Ứng dụng hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (dris) trong chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây mía ở cù lao dung – sóc trăng

  • 100 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
MAI THỊ QUỲNH
ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG TÍCH HỢP CHẨN ĐOÁN
VÀ KHUYẾN CÁO” (DRIS) TRONG CHẨN ĐOÁN
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRUNG, VI LƯỢNG
CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Đề tài:
ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG TÍCH HỢP CHẨN ĐOÁN
VÀ KHUYẾN CÁO” (DRIS) TRONG CHẨN ĐOÁN
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRUNG, VI LƯỢNG
CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Gs. Ts Ngô Ngọc Hưng Mai Thị Quỳnh
MSSV: 3113665
Lớp: KHĐ K37
Cần Thơ, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-------------------------------------------------------------------------------------------------
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Khoa học đất với đề tài:
ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG TÍCH HỢP CHẨN ĐOÁN VÀ KHUYẾN
CÁO” (DRIS) TRONG CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
TRUNG, VI LƯỢNG CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
Do sinh viên Mai Thị Quỳnh thực hiện từ 7/2013 - 10/2014
Ý kiến của Cán Bộ Hướng Dẫn
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng ….năm 2014
Cán Bộ Hướng Dẫn
Gs. Ts Ngô Ngọc Hưng
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-------------------------------------------------------------------------------------------------
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư
chuyên ngành Khoa học đất với đề tài:
ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG TÍCH HỢP CHẨN ĐOÁN VÀ KHUYẾN
CÁO” (DRIS) TRONG CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
TRUNG, VI LƯỢNG CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
Do sinh viên Mai Thị Quỳnh thực hiện từ 07/2013 – 10/2014
Xác nhận của Bộ Môn
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đánh Giá
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Bộ Môn
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-------------------------------------------------------------------------------------------------
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư
chuyên ngành Khoa học đất với đề tài:
ỨNG DỤNG “HỆ THỐNG TÍCH HỢP CHẨN ĐOÁN VÀ KHUYẾN
CÁO” (DRIS) TRONG CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
TRUNG, VI LƯỢNG CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
Do sinh viên Mai Thị Quỳnh thực hiện từ 7/2013-10/2014 và bảo vệ
trước hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ..........................................
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Mai Thị Quỳnh Giới tính: Nữ
Năm sinh: 1993 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Cà Mau
Địa chỉ: 162/18-Trần Quang Diệu, P.An Thới, Q. Bình Thủy, TP.Cần Thơ.
Điện thoại: 0121 6994669
E-mail: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
Thời gian đào tạo từ năm 1999 đến năm 2004
Trường: Tiểu học Ngô Quyền
Địa chỉ: quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
2. Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo từ năm 2004 đến năm 2008
Trường: THPT Đoàn Thị Điểm
Địa chỉ: quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
3. Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo từ năm 2008 đến năm 2011
Trường: THPT Châu Văn Liêm
Địa chỉ: quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
4. Từ năm 2011 đến nay: Sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành: Khoa học đất
Khóa: 37
Địa chỉ: đường 3/2, Q.Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Ngày….. tháng…… năm 2014
Người khai ký tên
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
v
LỜI CẢM ƠN
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc!
Thầy hướng dẫn Ngô Ngọc Hưng, người đã luôn dõi theo, hết lòng hướng
dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Thầy cố vấn Nguyễn Minh Đông đã quan tâm, dìu dắt, động viên và giúp đỡ
chúng em trong suốt khoá học.
Chân thành cảm ơn!
Anh Nguyễn Quốc Khương, chị Trương Thúy Liễu, chị Huỳnh Mạch Trà
My, chị Nguyễn Tú Trinh, anh Trần Ngọc Hữu, anh Từ Thạch Đàng là những người
đã luôn tận tình chỉ dẫn, giải đáp những khó khăn cho em trong thời gian thực hiện
bài luận văn này.
Quý Thầy Cô, Anh Chị công tác tại Bộ môn Khoa học đất – Khoa Nông
nghiệp và Sinh học Ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức,
kinh nghiệm bổ ích cho chúng em.
Kính dâng!
Cha mẹ hết lòng nuôi dạy con khôn lớn nên người!
vi
MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.................................................... i
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN ........................................................................... ii
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN ...................................... iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP .................................................................................. iv
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. vi
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................ x
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... xii
TÓM LƯỢC ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ................................................................................ 2
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................ 3
2.1 HIỆN TRẠNG CANH TÁC MÍA Ở CÙ LAO DUNG-SÓC TRĂNG ....... 3
2.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng........................................................... 3
2.1.2 Một số kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác mía .................................... 4
2.2 CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MÍA ............................... 5
2.2.1 Thời kỳ nảy mầm ................................................................................... 5
2.2.2 Thời kỳ cây con ..................................................................................... 5
2.2.3 Thời kỳ đẻ nhánh (nhảy bụi hoặc đâm chồi)........................................... 5
2.2.4 Thời kỳ vươn lóng ................................................................................. 6
2.2.5 Thời kỳ chín công nghiệp ...................................................................... 6
2.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY MÍA ............................................. 6
2.3.1 Canxi ....................................................................................................... 7
2.3.2 Magie ...................................................................................................... 7
2.3.3 Đồng........................................................................................................ 7
2.3.4 Sắt ........................................................................................................... 8
2.3.5 Kẽm ........................................................................................................ 8
2.3.6 Mangan.................................................................................................... 8
2.4 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP DRIS .................................................. 8
2.4.1 Tiêu chuẩn DRIS (DRIS norms) .............................................................. 9
2.4.2 Chỉ số DRIS (DRIS index)....................................................................... 10
vii
2.4.3 Chỉ số cân bằng dưỡng chất (NBI – Nutritional Balance Index) ............... 10
2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu về DRIS trên cây mía .................................... 11
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 15
3.1 PHƯƠNG TIỆN ......................................................................................... 15
3.1.1 Thời gian và địa điểm .............................................................................. 15
3.1.2 Vật liệu thí nghiệm .................................................................................. 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP ....................................................................................... 18
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................. 18
3.2.2 Phương pháp phân tích mẫu lá và tính chỉ số DRIS cho các
dưỡng chất ........................................................................................................ 20
3.2.3 Xác định tính chính xác của kết quả chẩn đoán theo DRIS....................... 21
3.2.4 Xử lý số liệu ............................................................................................ 22
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 23
4.1 KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY MÍA
THEO PHƯƠNG PHÁP DRIS ......................................................................... 23
4.1.1 Canxi ....................................................................................................... 23
4.1.2 Magie ...................................................................................................... 24
4.1.3 Đồng........................................................................................................ 25
4.1.4 Kẽm ......................................................................................................... 27
4.1.5 Mangan ................................................................................................... 28
4.1.6 Sắt ........................................................................................................... 29
4.2 XÁC ĐỊNH TÍNH CHÍNH XÁC CỦA KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN DINH
DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY MÍA Ở CÙ LAO DUNG-SÓC TRĂNG............ 30
4.2.1 Xác định tính phù hợp của tiêu chuẩn DRIS trong chẩn đoán các
dưỡng chất................................................................................................................. 30
4.2.2 Xác định tính phù hợp của kết quả chẩn đoán các dưỡng chất với
năng suất ................................................................................................................... 35
4.3 THỨ TỰ YÊU CẦU CỦA CÁC DƯỠNG CHẤT CHO CÂY MÍA Ở
CÙ LAO DUNG-SÓC TRĂNG ............................................................................... 36
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 39
5.1 KẾT LUẬN......................................................................................................... 39
5.2 ĐỀ XUẤT ........................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 40
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Diện tích trồng mía ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng so với khu
2.1 3
vực và cả nước (nghìn ha).
Sản lượng mía ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng so với khu vực và
2.2 3
cả nước (nghìn tấn).
Năng suất mía của một số huyện có diện tích mía lớn ở Sóc
2.3 4
Trăng (tấn/ha).
Chẩn đoán dưỡng chất NPK cho cây mía ở Brazil với công
2.4 12
thức phân khác nhau theo phương pháp DRIS.
Ảnh hưởng của vị trí thu mẫu lá trên nồng độ N, P và K của
2.5 13
cây mía, các chỉ số DRIS và thứ tự yêu cầu của chúng.
Một số đặc tính hóa học đất đầu vụ trồng mía ở Cù Lao Dung
3.1 16
– Sóc Trăng (2/2013).
Tiêu chuẩn DRIS cho cây mía đã được thiết lập bởi Elwali
3.2 17
and Gashcho (1984).
3.3 Liều lượng NPK sử dụng trong thí nghiệm (kg/ha). 19
3.4 Thời điểm bón NPK trong thí nghiệm. 19
Chỉ số DRIS của dưỡng chất canxi (ICa) qua các giai đoạn thu
4.1 mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá. Cù 24
Lao Dung, 2013.
Chỉ số DRIS của dưỡng chất magie (IMg) qua các giai đoạn
4.2 thu mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá. 25
Cù Lao Dung, 2013.
Chỉ số DRIS của dưỡng chất đồng (ICu) qua các giai đoạn thu
4.3 mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá. Cù 26
Lao Dung, 2013.
Chỉ số DRIS của dưỡng chất kẽm (IZn) qua các giai đoạn thu
4.4 mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá. Cù 27
Lao Dung, 2013.
4.5 Chỉ số DRIS của dưỡng chất mangan (IMn) qua các giai đoạn 28
ix
thu mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá.
Cù Lao Dung, 2013.
Chỉ số DRIS của dưỡng chất sắt (IFe) qua các giai đoạn thu
4.6 mẫu dưới ảnh hưởng của bón khuyết N, P, K và vị trí lá. Cù 29
Lao Dung, 2013.
Chỉ số DRIS và thứ tự yêu cầu của các dưỡng chất cho cây
4.7 mía qua các nghiệm thức bón khuyết và bón đầy đủ NPK ở vị 38
trí lá +3 vào giai đoạn 120 NSKT. Cù Lao Dung, 2013.
x
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
2.1 Các dưỡng chất cần thiết cho cây mía (Ridge, 2013). 6
3.1 Vị trí lá thứ ba trên cây mía. 18
3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trồng mía tại Cù Lao Dung, 2013. 18
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.1 canxi ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù 31
Lao Dung, 2013.
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.2 magie ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù 32
Lao Dung, 2013.
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.3 đồng ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù 32
Lao Dung, 2013.
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.4 kẽm ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù 33
Lao Dung, 2013.
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.5 mangan ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. 34
Cù Lao Dung, 2013.
Tương quan giữa hàm lượng và chỉ số DRIS của dưỡng chất
4.6 sắt ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù Lao 34
Dung, 2013.
Ảnh hưởng bón khuyết N, P, K đến năng suất mía. Cù Lao
4.7 35
Dung, 2013.
Tương quan giữa năng suất và chỉ số cân bằng dưỡng chất
4.8 (NBI) ở vị trí (a) lá +1, (b) lá +3 qua 3 giai đoạn thu mẫu. Cù 36
Lao Dung, 2013.
xi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐHCT Đại học Cần Thơ
NN & SHƯD Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
NSKT Ngày sau khi trồng
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
Nt nghiệm thức
t/ha tấn/hecta
DRIS Diagnosis and Recommendation Intergrated system
(Hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo)
IN (IP, IK, ...) DRIS index N (P, K, ...)
(Chỉ số DRIS của dưỡng chất N (P, K, ...))
NBI Nutritional Balance Index
(Chỉ số cân bằng dưỡng chất)
TVD Top visible dewlap
(Lá đầu tiên có thể nhìn thấy được cổ lá)
xii
Mai Thị Quỳnh (2014), “Ứng dụng hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo
(DRIS) trong chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây mía ở Cù
Lao Dung – Sóc Trăng ”. Luận văn kỹ sư ngành Khoa học Đất, Khoa Nông
nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ, 43 trang.
Người hướng dẫn khoa học: Gs. Ts Ngô Ngọc Hưng.
TÓM LƯỢC
Trong các loại cây trồng hiện nay ở ĐBSCL thì mía được xem là cây công nghiệp
chủ lực, đóng góp sản lượng quan trọng cho ngành đường của khu vực và đặc biệt
là tỉnh Sóc Trăng. Tuy nhiên kỹ thuật canh tác của người nông dân còn nhiều hạn
chế, chủ yếu là khâu sử dụng phân bón nên cây mía chưa đạt được năng suất cao.
Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là (i) xác định vị trí lá và thời điểm thu
mẫu lá hợp lý cho đánh giá tình trạng dinh dưỡng khoáng trung và vi lượng cho cây
mía; (ii) chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng khoáng trung và vi lượng cho cây mía
trồng trên đất phù sa tại Cù Lao Dung – Sóc Trăng. Thí nghiệm được bố trí theo
khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm các nghiệm thức (NPK, NP, NK và PK) tại Cù lao
Dung – Sóc Trăng. Mẫu lá mía được thu ở vị trí thứ +1 và thứ +3 vào các thời điểm
120, 150 và 180 ngày sau khi trồng cho đánh giá tình trạng dinh dưỡng cây mía
theo tiêu chuẩn DRIS của Elwali và Gashcho (1984). Kết quả thí nghiệm cho thấy
hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo trong đánh giá tình trạng dưỡng chất
(Ca, Mg, Cu, Fe, Zn và Mn) khác nhau theo vị trí lá mía (+1 và +3) và giai đoạn
thu mẫu (120, 150 và 180 ngày sau khi trồng). Lấy mẫu để chẩn đoán ở vị trí lá mía
+3 vào thời điểm 120 NSKT là phù hợp nhất. Trong điều kiện bón 300N-120P2O5-
200K2O (kg ha-1) ở Cù Lao Dung thì Ca, Fe và Zn được đánh giá là thiếu và thứ tự
yêu cầu của các dưỡng chất là Ca> Zn > Fe> Cu, Mg > Mn.
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường
tỉnh Sóc Trăng. Diện tích mía ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng khá lớn, đóng góp sản
lượng quan trọng cho ngành đường của tỉnh nói riêng và khu vực ĐBSCL nói
chung. Tuy nhiên theo kết quả điều tra của Nguyễn Văn Đắc (2010) và Lê Thành
Tài (2011) cho thấy người trồng mía ở đây không bón P và K hoặc bón với một
lượng rất ít, có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng. Điều này dẫn đến sự cần thiết
đánh giá tình trạng dinh dưỡng của nhiều dưỡng chất trên cây mía.
Trước đây, phương pháp phân tích mẫu đất thường được sử dụng để đánh giá
tình trạng dinh dưỡng cây trồng. Phương pháp này không xem xét đến nhiệt độ, sự
thoáng khí (Reuther và Smith, 1954) và mẫu đất thường chỉ được thu ở đầu vụ và
không được thực hiện ở vụ mía gốc bởi vì sự ảnh hưởng của bón phân theo hàng
mía làm cho mẫu không đại diện (Gashcho và Kidder, 1979).
DRIS (Diagnosis and Recommendation Intergrated system-hệ thống tích hợp
chẩn đoán và khuyến cáo) là phương pháp so sánh tỉ số dưỡng chất của ruộng cây
trồng cần chẩn đoán với tỉ số dưỡng chất tối ưu từ các ruộng cây trồng có năng suất
cao (DRIS chuẩn). Nghiên cứu của Baldock và Schulte (1996), Beaufils và Sumner
(1977), Gascho và Elwali (1979) cho rằng phương pháp này giúp phân loại tình
trạng dưỡng chất trong cây từ thiếu đến dư thừa, tìm ra nguyên nhân giới hạn năng
suất cây trồng do mất cân bằng dưỡng chất và khắc phục được những hạn chế của
phương pháp phân tích đất thường được sử dụng. Bộ tiêu chuẩn DRIS của Elwali và
Gashcho (1984) được đánh giá phù hợp trong chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng NPK
cho cây mía trồng trên đất phù sa ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng (Trương Thúy Liễu
và ctv., 2014). Hiện nay, phương pháp DRIS chưa được ứng dụng phổ biến để chẩn
đoán tình trạng dinh dưỡng cho cây mía ở Việt Nam và đặc biệt là ĐBSCL. Do đó,
đề tài “Ứng dụng hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (DRIS) trong
chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng trung, vi lượng cho cây mía ở Cù Lao Dung –
Sóc Trăng” được thực hiện nhằm mục tiêu:
(i) Xác định vị trí lá và thời điểm thu mẫu lá hợp lý cho đánh giá tình trạng dinh
dưỡng trung và vi lượng cho cây mía.
(ii) Chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng trung và vi lượng cho cây mía trồng trên
đất phù sa ở Cù Lao Dung.
2
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 HIỆN TRẠNG CANH TÁC MÍA Ở CÙ LAO DUNG – SÓC TRĂNG
2.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng
Sóc Trăng là tỉnh có diện tích trồng mía và sản lượng khá lớn. Trong giai
đoạn từ năm 2008-2012, về diện tích trồng mía của tỉnh chiếm trung bình khoảng
5% diện tích trồng mía của cả nước và khoảng 20% diện tích trồng mía ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), về sản lượng chiếm khoảng 7% sản lượng mía cây
của cả nước và khoảng 25% sản lượng mía ở ĐBSCL (Bảng 2.1 và 2.2).
Bảng 2.1: Diện tích trồng mía ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng so với khu vực và cả nước
(nghìn ha).
2008 2009 2010 2011 2012
Cả nước(1) 270,7 265,6 269,1 282,2 297,9
ĐBSCL(1) 64,8 59,8 57,5 56,8 57.3
Sóc Trăng(1) 12,9 12,9 13,9 14,0 13,3
Mỹ Tú(2) 3,7 3,5 3,8 3,8 3,1
Long Phú(2) 1,5 1,5 1,5 1,3 0,6
Cù Lao Dung(2) 7,2 7,2 7,8 7,8 8,3
((1)Tổng cục Thống kê, 2013; (2)Tổng cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2013 )
Nhìn chung, diện tích trồng mía ở Cù Lao Dung nói riêng và cả nước nói
chung từ năm 2008 đến năm 2012 có nhiều biến động (Bảng 2.1). Nguyên nhân tác
động mạnh nhất đến diện tích trồng mía có lẽ là do tình hình biến động của giá cả
thị trường, nhất là giá mía nguyên liệu.
Bảng 2.2: Sản lượng mía ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng so với khu vực và cả nước (nghìn tấn).
2008 2009 2010 2011 2012
Cả nước(1) 16.145,5 15.608,3 16.161,7 17.539,6 19.040,8
ĐBSCL(1) 4.992,7 4.666,6 4.715,3 4.752,2 4.867,7
Sóc Trăng(1) 1.118,6 1.120,2 1.297,0 1.300,1 1.379,6
Mỹ Tú(2) 269,6 254,5 334,2 332,5 305,5
Long Phú(2) 113,3 117,5 101,3 101,3 48,3
(2)
Cù Lao Dung 698,1 701,6 784,8 788,8 928,6
(1) (2)
( Tổng cục Thống kê, 2013; Tổng cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2013 )
Theo Hứa Thanh Xuân (2008), phần lớn diện tích và sản lượng mía của tỉnh
tập trung chủ yếu ở vùng ven biển nhiễm mặn thuộc huyện Cù Lao Dung, Long Phú
3
và đất thấp nhiễm mặn của huyện Mỹ Tú. Với một nhà máy đường Sosuco có công
suất 2.000 tấn mía cây/ngày, do vậy đã tạo điều kiện khá tốt cho cây mía Sóc Trăng
phát huy tiềm năng năng suất và cải thiện chất lượng trong những năm tiếp theo.
Theo số liệu thống kê từ năm 2008-2010 thì diện tích, năng suất và sản lượng
mía ở Cù Lao Dung-Sóc Trăng luôn đứng đầu toàn tỉnh (Bảng 2.1, 2.2 và 2.3). Về
diện tích chiếm trên 50% diện tích trồng mía của tỉnh. Về sản lượng thì chiếm trên
60% sản lượng mía cây của toàn tỉnh. Riêng về năng suất thì ở Cù Lao Dung năng
suất mía luôn cao hơn năng suất mía trung bình của toàn tỉnh khoảng 10 tấn/ha. Do
vậy, việc nghiên cứu để duy trì, phát triển cây mía ở Cù Lao Dung-Sóc Trăng là rất
cần thiết.
Bảng 2.3: Năng suất mía của một số huyện có diện tích trồng mía lớn ở Sóc Trăng (tấn/ha).
2008 2009 2010
Toàn tỉnh 86,8 86,8 93,1
Mỹ Tú 72,9 72,6 86,9
Long Phú 76,6 76,5 77,2
Cù Lao Dung 96,8 96,8 101,0
(Tổng cục Thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2013)
2.1.2 Một số kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác mía
* Giống
Theo Nguyễn Văn Đắc (2010) giống mía ROC22, VĐ86-368, ROC11 và Hòa
Lan Tím (Co775) được trồng phổ biến ở Cù Lao Dung – Sóc Trăng. Về sau, kết quả
điều tra của Nguyễn Kim Quyên (2013) thì cho thấy nông dân trồng mía ở đây sử
dụng phổ biến là giống K88-92, ROC22, ROC16. Nguồn hom giống chủ yếu được
mua từ các công ty cung cấp hom giống.
* Kỹ thuật trồng
Kết quả điều tra của Lê Thành Tài (2011) thì thời gian xuống giống của nông
hộ tập trung từ tháng 1-2 âm lịch (chiếm 53%). Về khoảng cách trồng thì 100%
nông hộ được điều tra trồng với khoảng cách hàng cách hàng từ 1,1-1,2 m và cách
đặt hom giống chủ yếu là hàng nối tiếp. Tỉ lệ nông hộ giữ mía lưu gốc cũng chiếm tỉ
lệ rất thấp.
* Kỹ thuật bón phân
Qua kết quả điều tra của Nguyễn Văn Đắc (2010) ở ba tiểu vùng trồng mía của
huyện Cù Lao Dung cho thấy nông dân trồng mía chưa quan tâm đến việc bón phân
hữu cơ (chiếm từ 60-80%) và chưa áp dụng bón lót (chiếm từ 75-90%); nông dân
trồng mía bón phân mất cân đối giữa phân đạm, lân và kali. Lượng phân đạm sử
4
dụng quá cao trên 500 kg N/ha (chiếm 78%); trong khi lượng phân kali lại sử dụng
quá ít (1,22 kg K2O/ha), kết quả này cũng phù hợp với điều tra của Hứa Thanh
Xuân (2008) lượng phân kali ở đây sử dụng thấp hơn 6,6-8,4 lần so với nhu cầu của
cây mía (cần từ 120-160 kg K2O/ha để đạt được năng suất trung bình 120-150
tấn/ha). Trong khi lượng phân N lại bón quá cao so với khuyến cáo nhưng năng suất
mía khi bón mức phân đạm từ 300-500 kg N/ha thì không khác biệt ý nghĩa thống
kê và đạt năng suất trung bình từ 114,5-118,7 tấn/ha, cao hơn năng suất khi bón
đạm nhỏ hơn 300 kg N/ha tương ứng với năng suất là 98,5 tấn/ha; còn phân lân
trung bình nông dân sử dụng từ 150-200 kg P2O5/ha (chiếm 72%) nhưng năng suất
mía vẫn không tăng có ý nghĩa so với khi bón lân <50 kg P2O5/ha.
2.2 CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MÍA
Theo Trần Văn Sỏi (2003) chu kỳ sinh trưởng của cây mía có thể chia làm
năm thời kỳ:
2.2.1 Thời kỳ nảy mầm
Thời kỳ nảy mầm tính từ khi đặt hom trồng cho tới lúc mía nảy mầm thành cây
con (4–5 lá thật), mở đầu cho hoạt động sống của cây mía. Mầm mía mọc lên thành
cây là nhờ vào chất dự trữ chứa trong hom và nước trong đất. Đồng thời rễ hom
phát triển cung cấp một phần thức ăn và nước cho cây non. Nảy mầm tốt đặt cơ sở
cho sự sinh trưởng của cây con và liên quan mật thiết với số cây hữu hiệu, chiều
cao, đường kính thân mía và sản lượng mía khi thu hoạch. Thời kỳ này kéo dài
khoảng 30 ngày.
2.2.2 Thời kỳ cây con
Tính từ khi cây bắt đầu có lá thật thứ nhất tới khi phần lớn số cây trong ruộng
có 5 lá thật (thường kéo dài từ 30 ngày). Rễ cây bắt đầu phát triển khi cây có 2 lá
thật. Sau khi rễ cây đã phát triển mạnh thì nhiệm vụ dinh dưỡng chủ yếu do rễ cây
đảm nhiệm.
2.2.3 Thời kỳ đẻ nhánh (nhảy bụi hoặc đâm chồi)
Thời kỳ này thường bắt đầu từ khi cây mía có 6-7 lá thật, một số mầm ở dưới
mặt đất trên thân cây mẹ phát triển thành nhánh cấp 1. Nhánh mía tự bản thân nó
cũng mang những đốt và lóng mọc sát nhau, từ đó mọc rễ và nhánh mới: nhánh cấp
2 và tiếp tục nhánh cấp 3… Quá trình đẻ nhánh tiếp tục diễn ra cho tới khi hình
thành thế cân bằng giữa số thân trong một bụi với khả năng cung cấp nước, thức ăn,
ánh sáng của môi trường. Thời kỳ đẻ nhánh thường kéo dài 3-4 tháng tùy thuộc
giống mía, thời vụ trồng, kỹ thuật chăm sóc.
5
2.2.4 Thời kỳ vươn lóng
Cuối thời kỳ đẻ nhánh thì cây mía bước vào thời kỳ vươn lóng. Đặc trưng của
thời kỳ này là ngọn phát triển, số lá tăng thêm, bộ rễ phát triển mạnh, thân vươn cao
nhanh, chất khô tích lũy mạnh. Trên từng cây mía đỉnh sinh trưởng phân hóa thành
những đốt và lóng kế tiếp nhau, thân dài ra đồng thời lá phát triển. Bộ lá trong thời
kỳ vươn cao gồm khoảng 10 lá xanh phát triển hoàn chỉnh nhưng trên ngọn vẫn còn
7 lá non cuộn tròn chuẩn bị thay thế cho những lá già chuẩn bị khô đi. Trong thời kỳ
này cây mía sinh trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt từ 10cm/tháng đến
50cm/tháng, những tháng vươn lóng mạnh nhất có thể đạt tới 60-80cm/tháng. Thời
kỳ này kéo dài từ 7-9 tháng.
2.2.5 Thời kỳ chín công nghiệp
Chín công nghiệp là khi hàm lượng đường trong cây mía đạt mức thích hợp để
thu hoạch. Khi cây đang sinh trưởng mạnh, hàm lượng đường sucrose trong cây
thấp nhưng vào cuối thời kỳ vươn cao cây sinh trưởng chậm lại, phần lớn các sản
phẩm đồng hóa do bộ lá tạo thành chuyển sang dạng đường dự trữ và làm cho hàm
lượng đường trong thân tăng lên nhanh chóng. Quá trình tích lũy đường trong thân
mía diễn ra từ gốc lên ngọn, lần lượt lóng này đến lóng khác, lóng dưới chín trước
lóng trên. Lúc mía sắp chín tốc độ tăng hàm lượng đường ở những lóng phía trên
diễn ra nhanh hơn, do đó hàm lượng đường ở ngọn sẽ đuổi kịp gốc. Khi hàm lượng
đường ở phần thân ngọn tương đương với phần thân gốc là mía đạt độ chín công
nghiệp.
2.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY MÍA
Carbon
17 dưỡng chất Hydro
Oxy
7 đa lượng 7 vi lượng
Sắt
3 chính yếu 4 thứ yếu Đồng
Kẽm
Đạm Canxi Mangan
Lân Magie Bo
Lưu huỳnh Molipden
Kali
Silic Clo
Hình 2.1: Các dưỡng chất cần thiết cho cây mía (Ridge, 2013).
6