêt quả của các hoạt động ....................... 60
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG CÔNG TÁC TẠI XÃ XUÂN DƢƠNG.................................... 61
4.3.1. Nhóm yếu tố chủ quan .............................................................................. 61
4.3.2. Nhóm yếu tố khách quan........................................................................... 62
4.3.3.Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế vai trò của cộng đồng
trong công tác dồn điền đổi thửa xã Xuân Dƣơng .................................... 64
4.4. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG XÃ XUÂN
DƢƠNG TRONG CÔNG TÁC TẠI XÃ XUÂN DƢƠNG ....................... 66
4.4.1. Nâng cao năng lực cán bộ địa phƣơng ...................................................... 66
4.4.2. Nâng cao năng lực và nhận thức về vai trò của cộng đồng trong công tác
dồn điền đổi thửa....................................................................................... 67
4.4.3 Tạo động lực, cơ hội và điều kiện thuận lợi cho thành viên cộng đồng tham
gia vào công tác ....................................................................................... 68
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 69
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 69
5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 72
PHỤC LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mức độ manh mún ruộng đất của các vùng ở Việt Nam .................... 19
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Dƣơng giai đoạn 2012-2014............ 28
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Xuân Dƣơng giai đoạn 2012-2014.. 30
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Xuân Dƣơng năm 2014 ..... 32
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Xuân Dƣơng giai đoạn 2012-2014... 34
Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích và thửa ruộng đất phân theo hộ năm 2013 ........... 41
Bảng 4.2 Tổng hợp số thửa theo các mức diện tích thửa ruộng tại xã Xuân
Dƣơng năm 2013 ................................................................................. 41
Bảng 4.3 So sánh số thửa theo các mức diện tích thửa ruộng trƣớc và sau DDDT
tại xã Xuân Dƣơng tính đến nay .......................................................... 47
Bảng 4.4 Phƣơng tiện cung cấp thông tin về tại xã Xuân Dƣơng ..................... 49
Bảng 4.5 Cộng đồng đƣợc biết về dồn điền đổi thửa.......................................... 51
Bảng 4.6 Cộng đồng tham gia xác định nhu cầu ................................................ 52
Bảng 4.7 Cộng đồng tham gia vào bàn bạc hoạt động ....................................... 53
Bảng 4.8 Đánh giá của ngƣời dân về vai trò tham gia của họ trong xây dựng ... 55
Bảng 4.9 Ngƣời dân đánh giá về mức độ đóng góp trong ................................. 55
Bảng 4.10 Kết quả giám sát, đánh giá tại xã Xuân Dƣơng ................................ 57
Bảng 4.11 Cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ sản phẩm sau đến nay ................... 60
Bảng 4.12 Trình độ học vấn của các thành viên cộng đồng ............................... 62
Bảng 4.15 Xếp hạng sự ảnh hƣởng của tổ chức đoàn thể với vai trò của cộng
đồng trong ........................................................................................... 63
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU, HỘP
Sơ đồ 4.9: Cộng đồng tham gia trong phân cấp, phân quyền của....................... 56
Biểu 3.1 : Cơ cấu các loại đất năm 2014 xã Xuân Dƣơng .................................. 27
Biểu 4.1 Đánh giá của ngƣời dân về kết quả cuối cùng của các buổi họp dân ... 53
Biểu 4.2 Đánh giá của ngƣời dân về thửa ruộng nhận đƣợc sau ........................ 58
Biểu 4.3 Ngƣời dân đánh giá về hệ thống giao thông nội đồng sau ................... 58
Biểu 4.4 Ngƣời dân đánh giá về hệ thống kênh mƣơng sau đến nay ................ 59
Hộp 4.1. Ý kiến của ngƣời dân về việc theo dõi giám sát các hoạt đồng DĐĐT57
Hộp 4.2 Ý kiến của ngƣời dân nhận thức về ....................................................... 61
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CP Chính Phủ
CT/TU Chỉ thị/Tỉnh ủy
Dồn điền đổi thửa
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTSX Giá trị sản xuất
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT-VH-XH Kinh tế- văn hóa- xã hội
NĐ Nghị định
NTM Nông thôn mới
TM-DV Thƣơng mại- dịch vụ
TP Thành phố
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
xi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là nƣớc nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu
ngƣời thấp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp và
đảm bảo tính bền vững của nguồn tài nguyên này đang là vấn đề cấp thiết, là
điều kiện để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng CNH- HĐH.
Trƣớc ý nghĩa vô cùng to lớn đó Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chính sách
đổi trong việc sử dụng đất nông nghiệp. Năm 1993 Chính Phủ đã ban hành nghị
định 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính Phủ về giao đất nông nghiệp, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài. Đã tạo điều kiện và động lực mới thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông
nghiệp, ngƣời nông dân đã mạnh dạn đầu tƣ thâm canh và áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật trên mảnh đất đƣợc giao, bộ mặt nông thôn đã có nhiều khởi sắc,
đƣa nƣớc ta từ phải nhập khẩu hàng triệu tấn lƣơng thực mỗi năm, đã trở thành
nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Tuy nhiên, sự phân chia ruộng
đất cho hộ nông dân nhƣ trên cũng thể hiện những hạn chế, nó gây nên tình
trạng manh mún, phân tán ruộng đất ở nông thôn, dẫn đến tình trạng hiệu quả
sản xuất thấp, làm hạn chế trong sử dụng nguồn lực, gây cản trở cho quá trình
ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất, cũng nhƣ đầu tƣ thâm canh( Lê Đình
Hiếu,2011). Vì vậy Chính Phủ đã ban hành một số văn bản nhƣ: Chỉ thị số
10/1998/CT- TTG ngày 20/2/1998 và chỉ thị số 18/1999/CT- TTG ngày
1/7/1999, nhằm khuyến khích nông dân và địa phƣơng các cấp thực hiện chuyển
đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất.
Huyện Thanh Oai- TP Hà Nội là một trong những huyện thực hiện việc dồn
điền đổi thửa( DĐĐT) từ khá sớm. Toàn huyện có diện tích đất nông nghiệp
1
8.230,46 ha. Năm 2012 UBND huyện Thanh Oai đã tiến hành xây dựng kế
hoạch số 122KH/UBND và hƣớng dẫn số 121 HD/UBND về công tác dồn điền
đổi thửa. Kết quả đã đạt đƣợc theo số liệu báo cáo đến tháng 9/2014, toàn huyện
Thanh Oai đƣợc 5.165ha, tập trung ở 19/21 xã, thị trấn. Sau , bình quân số thửa
ruộng ở các xã giảm từ 5- 6 thửa/hộ xuống còn 1-2 thửa/hộ. Nhiều xã trên địa
bàn đã làm tốt công tác nhƣ: Thanh Mai(334ha), Tam Hƣng(739ha), Dân
Hòa(335ha)…Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số địa phƣơng chƣa thực
hiện xong do khó khăn, vƣớng mắc. Trong đó xã Bình Minh còn 20ha, xã Cao
Viên còn 130ha, xã Xuân Dƣơng còn 9,4ha…( Thiện Quang, 2014)
Xã Xuân Dƣơng, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội nhận thức đƣợc sự cần thiết
của công tác trong sản xuất hàng hóa hiệu quả, ngƣời dân trong xã nhất trí và
ủng hộ chủ trƣơng . Tuy nhiên xã triển khai công tác từ tháng 8/2013 đến nay
mới thành công ở 2 thôn trong tổng số 3 thôn của xã. Vậy công tác diễn ra nhƣ
thế nào? Kết quả ra sao? Lý do gì mà 2 thôn thành công còn 1 thôn lại gặp khó
khăn, vƣớng mắc?. Cộng đồng ngƣời dân xã Xuân Dƣơng có vai trò nhƣ thế nào
trong công tác tại địa phƣơng? Yếu tố nào ảnh hƣởng vai trò của cộng đồng
trong công tác ? Và làm thế nào để phát huy vai trò của cộng đồng trong công
tác xã Xuân Dƣơng?.
Xuất phát từ thực tế trên. Đề tài nghiên cứu: “ Vai trò của cộng đồng trong công
tác dồn điền đổi thửa tại xã Xuân Dương, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu vai trò của cộng đồng trong công tác tại xã Xuân Dƣơng, huyện
Thanh Oai, TP Hà Nội. Từ đó đƣa ra giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của
cộng đồng trong công tác tại xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của cộng đồng
trong công tác .
 Đánh giá vai trò của cộng đồng trong công tác tại xã Xuân Dƣơng.
 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò cộng đồng trong công tác tại
xã Xuân Dƣơng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng trong công
tác tại xã Xuân Dƣơng, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: vai trò của cộng đồng ngƣời dân trong công tác tại xã
Xuân Dƣơng. Trong đó chủ thể nghiên cứu là thành viên cộng đồng ngƣời dân
xã Xuân Dƣơng, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Xã Xuân Dƣơng,
Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
 Phạm vi thời gian:
 Số liệu thứ cấp phục vụ đề tài đƣợc thu thập trong 3 năm từ năm 2012 đến 2014.
 Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn từ tháng 2 đến
tháng 4 năm 2015.
 Phạm vi về nội dung: Đề tài tìm hiểu khái quát về công tác và vai trò của
cộng đồng trong công tác thực hiện, xác định các yếu tố ảnh hƣởng tới vai trò
của cộng đồng trong công tác . Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò
của cộng đồng trong công tác tại xã Xuân Dƣơng
3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Lý luận cơ bản về
2.1.1.1. Đất đai
a. Khái niệm
 Đất đai
Theo v.v Dokutraev(1987): Đất là một thể thiên nhiên có lịch sử riêng biệt và
độc lập, có những quy luật phát sinh và phát triển rõ ràng, đƣợc hình thành do
tác động tƣơng hỗ của các yếu tố: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, tuổi địa
phƣơng. Đất là hình thành tự nhiên, gồm những tầng lớp liên quan nhau theo
quyển vỏ trái đất, dƣới tác động của nƣớc, không khí, sinh vật.
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhƣ sau: “ Đất
đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của
mội trƣờng sinh thái ngay trên vỏ dƣới bề mặt đó bao gồm: Khí hậu, bề mặt, thổ
nhƣỡng, dáng địa hình, mặt nƣớc( hồ, sông, suối, đầm lầy,…). Các lớp trầm tích
sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật
và động vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời, những kết quả của con ngƣời
trong quá khứ và hiện tại để lại( san nền, hồ chứa nƣớc, hệ thống tiêu thoát
nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa…)” ( Trịnh Như Yến, 2014).
Nhƣ vậy, “ Đất đai” là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng
đứng( gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động
vật, diện tích nƣớc, tài nguyên nƣớc ngầm, khoáng sản trong lòng đất ). Theo
chiều ngang trên mặt đất( là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn,
thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc sống của xã hội loài ngƣời.
4
Theo Luật đất đai năm 1993 của nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất
đặc biết, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh
quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xƣơng máu
mới tạo lập, bảo vệ đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay”.
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa
đặc biệt quan trọng- là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình
sản xuất, là nơi tìm đƣợc công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn
của xã hội loài ngƣời.
 Đất đai trong nông nghiệp
Đất đai trong nông nghiệp( hay còn gọi là ruộng đất) là đất đƣợc sử dụng
chủ yếu vào sản xuất cho ngành nông nghiệp nhƣ: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản, diêm nghiệp, sử dụng nghiên cứu khoa học, thí nghiệm về nông
nghiệp…( Nguyên Đình Thành,1994).
b. Vai trò của đất đai trong nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là TLSX đặc biệt, là nơi sản xuất ra
lƣơng thực thực phẩm nuôi sống con ngƣời và xã hội.
Từ xa xƣa, ông cha ta có câu “ Phi nông bất ổn”. Con ngƣời chúng ta
muốn tồn tại phải có cái ăn, muốn có cái ăn không thể chỉ dựa vào những sản vật
sẵn có trong tự nhiên do thiên nhiên ban tặng mà phải lao động sản xuất ra của
cải vật chất là lƣơng thực thực phẩm để nuôi sống con ngƣời và đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của xã hội. Và là nơi duy nhất để sản xuất ra của cải vật chất
chính là đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp là môi trƣờng sống, môi trƣờng không gian để sản xuất
nông nghiệp( SXNN).
SXNN có đặc thù là sản xuất ở ngoài trời, phải tiếp xúc với tự nhiên. Cây
phải sống trên đất. Muốn sản xuất phát triển thì chúng ta phải biết giữ gìn, bảo
vệ môi trƣờng, không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉ biết khai thác đất
5
đai mà còn phải biết bồi bổ đất đai, tạo lập môi trƣờng sống tốt nhất cho cây
trồng vật nuôi.
c. Vấn đề manh mún đất đai
 Manh mún ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp đƣợc hiểu trên hai
khía cạnh:
Một là, sự manh mún về ô thửa đối với một đơn vị sản xuất( thƣờng là hộ
nông dân), một hộ gia đình có nhiều thửa ruộng với diện tích một thửa thƣờng
tƣơng đối nhỏ.
Hai là, sự manh mún thể hiện về quy mô đất đai trên một đơn vị sản xuất,
diện tích ruộng đất quá nhỏ không tƣơng thích với số lƣợng lao động và các yếu
tố về phƣơng tiện sản xuất khác.
* Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng đất đối với sản xuất
nông nghiệp
Các nghiên cứu đều chỉ ra những tác động tiêu cực của sự manh mún
ruộng đất. Có thể khái quát những ảnh hƣởng bất lợi nhƣ sau:
- Quy mô ruộng đất gây nhiều khó khăn cho quá trình sản xuất, phát triển
cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và
chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hƣớng sản xuất hàng hoá.
- Gây lãng phí diện tích canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung
bình phải mất từ 3 - 5% diện tích đất canh tác dùng để làm bờ vùng, bờ thửa.
- Gây cản trở cho quy hoạch giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng khác
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý đất đai, hoàn
thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tình trạng manh mún ruộng đất đã hạn chế việc thực hiện các quyền sử
dụng đất của hộ nông dân (chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế, thế
chấp,...). Vì vậy, cũng cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất để thực
hiện mục tiêu CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn.
6
2.1.1.2. Dồn điền đổi thửa
a. Khái niệm dồn điền đổi thửa
Dồn điền đổi thửa hay còn gọi là tích tụ ruộng đất, chuyển đổi ruộng đất
nhỏ thành ruộng đất lớn. Ngƣời nông dân từ có 10- 12 thửa ruộng nhỏ, nay chỉ
còn 3-4 thửa hoặc 1-2 thửa, diện tích đất canh tác trên mỗi hộ có thể tăng lên vì
giảm bờ vùng, bờ thửa. là việc tập hợp dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa
ruộng lớn trái ngƣợc với việc chia cắt mảnh ruộng to thành ruộng nhỏ.
Đặc điểm của chính sách có hai cơ chế chủ yếu để thực hiện :
Một là, để chi các thị trƣờng ruộng đất và các nhân tố phi tập trung tham
gia vào, nhà nƣớc chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế này vận hành tốt nhất.
Hai là, thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, phân chia lại ruộng
đất, thực hiện quy hoạch có chủ định.
b. Sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa
Trƣớc thực trạng của việc giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài trƣớc kia,
cũng nhƣ những đòi hỏi, nhu cầu mới của cuộc sống Kinh tế - Xã hội, việc sử
dụng đất vào mục đích sao cho có hiệu quả nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn. Việc là một nhu cầu bức thiết nhằm các mục đích sau:
Thứ nhất, khắc phục những tồn tại và hạn chế của việc giao đất nông
nghiệp ổn định lâu dài theo đúng quy định của luật đất đai năm 1993 và nghị
định 64/NĐ-CP.
Thứ hai, lập quy hoạch sử dụng đất dành cho các nhu cầu nhất là nhu cầu
công nghiệp,thƣơng mại, dịch vụ, du lịch tạo tiền đề để đẩy mạnh CNH- HĐH
nông nghiệp , nông thôn, từng bƣớc phân công lại lao động trong sản xuất nông
nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
7
Thứ ba, từ việc thửa làm giảm chi phí sản xuất, tạo ra vùng sản xuất tập trung,
sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác dồn điền đổi thửa
- Chính sách của Nhà nƣớc là một yếu tố ảnh hƣởng lớn đến công tác , do
đó nhà nƣớc cần nắm rõ tình hình của ngƣời dân và đƣa ra các chính sách hợp lý
để công tác đƣợc thực hiện tốt.
- Nhận thức của ngƣời dân, tập quán sản xuất nhỏ lẻ thích ruộng đất manh
mún, có gần, có xa, có tốt, có xấu để hạn chế rủi ro do thiên tai.
- Vai trò của tổ chức chính quyền các cấp phải tổ chức chặt chẽ từ huyện
tới xã, tới cá cấp thôn. Các thành viên trong ban chỉ đạo phải thƣờng xuyên,
kiểm tra đôn đốc, rút kinh nghiệm, tăng cƣờng cán bộ chuyên môn đặc biệt là
cán bộ địa chính để giúp đỡ, hỗ trợ kinh phí, động viên kịp thời, giải quyết thắc
mắc của ngƣời dân.
- Trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hóa, nâng cao
hiệu quả sản xuất.
- Phát triển cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp cho công tác sản xuất sau khi thực
hiện đƣợc thuận lợi hơn.
2.1.2. Vai trò của cộng đồng trong công tác dồn điền đổi thửa
2.1.2.1. Khái niệm về cộng đồng và vai trò của cộng đồng
a. Cộng đồng
Theo Korten 1987: Cộng đồng là một nhóm ngƣời sống trong một môi
trƣờng có những điểm tƣơng đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định
với nhau.
Theo Tô Duy Hợp và Cộng Sự( 2000), Cộng đồng là một thực thể xã hội
có cơ cấu tổ chức( chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm ngƣời cùng chia sẻ và
chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung đƣợc thiết lập thông qua tƣơng tác và
trao đổi giữa các thành viên. Các đặc điểm và lợi ích chung đó rất đa dạng. Đó là
8