Ước lượng giá trị kinh tế vận tải thủy

  • 111 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------o0o---------
LÊ - HỮU - HIỀN
ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ KINH TẾ
VẬN TẢI THỦY
Nghiên cứu điển hình : SÔNG THỊ VẢI
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ : 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : PGS – TS. Nguyễn Trọng Hoài.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 09-2008
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I.1. Những nét chung về sông Thị Vải……………………………………………. 1
I.2. Những vấn đề ô nhiễm sông Thị Vải…………………………………………. 4
I.3. Vấn đề nghiên cứu……………………………………………………………. 8
CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II.1. Giới thiệu các phương pháp đánh giá giá trị môi trường ………………….… 13
II.2. Phương pháp chi phí thay thế áp dụng cho nghiên cứu…………………….... 18
II.3. Qui trình thực hiện một nghiên cứu đánh giá giá trị môi trường………….…. 19
CHƯƠNG III – THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
III.1. Phương pháp đánh giá đề nghị cho nghiên cứu……………………………... 22
III.2. Phương pháp khảo sát - Lựa chọn đám đông và mẫu……………………….. 36
III.3. Thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn thử…………………………………….. 38
CHƯƠNG IV – PHÂN TÍCH KINH TẾ
IV.1. Nhận xét kết quả khảo sát định tính ……………………………................... 46
IV.2. Kết quả phân tích định lượng ……………………...……………………….. 46
CHƯƠNG V – CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU
V.1. Lợi ích các doanh nghiệp hưởng được và những tác hại các doanh nghiệp
gây ra cho môi trường sông Thị Vải ........................................................................ 51
V.2. Những vấn đề chính sách rút ra từ nghiên cứu .............................................. 51
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 54
TÀI LI ỆU THAM KHẢO …………………………………………………………. 56
PHỤ LỤC
Phụ lục I - Tiêu chuẩn nước mặt – TCVN 5942 – 1995 …………………………. 58
Phụ lục II - Báo cáo của Tokyo – Marine ………………………………………... 60
Phụ lục III - Phản ảnh của công luận …………………………………………….. 75
Phụ lục IV - Danh sách các doanh nghiệp trong mẫu điều tra …………………… 83
Phụ lục V - Bảng câu hỏi hoàn chỉnh ……………………………………………. 87
Phụ lục VI- Phân tích kinh tế…………………………………………………….. 92
Phụ lục VII- Tổng chênh lệch chi phí sản xuất trong năm 2007 của 29 doanh 99
nghiệp.......................................................................................................................
MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Qui trình đánh giá giá trị môi trường ………………………………… 19
Bảng 3.1 - Thống kê các doanh nghiệp ……………………………………….….. 37
Bảng 3.2 - Thống kê các quan tâm của doanh nghiệp liên quan đến ô nhiễm sông
Thị Vải …………………………………………………………………………… 41
Bảng 3.3 - Thống kê vai trò của sông Thị Vải đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ………………………………………………………….. 41
Bảng 3.4 - Chênh lệch đơn phí sản xuất khi sử dụng vận tải đường bộ thay thế … 45
MỤC LỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đồ sông Thị Vải …………………………………………………... 2
Hình 1.2. Một số khu công nghiệp bên bờ sông Thị Vải ………………………… 3
Hình 2.1. Các thành phần của tổng giá trị kinh tế (TEV)……………………….... 14
Hình 2.2. Các phương pháp đánh giá giá trị môi trường……………………….… 15
Hình 2.3. Các phương pháp đánh giá dựa trên thị trường……………………….... 17
Hình 3.1. Mô tả các yếu tố sản xuất hiện tại …………………………………. 24
Hình 3.2. Mô tả các yếu tố sản xuất khi không thể sử dụng chức năng vận tải
thủy của dòng sông Thị Vải …………………………………………………….... 25
Hình 3.3. Qui trình cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm lỏng khi sử
dụng vận tải thủy qua sông Thị Vải………………………………………………. 27
Hình 3.4. Qui trình cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm lỏng khi sử
dụng vận tải đường bộ thay thế …………………………………………………... 28
Hình 3.5. Qui trình cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm rời khi sử dụng
vận tải thủy qua sông Thị Vải ……………………………………………………. 30
Hình 3.6. Qui trình cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm rời khi sử dụng
vận tải đường bộ thay thế ………………………………………………………… 31
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I.1. Những nét chung về sông Thị Vải :
I.1.1. Giới thiệu sông Thị Vải :
Sông Thị Vải bắt nguồn từ 10028’ vĩ độ Bắc và 107014’ kinh độ Đông , ở độ cao so với
mực mức biển là 265m, và cửa sông ở vị trí 10028’vĩ độ Bắc và 1070 kinh độ Đông. Đặc
tính của sông với độ dài ngắn (76,9 Km), tiếp giáp với các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng
Nai và Tp.HCM. Đây là con sông nước mặn khá rộng, bề rộng thay đổi từ 100-700m, lòng
sông sâu với mặt cắt hình chữ U. Ở phía hạ lưu sông Thị Vải có nhiều nhánh sông nối liền
với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai.
Khí hậu chịu ảnh hưởng khí hậu gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao đều quanh
năm, lượng mưa trung bình và phân hóa theo mùa, ít gió bão, không có mùa đông lạnh.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa hàng năm, trong đó các tháng
8;9;10 có lượng mưa cao nhất, có tháng lên đến 500 mm. Các tháng mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau với khoảng 10% lượng mưa trong năm, có tháng hầu như không có
mưa, như tháng 1 và tháng 2
Chế độ thủy văn của sông phụ thuộc đáng kể vào chế độ thủy triều hai lần một ngày từ
biển Đông qua vịnh Rành Gái, nước tăng cao và giảm thấp hai lần trong một ngày. Biên
độ triều xấp xỉ 1,5-2 m/ngày đêm, trong đó tháng 2 và tháng 9 thường có biên độ triều cao
hơn các tháng khác trong năm. Trong mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau thường có
gió chướng cùng với triều cường dễ gây xói lỡ ven bờ. Trong mùa mưa, có sự giao lưu
giữa hai khối nước mặn và nước ngọt, làm thay đổi độ mặn của nước sông từ lợ sang ngọt.
Vùng hạ lưu , do ảnh hưởng mạnh của thủy triều đã mang những vật liệu trầm tích từ biển
vào, pha trộn với vật liệu do thảm thực vật rừng ngập mặn, tạo nên vùng đất ngập mặn và
phèn tiềm tàng.
Mạng lưới sông kênh khá dày nhưng ngắn, với những sông rạch nhỏ, ngắn chằng chịt,
nguồn bổ sung nước ngọt từ thượng nguồn nhỏ nên đặc điểm của dòng chảy khá phức tạp.
Dòng chảy của sông theo hướng Nam – Đông Nam đến Bắc – Tây Bắc.
(Trích báo cáo của Sở Khoa Học – Công Nghệ - Môi Trường tỉnh Đồng Nai, tháng 7-
2007).
Trang 1
Hình 1.1 - Bản đồ sông Thị Vải
Nguồn : Nhà Xuất Bản Bản Đồ, (4-2007)
Trang 2
Hình 1.1 cho thấy sông Thị Vải nằm dọc theo trục quốc lộ 51, kết nối với hệ thống
sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, có ưu thế về vận tải thủy-bộ và kết nối với các trung
tâm kinh tế lớn.
Khu Công nghiệp Gò Dầu : Khu Công Nghiệp Phú Mỹ I :
Khu Công Nghiệp Đông Xuyên : Khu Công Nghiệp Mỹ Xuân A :
Hình 1.2 : Một số khu công nghiệp bên bờ sông Thị Vải
Nguồn : http://www.dongnai.gov.vn
http://www.baria-vungtau.gov.vn
Trang 3
Với lợi thế về độ sâu, tốc độ bồi lắng thấp, khỏang cách đến các trung tâm kinh tế (Tp.
HCM – Biên Hòa – Vũng Tàu – Bình Dương ) ngắn, thuận tiện cho vận tải đường
thủy, hình 1.2 cho thấy các khu Công Nghiệp được hình thành dọc theo bờ sông với
tốc độ nhanh và qui mô ngày càng lớn, bao gồm : Khu Công Nghiệp Vedan; Gò Dầu;
Tân Thành A & B; Mỹ Xuân; Nhơn Trạch 1,2,3,4,5,; Phú Mỹ ….
Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, lượng nước thải từ các khu công
nghiệp đổ vào dòng sông ngày càng cao, lưu lượng tàu ra vào dòng sông ngày càng
lớn, sự ô nhiễm sông Thị Vải ngày càng trầm trọng, đang là vấn đề thời sự thu hút sự
chú ý của công luận và những người hoạch định chính sách phát triển kinh tế và bảo vệ
môi trường.
I.1.2. Những giá trị của dòng sông Thị Vải :
- Là nguồn nước để từ đó tạo ra nước uống cho người, súc vật, nguồn nước cho sản
xuất công nghiệp, tưới tiêu trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Là nơi tạo ra nguồn thực phẩm và các nguồn khác.
- Nguồn tài nguyên phục vụ cho gỉai trí : Dòng sông với nước sạch có thể dùng cho bơi
thuyền, lướt ván, bơi lội, câu cá ...
- Những giá trị đa dạng hóa sinh học cho hệ thống sinh thái dưới nước và vùng ngập
mặn.
- Giá trị văn hóa và lịch sử.
- Giá trị thẩm mỹ, con người thích ngắm cảnh sông đẹp và sống bên dòng sông.
- Khả năng hấp thụ và phân hủy chất thải của dòng sông, một “dịch vụ“ quan trong của
hệ thống sinh thái.
- Giá trị vận tải thủy phục vụ cho hoạt động của các khu công nghiệp bên bờ sông.
- Và những giá trị phi sử dụng khác.
I.2. Những vấn đề ô nhiễm sông Thị Vải :
I.2.1. Báo cáo của Sở KH – MT Đồng Nai tháng 4 – 2007
Kết quả phân tích được so sánh với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942-1995-
Cột B (tham khảo chi tiết tại Phụ lục I - Tiêu chuẩn nước mặt).
Trang 4
Tại vị trí M3, xã Long Thọ, qua kết quả phân tích này cho thấy sông Thị Vải phía thượng
nguồn có biểu hiện ô nhiễm chất hữu cơ rõ rệt, hàm lượng amoni cao, do là nơi tiếp nhận
nước thải từ các khu công nghiệp Nhơn Trạch 1,2,3,5. Tại vị trí M5 là cảng Gò Dầu B, là
nơi tiếp nhận nước thải từ nhà máy Vedan và khu công nghiệp Gò Dầu, và vị trí M6 , nơi
tiếp nhận nước thải từ các nhà máy và khu công nghiệp thuộc xã Mỹ Xuân, Bà Rịa –
Vũng Tàu, hàm lượng chất hữu cơ theo COD1 cao hơn tiêu chuẩn từ 2-5 lần. Tuy nhiên,
chỉ tiêu BOD2 dao động 23-34 mgO2 /L xấp xỉ hoặc vượt tiêu chuẩn không đáng kể. Khi
đi dần đến vị trí M8, gần cống xã nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ và khu công nghiệp Phú Mỹ
thì hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ giảm dần, COD dao động từ 33 đến 43 mg O2 / L và
BOD khá thấp. Đến vị trí M9, gần phao số 13, hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ giảm đáng
kể do quá trình tự làm sạch và pha loảng khá tốt tại khu vực gần cửa sông, BOD và COD
đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào các mùa trong
năm, bắt đầu vào mùa mưa (tháng 5) mức độ ô nhiễm có nhiều hướng gia tăng so với mùa
khô, tuy không đáng kể. Đối với hàm lượng nhu cầu oxy hòa tan, chỉ có vị trí M5 là DO3
không đạt tiêu chuẩn và vị trí M6 vào mùa khô. So với mùa khô DO đạt 1,42 –1,62 mgO2/
L. tại vị trí M6, lúc giao mùa 2,64 – 3,37 mgO2/L là được cải thiện rất nhiều. Tại vị trí M8
và M9 giá trị DO được cải thiện rất nhiều và khá tốt cho quá trình tự làm sạch của sông
Thị Vải.
Chỉ tiêu TDS4 có thể đánh giá mức độ nhiễm mặn của sông Thị Vải, từ vị trí M3 đến M9
dao động từ 19500-23050 mg/L trong mùa khô và từ 13860-19560 mg/L lúc giao mùa.
Bên cạnh đó, độ đục khá cao trong mùa khô từ 18-100 FTU5 và giảm dần khi về hạ nguồn,
tương tự giao mùa có độ đục thấp từ 13-39 FTU và cũng giảm dần về phía hạ nguồn. Hàm
lượng chất rắn lơ lửng không cao, dao động từ 12-49 mg/L trong tất cả các mẫu, ngoại trừ
tầng đáy vị trí M9.
Hàm lượng phenol thấp từ 0,005-0,015 mg/L rất nhỏ so với tiêu chuẩn, về phía hạ lưu
sông, tại vị trí M8 và M9 không phát hiện. Các chỉ tiêu H2S và Cyanua qua hai đợt khảo
1
COD : Chỉ số đo lượng các chất hữu cơ có trong nước.
2
BOD : Chỉ số đo lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ trong nước bởi các vi sinh vật.
3
DO : Nồng độ oxy hòa tan
4
TDS : Hàm lượng chất rắn hòa tan
5
FTU : Đơn vị đo độ đục
Trang 5
sát đều không phát hiện. Dư lượng chất bảo vệ thực vật gốc Clo rất thấp từ 0,47-
0,67microgram / L, không phát hiện DDT6 là dạng khó phân hủy. Hàm lượng các kim loại
nặng trong nước mặt sông Thị Vải cho thấy tất cả các kim loại nặng đều tìm thấy trong
các mẫu nhưng giá trị không cao, ngoại trừ thủy ngân tại mặt cắt M9 là 0,0039 mg/L, vượt
tiêu chuẩn cho phép 0,002 mg/L.
Ngoài hàm lượng dầu khóang là khá cao trong tất cả các mẫu và đều vượt chuẩn cho phép
của dầu khóang trong nước mặt. Nguyên nhân do toàn bộ đoạn sông là đường giao thông
thủy cho tàu bè ra vào các cảng và nhà máy nằm dọc bờ sông (Cảng Gò Dầu A & B; Phú
Mỹ; Cái Mép; Cảng nhà máy Vedan; Holcim; Thép Phú Mỹ …).
Các kết quả phân tích nước mặt tại hai độ sâu cách mặt 0,5 m và cách đáy 1m được trình
bày trong các hình từ 2.22 đến 2.27, kết quả cho thấy không có sự khác nhau đáng kể giữa
hàm lượng DO và COD của hai độ sâu, ngoại từ tại điểm M6, điều này cho thấy khả năng
xáo trộn khá tốt trên sông Thị Vải. Chỉ tiêu SS7 cách đáy 1m cho thấy kết quả khá cao do
khi triều cường, dòng nước dưới chảy mạnh từ biển vào mang theo trầm tích và làm xáo
trộn lớp mặt đáy sông gây SS cao vượt trội.
Từ kết quả trên chúng ta có thể nhận thấy rằng do đặc tính của sông Thị Vải là nguồn
nước ngọt bổ sung kém, hứng chịu nhiều nguồn xả thải các khu công nghiệp (chất hữu cơ,
vô cơ, kim loại nặng…), nông nghiệp (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật …), vận chuyển
(dầu khóang …), sinh hoạt (chất hữu cơ, dầu mỡ, vi sinh …) chưa qua xử lý hoặc xử lý
chưa đạt dẫn đến sông bị ô nhiễm chất hữu cơ. Đặc điểm khác của sông là chế độ bán nhật
triều, nguồn nước ngọt bổ sung ít làm cho khả năng pha loảng và làm sạch rất hạn chế,
bên cạnh đó nước sông nhiễm mặn, thời gian ô nhiễm kéo dài với thải lượng lớn cũng là
một nguyên nhân làm cho khả năng tự là sạch bị hạn chế.
Có những nguồn thải không đạt tiêu chuẩn, chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ như khu công
nghiệp Nhơn Trạch 2, nhà máy Vedan, kết quả đánh giá cho một khu vực rộng lớn trải dài
đang bị ô nhiễm hữu cơ (không đạt TCVN 5942-1995, cột B) cũng cho thấy khả năng tự
làm sạch hạn chế của sông Thị Vải.
6
DDT : Nồng độ chất DDT
7
SS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Trang 6
I.2.2. Báo cáo của Tokyo Marine (tham khảo chi tiết tại Phụ lục II):
Theo báo cáo của Tokyo Marine, tháng 7-2007, dòng sông bị ô nhiễm và có sự tồn tại của
các chất ăn mòn , dẫn đến :
- Sự ăn mòn, làm vỏ tàu bị rỗ nghiêm trọng.
- Những đường hàn trên thân tàu bị ăn mòn nghiêm trọng.
- Sự ăn mòn gây rỗ và sự mài mòn chân vịt.
- Thay đổi sơn thân tàu phần chìm trong nước.
Các tác động trên làm cho chi phí duy tu, bảo dưỡng tàu tăng , dẫn đến chi phí vận tải vào
luồng sông Thị Vải tăng cao và gây ảnh hưởng tiếp tới sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp (Báo Đồng Nai, ngày 06 tháng 06 năm 2008 - Các hãng tàu từ chối vào sông Thị
Vải .)
I.2.3. Một số phản ảnh của công luận (tham khảo chi tiết tại Phụ lục III):
Bằng nhiều nguồn khác nhau, phản ảnh của công luận về ô nhiễm sông Thị Vải tập trung
vào các vấn đề sau :
- Mức độ ô nhiễm cao hơn so với ngưỡng cho phép và tốc độ ô nhiễm nhanh (Báo
Công An Nhân Dân, ngày 13-07-2007 - Đồng Nai : Sông Thị Vải bị ô nhiễm nghiêm
trọng vì nước thải từ khu công nghiệp Gò Dầu – Vedan ; và Lê-Hoàng-Lan , Cục
Môi Trường - Dư luận xã hội với vấn đề môi trường).
- Quản lý các nguồn ô nhiễm không hiệu quả, những chính sách và việc thực hiện của
nhà nước liên quan đến phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường dòng sông quá
sức lỏng lẻo, không hiệu quả (Thông tấn xã Việt Nam, ngày 18 tháng 11 năm 2006 :
Sông Thị Vải ô nhiễm nặng; và ngày 06 tháng 8 năm 2007 : Đề nghị cấm bốn loại
hình công nghiệp trên lưu vực sông Thị Vải).
- Tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của cư dân trong khu vực . Môi
trường sinh thái bị hủy hoại, các nghề nuôi trồng thủy sản và đánh bắt cá bị tiêu diệt
(Báo Bà Rịa –Vũng Tàu , ngày 22 tháng 12 năm 2005 - Nước sông Thị Vải ô nhiễm :
Cá chết, người khóc ).
Trang 7
Trong quá trình phát triển, hầu hết các nước đều phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường
và khai thác nguồn tài nguyên quá mức. Cũng như những nước khác (Trung Quốc; Thailand;
Malaysia …), Việt Nam cũng đang ở trong hoàn cảnh tương tự.
Ô nhiễm dòng sông Thị Vải chỉ là một ví dụ điển hình của sự đánh đổi các yếu tố môi trường
cho sự phát triển kinh tế, và hơn nữa chính sự ô nhiễm này đã và sẽ ảnh hưởng ngược lại sự
phát triển xét theo dài hạn.
Trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, ngoài sông Thị Vải, còn có các dòng sông khác
đang “kêu cứu” và “đang chết”. Những giải pháp chính sách, kinh tế để “cứu” những dòng
sông này để đảm bảo phát triển kinh tế và môi trường sống cho hôm nay và thế hệ mai sau là
rất bức thiết.
I.3. Vấn đề nghiên cứu :
I.3.1. Đặt vấn đề :
a) Vấn đề tổng quát :
Vấn đề nghiên cứu tổng quát được đề tài xác định cụ thể như sau :
- Phần lớn các yếu tố môi trường có ảnh hưởng rộng và tác động nhiều mặt vào đời
sống kinh tế, xã hội; không có hoặc không thể xác lập quyền sở hữu rõ ràng do những
hạn chế về mặt luật pháp và về kỹ thuật. Và do đó, giá trị của phần lớn các yếu tố môi
trường không được xác định hoặc rất khó xác định.
- Con người khai thác các yếu tố môi trường để phục vụ cho cuộc sống nói chung, và
qua đó làm ảnh hưởng đến môi trường, tức gây nên các ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống của chính con người. Do đó, các yếu tố môi trường phải được xem như một
nguồn tài nguyên có giới hạn, cần phải sử dụng một cách thận trọng và hiệu quả.
- Các tác động gây ô nhiễm môi trường không được qui trách nhiệm cụ thể, không có
những qui định pháp chế rõ ràng về trách nhiệm của người gây ô nhiễm đối với người
bị ảnh hưởng do ô nhiễm.
Trong điều kiện thị trường hàng hóa cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các chính sách
“thông thoáng” của nhà nước thu hút đầu tư, quản lý môi trường lỏng lẻo, các doanh
nghiệp có xu hướng tận dụng môi trường đến mức tối đa để giảm chi phí sản xuất đến
Trang 8
mức thấp nhất bằng cách tận dụng các yếu tố môi trường mà khi sử dụng không phải
trả tiền hay phải trả với mức rất thấp như hiện nay.
Từ đó, việc xác định giá trị (hay định giá) các lợi ích khai thác được từ môi trường là
cần thiết để làm cơ sở cho các quyết định liên quan đến khai thác và sử dụng hiệu quả
các yếu tố môi trường .
Nói cách khác, xác định đầy đủ giá trị kinh tế của môi trường sẽ giúp cho quyết
định sử dụng môi trường một cách hiệu quả hơn.
b) Vấn đề nghiên cứu cụ thể :
- Khi xây dựng nhà máy, đa số các doanh nghiệp đã lựa chọn vị trí bên bờ sông Thị
Vải để sử dụng dòng sông cho vận tải thủy. Hay, vận tải thủy là một điều kiện cần
quan trọng cho hoạt động của đa số các doanh nghiệp.
- Sông Thị Vải trải dài trên địa bàn huyện Long Thành – Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng
Nai và phần hạ lưu là ranh giới hành chánh tự nhiên giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và
TP. Hồ Chí Minh, vận tải thủy qua sông Thị Vải của tất cả các phương tiện không hề
bị cản trở bởi các yếu tố sở hữu của dòng sông hay ranh giới hành chánh giữa các địa
phương. Chức năng vận tải thủy của dòng sông là một dạng hàng hóa công, chưa được
xác định giá trị trên thị trường. Khi chức năng này không còn nữa (vì bất kỳ lý do gì),
thì :
o Các doanh nghiệp hiện tại bên bờ sông phải sử dụng các phương án vận tải khác
để có thể tiếp tục hoạt động. Sự chênh lệch về đơn phí sản xuất (so với đơn phí
sản xuất khi sử dụng chức năng vận tải thủy của dòng sông) được xem là một
phần giá trị vận tải của dòng sông trên một đơn vị sản phẩm.
o Ngoài ra, khi chức năng vận tải của dòng sông không còn nữa thì cũng ảnh
hưởng đến lợi ích thứ cấp: Làm cho khả năng thu hút đầu tư vào các khu công
nghiệp hai bên bờ sông bị hạn chế, ảnh hưởng đến những kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực và của cả tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong phạm vi bài viết này không nghiên cứu sâu về mặt định lượng của tác
động thứ cấp này.
Trang 9
- Tạo cơ sở cho những nhà hoạch định chính sách phát triển kinh tế của địa phương
trong việc :
o Cân đối giữa chi phí để bảo vệ chức năng vận tải thủy của sông Thị Vải và lợi
ích kinh tế mà chức năng vận tải thủy này mang lại.
o Qui định vai trò và sự đóng góp của các doanh nghiệp - những chủ thể đang
hưởng lợi và cũng đang làm hại môi trường sông Thị Vải - vào sự bảo vệ chức
năng vận tải thủy của dòng sông.
Từ đó, tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương và sự phát
triển của các khu công nghiệp bên bờ sông Thị Vải một cách bền vững.
I.3.3. Mục tiêu nghiên cứu :
Nghiên cứu này tập trung vào :
- Ước lượng giá trị kinh tế về mặt vận tải thủy của dòng sông.
- Từ đó, làm cơ sở cho các giải pháp chính sách liên quan đến dòng sông và sự phát
triển kinh tế trong khu vực.
I.3.4. Đối tượng nghiên cứu :
Chức năng vận tải thủy của dòng sông chủ yếu được sử dụng bởi các doanh nghiệp hai
bên bờ sông trong nhập, xuất nguyên liệu và sản phẩm.
Một phần nhỏ dân cư trong khu vực cũng sử dụng chức năng này để vận chuyển hàng
hoá, nhưng với qui mô nhỏ và sử dụng thuyền gỗ, tính ăn mòn do sự ô nhiễm của dòng
sông ảnh hưởng rất ít đến việc sử dụng chức năng vận tải thủy của dòng sông.
Mặt khác, cư dân trong khu vực chủ yếu sử dụng chức năng vận tải thủy để cung cấp
hàng hoá với qui mô nhỏ cho các tàu hàng cập cảng trong khu vực. Vì vậy, nếu không
có họat động của các tàu hàng trên dòng sông, thì chức năng vận tải thủy sẽ được cư
dân sử dụng không đáng kể.
Giá trị kinh tế về chức năng vận tải thủy của dòng sông, chủ yếu gắn liền với hoạt
động của các tàu xuất nhập hàng trong khu vực, mà các doanh nghiệp trong khu vực
Trang 10
có sử dụng vận tải thủy trong hoạt động sản xuất kinh doanh là những đối tượng
hưởng lợi trực tiếp từ chức năng này.
Vì vậy, đối tượng nguyên cứu của đề tài là các doanh nghiệp trong khu vực có sử dụng
vận tải đường thủy cho hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa.
I.3.5. Câu hỏi nghiên cứu :
Trong trường hợp ô nhiễm dòng sông làm cho các hãng tàu không thể ra vào dòng
sông được, các doanh nghiệp phải chọn giải pháp thay thế cho vận tải thủy để tiếp tục
hoạt động, thì :
a) Chênh lệch đơn phí sản xuất trung bình của các doanh nghiệp khi dùng vận tải
đường bộ thay thế là bao nhiêu ?
b) Chênh lệch đơn phí sản xuất của các ngành sản xuất khác nhau (tức loại sản phẩm
khác nhau) khi sử dụng vận tải đường bộ thay thế là bao nhiêu ?
c) Các giải pháp nào cần thiết để bảo vệ môi trường sông cho sự phát triển công
nghiệp trong khu vực ?
I.3.6. Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm :
- Thống kê mô tả : Xác định mối quan tâm chung của các đối tượng nghiên cứu đối với
các vấn đề nghiên cứu đặt ra.
- Mô hình kinh tế lượng : Dựa vào những điều kiện thực tế để xác định mối quan hệ
giữa giá trị cần đánh giá – giá trị chức năng vận tải thủy - với các yếu tố quan hệ khác
- Phương pháp chi phí thay thế áp dụng trong đánh giá giá trị môi trường : Dùng để
lượng hóa giá trị chức năng vận tải thủy của dòng sông.
I.3.7. Ứng dụng của đề tài :
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho các quyết định :
- Lựa chọn ngành sản xuất thu hút đầu tư vào khu vực, và xác định mức độ phát triển
thích hợp của khu vực trong mối quan hệ với bảo vệ chức năng vận tải thủy của dòng
sông.
Trang 11
- Cân đối giữa nguồn thuế thu được từ các doanh nghiệp và các quyết định ngân sách
để bảo vệ môi trường sông.
- Các chính sách chế tài trong bảo vệ môi trường sông.
Trang 12
CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II.1. Giới thiệu các phương pháp đánh giá giá trị môi trường :
Theo David Pearce (2002), môi trường là một loại hàng hóa phi thị trường (không được mua
bán trên thị trường), xác định giá trị kinh tế của môi trường là xác định giá trị bằng tiền qua
mức sẳn lòng chi trả (WTP – Willing To Pay) khi sử dụng những lợi ích có được từ môi
trường, hoặc là mức sẳn lòng chấp nhận bồi thường (WTA – Willing To Accept) khi phải
chịu đựng những thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây nên.
Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau áp dụng phù hợp cho từng thành phần
giá trị khác nhau trong tổng giá trị kinh tế của môi trường.
II.1.1. Giá trị kinh tế của môi trường :
Tổng giá trị kinh tế của môi trường được mô tả qua đẳng thức :
TEV = UV +NUV
Với :
TEV - Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)
UV - Giá trị sử dụng (Use Values) : Là những giá trị được xác định từ việc sử dụng thật
sự tài nguyên môi trường. Bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián
tiếp.
NUV - Giá trị phi sử dụng (Non-Use Value) : Là những giá trị phải chi trả để giữ gìn cho
mục đích sử dụng tương lai.
Theo hình 2.1 :
- Giá trị sử dụng trực tiếp bao gồm giá trị của những sản vật (là những thứ ăn
được; những vật dùng để trang sức, trang trí; thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên
liệu cho sản xuất) và của những chức năng mà môi trường mang lại (những
chức năng có ích cho hoạt động giải trí của con người; chức năng phân hủy chất
thải; những chức năng trong nghiên cứu, giáo dục; và các dịch vụ có ích
khác…). Ví dụ : - Rừng cho gỗ, các loại lâm sản, và tạo môi trường cho du lịch
sinh thái; Sông cho thủy sản, chức năng vận tải thủy…
Trang 13
Tổng giá trị kinh tế
(TEV)
Giá trị sử dụng Giá trị phi sử dụng
(UV) (NUV)
Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị Giá trị
trực tiếp gián tiếp nhiệm ý tồn tại
Sản phẩm có thể được Lợi ích về các chức Những giá trị được sử Những giá trị về
sử dụng trực tiếp năng dụng trực tiếp hoặc gián sự tiếp tục tồn
tiếp trong tương lai. tại
Nguồn thực phẩm; Các chức năng về Đa dạng hóa sinh Môi trường sống
Lượng sinh vật; sinh thái; kiểm soát học; cho những loài
Chức năng giải trí; nguồn thực phẩm; Bảo vệ môi trường đang gặp nguy
phục hồi sức khỏe. bảo vệ, ngăn ngừa sống. hại
thiên tai…
Hình 2.1 – Các thành phần của tổng giá trị kinh tế (TEV)
Nguồn : David Pearce (2002).
- Giá trị sử dụng gián tiếp bao gồm giá trị của những lợi ích gián tiếp có được từ hệ sinh
thái. Ví dụ : Tác động tương hổ của hệ thống sinh thái liên quan đến các loài sinh vật
và môi trường sống của các loài; các chức năng bảo vệ (như chức năng chống xói mòn
các vùng ven biển; chức năng chống lũ lụt …) ; điều hòa khí hậu; những chức năng hổ
trợ sự sống trên trái đất …
- Giá trị phi sử dụng bao gồm :
o Giá trị nhiệm ý (option value) : Là những giá trị mà phải chi trả cho sử dụng trong
tương lai đối với các nguồn tài nguyên. Ví dụ : Những chi trả để giữ gìn một vùng
bờ biển để phát triển thành một thành phố biển trong tương lai.
o Giá trị tồn tại (existence value) : Là những giá trị phải chi trả để giữ gìn cho sự sử
dụng của thế hệ tương lai, ví dụ : Những chi phí phải chi ra để chống sự ấm dần lên
của bầu khí quyển để đảm bảo sự sống trong tương lai…
Trang 14