Tt ngo thi kim hoa nop qd

  • 27 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGÔ THỊ KIM HÒA
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Bùi Văn Vần
2. PGS.TS Đoàn Hương Quỳnh
Phản biện 1: ........................................................
........................................................
Phản biện 2: ........................................................
........................................................
Phản biện 3: ........................................................
........................................................
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án
cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính
Vào hồi ..... giờ....., ngày..... tháng..... năm 20...
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Tài chính
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, quản
trị VKD hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhất và cơ bản nhất để giúp DN phát
triển bền vững. Hiện nay, số lượng các DNXD niêm yết chiếm khoảng 19% tổng
số các doanh nghiệp niêm yết, song tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA trung
bình của DN này những năm gần đây chỉ đạt mức thấp xung quanh 2%, thấp hơn
nhiều so với một số ngành kinh doanh khác như công nghiệp năng lượng, dược
phẩm, thực phẩm, kinh doanh bao bì,…Vì vậy, việc nghiên cứu về VKD và quản
trị VKD của các DNXD niêm yết là rất cần thiết, chỉ rõ những khó khăn và yếu
kém trong quản trị VKD, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản trị vốn nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của các DN này.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, NCS lựa chọn đề tài “Quản trị vốn kinh doanh
trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính- ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về VKD và quản trị sử dụng VKD trong các
DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; Đề xuất các giải pháp
tăng cường quản trị VKD, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn, nâng cao
kết quả hoạt động SXKD và gia tăng giá trị DN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của luận án là VKD và quản trị sử dụng VKD trong
các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Phạm vi nghiên cứu tại các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn 2012-2016, thông qua việc khảo sát trong 50 DN được
chọn mẫu, đại diện cho các loại hình DNXD.
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Luận án nghiên cứu và thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và những nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lênin; Sử dụng
kết hợp các phương pháp kỹ thuật như phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn,
thống kê, so sánh, tổng hợp, phương pháp diễn giải, quy nạp và chọn lọc những
vấn đề đặc trưng để đưa ra các nhận xét, đánh giá và kiến nghị.
2
+ Luận án sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên dữ liệu bảng
(Panel Data) Pooled OLS, FEM, REM, FGLS để phân tích mối quan hệ giữa quản
trị VKD và khả năng sinh lời của DNXD niêm yết.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm các
số liệu khảo sát, điều tra về thực trạng vốn kinh doanh và quản trị VKD của các
DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán được chọn mẫu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn thu thập số liệu thứ cấp là niên giám thống
kê các năm 2012-2016, các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, các
Báo cáo Tài chính của các doanh nghiệp chọn mẫu từ năm 2012 đến 2016, các loại
sách báo, tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu trong và ngoài nước thông qua các
trang website như Google, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính
(www.mof.gov.vn); các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý vốn và tài sản,
các Luật doanh nghiệp, Luật thuế, Luật kế toán …
5. Tổng quan về các đề tài liên quan đến đề tài luận án: Tác giả nghiên
cứu một số công trình khoa học, chủ yếu là các luận án tiến sỹ kinh tế trong nước
và nước ngoài liên quan đến VKD và quản trị VKD. Phân tích những kết quả đạt
được, những điểm còn hạn chế của các công trình này. Qua đó, tìm ra khoảng
trống cần tiếp tục nghiện cứu, đó cũng là nhiệm vụ nghiên cứu trong luận án này.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trịvốn kinh doanh trong các doanh
nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
+ Khái niệm về VKD rất phong phú và đa dạng, các quan niệm này được
đưa ra dựa trên tư duy logic, quan điểm, mục tiêu và lĩnh vực nghiên cứu của các
tác giả hoặc nhóm các nhà khoa học. Luận án nêu ra và phân tích các quan điểm
khác nhau về VKD trong những thời kỳ lịch sử khác nhau như theo quan điểm của
Paul A. Samuelson, David Begg, nhóm tác giả trường Đại học kinh tế quốc dân,
Học viện Tài chính và một số tác giả khác…
+ Tác giả nhận thấy rằng với những cách tiếp cận, mục tiêu nghiên cứu khác
nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau thì có những khái niệm khác nhau
về VKD. Song, nhìn chung các quan niệm khác nhau đó đều có những điểm chung
nhất và cho rằng VKD của doanh nghiệp có những đặc trưng sau:
+ Một là, vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản ứng trước và biểu
hiện bằng giá trị tiền tệ nhất định để dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Hai là, vốn kinh doanh phải tích tụ và tập trung với một lượng nhất định
mới có thể phát huy được tác dụng trong đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
+ Ba là, vốn kinh doanh gắn liền với chủ sở hữu nhất định.
+ Bốn là, khi sử dụng vốn kinh doanh vào mục tiêu nào đó, đều phải tính
đến giá trị và hiệu quả của nó.
Từ những phân tích trên, theo quan điểm của cá nhân tác giả, vốn kinh
doanh có thể được hiểu một cách khái quát là giá trị được đo lường bằng tiền của
những yếu tố được ứng trước dùng để hình thành nên các tư liệu sản xuất, trả
công cho người lao động, tiến hành hoạt động sản xuất và hoàn thành sản phẩm,
dịch vụ với mục đích thu về lợi ích lớn hơn số vốn bỏ ra. Nói cách khác, vốn kinh
doanh là giá trị của toàn bộ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi ích trong tương lai.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh.
1.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh theo hoạt động đầu tư: Theo tiêu thức
này, VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tư vào tài sản lưu động
4
(TSLĐ), VKD đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) và VKD đầu tư vào tài sản tài
chính (TSTC) của DN.
1.1.2.2. Phân loại vốn kinh doanh theo đặc điểm luân chuyển: Theo tiêu
thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn
lưu động.
1.2. Nguồn vốn kinh doanh và phân loại nguồn vốn kinh doanh
1.2.1. Khái niệm nguồn vốn kinh doanh: Nguồn hình thành VKD là một
mặt biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
1.2.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh
1.2.2.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn: Theo tiêu thức này, VKD của
doanh nghiệp được phân loại thành nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải
trả (gọi tắt là nợ phải trả)
1.2.2.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Theo tiêu thức
này, VKD của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn
vốn tạm thời.
1.2.2.3. Phân loại theo phạm vi huy động: Theo tiêu thức phân loại này
VKD của DN được chia thành hai nguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn
bên ngoài.
1.3. Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm quản trị vốn kinh doanh: Sau khi phân tích một số quan
điểm khác nhau về quản trị và quản trị VKD, tác giả cho rằng quản trị VKD là
việc sử dụng tổng hòa các biện pháp để tổ chức, quản lý, kiểm soát quá trình sử
dụng vốn (bao gồm vốn lưu động và vốn cố định) của doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng VKD trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2. Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh: Mục tiêu nhằm kiểm tra, kiểm
soát tình hình huy động và sử dụng VKD; đảm bảo sử dụng VKD tiết kiệm nhất
và nâng cao hiệu quả kinh doanh; hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng cạnh tranh…
1.3.3. Nội dung quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: Nội dung
quản trị
VKD trong doanh nghiệp gồm: quản trị VLĐ và quản trị VCĐ.
1.3.3.1. Quản trị vốn lưu động
a. Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp: Để xác
định nhu cầu VLĐ có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp.
5
b. Lựa chọn chính sách tài trợ VLĐ: Theo lý thuyết về quản trị TCDN, DN
có thể theo đuổi một trong ba chính sách tài trợ VLĐ như sau: Chính sách thứ nhất
- Conservative Policy; Chính sách thứ hai - Aggressive Policy và Chính sách thứ
ba - Moderate Policy.
c. Quản trị vốn bằng tiền: Nội dung cơ bản quản trị vốn bằng tiền, gồm:
Thứ nhất, xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý; Thứ hai, quản lý chặt chẽ các
khoản thu, chi tiền mặt; Thứ ba, chủ động lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu
chi tiền cho từng tháng, quý, năm; Thứ tư, xây dựng một hệ thống kiểm soát nội
bộ có đầy đủ năng lực quản trị.
d. Quản trị các khoản phải thu: Thứ nhất, xác định chính sách bán chịu hợp
lý đối với từng khách hàng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất vốn bị chiếm dụng
trong khâu thanh toán; Thứ hai, thực hiện quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả
thu hồi nợ.
e. Quản trị vốn tồn kho: Nội dung chủ yếu quản trị vốn tồn kho, gồm: Một
là, xác định vốn dự trữ NVL, HH, vật tư một cách hợp lý; Hai là, lựa chọn nguồn
cung cấp, người cung cấp và phương tiện vận chuyển phù hợp; Ba là, xây dựng
chế độ trách nhiệm vật chất rõ ràng; Bốn là, thường xuyên kiểm tra nắm vững thực
trạng về dự trữ, phát hiện kịp thời tình hình ứ đọng, hàng tồn kho để kịp thời có
biện pháp xử lý; Năm là, thực hiện việc mua bảo hiểm đối với hàng tồn kho và lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm tránh được những rủi ro bất thường.
1.3.3.2. Quản trị vốn cố định
Nội dung quản trị VCĐ, bao gồm: Một là, lựa chọn quyết định đầu tư, đổi
mới tài sản cố định; Hai là, lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu
hao phù hợp; Ba là, quản lý chặt chẽ và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định hợp
lý; Bốn là, xây dựng quy chế quản lý và sử dụng TSCĐ;
1.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD trong DN
1.3.4.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD
+ Vòng quay toàn bộ VKD: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh,
VKD của doanh nghiệp chu chuyển được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao
thể hiện hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại.
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
sinh lời của một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế TNDN và nguồn
gốc của VKD.
6
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh
quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với VKD bình quân của DN, thể hiện mỗi
đồng VKD bình quân doanh nghiệp sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA): Phản ánh quan hệ tỷ lệ
giữa lợi nhuận sau thuế với VKD bình quân của DN sử dụng trong kỳ, thể hiện
mỗi đồng VKD bình quân doanh nghiệp sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ, thể hiện mỗi đồng
vốn chủ sở hữu bình quân doanh nghiệp sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
1.3.4.2. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài trợ và đảm bảo nguồn VKD
+ Hệ số nợ: Hệ số nợ được xác định bằng Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số này cho biết toàn bộ lợi nhuận
trước thuế và chi phí lãi vay phát sinh trong mỗi kỳ có thể đảm bảo cho doanh
nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần chi phí lãi vay, tổng lãi vay phải trả từ huy
động nguồn vốn nợ.
+ Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng dòng tiền thuần từ HĐKD của DN: Hệ
số này được tính bằng dòng tiền thuần từ HĐKD chia cho nợ phải trả
1.3.4.3. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động
+ Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp: Kết cấu vốn
lưu động của doanh nghiệp là tỷ lệ của từng loại vốn chiếm trong tổng số VLĐ
của doanh nghiệp.
+ Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị tiền là Chu kỳ luân chuyển tiền -
Cash Conversion Cycle (CCC). Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
CCC= Kỳ thu tiền trung bình + Kỳ luân chuyển vốn tồn kho - Kỳ trả tiền
trung bình
+ Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn tồn kho:
- Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn hàng tồn
kho của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn tốn kho (Số ngày 1 vòng quay HTK): Chỉ tiêu này
cho biết, số ngày trung bình thực hiện một vòng quay HTK của DN.
7
+ Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị các khoản phải thu:
- Hệ số nợ phải thu: Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu của khách hàng so
với doanh thu bán hàng.
- Vòng quay các khoản phải thu: Chỉ tiêu này này phản ánh khả năng doanh
nghiệp thu hồi nợ của khách hàng
- Kỳ thu tiền trung bình: Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian
trung bình thu tiền bán hàng của DN kể từ lúc xuất bán hàng cho đến khi thu được
tiền bán hàng.
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tieu này thường được phản ánh qua
hai chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm được
do tăng tốc độ luân chuyển
- Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh, để có một đồng doanh
thu thuần thì doanh nghiệp cần bỏ vào kinh doanh bao nhiêu đồng VLĐ.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời
của đồng vốn lưu động khi đưa vào kinh doanh.
1.3.4.4. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn cố định: Hệ số tăng
(giảm) TSCĐ trong kỳ; Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ; Hiệu suất sử dụng TSCĐ; Hiệu
suất sử dụng vốn cố định; Hàm lượng vốn cố định; Tỷ suất lợi nhuận VCĐ.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh
Tác giả đã phân tích khá rõ các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến quản trị VKD.
1.5. Tác động của quản trị VKD đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Phân tích những tác động thuận chiều và tác động ngược chiều của một số
nhân tố như chu kỳ luân chuyển tiền, kỳ thu tiền trung bình, kỳ trả tiền trung bình,
kỳ luân chuyển hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng VCĐ…
1.6. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và rút ra bài học cho
Việt Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm của Singapore, Trung Quốc và Thái Lan. Qua đó,
rút ra kinh nghiệm cho các DNVN trong quản trị VKD.
Kết luận chương 1
8
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam
2.1.1. Nguồn hình thành và phân loại DNXD niêm yết
2.1.1.1. Nguồn hình thành: Được hình thành do cổ phần hóa DNNN và
thành lập mới theo Luật DN
2.1.1.2. Phân loại các DNXD niêm yết: Căn cứ theo quy mô VKD của DN,
có thể chia thành 3 nhóm: nhóm có quy mô lớn, nhóm có quy mô vừa và nhóm có
quy mô nhỏ.
Bảng 2.1: Phân loại DNXD niêm yết theo quy mô VKD
Nhóm doanh nghiệp Số lượng Tỷ trọng
DN có quy mô lớn (Tổng tài sản trên 5000 tỷ đồng) 7 7.45%
DN có quy mô vừa (Tổng tài sản từ 1000-5000 tỷ đồng) 29 30.85%
DN có quy mô nhỏ (Tổng tài sản dưới 1000 tỷ đồng) 58 61.70%
Tổng số 94 100.00%
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
+ Căn cứ theo cơ cấu tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, có thể chia thành ba
nhóm: Nhóm 1 - Các doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước; Nhóm 2 -
Các DN có một phần vốn góp của Nhà nước; Nhóm 3 - Các DN hoàn toàn không
có vốn góp của Nhà nước
Bảng 2.2: Phân loại DNXD niêm yết theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước
Nhóm doanh nghiệp Số lượng Tỷ trọng
DN có vốn góp chi phối của NN (vốn góp NN trên 50%) 32 34.04%
DN có một phần vốn góp của NN (vốn góp NN từ 1-50%) 31 32.98%
DN hoàn toàn không có vốn góp của NN (không có vốn góp NN) 31 32.98%
Tổng số 94 100%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.1.2. Đặc điểm hoạt động SXKD và đặc điểm sản phẩm xây dựng
a. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động xây dựng có những
đặc điểm cơ bản sau đây: Một là, địa điểm sản xuất không cố định; Hai là, chu kỳ
9
sản xuất thi công kéo dài; Ba là, hoạt động xây dựng chịu ảnh hưởng lớn bởi thời
tiết, khí hậu các vùng miền, nơi thực hiện các công trình xây lắp, xây dựng; điều
kiện làm việc nặng nhọc; Bốn là, hoạt động xây dựng chỉ diễn ra theo đơn đặt
hàng, khi doanh nghiệp trúng thầu hoặc trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu;
Năm là, kỹ thuật thi công phức tạp, trang thiết bị kỹ thuật tốn kém.
b. Đặc điểm sản phẩm xây dựng: Một là, SPXD là các công trình, vật kiến
trúc có quy mô lớn, tính chất phức tạp và mang tính đơn chiế; Hai là, mang tính cố
định; địa điểm sản xuất đồng thời là nơi sử dụng sản phẩm; Ba là, SPXD, xây lắp
có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả quả hoạt động của các ngành khác.
2.1.3. Khái quát KQKD của các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam giai
đoạn 2012-2016
a. Kết quả kinh doanh của các nhóm DN phân theo quy mô VKD
* Doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần: Thứ nhất, về
quy mô doanh thu thuần: Nhóm DN quy mô vốn lớn vượt xa so với hai nhóm còn
lại, trung bình cả giai đoạn gấp hơn 13 lần so với nhóm DN quy mô nhỏ
* Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: Đối với nhóm các DN quy mô vốn lớn,
EBIT có xu hướng tăng cao trong cả giai đoạn 2012-2016. Đối với nhóm có quy
mô vừa, EBIT trung bình biến động tăng giảm, năm 2015 đạt giá trị tốt nhất.
*Lợi nhuận sau thuế: Giai đoạn 2012-2013, kết quả kinh doanh của cả ba
nhóm đều không tốt, trong đó nhóm quy mô lớn có NI âm và thấp nhất. Tuy
nhiên, sang giai đoạn 2014-2016 kết quả kinh doanh của ba nhóm đều có sự gia
tăng đáng kể.
b. Kết quả kinh doanh của các nhóm DN phân theo tỷ lệ vốn góp của
Nhà nước
+ Về DTT và tốc độ tăng DTT: Nhóm có vốn góp chi phối của NN và nhóm
không có vốn góp của NN luôn có DTT cao hơn nhóm còn lại trong cả giai đoạn
2012-2016.
+ Về Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: Nhóm có vốn góp chi phối của NN
không tốt bằng hai nhóm còn lại. Nhóm EBIT cao và tăng trưởng nhất là nhóm
không có vốn góp của NN.
+ Về Lợi nhuận sau thuế: Nhóm có kết quả kinh doanh tốt nhất trong cả giai
đoạn 2012-2016 là nhóm DN không có vốn góp của NN.
10
2.2. Thực trạng về VKD và quản trị VKD trong các DNXD niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.2.1. Thực trạng về VKD và nguồn VKD trong DNXD niêm yết
2.2.1.1. Thực trạng về vốn kinh doanh: Để thấy được tình hình VKD của
các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán, tác giả nghiên cứu và chỉ ra sự
biến động của VKD và cơ cấu VKD của các DN được chọn mẫu khảo sát.
Quy mô VKD trung bình của các DNXD niêm yết trong mẫu nghiên cứu
nằm trong khoảng 1200 - 1500 tỷ đồng và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2012-
2016. Trong tổng tài sản của các DNXD niêm yết, TSNH luôn chiếm tỷ trọng khá
lớn, dao động khoảng 63%-67%.
2.2.1.2. Thực trạng về nguồn vốn kinh doanh: Để tìm hiểu về nguồn hình
thành VKD của các DNXD niêm yết, tác giả nghiên cứu tình hình tài trợ VKD
thông qua hệ số nợ và tình hình biến động của hệ số nợ qua các năm.
a. Mức độ sử dụng nợ vay của DNXD niêm yết:
Bảng 2.12: Hệ số nợ và tỷ trọng nợ ngắn hạn
trong tổng nợ phải trả của DNXD
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hệ số nợ 0.70 0.70 0.71 0.70 0.68
Nợ ngắn hạn/Nợ phải trả 0.79 0.81 0.83 0.81 0.81
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của các DN và tính toán của tác giả
Số liệu trên bảng cho thấy mức độ sử dụng nợ của các DN này là rất cao, có
mức độ sử dụng đòn bảy tài chính cao, mức độ sử dụng nợ vay rất lớn.
+ Về cơ cấu nợ phải trả của các DNXD, nhận thấy tỷ trọng nợ ngắn hạn
trong tổng nợ phải trả của các DN rất lớn, luôn ở mức 79%-83% và có xu hướng
ổn định trong cả giai đoạn.
+ Hệ số nợ của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD: Thứ nhất, hệ số
nợ của các nhóm DN đều ở mức cao, trong khoảng 64-80%; Thứ hai, nhóm DN
có quy mô vừa có hệ số nợ cao hơn hai nhóm còn lại và cao hơn mức trung bình;
+ Hệ số nợ của các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước:
Hệ số nợ của các DN thuộc nhóm không có vốn góp của Nhà nước là thấp nhất và
có xu hướng tăng nhẹ từ khoảng 0,64 lên 0,67;
11
b. Đánh giá khả năng đảm bảo nợ của DNXD niêm yết: Tác giả xem xét hai
chỉ tiêu là Hệ số khả năng thanh toán lãi vay và Hệ số khả năng đảm bảo nợ bằng
dòng tiền thuần hoạt động để đánh giá khả năng đảm bảo nợ của DNXD niêm yết.
2.2.2. Thực trạng về quản trị VKD trong các DNXD niêm yết
2.2.2.1. Thực trạng về quản trị vốn lưu động:
a. Thực trạng tình hình lựa chọn nguồn tài trợ VLĐ và khả năng thanh toán
ngắn hạn của các DNXD niêm yết: Để đánh giá về chính sách tài trợ VLĐ của
DN, tác giả xem xét chỉ tiêu NWC trong cả giai đoạn nghiên cứu 2012-2016.
+ NWC của các DN xây dựng niêm yết: Xét về độ lớn của NWC, nhận thấy
các DN quy mô vốn lớn thường có NWC trung bình cao nhất;
+ Xem xét các nhóm DN phân theo quy mô VKD: Nhìn chung khả năng
thanh toán của các DNXD niêm yết có sự gia tăng trong cả giai đoạn 2012-2016.
+ Xem xét các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu của NN: Hệ số khả
năng thanh toán hiện thời của các nhóm đều lớn hơn 1và có xu hướng tăng trong
cả giai đoạn 2012-2016.
b. Thực trạng xác định nhu cầu vốn lưu động: Có 70% DNXD niêm yết
thực hiện xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch và đa số sử dụng phương pháp
trực tiếp.
c. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền:
(1) Xác định mức dự trữ tiền: 100% DNXD xác định mức dự trữ tiền dựa
trên số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu trong từng giai đoạn và dựa vào kinh nghiệm
quản lý để xác định mức tồn quỹ tiền.
(2) Lập kế hoạch dòng tiền: Phần lớn DNXD niêm yết định kỳ lập kế hoạch
dòng tiền hàng tháng hoặc hàng quý. Các DN này thường dự báo dòng tiền theo
phương pháp trực tiếp.
(3) Quản lý thu, chi tiền mặt: Có 100% DNXD có quy chế về quản lý thu,
chi tiền mặt, chế độ thu, chi, quy trình duyệt các phiếu chi, phiếu thu.
(4) Thực trạng quản trị vốn bằng tiền thông qua một số chỉ tiêu tài chính:
Về chu kỳ luân chuyển tiền - CCC của các nhóm DN phân theo quy mô VKD và
cho thấy nhóm DN quy mô vốn lớn có tình hình biến động chỉ tiêu chu kỳ luân
chuyển tiền là tốt nhất trong 3 nhóm.
d. Thực trạng quản trị các khoản phải thu: Hai chỉ tiêu tỷ trọng các khoản
phải thu trên TSNH và tỷ trọng các khoản phải thu trên TTS của các DN này, cho
12
thấy quy mô của các khoản nợ phải thu là khá lớn. Tỷ trọng này qua các năm đều
trên, dưới 30% trong tổng VKD.
+ Xem xét nhóm các DNXD phân theo quy mô VKD: Các DN quy mô lớn
có tỷ trọng các khoản nợ phải thu trong tổng VLĐ luôn cao nhất trong ba nhóm
DN. Năm 2016, tỷ trọng này ở nhóm DN lớn, vừa và nhỏ lần lượt là 53%, 46%
và 52%.
+ Xem xét nhóm các DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN: Nhóm DN không
có vốn đầu tư của NN có tỷ trọng này luôn lớn nhất. Năm 2016, chiếm khoảng
55% tổng VLĐ nhóm có vốn góp chi phối của NN có tỷ trọng này là 52%, nhóm
có một phần vốn góp NN là 49%.
+ Thực trạng về lựa chọn chủ đầu tư, lựa chọn dự án và phân tích uy tín
khách hàng: Trong các DN khảo sát, trung bình mới chỉ có 75,75 % DN thực hiện
việc phân tích khách hàng.
+ Thực trạng về xác định chính sách bán chịu và chiết khấu thanh toán: Có
29% DN thực hiện chính sách bán chịu với thời hạn dưới 3 tháng; 52 % thực hiện
chính sách bán chịu với thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng và 20 % thực hiện chính
sách bán chịu với thời hạn khác.
+ Thực trạng về việc quản lý và thu hồi nợ phải thu: Phương pháp đôn đốc
thu hồi nợ bằng việc gửi thư đến khách nợ để đối chiếu và đôn đốc thu nợ chiếm
tới 63,22 %; bằng việc cử cán bộ đến nơi khách nợ chỉ chiếm 19,54% và bằng cả 2
phương pháp nói trên là 12,64%;
Đánh giá kết quả công tác quản trị các khoản phải thu thông qua một số chỉ
tiêu tài chính: Phân tích khả năng thu hồi nợ thông qua các chỉ tiêu số vòng quay
khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình của các nhóm DN đã được chọn mẫu.
e. Thực trạng quản trị vốn tồn kho:
+ Đối với NVL: Có 97,7% DN có kế hoạch cụ thể dự trữ những loại NVL
cần thiết nhưng ở mức độ rất thấp và thời gian dự trữ không dài. Có 89,6% DN
thực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với NVL tồn kho. Các DN đều
thực hiện khá tốt quy trình nhập xuất kho.
+ Đối với vốn sản phẩm dở dang: giá trị sản phẩm dở dang của các DNXD
cũng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số vốn hàng tồn kho.
+ Đối với thành phẩm: Nhiều DNXD sản xuất VLXD đã sử dụng một số
giải pháp để nhanh chóng bán được sản phẩm và thanh toán kịp thời tiền hàng…
13
Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Có 85,06 % DN thực hiện dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, còn 10,34% không thực hiện việc lập dự phòng.
+ Xem xét các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD cho thấy: Giai đoạn
2012-2016, hiệu suất sử dụng vốn tồn kho của nhóm các DN quy mô lớn là tốt
nhất, sau đến các DN nhóm quy mô vừa và sau cùng là nhóm quy mô nhỏ.
+ Xem xét các nhóm DNXD phân theo tỷ lệ sở hữu của NN: Nhóm các DN
không có vốn của NN luôn có chỉ tiêu vòng quay HTK cao nhất, với mức trung
bình là 7,75-10,22 vòng qua các năm. Trong khi đó, hai nhóm còn lại có chỉ tiêu
này thấp hơn nhiều.
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ
+ Xem xét các nhóm DN phân theo quy mô VKD
Về vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ: Nhóm DN quy mô vốn lớn có
số vòng quay VLĐ gia tăng với tốc độ mạnh nhất trong khi chỉ tiêu này của
nhóm DN quy mô vừa có xu hướng giảm nhẹ, của nhóm quy mô nhỏ duy trì khá
ổn định.
Về Hàm lượng VLĐ: Giai đoạn 2012-2013, hiệu quả sử dụng VLĐ của
nhóm DN quy mô vốn lớn cao hơn các nhóm còn lại một chút, nhưng sang giai
đoạn 2014-2016, các DN quy mô vốn lớn có hiệu quả sử dụng VLĐ gia tăng và
cao hơn hẳn so với các nhóm còn lại.
Về Mức tiết kiệm VLĐ: Nhóm các DN quy mô vốn lớn có mức tiết kiệm
VLĐ tốt hơn nhiều so với các nhóm DN quy mô vốn vừa và nhỏ, thể hiện công tác
quản trị VLĐ tốt hơn;
Về Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Giai đoạn 2012-2013 nhóm DN quy mô vốn lớn
có chỉ tiêu này thấp nhất trong ba nhóm. Nhưng sang giai đoạn 2014-2016, có sự
gia tăng mạnh mẽ;
+ Xem xét các nhóm DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN
Về vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VLĐ: Kết quả cho thấy nhóm DN
không có vốn góp của NN có hiệu quả quản trị VLĐ tốt hơn so với 2 nhóm còn lại
trong thời gian 2012-2016.
Về Hàm lượng VLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ của nhóm DN không có vốn
NN là cao nhất.
14
Mức tiết kiệm VLĐ: Nhóm DN có vốn góp chi phối của NN là tốt nhất trong
giai đoạn 2013-2014, nhưng sang giai đoạn 2015-2016, nhóm DN không có vốn
NN có chỉ tiêu này tốt nhất.
Về Tỷ suất LN VLĐ: Nhóm DN không có vốn góp của NN có chỉ tiêu này
cao nhất qua các năm, trong khi đó nhóm DN có vốn góp chi phối của NN có chỉ
tiêu này thấp nhất.
2.2.2.2. Thực trạng quản trị vốn cố định
a. Thực trạng về tình hình vốn cố định: Theo mẫu nghiên cứu cho thấy tỷ
trọng vốn đầu tư vào tài sản dài hạn trong tổng VKD của DNXD bình quân ở mức
37% năm 2012, 34% năm 2013, 2014, 2015 và 32% năm 2016.
Tỷ lệ vốn đầu tư vào TSDH của các nhóm DNXD phân theo quy mô VKD
TSDH/TTS Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Nhóm DN có quy mô lớn 45.95% 40.27% 39.20% 39.01% 36.21%
Nhóm DN có quy mô vừa 29.03% 30.30% 31.18% 31.88% 31.27%
Nhóm DN có quy mô nhỏ 22.22% 21.58% 22.60% 23.82% 23.45%
Số trung bình toàn mẫu 36.96% 33.92% 33.54% 33.96% 32.37%
Nguồn: các doanh nghiệp được khảo sát và tính toán của tác giả
+ Trong vốn đầu tư vào TSDH của DNXD niêm yết, ba khoản mục chiếm
tỷ trọng chủ yếu, đó là: TSCĐ hữu hình, TSDH dở dang và đầu tư tài chính dài
hạn. Với đa số DNXD, vốn đầu tư vào TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất.
b. Thực trạng quản trị vốn cố định:
+ Đại bộ phận DN đã chú trọng đến công tác đầu tư, đổi mới trang thiết bị
TSCĐ, thực hiện nghiêm túc việc mở thẻ, sổ chi tiết để theo dõi tình hình hiện có
và sự biến động của TSCĐ.
+ Có 87,36% DN phân loại TSCĐ thành TSCĐ trực tiếp dùng cho sản xuất
và TSCĐ dùng ở bộ phận quản lý. Việc phân loại này phục vụ tốt cho việc lựa
chọn phương pháp khấu hao.
Đánh giá kết quả quản trị VCĐ của DNXD niêm yết thông qua một số chỉ
tiêu tài chính
Xem xét các nhóm DN phân theo quy mô VKD
15
+ Về hiệu suất sử dụng VCĐ: Các DN thuộc nhóm quy mô vốn nhỏ luôn có
hiệu suất sử dụng VCĐ cao nhất và khá ổn định ở mức xung quanh 3,5 lần trong
cả giai đoạn 2012-2016, và chỉ tiêu hàm lượng VCĐ luôn thấp nhất trong 3 nhóm
với mức 0,26-0,28 lần.
+ Về hiệu quả sử dụng VCĐ: Nhóm DN quy mô vốn nhỏ có hiệu quả sử
dụng VCĐ tốt nhất trong cả ba nhóm, có chỉ tiêu LNST VCĐ luôn ở mức 10-15%,
đặc biệt giai doạn 2012-2013, hiệu quả sử dụng VCĐ của nhóm này cao hơn nhiều
so với hai nhóm còn lại.
- Xem xét các nhóm DN phân theo sở hữu của NN
+ Về hiệu suất sử dụng VCĐ: Nhóm DN không có vốn góp của NN luôn
đạt mức cao nhất và cao hơn nhiều so với hai nhóm còn lại trong cả giai đoạn
2012-2016.
+ Về hiệu quả sử dụng VCĐ: Nhóm DN không có vốn góp của NN có hiệu
quả sử dụng VCĐ tốt nhất và có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2012-2016.
2.2.3. Thực trạng các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VKD của các
DNXD niêm yết
2.2.3.1. Hiệu suất sử dụng VKD (chỉ tiêu Vòng quay VKD)
+ Xem xét các nhóm DN phân theo quy mô VKD: Nhóm DN quy mô vốn
lớn có chỉ tiêu Vòng quay VKD biến động theo chiều hướng tốt nhất. Năm 2012
chỉ đạt 0,42 vòng nhưng đến 2016 đạt 0,98 vòng. Điều này thể hiện hiệu suất sử
dụng VKD ngày càng tăng cao.
+ Xem xét các nhóm DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN: Nhóm DN không
có vốn góp của NN luôn có số vòng quay VKD cao nhất và có xu hướng ngày
càng tăng trong cả giai đoạn.
2.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD:
+ Xem xét theo nhóm các DN phân theo quy mô VKD: Hiệu quả quản trị
VKD của nhóm DN quy mô vốn lớn có xu hướng tăng lên rõ rệt trong cả giai
đoạn. Hai nhóm DN quy mô vừa và quy mô nhỏ có sự biến động ít hơn so với
nhóm DN quy mô lớn và ở năm gần nhất.
+ Xem xét theo nhóm các DN phân theo tỷ lệ sở hữu của NN: Thông qua
các chỉ tiêu BEP, ROA và ROE, nhóm không có vốn góp của NN có hiệu quả
quản trị VKD tốt nhất trong ba nhóm.
16
2.3. Mô hình đánh giá tác động của quản trị VKD tới khả năng sinh lời
của các DNXD niêm yết
2.3.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng: Thấy được mối quan hệ giữa quản
trị các thành phần của VKD với khả năng sinh lời của các DN này, từ đó có cơ sở
để tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.
2.3.2. Dữ liệu nghiên cứu: Gồm các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của 50 DNXD niêm yết của mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2016 thể hiện
qua 250 quan sát.
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phần mềm STATA12 để
phân tích lựa chọn mô hình hồi quy, kiểm định và ước lượng mô hình hồi quy
dữ liệu bảng
2.3.4. Các biến trong mô hình:
+ Biến phụ thuộc ROA
+ Biến giải thích: Chỉ tiêu Kỳ luân chuyển tiền CCC, Kỳ thu tiền trung bình,
Kỳ trả tiền trung bình và Kỳ luân chuyển vốn tồn kho, Hiệu suất sử dụng VCĐ.
+ Biến kiểm soát: Các biến kiểm soát được tác giả lựa chọn bao gồm: Hệ số
nợ, Quy mô DN, Tốc độ tăng trưởng DTT và Hệ số khả năng thanh toán hiện thời.
2.3.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Giả thuyết H01: Không có mối quan hệ giữa kỳ thu tiền trung bình và khả
năng sinh lời;
Giả thuyết H02: Không có mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển vốn tồn kho và
khả năng sinh lời;
Giả thuyết H03: Không có mối quan hệ giữa kỳ trả tiền trung bình với khả
năng sinh lời;
Giả thuyết H04: Không có mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền và khả
năng sinh lời;
Giả thuyết H05: Không có mối quan hệ giữa hiệu suất sử dụng VCĐ và khả
năng sinh lời;
Các mô hình nghiên cứu:
Mô hình 1:
ROAit = α + β1 ACPit + β2 FCTit + β3 DRit + β4 SIZEit + β5 GROWTHit + β6 CRit + εit
Mô hình 2:
ROAit = α + β1 ICPit + β2 FCTit + + β3 DRit + β4 SIZEit + β5 GROWTHit + β6 CRit + εit
17
Mô hình 3:
ROAit = α + β1 APPit + β2 FCTit + β3 DRit + β4 SIZEit + β5 GROWTHit + β6 CRit + εit
Mô hình 4:
ROAit = α + β1 CCCit + β2 FCTit + β3 DRit + β4 SIZEit + β5 GROWTHit + β6 CRit + εit
Trong đó:
ROAit: Tỷ suất LNST trên VKD bình quân của DN i trong năm t, là chỉ tiêu
đại diện cho khả năng sinh lời của DN.
ACPit: Kỳ thu tiền trung bình của DN i trong năm t.
ICPit: Kỳ luân chuyển vốn tồn kho của DN i trong năm t.
APPit: Kỳ trả tiền trung bình của DN i trong năm t.
FCTit: Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng VCĐ của DN i trong năm t.
DRit: Hệ số nợ của DN i trong năm t.
SIZEit: Logarit tự nhiên của tổng tài sản của DN i trong năm t
GROWTHit: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của DN i trong năm t.
εit: Sai số của DN i trong năm t
α: Hệ số chặn
β: Hệ số độ dốc của các biến độc lập
2.3.6. Thống kê mô tả các biến trong mô hình
Bảng 2.45: Thống kê mô tả các biến trong mô hình
Variable Obs Mean Std. Dev. Min Max
roa 250 .0223648 .0461293 -.2099 .2474
acp 250 309.5563 584.5621 11.6987 5846.433
icp 250 1173.729 11382.42 3.9587 176904.8
app 250 265.0819 1194.642 .2586 14676.24
ccc 250 1218.204 10579.91 -437.5011 163748.2
fct 250 4.062519 3.860143 .1698 19.2945
size 250 13.40566 1.094667 10.5853 16.5326
dr 250 .681888 .1687139 .1532 .9303
cr 250 1.396924 .7864087 .5292 7.5598
growth 250 .1158988 .5601496 -.8946 3.2249
Nguồn: Kết quả thống kê mô tả từ dữ liệu, sử dụng STATA12
Từ Bảng 2.45 có thể thấy với 250 quan sát của 50 công ty thuộc mẫu nghiên
cứu trong thời gian 5 năm có ROA trung bình là 2,24% với độ lệch chuẩn là 4,6%,
18
và DN đạt chỉ tiêu này thấp nhất là -20,99% và DN đạt chỉ tiêu này cao nhất là
24,74%.
2.3.7. Mối quan hệ tương quan giữa các biến: Các biến giải thích ACP,
ICP, APP, CCC có quan hệ tác động ngược chiều với ROA và biến FCT có quan
hệ tác động cùng chiều với ROA. Trong đó, đáng chú ý là hai biến ACP và FCT
có quan hệ với ROA với mức ý nghĩa cao 1%, biến APP có quan hệ với ROA với
mức ý nghĩa 10%...
2.3.8. Kiểm định Hausman: Kiểm định Hausman cho tất cả 4 mô hình trên
dữ liệu của mẫu nghiên cứu với phần mềm STATA12, các giá trị P value đều lớn
hơn 0,05. Như vậy, với mức ý nghĩa 5%, chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0;
kết quả kiểm định Hausman chỉ ra rằng lựa chọn mô hình REM sẽ tốt hơn mô hình
FEM để tiến hành chạy hồi quy cả 4 mô hình nghiên cứu.
2.3.9. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình
a. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Để kiểm tra hiện tượng đa cộng
tuyến trong các mô hình, tác giả sử dụng thông tin của Hệ số phóng đại phương
sai - Variance Inflation Factor (VIF). Kết quả phân tích hồi quy VIF cho thấy hệ
số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 10. Do vậy, kết luận
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
b. Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Tác giả sử dụng kiểm định
Wooldridge Test, thực hiện lệnh xtserial trong STATA12. Kiểm định Wooldridge
Test. Giả thuyết H0 bị bác bỏ, chứng tỏ có hiện tượng tự tương quan giữa các biến
trong các mô hình nghiên cứu.
c. Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (PSSSTĐ): Tác giả sử
dụng thực hiện lệnh estat imtest, white. Kết quả kiểm định cho thấy giả thuyết H0
bị bác bỏ, hay nói cách khác, có hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong tất cả
các mô hình nghiên cứu.
Như vậy, cả 4 mô hình ước lượng theo phương pháp REM đều có khuyết
tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Để khắc phục các khuyết tật
này, tác giả áp dụng phương pháp Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi
(FGLS - Feasible Generalized Least Squares) để nhằm thu được ước lượng
vững và hiệu quả.
2.3.10. Phân tích kết quả hồi quy: Kết quả từ các mô hình, cho thấy: Các
biến giải thích Kỳ thu tiền trung bình (ACP) có tác động ngược chiều đến ROA