Tuyến đường – tàu mẫu

  • 238 trang
  • file .docx
PHẦN I
TUYẾN ĐƯỜNG – TÀU MẪU
1
1.1.TUYẾN ĐƯỜNG.
Với đề thiết kế tàu chở than, tải trọng 25000 t, chạy tuyến Việt Nam - Indonesia, tốc
độ v = 15,2 knots, chạy tuyến đường Việt Nam (Sài Gòn) – Indonesia (Tanjung Priok).
1.2 “CẢNG SÀI GÒN”.
1.2.1 “Vị trí địa lý của cảng” .
Vị trí Cảng : 10°48’ vĩ độ Bắc - 106°42’ kinh độ Đông
1.2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn.
“ Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cũng như một số tỉnh Nam bộ khác, Thành phố
Hồ Chí Mình không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông rõ rệt, nhiệt độ cao đều và mưa
quanh năm (mùa khô ít mưa). Trong năm Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến
thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng
11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng
4 năm sau (khí hậu khô mát, nhiệt độ cao vừa mưa ít).”
1.2.3 Nhiệt độ.
Nhiệt độ khu vực thay đổi rất ít.
 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 400C.
 Nhiệt độ trung bình hàng năm vào mùa hè (từ tháng 6 - tháng 8)
khoảng 270C, vào mùa đông (từ tháng 12 - tháng 2) 160C ÷170C.
 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 13,80C (tháng 1)
1.2.4 Độ ẩm
“Biến thiên của độ ẩm tương ứng với quá trình mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và
thời kỳ mùa khô, độ ẩm nhỏ”
Độ ẩm trung bình nhiều năm: 79,5%
Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 80%
Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối: 74,5%
1.2.5 Gió
“ Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây –
Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình
3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình
2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam
vào khoảng tháng 3 tớitháng 5, trung bình 3,7 m/s.”
2
1.2.6 Mưa
“Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao
nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958. Một năm, ở thành phố có
trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm
khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng
mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các
quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.”
1.2.7 Bão
“ Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. “
1.2.8 Thuỷ triều
Chế độ thuỷ triều : Nhật triều đều .
Chênh lệch bình quân :4m
Mớn nước cho tàu ra vào : 9.5 m tại cảng chính và 13.5 m tại bến phao .
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 65 000 DWT
1.2.9 Dòng chảy
“Dòng chảy đo tại khu vực phía trước bến cho thấy tốc độ dòng chảy điển hình lúc
triều xuống nhanh hơn so với lúc triều lên. “
“Tốc độ dòng chảy lớn nhất lúc triều xuống là 0,6m/s (khoảng 1,2 Knots) và lúc
triều lên là 0,85m/s (khoảng 1,7 knots).”
Trong khu vực Cảng thì dòng chảy chủ yếu chạy theo hướng bờ biển
3
1.2.10Cơ sở hạ tầng và thiết bị
Cầu bến:
Tên Dài ( m ) Sâu ( m ) Loại tàu/Hàng
Số hiệu
Cầu số 1 300 9 Hàng rời/than
Cầu số 2 250 10.5 Hàng rời/than
Cầu số 3 150 4.5 Hàng bao kiện /than
Bến phao : 02 bến
Bến neo đậu tàu : Độ sâu : - 21m
Bến neo đậu Sà lan : Độ sâu : - 3m
Kho bãi: Tổng diện tích mặt: 200,000 m2, trong đó :
Kho bãi: 200,000 m2
Lực chứa tổng cộng: 600,000MT
Thiết bị chính:
Thiết bị Số lượng Lực nâng/ tải/ công suất
Cẩu trục poóc-tích 2 250 MT/giờ-cẩu
Máy rót băng tải 2 800 MT/giờ-máy
Máy rót băng tải 1 1,600 MT/giờ-máy
Xe gạt hầm hàng 3 30 CV/chiếc
Tàu lai 3 tổng c/suất 5.000CV
1.2.11Hàng hoá thông quan
Năm Tổng cộng Xuất khấu Nhập Trong
( MT ) ( MT ) khẩu(MT) nước(MT)
2002 6.164.443 5.529.162 635.281 - 554
2003 7.200.000 5.900.000 1.300.000 - 561
2004 10.167.202 8.745.225 1.421.997 - 694
2005 12.603.083 11.159.475 - 1.743.608 1.128
2006 15.500.500 13.434.000 - 2.066.000 1.506
2007 20.348.665 17.894.451 - 2.454.214 2.014
2008 13.431.000 13.431.000 - 11.801.000 2.186
2009 10.714.000 0 7.667.000 3.047.000 2.543
2010 21.230.586 330.000 17.174.16 3.726.423 4.300
3
1.2.12Các dịch vụ chính
“Bốc xếp than chuyển tải. Quản lý khai thác tuyến luồng và bến cảng. Dịch vụ lai
dắt cứu hộ. Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa. Dịch vụ hàng hải, du lịch, Bốc xếp hàng
hóa ngoài than”.
1.3 CẢNG TANJUNG PRIOK (INDONESIA)
4
1.3.1 Vị trí địa lý
“Là cảng lớn nhất của Indonesia. Cảng nằm ở vĩ độ 6o1’ Nam và kinh độ
106o86’ Đông”
Cảng Tanjung Priok nằm ở phía bắc của thủ đô Giacácta.
Cảng cho phép các loại tàu có kích thước sau ra vào :
Tàu hàng rời : Trọng tải 232.000 DWT , chiều dài LOA = 300 m ,
B = 50 m , chiều chìm d = 15.2 m
Tàu khách : Chiều chìm d = 11.0 m.
Tàu dầu : Chiều chìm d = 11.6 m.
1.3.2 Khả năng thông quan
“Cảng Tanjung Priok là một trung tâm kinh tế của Indonesia, trong tương lai
nó sẽ trở thành trung tâm kinh doanh của khu vực Đông Nam Á. Nó sẽ là cảng
xuất khẩu than lớn nhất thế giới với hơn 500 triệu tấn, 107 triệu tấn dầu, 40 triệu
tàu dầu cọ, 43 triệu tấn hang hóa và 42 triệu Công-ten-nơ tiêu chuẩn(TEU) vào
năm 2030.”
“Trong năm 2007 - 2008, cảng Tanjung Priok bốc xếp khoảng 89 triệu tấn
than,một số lượng hàng khổng lồ. Ngoài ra,cảng còn bốc xếp 1,3 triệu tấn nhôm,
1 triệu tấn các loại hàng rời khác, và nhiều loại hàng khác nhau bao gồm: thép,
nhiên liệu hoá thạch, phân bón,gỗ ép, và ngũ cốc.”
“Cảng Tanjung Priok có cơ sở hạ tầng đảm bảo để bốc xếp nhiều loại hàng với
chủng loại khác nhau.”
“ Hầu hết hàng hoá mậu dịch qua cảng đều là than, tuy nhiên cảng cũng có các
phương tiện để bốc xếp hàng bách hoá, hàng rời và container.”
“Đặc điểm khí hậu thủy văn”:
Tỷ trọng nước: 1000 – 1023 kg/m3
“Cảng Tanjung Priok nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mưa nhiều nhất là
vào tháng 7, tháng 8. Gió bão là yếu tố đặc trưng của tháng 8.”
“Gió đông nam hoạt động trong thời gian mùa hè, tuy nhiên thỉnh thoảng cũng có gió
đông bắc thổi đến làm mát cả vùng, có lúc lại có gió tây bắc khô nóng thổi vào gây
cảm giác nóng bức khó chịu cho con người.”
“Nhiệt độ cao nhất trong tháng 1 là 27,2oC thấp nhất là 19,5oC. Nhiệt độ cao nhất trong
tháng 7 là 17,2oC thấp nhất là 7,7oC “
Lượng mưa bình quân mỗi năm là: 2103 mm
Tốc độ gió trung bình: 13 km/h
5
“Thủy triều:cảng Tanjung Priok là chế độ bán nhật triều không đều. Biên độ dao động
thủy triều khoảng 2 m”
Chiều sâu luồng chính là 15,2 m
1.3.3 Tình trạng trang thiết bị:
Cơ sở hạ tầng cảng Tanjung Priok bao gồm các cầu tàu với các phương tiện
xếp dỡ hiện đại,và bao gồm các kho bãi. Chúng được liên kết với hệ thống đ-
ường sắt của địa phương và quốc gia.
Cảng gồm các khu vực:
a) The Basin(lưu vực sông):
Là khu vực để bốc xếp hàng tổng hợp bao gồm containers, ngũ cốc và là cảng
sửa chữa tàu.
b) The Main Shipping Channel ( khu kênh chính ):
Là khu vực để bốc xếp dầu, than và phục vụ cho tập trung hàng rời: đồng, chì,
kẽm..
- Khu Dyke số 1:
Cầu tàu có sâu là 12,8 m,chiều dài cầu tàu Dyke số 1 là 238 m
Cầutàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 140.000 tấn với chiều rộng lớn
nhất là 50m, mớn nước lớn nhất là 12,5 m(kể cả thủy triều)
Cầu tàu Dyke số 1 có kết cấu bê tông cốt thép nối liền với đường bộ.
Loại hàng bốc xếp chính của bến Dyke số 1 là các sản phẩm dầu mỏ.
Ngoài ra cầu tàu Dyke số 1 phục vụ cho các du thuyền
- Khu Dyke số 2
“Cầu tàu có chiều chìm thiết kế là 12,8 m,chiều dài cầu tàu Dyke số 2 là 238
m”
“Cầutàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 40.000 DWT với chiều rộng lớn
nhất là 26 m; mớn nước lớn nhất là 12,5 m (kể cả thủy triều)”
“Cầu tàu chỉ có thể tiếp nhận 1 tàu 1 lúc với năng suất bốc xếp là 1200 T/h”.
“Khu Dyke số 2 được sử dụng để tập trung quặng với 5 nhà kho riêng biệt có
lực chứa lần lượt là”:
 Kho 1:6500 m3
 Kho 2:2500 m3
 Kho 3:5500 m3
 Kho 4:7500 m3
6
 Kho 4:6500 m3
- Khu Dyke số 4&5
Mỗi cầu tàu có sâu là 16,5 m,tổng chiều dài 2 cầu tàu là 558 m
Cầu tàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 180.000 tấn với chiều rộng lớn
nhất là 47m, mớn nước lớn nhất là 15,74 m (không kể thủy triều)
2 cầu tàu có thể xếp dỡ 2 tàu cùng lúc(mỗi cầu tàu xếp dỡ 1 tàu) với năng suất
là 3000 T/h cho 2 tàu và tối đa 2500 T/h/tàu
Loại hàng bốc xếp của bến Dyke số 4 &5 là than.
Băng tải có tầm với 29,2 m ; di chuyển trên đường ray dài 490 m , chiều cao
lớn nhất 18,5 m
- Khu Mayfield số 4
Hiện tại dang đợc nâng cấp nối thêm đoạn cầu tàu dài 265 m với khu vực cũ
để nâng cao năng lực xếp dỡ và tăng thêm diện tích kho bãi.
- Khu BHP 6
Chiều dài 205 m, chiều sâu 7,9 m
Dùng để chứa và xếp dỡ nhựa đường trong các thùng chứa nhiệt độ cao.
c) Kooragang (khu kooragang)
Là khu vực để bốc xếp than và sản phẩm phân bón , quặng nhôm
Vùng này có chiều sâu luồng lạch là 15,2 m bao gồm các bến tàu sau:
- Khu Kooragang 4 & 6:
Mỗi cầu tàu có chiều chìm thiết kế là 16,5 m,tổng chiều dài 3 cầu tàu là 976 m
Cầu tàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 232.000 tấn với chiều dài lớn
nhất là 300 m ,chiều rộng lớn nhất là 50 m,mớn nước lớn nhất là 15,74m (không
kể thủy triều), 3 cầu tàu có thể xếp dỡ 3 tàu cùng lúc(mỗi cầu tàu xếp dỡ 1 tàu)
với năng suất là 10500 T/h với mỗi tàu.
Loại hàng bốc xếp của bến Kooragang 4 & 6 là than.
Nhà kho lực chứa 3.000.000 tấn
- Khu Kooragang số 3:
Cầu tàu có chiều chìm thiết kế là 13,5 m , chiều dài cầu tàu Kooragang số 3 là
190 m
7
Cầu tàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 74.000 tấn với chiều dài lớn nhất
là 255 m , chiều rộng lớn nhất là 35 m,mớn nước lớn nhất là 13,2 m (kể cả thủy
triều).
Năng suất bốc xếp thiết kế là 2 x 550 T/h (nhôm)
Loại hàng bốc xếp chính của bến Kooragang số 3 là hàng rời (nhôm, than cốc
…)
- Khu Kooragang số 2:
Cầu tàu có chiều dài 182 m ; chiều sâu là 11,6 m
Cầu tàu có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 40.000 tấn với chiều dài lớn nhất
là 230 m, chiều rộng lớn nhất là 30 m, mớn nướclớn nhất là 11,3 m(kể cả thủy
triều).
Cầu tàu có thể tiếp nhận 4 tàu cùng lúc với năng suất bốc xếp mỗi tàu là 4000
T/h
Cần cẩu tầm với 2,5 -30,0 m. chiều cao lớn nhất 10,8 m
04 xe lửa với khả năng chuyên chở hàng hóa 04 x 2700 tấn/h
1.4 CHIỀU DÀI QUÃNG ĐƯỜNG:
Chọn tuyến đường Sài Gòn – Tanjung Priok được phân cấp không hạn chế,
chiều dài tuyến đường: 971 hl.
8
1.5 TÀU MẪU :
Tên tàu
Đại lượng
BLUE HANARO AFRCAN
Đơn vị STARS MELODY HAWK
IMO BV-09 9125798 9284362
Năm đóng 2010 2008 2006
Loại tàu Hàng rời Hàng rời Hàng rời
Lpp m 143 163,33 169
Bmax m 26,06 25,06 26
25 26
Chiều rộng thiết kế B m 26,00
13,75 14,2 13,8
Chiều cao mạn D m
10 10 9,68
Chiều chìm tàu T m
Vận tốc knot 14,5 14 15
Công suất máy hp 8230 7949 9555
Trọng tải DW ( t ) t 24000 25069 26074
D/T - 1,375 1,42 1,43
B/T - 2,6 2,5 2.68
L/B - 5,5 6,53 6.5
D 0,78 0,795 0,775
∆ t 30213 32770 34934
9
10
PHẦN II
XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÀU
11
2.1 “GIỚI THIỊU CHUNG”.
“Tàu chở hàng rời là một dạng tàu chở hàng chuyên dụng, chúng có đặc điểm chung
của một tàu hàng nhưng cũng có những điểm riêng của loại hàng rời.. Việc xác định
kích thước chủ yếu của tàu hàng rời trên một tuyến đường cụ thể phải xuất phát từ tính
kinh tế (giá thành chi phí chuyên chở 1 tấn hàng là thấp nhất)”.
2.2 “SƠ BỘ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHU YẾU”.
2.2.1 “Lượng chiếm nước sơ bộ”.
- “Hệ số lợi dụng lượng chiếm nước theo trong tải”.
DW

 Trong đó : 
“ ηDW = 0,2882.DWT0,105 hệ số lợi dụng lượng chiếm nước theo trong tải
(LTTK-Tr176)”
ηDW = 0.83
DW = 25000 T – trọng tải
Δ - lượng chiếm nước sơ bộ (t)
→ Δ = DW/η = 30120 (t)
2.2.2 “Chiều dài tau”.
“Căn cứ vào số liệu thống kê tau mẫu, mối quan hệ giữa trong tải và lượng chiếm
nước, ta có”:
L = 6,6.DW0,310 = 152 m
 Trong đó: DW: trọng tải = 25000(tấn)
“L : chiều dài”
12
=>”Kết hợp tàu mẫu chọn chiều dài L = 143 m”
2.2.3 “Xác định cac hệ số béo”.
2.2.3.1. “Tính số Frut”.
v
Fr 
g.L
 Trong đó :
v = 15,2 (knot) = 7,82 (m/s)
L = 143 (m)
g = 9,81 (m/s2)
=> Fr = 0,19
2.2.3.2.” Xác định các hệ số béo”.
+ “Hệ sô béo thể tích CB tinh theo công thức 4.2 trang 67, " Bài giảng thiết kê đội
tau " .CB = 1,085 – 1,68.Fr = 0,77”
“Kêt hợp với tàu mẫu chọn CB = 0,78”
+ “Hệ sô béo sườn giữa (Giáo trình Lý thuyết thiết kế tàu thủy trang 79)”
CM 0,926  0,085.CB 0,004 0,99 ± 0,004
“Kêt hợp với tau mẫu chọn CM = 0,99”
+ “Hê sô béo đường nước (Bài giảng Thiết kế đội tau trang 62)”
CW = 0,205+ 0,85.CB = 0,876
“Kêt hợp với tau mẫu chọn CW = 0,86”
+” Hê sô béo doc được xác định bởi tỷ số giữa CB va CM”.
CP = CB/CM = 0,79
+” Hê sô béo thẳng đứng được xác định bởi tỷ số giữa CB và CWP”:
CVP = CB/CWP = 0.91
13
2.2.4 “Chiều rộng tau, chiều chìm tau và chiêu cao mạn”.
“Với trọng tải DW = 25000 T kết hơp với thông số tau mẫu ta chọn: B = 26 “
D = 0,488.DW0,326 = 13,2 (m)
=>”Kêt hợp với thông số tau mâu chọn D = 13,75 m”
“Căn cứ vào số liệu thống kê tau mẫu, mối quan hê giữa trọng tải và chiều chìm, ta
được”:
14
T = 0,358.DW0,324 = 9.5 m
“Kêt hợp với thông số tau mẫu chọn T= 10 m”
“Kiểm tra lại các ti sô dựa vào sô liệu thông kê của tau hàng rời:”
“L/D = 10,4 ÷ 13,1 (THỎA MÃN) (L/D = 10,4)”
“L/B = 5,4 ÷ 6,6 (THỎA MÃN) (L/B = 5,5)”
“B/D = 1,6 ÷ 2,2 (THỎA MÃN) (B/D = 1,89)”
“B/T = 2,48 ÷ 3,1 (THỎA MÃN) (B/T = 2,6)”
“D/T = 1,35 ÷ 1,45 (THỎA MÃN) (D/T = 1,38)”
Vậy kích thước chủ yếu sơ bộ của tàu như sau:
L = 143 (m)
B = 26 (m)
D = 13,75 (m)
T = 10 (m)
CB = 0,78
CW = 0,86
CM = 0,99
CP = 0,79
2.3 “ TÍNH NGHIỊM CÁC THÔNG SỐ SƠ BỘ.”
2.3.1 “Nghiệm các KTCY theo phương trình sức nổi.”
Ta có : Δ = k.ρ.C.B.L.B.T
Với k = 1.007
15
ρ = 1.025 : ( t/m3)
CB = 0.78
L = 143
B = 26
T = 10
→ Δ = 29933 (tân)
Δsb = 30120 (tân)
Xét : [(Δsb - Δ)/Δsb].100%= 0,6% < 3%
=> Kết Luận : các kích thước chọn đã thỏa mãn
2.3.2 « Nghiệm lại các KTCY theo phương trình khối lượng. »
Δm = mi = Δ0 + DW
* Trong đó: Δ0
DW
2.3.2.1. Khốối lượng tàu khống ∆0.
Trong giai đoan thiêt kê ban đâu, khôi lượng tau không được chia ra thành các
thành phân khôi lượng sau:
∆0 = (mvt+ mtbh + mm + mk tấn
* Trong đó: mvt – Trọng lượng thân tàu.
mtbh – Trọng lượng các trang thiết bị, hệ thống …
mm – Trọng lượng trang thiết bị năng lượng.
m – Trọng lượng dự trữ lượng chiếm nước.
Trọng lượng thân tau mvt:
mvt = mv+mtt, tấn
* Trong đó: mv – Trọng lượng phân thân chính của vỏ tau.
mtt – Trọng lượng phân thượng tầng.
* k là hệ số kể đến sai số tính toán, lấy k=1,07.
Khối lượng phần thân chính của vỏ tàu có thể được xác định theo công thức:
mv = k1Lk2Bk3Dk4 = 3733 tấn
Giá trị của các hệ số k trong công thức (2.14) dựa vào bảng sau:
k1 k2 k3 k4
Tàu hàng rời 0.0318 1,6 1 0,22
16
“Khôi lượng phân thượng tâng :”
-“ Đối với tàu hàng rời: mtt = (6÷7)%mv = 0,07.mv =261 tấn”
=> mvt = 3733 + 261=3994 tấn.
“Khôi lượng thiết bị tau.”
mtbh = k1(L.B.D)k2 = 905 tân (2.15)
“Giá trị của các hê sô k trong công thức (2.15) dựa vào bảng sau:”
k1 k2
Tàu hàng rời 6,179 0,48
“Khôi lượng trang thiêt bị năng lượng.”
mm = k1.Nek2
* “Trong đó: Ne – công suât của tổ hợp thiêt bị năng lượng, cv.”
“Giá trị của các hê số k1 và k2 trong công thức (2.16) phụ thuộc vào loại may chính
dựa vào bảng sau”:
k1 k2
Động cơ diesel (2 kỳ) 2.411 0.621
Động cơ diesel (4 kỳ) 1.881 0.601
2 x Diesel (2 kỳ) 2.351 0.601
Turbine hơi 5.001 0.541
2.3.2.2. „Tính toán khối lượng các thành phầần của tàu“
2.3.2.2.1. “Sơ bộ tính sức cản.“
Bảng 2.1 - Se-ri 60 tính sức cản
No Thông số Giới hạn của se-ri Tau thiết kế
1 Dạng sườn U, V, trung gian -
2 L/B 5.50 - 8.50 5.50
3 B/T 2.0 - 3.50 2.60
4 ψ = L/V1/3 4.5 - 7.5 4.64
5 Fr 0.16 - 0.30 0.19
6 CB 0.60 - 0.80 0.78
7 CP 0.614 - 0.805 0.79
“Vây đặc trưng của tau thiết kê thỏa mãn se-ri đã chọn.”
“Khi đó sức cản như sau :”
“ R = RF + RR + RA + RAP “ (kN)
* “Trong đó : R - lực cản toàn phân” (kN)
17
“RF - lực cản ma sát , RF = 1/2*ρ*CF*v2*S (kN)”
“Với CR = CR(CB; Fr).kψ.kB/d.aB/d.kxB”
“CR(CB;Fr) - hs lực cản dư với giá trị hê số béo CB của bài toán và số Fr”
“kψ - hs để ý tới ảnh hưởng của chiều dài tương đôi ψ = L/V1/3”
“kB/d và aB/d - hệ số ảnh hưởng của sự khác nhau giữa B/T tính toán và giá trị
tiêu chuẩn B/T = 2.5”
“ kxB - hs ảnh hưởng của hoành độ tâm nổi”
“RA - lực cản do nhám , RA = 1/2*ρ*CA*v2*S (kN)”
“ RAP - lực cản do phần nhô , RAP = 1/2*ρ*CAP*v2*S (kN)”
“→ R = 1/2*ρ*(CF+CR+CA+CAP)*v2*S”
“ S - diện tích mặt ướt của tàu”
“Theo công thức V.A.Cemeki với tàu vận tải biển có hệ số béo CB lớn”
(CB > 0.65) thì: S =5437 (m2)
“Quá trình tính toán được thể hiện dưới bảng sau:”
18
“Bảng 2.2 - Tính sức cản”
Vận tốc giả
TT “Đại lượng” Đơn vị
thiết
01 vs knot 15.2
02 v=0.5147vs m/s 7.82
03 v2 (m/s)2 61.2
04 Fr = v/(gL)1/2 - 0.19
05 CR0.103 = CR0(CB;Fr) - 1.570
06 l0 = l0(CB) - 5.285
07 al = al(ψ;Fr) - 1.16
08 al0 = al0(ψ0;Fr) - 1.21
09 kl = al/al0 - 0.959
10 kxB = kxB(CB; Fr) - 1.262
11 kB/T = kB/d(B/d;Fr) - 0.984
12 aB/T = aB/d(B/d) - 1
3
13 CR.10 =[5].[9].[10].[11].[12] - 1.870
14 Re/106=vL/(υ.106) - 1059.4
15 CF0.103=[0.455/(lgRe)2.58]/103 - 1.559
16 CA.103 - 0.2
17 CAP.103 - 0.1
18 C.103=[9]+[11]+[12]+[13] - 3.729
19 S=LT[2+1.37(CB-0.274)B/T] m2 5437.392
20 R=1/2.ρ.[14].[3].[15] kN 636.041
21 PE=[20].[2] kW 4975.819
“Tra đồ thị ta có : R = 636.041 kN“
“PE = 4975.819 kW “
Công suất sơ bộ động cơ : PS = PE/η = 9951.638 (kN) “
“PE = 5929,92 (kN)- công suất sau chong chóng. “
“ η = 0,5 - hiệu suất chung của bộ truyền. “
‘Tra Catalogues,sơ bộ chọn :’
Tên máy Hãng Công suất Số vòng quay Khối lượng
kW rpm kg
19
14V40/50 Man B &W 10500 600 104000
=> “Vậy công suất máy chính : Ne = 10500 “
’Với Ne tính được ở trên :’
mm = 1,88.105000,6 = 508 (tấn)
‘Dự trữ lượng chiêm nước và ôn định.’
m = ( 0,01 ÷ 0,02 ) = 599 tân
Vậy: 0 = (3994+905+508+599).1,07 =6047 tân
2.3.3.2.2.“Khốối lượng thuyềần viền, dự trữ lương thực, thực ph ẩm, nước
ngọt.“
- “Khôi lượng thuyên viên và hành lý:“
“Chọn số thuyên viên theo tau mẫu là 30 thuyên viên“
“Đôi với tau chạy biên khôi lượng của 1 thuyền viên và hành lí là 130 kg.“
= 30 .130 = 3900 kilogam = 3,9 tân .
- “Khôi lượng lương thực, thực phẩm; thành phần khôi lượng này lấy bằng 4kg
cho 1 người trong 1 ngày đêm:“
“Chọn số ngày hành trình ( kể cả thời gian nằm bến ) là 7 ngày .“
= 30 × 4×7= 840 (kg) = 0,840 t.
- “Khối lượng nước uống + nước sinh hoạt: nước uống và tắm rửa cho 1 người
một ngày đêm là 100 lít. Vậy thành phần khối lượng này là:“
= 30× 100 × 7 = 21000 (lít) = 21 t.
Vậy: m14 = 25,7 t.
2.3.2.3.“ Khốối lượng dự trữ nhiền liệu, dầầu mỡ bối trơn.“
„ m16 = m1601 + m1602 + m1603 = knl.m1601 » = 1,12.370,44= 415 t
* Trong đó: knl =1,09 ± 0,03, hs nhiên liệu
„ m1601 = km.t.m’nl.Ne , khối lượng chất đốt „
‘ m1601 = 1,5.168.0,14.10500/103 = 370,44 (tân)’
‘ k M - hs dự trữ hàng hải để ý đên thời gian đô bến hành trình, gặp
bão, dòng chảy và rong rêu hà rỉ: km = 1,13  1,5;’
t = 168h - thời gian hành trình; (giờ);
Ne (kW) - công suất tổ hợp TBNL;
20