Trongtruong so28d 07

  • 10 trang
  • file .pdf
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT NHẰM TÌM GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT - NHẬP KHẨU NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP TỈNH BẮC NINH
Khổng Văn Thắng1
1
Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh
ABSTRACT
Thông tin chung:
Ngày nhận: 10/06/2013 In recent years, import - export activities have significantly contributed to
Ngày chấp nhận: 31/10/2013 not only leading Bac Ninh, Vietnam towards the international economy but
also improving the economic growth and making the society and politics of
Title: the province stable. However, the information about Bac Ninh’s import -
Solution for improving export activities have not been popularly decleared. Some decleared
import - export information is disjointed, undetailed and uncombinated. Therefore, this
activity in Bac Ninh paper is concerned about solving the existing problems by generalizing
Bac Ninh import-export situation, using 45 survey copies and SWOT
Từ khóa: analysis model to analyse the strong points and weak points, opotunities
Công nghiệp, hội nhập, quốc and challenges for Bac Ninh import - export. Accordingly, several
tế, xuất khẩu, nhập khẩu strategic solutions and output new rising model were suggested for Bac
Ninh import - export.
Keywords: TÓM TẮT
Industry, integrate,
international, export, import Trong những năm qua, hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá đã có những
đóng góp to lớn không chỉ đưa kinh tế Bắc Ninh vào hội nhập sâu rộng
khu vực kinh tế quốc tế mà còn là một trong những động lực chính góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định chính trị xã hội đối với tỉnh
Bắc Ninh. Tuy nhiên, nhiều năm qua thông tin về hoạt động xuất - nhập
khẩu của Bắc Ninh còn rất ít được công bố, các thông tin công bố còn khá
rời rạc, thiếu chi tiết, thiếu cập nhật chưa có phân tích so sánh nhận định
đánh giá một cách có hệ thống. Do vậy, bài viết này sẽ tập trung giải quyết
vấn đề trên bằng cách khái quát thực trạng xuất - nhập khẩu của Bắc
Ninh, sử dụng 45 phiếu điều tra trên cơ sở đó vận dụng mô hình bảng
phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
về xuất - nhập khẩu của tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đề xuất một số giải pháp
mang tính chiến lược và đưa ra mô hình tăng trưởng mới đối với xuất
nhập khẩu của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tiếp theo.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ và có nhiều đầu mối giao thông hiện đại và quan
trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18 quốc lộ
Tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên nhỏ chỉ với
38. Nhờ những yếu tố thuận lợi này mà kinh tế - xã
822,7 km2, dân số 1,045 triệu người, mật độ dân số
hội của tỉnh Bắc Ninh sau 16 năm tái lập tỉnh phát
thuộc loại cao 1271 người/km2. Tuy nhiên, tỉnh
triển rất mạnh mẽ, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP)
Bắc Ninh có lợi thế nằm trong tam giác tăng
bình quân giai đoạn này tăng 14,11%/năm; trong
trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
54
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
đó, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 20,9%; cứu. Đồng thời, tác giả sử dụng 45 phiếu điều tra
khu vực dịch vụ tăng 14,4% và khu vực nông lâm phỏng vấn các doanh nghiệp có hoạt động xuất
nghiệp và thuỷ sản tăng 4%. Điểm nổi bật của kinh nhập khẩu, các nhà quản lý như Sở công thương,
tế tỉnh Bắc Ninh trong mấy năm gần đây chính là Sở kế hoạch và đầu tư… từ đó dùng phần mềm
hoạt động xuất, nhập khẩu đã có nhiều chuyển biến Excell 5.0 xử lý tổng hợp các số liệu đó và sử dụng
tích cực, từ chỗ nhập siêu khá cao, đến nay Bắc mô hình phân tích SWOT qua đó đưa ra các nhận
Ninh đã chuyển sang xuất siêu và là một trong xét và đề xuất các kiến nghị mang tính chiến lược
những tỉnh có giá trị xuất khẩu cao nhất trong khu đối với tỉnh về các vấn đề quan tâm.
vực đồng bằng sông Hồng (Cục Thống kê tỉnh Bắc
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT
Ninh, 1-2013) .
ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TỈNH
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẮC NINH
Các số liệu trong nghiên cứu được thu thập 3.1 Về xuất khẩu
thông qua những dữ liệu thứ cấp của các sở, ban, Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ
ngành như; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục Thống kê 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hoạt
tỉnh Bắc Ninh… đồng thời tác giả cũng sử dụng 45 động xuất khẩu (XK) cả nước nói chung và ở từng
phiếu điều tra các doanh nghiệp có hoạt động xuất địa phương trong đó có tỉnh Bắc Ninh nói riêng
nhập khẩu, các nhà quản lý về xuất nhập khẩu như: càng nhộn nhịp và luôn được khuyến khích phát
Sở Công thương, Cục Hải quan Bắc Ninh… về triển. Nhờ vậy mà 5 năm qua hoạt động XK ở tỉnh
thuận lợi, khó khăn, thách thức về công tác xuất Bắc Ninh luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, những
nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở con số kim ngạch XK đạt được chính là thước đo
nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khả năng cạnh tranh và mức độ hội nhập của tỉnh
thống kê mô tả và so sánh số tuyệt đối và tương đối vào nền kinh tế, khu vực và thế giới cụ thể như
để đánh giá đặc điểm trên địa bàn nghiên cứu, thực Bảng 1 sau:
trạng và xu hướng biến động các chỉ tiêu nghiên
Bảng 1: Kinh ngạch xuất khẩu hàng hóa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2012
Năm Tốc
độ
tăng
Chỉ tiêu Đơn vị tính
2007 2008 2009 2010 2011 2012 bình
quân
(%)
Tổng giá trị XK trên địa bàn Triệu USD 362,4 602,9 935,9 2.451,4 5.844,4 13.721,3 206,8
-Kinh tế nhà nước trung ương Triệu USD 38,1 0,3 2 2,9 4,7 50 105,6
-Kinh tế địa phương Triệu USD 39,4 67,6 91,5 91,2 109,1 91,7 118,4
+ Nhà nước Triệu USD 0 0 0 0 0 0 0
+ Ngoài nhà nước Triệu USD 39,4 67,6 91,5 91,2 109,1 91,7 118,4
-Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài Triệu USD 284,9 535 842,4 2.357,3 5.730,6 13.579,6 216,6
Tốc độ phát triển liên hoàn % x 166,4 155,2 261,9 238,4 234,8 x
-Kinh tế nhà nước trung ương % x 0,8 666,7 145,0 162,1 1.063,8 x
-Kinh tế địa phương % x 171,6 135,4 99,7 119,6 84,1 x
+ Nhà nước % x 0.0 0,0 0,0 0,0 0,0 x
+Ngoài nhà nước % x 171,6 135,4 99,7 119,6 84,1 x
-Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài % x 187,8 157,5 279,8 243,1 237,0 x
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2012
Kể từ năm 2007, các doanh nghiệp XK của tỉnh kinh tế nhà nước Trung ương; Khu vực kinh tế có
đã có những bước đi tích cực đẩy mạnh công tác vốn đầu tư nước ngoài và Khu vực kinh tế địa
tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giữ vững, mở phương. Trong đó, Khu vực kinh tế nhà nước
rộng thị trường XK và đã đạt kim ngạch xuất khẩu Trung ương năm 2007 XK đạt 38,1 triệu USD,
362,4 triệu USD, đến hết năm 2012 con số này đã chiếm tỷ trọng 10,5% tổng kim ngạch XK, sau 6
lên đến 13.721,3 triệu USD, tăng 37,78 lần so với năm đến năm 2012 khối này mới đạt đến 50 triệu
năm 2007 và bình quân giai đoạn này tăng đến USD và chỉ còn chiếm 0,36% tổng kim ngạch xuất
206,9%. Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh, tỉnh khẩu, khối này tăng về giá trị và giảm mạnh về cơ
Bắc Ninh có 3 chủ thể tham gia XK gồm: Khu vực cấu là do chính sách cổ phần hóa diễn ra mạnh mẽ;
55
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
Khu vực kinh tế địa phương với vai trò nòng cốt là USD, chiếm tỷ trọng 98,9% tổng kim ngạch XK cả
kinh tế ngoài nhà nước, năm 2007 kim ngạch xuất tỉnh. Về mặt hàng xuất khẩu của tỉnh Bắc Ninh,
khẩu đạt 39,4 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,87% nhiều mặt hàng đã vươn tới những thị trường khắt
thì đến 2012 đã tăng lên 91,7 triệu USD nhưng khe như Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Châu Âu,
cũng chỉ còn chiếm 0,67% tổng kim ngạch xuất khu vực Châu Mỹ, khu vực Châu Phi... Các mặt
khẩu; riêng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước hàng XK của tỉnh gồm 2 nhóm chính là nhóm hàng
ngoài tuy mới đóng chân trên địa bàn nhưng nhờ công nghiệp - thủ công mỹ nghệ và nhóm hàng
đầu tư mạnh mẽ công nghệ hiện đại, bên cạnh đó nông lâm sản với cơ cấu có sự chuyển biến tích cực
sản xuất tiếp tục được duy trì với nhịp độ tăng theo hướng tăng tỷ trọng hàng công nghiệp - thủ
trưởng cao nên xuất khẩu rất đạt lớn 13.579,6 triệu công mỹ nghệ cụ thể như Bảng 2 sau:
Bảng 2: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2012
ĐVT: Triệu USD
TT Mặt hàng chủ yếu 2007 2008 2009 2010 2011 2012
1 Hạt tiêu x x x x x 18,641
2 Quế x x x x x 4,690
3 Hàng nông sản khác 0,553 0,130 1,173 0,131 1,860 1,094
4 Sản phẩm bằng plastic 0,209 1,006 4,920 3,016 4,983 4,464
5 Hàng dệt may 96,581 97,638 118,951 108,709 147,251 143,501
6 Máy tính và phụ kiện 1,573 0,235 8,296 9,382 0,414 0,584
7 Hàng điện tử x x 1,174 20,441 542,074 13.385,304
8 dây điện và cấp điện x x 15,877 9,284 7,343 5,519
9 Sản phẩm bằng gỗ x x x 4,847 6,041 3,808
10 Hàng hóa khác 37,510 94,251 343,069 143,737 127,283 297,230
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2012
Theo số liệu thống kê đến hết năm 2012, Bắc dấu ấn nghệ thuật với các sản phẩm được chạm,
Ninh có trên 21 mặt hàng xuất khẩu. Đặc biệt, việc khắc, trang trí đa dạng như: bàn, ghế, tủ, sập... Đây
xuất hiện nhiều mặt hàng mới có hàm lượng công là nhóm hàng được đánh giá rất cao, có thế mạnh,
nghệ và chất xám cao là điện tử, đồ điện dân dụng tiềm năng XK. Tuy nhiên, hiện nay tỉnh Bắc Ninh
đã đưa kim ngạch XK của tỉnh tăng mạnh. Tuy có tới 90% doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
nhiên, trong 21 mặt hàng đó thì chỉ có 10 mặt hàng hàng XK là doanh nghiệp nhỏ, chưa có sự đầu tư,
chiếm tỷ trọng lớn là Hạt tiêu 18,641 triệu USD; hợp tác liên doanh liên kết. Khả năng cạnh tranh ở
mặt hàng Quế 4,690 triệu USD; hàng nông sản cả hai cấp độ doanh nghiệp và mặt hàng còn yếu;
khác 1,094 triệu USD; sản phẩm bằng Plastic 4,464 khả năng thâm nhập thị trường hạn chế, chưa tận
triệu USD; dây điện và cáp điện 5,519 triệu USD; dụng được lợi thế để phát triển thị trường XK, nhất
đồ gỗ các loại 3,808 triệu USD; riêng hai mặt là khai thác các thị trường có sức mua lớn như:
chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn là hàng điện tử Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản... Bên cạnh đó, mặc dù mặt
13.385,304 triệu USD và hàng may mặc 143,501 hàng thủ công mỹ nghệ được đánh giá là có nhiều
triệu USD (trong đó riêng Kim ngạch XK của tiềm năng nhưng vẫn chưa phát huy được lợi thế
Công ty Samsung Việt Nam và Công ty TNHH nên kim ngạch XK vẫn đạt thấp so với tiềm năng.
Canon chiếm khoảng 98% tổng kim ngạch XK của Qua đây có thể thấy cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
tỉnh. Dự kiến, năm 2013, kim ngạch XK của 2 đang thay đổi theo hướng tích cực. Kim ngạch xuất
doanh nghiệp này đạt trên 20 tỷ USD, tăng 4,5 lần khẩu nhóm nông lâm, thủy sản tuy có tăng, song tỷ
so với năm 2006). Hai công ty may có kim ngạch trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu lại giảm
đạt khá là May Đáp Cầu và Việt Pacific Clothing, xuống; trong khi đó nhóm công nghiệp điện tử và
mỗi công ty đạt xấp xỉ 80 triệu USD). Đây là tiểu thủ công nghiệp tăng rất mạnh và là bước đột
những doanh nghiệp biết phát huy lợi thế về vốn, phá trong những năm gần đây.
trình độ KHCN, thị trường tiêu thụ... nên kim 3.2 Về nhập khẩu
ngạch không ngừng tăng mạnh. Đối với nhóm hàng
thủ công mỹ nghệ, tỉnh Bắc Ninh hiện có 9 làng Trong giai đoạn 2007-2012, nhập khẩu (NK)
nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, các sản phẩm ở đây hàng hóa của Bắc Ninh cũng không ngừng tăng lên
được chế tạo theo mẫu mã truyền thống mang đậm hàng năm cụ thể như Bảng 3 sau:
56
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
Bảng 3: Kin ngạch nhập khẩu hàng hóa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2012
Năm Tốc
độ
tăng
Chỉ tiêu Đơn vị tính
2007 2008 2009 2010 2011 2012 bình
quân
(%)
Tổng giá trị NK trên địa bàn Triệu USD 602 743,9 1.171 2.366 5.354 12.264,6 182,7
-Kinh tế nhà nước trung ương Triệu USD 30,3 3,1 2,4 6,3 2 3 63,0
-Kinh tế địa phương Triệu USD 161,4 206,5 279,4 278,6 248,5 280,6 111,7
+ Nhà nước Triệu USD 31,3 2,7 5,9 4,6 1,2 36,1 102,9
+ Ngoài nhà nước Triệu USD 130.1 203.8 273.4 274 247,3 244,5 113,4
-Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài Triệu USD 183,3 275,4 620 2.031,8 4.739,4 11.700,4 229,6
Tốc độ phát triển liên hoàn x 123,6 157,4 202,0 226,3 229,1 x
-Kinh tế nhà nước trung ương % x 10,2 77,4 262,5 31,7 150,0 x
-Kinh tế địa phương % x 127,9 135,3 99,7 89,2 112,9 x
+ Nhà nước % x 8,6 218,5 78,0 26,1 3008,3 x
+ Ngoài nhà nước % x 156,6 134,2 100,2 90,3 98,9 x
-Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài % x 150,2 225,1 327,7 233,3 246,9 x
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2012
Có thể thấy kim ngạch nhập khẩu trong giai tử năm 2007, 2008 không có xuất thì cũng không
đoạn này tăng bình quân 82,7%/năm (từ 602 triệu có nhập nhưng đến năm 2012 xuất 13.385,3 triệu
USD năm 2007 lên 12.264,6 triệu USD năm 2012), USD thì nhập cũng là 11.545,776 triệu USD, tức
song tốc độ tăng đang có chiều hướng tăng mạnh chiếm 86,3% giá trị xuất khẩu; tương tự ngành may
trong những năm gần đây: năm 2008 tăng 23,6% mặc năm 2007 xuất là 96,581 triệu USD thì nhập
so với năm 2007; năm 2009 tăng 57,4% so với năm vải và phụ liệu cũng là 84,329 triệu USD, chiếm
2008; năm 2010 tăng 102,0% so với năm 2009; 87,3%, và đến năm 2012 xuất 143,5 triệu USD thì
năm 2011 tăng 126,3% so với năm 2010; năm nhập cũng lại là 87,76 triệu USD, chiếm đến 61,1%
2012 tăng 129,1% so với năm 2011. Tại Bảng 4 giá trị xuất khẩu. Rõ ràng xuất khẩu của tỉnh Bắc
cho thấy các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Bắc Ninh vẫn dựa trên nguồn nguyên liệu chủ yếu từ
Ninh vẫn là nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất là nhập khẩu và hơn nữa còn cho thấy phần giá trị gia
chính cụ thể như: chất dẻo năm 2007 là 26.162 tấn tăng của hai ngành này lại không lớn nên có thể
đến 2012 đã là 38.059 tấn, tăng 45,4%, tương tự nhận định sản xuất may mặc và hàng điện tử Bắc
như giấy các loại, xơ, sợi diệt, sắt thép, thức ăn gia Ninh trong đó nổi bật là sản xuất điện thoại di động
súc và nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc… vẫn trong tình trạng gia công là chủ yếu, tức là lấy
Điểm đáng quan tâm là các mặt hàng xuất khẩu lớn sức lao động làm giá trị gia tăng là chính.
thì cũng lại có nhập khẩu lớn cụ thể như: hàng điện
Bảng 4: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2012
Mặt hàng chủ yếu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011 2012
1 Chất dẻo Tấn 26162 9644 45593 51619 44709 38059
2 Giấy các loại Tấn 2078 7260 19187 30709 21809 14547
3 Xơ, sợi dệt Tấn 5549 1288 280 260 528 418
4 Sắt thép Tấn 18534 9462 20697 26041 36052 22969
5 Kim loại thường khác Tấn 6351 3000 16729 15586 6108 17654
6 Ô tô các loại Chiếc 586 434 577 211 262 140
Thức ăn gia súc và nguyên phụ
Tr. USD 24,558 25,630 44,844 31,487 66,759 91,788
7 liệu CB
8 Vải may mặc Tr. USD 59,771 51,746 49,568 80,412 70,483 57,985
9 Phụ liệu hàng may mặc Tr. USD 4,522 10,633 26,838 3,371 23,655 29,775
10 Hàng điện tử Tr. USD 0 0 207,683 1,232,427 4.248,791 11.545,776
11 Máy móc TB và phụ tùng khác Tr. USD 11,377 22,997 76,617 50,003 182,098 101,625
12 Hàng hóa khác Tr. USD 141,092 239,077 189,755 117,252 178,837 263,202
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2012
57
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
3.3 Tình hình giá trị nhập siêu hàng hóa tăng chậm lại, nên nhập siêu cũng giảm mạnh kể từ
Do xuất khẩu tăng mạnh trong khi nhập khẩu năm 2007 cụ thể như bảng sau:
Bảng 5: Giá trị nhập siêu hàng hóa của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2012
Đơn vị Năm
Chỉ tiêu
tính 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng giá trị xuất khẩu trên địa
Triệu USD 362,4 602,9 935,9 2.451,4 5.844,4 13.721,3
bàn
Tổng giá trị nhập khẩu trên
Triệu USD 602 743,9 1.171 2.366 5.354 12.264,6
địa bàn
Giá trị nhập siêu (Xuất - nhập) Triệu USD -239,6 -141 -235,1 85,4 490,4 1.456,7
Tỷ trọng xuất siêu chiếm
% 66,11 23,39 25,12 3,48 8,39 10,62
trong xuất khẩu
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Bảng 1 và Bảng 3 bên trên
Nếu như nhập siêu năm 2007 ở mức 239,6 triệu chứng tỏ rằng hiệu quả của các hoạt động xuất
USD (bằng 66,11% kim ngạch xuất khẩu), thì năm nhập khẩu tăng nhanh, mà ngược lại có nguyên
2008 là 141 triệu USD (23,39%); năm 2009 là nhân từ những khó khăn trong nền kinh tế. Do thị
235,1 triệu USD (25,12%); năm 2010 đã không trường trong nước thu hẹp, mức hàng tồn kho tăng
còn hiện tượng nhập siêu mà tốc độ tăng trưởng cao, tiếp cận tín dụng ngân hàng khó khăn, các
xuất khẩu tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng nhập doanh nghiệp sản xuất kinh doanh buộc phải thu
khẩu đã làm cho Bắc Ninh xuất siêu đạt 85,4 triệu hẹp và thậm chí dừng sản xuất, do đó nhu cầu về
USD (3,48%); năm 2012 xuất siêu đã đạt trên 1 tỷ nguyên, nhiên, vật liệu cũng giảm.
456,7 triệu USD (10,62%). Tuy nhiên, xuất siêu
Nếu xem xét cơ cấu xuất nhập khẩu theo khu
trong bối cảnh kinh tế gặp khó khăn, sản xuất
vực kinh tế, tỷ trọng trong kim ngạch nhập khẩu
suy giảm là dấu hiệu cần phải quan tâm để có
của khu vực kinh tế trong nước giảm nhanh từ
những chính sách hỗ trợ thúc đẩy sản xuất phát
69,55% năm 2007 xuống còn 4,6% vào năm 2012,
triển bền vững.
song tỷ trọng của khu vực này trong kim ngạch
4 MỘT SỐ KHÓ KHĂN, TỒN TẠI xuất khẩu vẫn thấp hơn rất nhiều (năm 2007 là
TRONG XUẤT, NHẬP KHẨU Ở TỈNH BẮC 2,13%; năm 2012 là 1,03%). Điều này chứng tỏ
NINH TRONG THỜI GIAN QUA nguyên nhân nhập siêu xuất phát chủ yếu từ khu
vực kinh tế nước ngoài. Từ đây cho thấy tỉnh Bắc
Rõ ràng những thành tích về xuất khẩu của tỉnh
Ninh đã và đang góp phần quan trọng cùng cả nước
Bắc Ninh thời gian qua là rất ấn tượng. Tuy nhiên,
thực hiện mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra trong
để nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương
2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định
trong giai đoạn tới, cần phải tiếp tục giải quyết
số 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 và
nhiều vấn đề, đặc biệt là khắc phục tình trạng nhập
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất
siêu một cách bền vững. Nếu tính chung cho toàn
nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định
giai đoạn từ năm 2007 đến hết năm 2012, tỉ lệ kim
hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 950/QĐ-
ngạch nhập khẩu tư liệu sản xuất thường chiếm tỷ
TTg ngày 25 tháng 7 năm 2012 là giảm dần thâm
trọng cao (năm 2007 là 166,1% thì đến năm 2012
hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu khoảng 10%
là 89,4% kim ngạch nhập khẩu), đặc biệt là nhập
kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân
khẩu nguyên, nhiên, vật liệu - chiếm trên 70% kim
bằng cán cân thương mại vào năm 2020, phấn đấu
ngạch nhập khẩu. Điều này cho thấy, sản xuất của
cán cân thương mại thặng dư thời kỳ 2021-2030.
Bắc Ninh đang phụ thuộc rất lớn vào thị trường
nguyên vật liệu nước ngoài, đồng thời chứng tỏ sản 5 SỬ DỤNG MÔ HÌNH BẢNG PHÂN
xuất công nghiệp của tỉnh vẫn mang nặng tính gia TÍCH SWOT
công, hiệu quả không cao.
Từ kết quả các phiếu phỏng vấn 45 phiếu điều
Mặc dù mức nhập siêu so với kim ngạch xuất tra thu được từ các doanh nghiệp có hoạt động
khẩu có xu hướng giảm và đã chuyển sang xuất xuất, nhập khẩu và các nhà quản lý liên quan đến
siêu, song vấn đề này chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ xuất nhập khẩu ta có bảng phân tích sau:
nhập siêu thấp và thậm chí còn xuất siêu, chưa
58
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
Bảng 6: Phân tích SWOTS
Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
- Có 90% doanh nghiệp đánh giá giao thông Bắc - Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Bắc Ninh vẫn
Ninh thuận tiện lại nằm trung tâm vùng kinh tế còn bó hẹp 80% lượng hàng hoá XK ở các nước
trọng điểm Bắc bộ. Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn châu Á.
thiện... - 73% DN cho rằng trình độ lao động thấp, tỷ lệ lao
- 92% DN đánh giá nguồn lao động dồi dào động được đào tạo không cao mới đạt 47,5% tổng số
chiếm đến 64% tổng dân số và trẻ hóa nhanh, chi lao động. Cơ cấu lao động không hợp lý, chậm
phí lao động không cao. chuyển dịch.
- 97% DN cho rằng chiến dịch quảng cáo Bắc - Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vẫn là hàng thủ công
Ninh tốt và là tỉnh đi đầu về chính phủ điện tử truyền thống, hàm lượng khoa học, công nghệ trong
Môi trường đầu tư hấp dẫn đứng tốp 10 toàn quốc sản phẩm không cao, khả năng cạnh tranh thấp. Một
về chỉ số PCI, an ninh chính trị ổn định, trật tự an số sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng khoa học cao
toàn xã hội tốt. lại mang tính gia công lắp ráp là chủ yếu như điện
- Có 89% DN đánh giá lãnh đạo tỉnh năng động, thoại, máy in.
có chiến lược đã quy hoạch 15 KCN, 28 CCN. Tỷ - Tỉnh đang cơ cấu lại các lĩnh vực đầu tư, lựa chọn
lệ các dự án đầu tư vào một số KCN tương đối cao. những dự án đầu tư có sử dụng công nghệ cao tạo ra
- Hàng năm UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đối giá trị gia tăng lớn, nên ít nhà đầu tư đáp ứng được.
thoại để lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của
các nhà đầu tư.
Cơ hội (Opportunities) Nguy cơ (Threats)
- Có 80% DN cho rằng làn sóng FDI vào Việt - Việc hội nhập sâu rộng với quốc tế sẽ làm cho cạnh
Nam đang có xu hướng tăng lên rất mạnh. tranh ngày càng khốc liệt khiến cho sản phẩm ngày
- Cơ hội để đẩy mạnh sản xuất hàng công nghiệp càng đòi hỏi phải có hàm lượng công nghệ cao và
phụ trợ có nguồn gốc nguyên liệu trong nước thay sản phẩm xuất ra phải đảm bảo vệ sinh môi trường,
thế hàng NK đang mở ra. an toàn thực phẩm một cách bền vững.
- Có 99% nhà quản lý đại phương đề xuất nên - Khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho thị trường
thay đổi mô hình XK tạo lợi thế cạnh tranh lâu tiêu thụ của hàng hóa XK gặp rất nhiều khó khăn và
dài cho Bắc Ninh. chưa thể phục hồi trong ngắn hạn.
- Khung pháp lý đang ngày càng đồng bộ tạo - Các biện pháp bảo hộ sản xuất trong nước như
điều kiện cạnh tranh lành mạnh giúp nâng cao hàng rào kỹ thuật, rào cản thương mại, chống bán
năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng với phá giá... Điều này đặt các DNXK Việt Nam trước
quốc tế. nguy cơ mất thị phần tại nhiều thị trường lớn trên thế
- Nước ta là thành viên thứ 150 của WTO, Hiệp giới.
định Thương mại tự do (FTA) Việt Nam-EU là - Những lợi thế về nhân công giá rẻ, nguyên liệu dồi
cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dào đang dần mất đi.
trong nước phát triển. - Việc thay đổi mô hình xuất khẩu từ bề rộng sang
chiều sâu cũng là thách thức.
Thông qua bảng phân tích SWOT ta thấy những cũng như quốc tế. Phát huy những điểm mạnh và
thuận lợi, các khó khăn, cơ hội và thách thức để từ tận dụng tốt những cơ hội, khắc phục sửa chữa
đó giúp cho các nhà quản lý cũng như các doanh những điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh
nghiệp xuất nhập khẩu của tỉnh Bắc Ninh có những khác. Nhìn ra những thách thức để có giải pháp
chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế với quá ngắn hạn và dài hạn nhằm hạn chế tới mức thấp
trình phát triển chung của nền kinh tế trong nước nhất các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
Bảng 7: Các kết hợp chiến lược của S-W-O-T
Điểm mạnh và cơ hội (SO) Điểm yếu và cơ hội (WO)
- Nhờ giao thông Bắc Ninh thuận tiện lại nằm - Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Bắc Ninh vẫn
trong trung tâm vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, còn bó hẹp 80% lượng hàng hoá XK ở các nước
cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, cùng châu Á. Trong khí đó nước ta là thành viên thứ 150
với đó làn sóng FDI vào Việt Nam đang có xu của WTO, Hiệp định Thương mại tự do (FTA) Việt
hướng tăng lên rất mạnh sẽ là cơ hội để Bắc Ninh Nam-Eu sắp được ký kết sẽ là cơ hội mở rộng thị
lựa chọn các nhà đầu tư có công nghệ cao không trường xuất khẩu sản phẩm của Bắc Ninh sang các
59
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
gây ô nhiễm môi trường và có giá trị gia tăng lớn thị trường lớn phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản,
và sẽ thuận lợi trong việc thay đổi mô hình xuất EU.
khẩu từ bề rộng sang chiều sâu. - Khung pháp lý đang ngày càng đồng bộ tạo điều
- Nguồn lao động dồi dào chiếm đến 64% tổng kiện cạnh tranh lành mạnh giúp nâng cao năng lực
dân số và trẻ hóa nhanh, chi phí lao động không cạnh tranh và hội nhập sâu rộng với quốc tế cũng là
cao. Cũng là điểm rất mạnh để thu hút nhiều thời cơ để Bắc Ninh nâng cao trình độ lao động
doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp phụ trợ thấp, tăng tỷ lệ lao động được đào tạo lên cao. Phân
có nguồn gốc nguyên liệu trong nước vừa kích công lao động lại sao cho hợp lý, chuyển dịch dần
thích sản xuất trong nước vừa thay thế hàng nhập lực lượng lao động từ lao động phổ thông sang lao
khẩu. động có tay nghề cao.
- Chiến dịch quảng cáo hình ảnh tỉnh Bắc Ninh khá - Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vẫn là hàng thủ công
tốt và là tỉnh đi đầu về chính phủ điện tử. Môi truyền thống, hàm lượng khoa học, công nghệ trong
trường đầu tư hấp dẫn đứng tốp 10 toàn quốc về sản phẩm không cao, khả năng cạnh tranh thấp. Một
chỉ số PCI, an ninh chính trị ổn định, trật tự an số sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng khoa học cao
toàn xã hội tốt cùng với đó nước ta lại đang là lại mang tính gia công lắp ráp là chủ yếu như điện
thành viên thứ 150 của WTO; Hiệp định Thương thoại, máy in. Bắc Ninh nên tranh thủ làn sóng FDI
mại tự do (FTA) Việt Nam-EU được ký kết sẽ là vào Việt Nam đang có xu hướng tăng lên rất mạnh
cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm để tiếp cận công nghệ hiện đại lựa chọn nhà đầu tư
hàng hoá của Bắc Ninh sang các nước phát triển. có công nghệ cao để thay đổi và làm tăng hàm
- Lãnh đạo tỉnh năng động, có tầm nhìn chiến lược lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm xuất
đã quy hoạch 15 KCN, 28 CCN. Tỷ lệ các dự án khẩu của mình. Một số khác nên chuyển sang sản
đầu tư vào một số KCN tương đối cao. Cùng với đó xuất hàng công nghiệp phụ trợ có nguồn gốc
khung pháp lý hoàn thiện và đồng bộ tạo điều kiện nguyên liệu trong nước thay thế hàng NK đang mở
cạnh tranh lành mạnh giúp nâng cao năng lực cạnh ra.
tranh của tỉnh về thu hút đầu tư nhất là đầu tư FDI - Tỉnh đang cơ cấu lại các lĩnh vực đầu tư, lựa chọn
và hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế. những dự án đầu tư có sử dụng công nghệ cao tạo ra
- Hàng năm UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đối giá trị gia tăng lớn, đây cũng là dịp để Bắc Ninh
thoại để lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của thay đổi dần mô hình XK từ bề rộng sang chiều sâu
các nhà đầu tư. Cũng là khẳng định quyết tâm của tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài cho Bắc Ninh.
tỉnh trong việc thay đổi môi trường đầu tư tạo hình
ảnh Bắc Ninh thân thiện trong mắt các nhà đầu tư.
Điểm mạnh và nguy cơ (ST)  Điểm yếu và nguy cơ (WT)
- Việc hội nhập sâu rộng với quốc tế sẽ làm cho - Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Bắc Ninh vẫn
cạnh tranh ngày càng khốc liệt khiến cho sản còn bó hẹp 80% lượng hàng hoá XK ở các nước
phẩm ngày càng đòi hỏi phải có hàm lượng công châu Á. Cùng với đó là khủng hoảng kinh tế thế
nghệ cao và sản phẩm xuất ra phải đảm bảo vệ giới làm cho thị trường tiêu thụ của hàng hóa XK
sinh môi trường, an toàn thực phẩm một cách bền gặp rất nhiều khó khăn và chưa thể phục hồi trong
vững. Đây là những đòi hỏi manh tính chiến lược ngắn hạn sẽ là thách thức đối với hàng hoá xuất
song Bắc Ninh phải biết tranh thủ lợi thế của mình khẩu của Bắc Ninh.
đó là hệ thống giao thông, hoàn chỉnh đồng bộ và - Trình độ lao động thấp, tỷ lệ lao động được đào
hiện đại lại nằm trung tâm vùng kinh tế trọng điểm tạo không cao mới đạt 47,5% tổng số lao động. Cơ
Bắc bộ để đẩy mạnh thu hút đầu tư. cấu lao động không hợp lý, chậm chuyển dịch.
- Phát huy nguồn lao động dồi dào chiếm đến 64% Trong khí đó các doanh nghiệp sản xuất hàng XK
tổng dân số và trẻ hóa nhanh, chi phí lao động đầu tư vào Bắc Ninh đòi hỏi công nghệ cao, thân
không cao để đẩy mạnh sản xuất, tạo công ăn liệc thiện môi trường sẽ là thách thức đối với tỉnh Bắc
làm hạ giá thành sản phẩm tạo cơ hội cho hàng Ninh.
hoá Bắc Ninh có tính cạnh tranh cao trong lúc nền - Sản phẩm XK chủ yếu vẫn là hàng thủ công truyền
kinh tế thế giới khủng thị trường tiêu thụ của hàng thống, hàm lượng khoa học, công nghệ trong sản
hóa XK gặp rất nhiều khó khăn. phẩm không cao, khả năng cạnh tranh thấp. Một số
- Tiếp tục đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo, tăng sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng khoa học cao lại
cường xúc tiến thương mại để giảm dần những bất mang tính gia công lắp ráp là chủ yếu. Trong khi đó
lợi cho hàng hoá xuất khẩu của Bắc ninh trước tỉnh đang cơ cấu lại các lĩnh vực đầu tư, lựa chọn
những hàng rào kỹ thuật, rào cản thương mại, những dự án đầu tư có sử dụng công nghệ cao tạo ra
chống bán phá giá... mở rộng thị phần tại nhiều thị
60
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 28 (2013): 54-63
trường lớn trên thế giới. giá trị gia tăng lớn, nên sẽ là thách thức đổi với tỉnh
- Hàng năm UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đối trong việc cơ cấu lại mô hình xuất khẩu.
thoại để lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của - Việc hội nhập sâu rộng với quốc tế sẽ làm cho
các nhà đầu tư. Đồng thời không ngừng đẩy mạnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt khiến cho sản phẩm
cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư hấp ngày càng đòi hỏi phải có hàm lượng công nghệ cao
dẫn nâng cao chỉ số PCI, giữ vững an ninh chính và sản phẩm xuất ra phải đảm bảo vệ sinh môi
trị, trật tự an toàn xã hội tốt. trường, an toàn thực phẩm một cách bền vững sẽ
- Sự năng động của lãnh đạo tỉnh cũng với chiến làm cho việc thay đổi mô hình xuất khẩu từ bề rộng
lược lâu dài về quy hoạch 15 KCN, 28 CCN. Tỷ lệ sang chiều sâu khó khăn.
các dự án đầu tư vào một số KCN tương đối cao. Sẽ - Các biện pháp bảo hộ sản xuất trong nước như
hạn chế sự mất dần về lợi thế nhân công giá rẻ và hàng rào kỹ thuật, rào cản thương mại, chống bán
nguyên liệu hạn chế tại địa phương. Và là dịp để phá giá... sẽ luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường
thay đổi mô hình xuất khẩu. đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
phải sản xuất sản phẩm có tính cạnh tranh cao mới
thâm nhập được thị trường được bảo hộ đó.
6 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM chính sách ưu đãi thu hút nhân tài để hình thành
ĐƯA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA BẮC NINH đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật có đủ trình
PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG độ, tay nghề đáp ứng được yêu cầu đối với khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất hàng
Để xuất nhập khẩu của tỉnh Bắc Ninh chiếm ưu xuất khẩu như: Samsung, Nokia và Canon….
thế một cách bền vững cần phải thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp. Đó là phát triển sản xuất, chuyển Hai là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính,
dịch cơ cấu kinh tế; phát triển thị trường, xúc tiến nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tập
thương mại; hoàn thiện chính sách thương mại, tài trung thu hút các tập đoàn đa quốc gia, các doanh
chính, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng nghiệp trong lĩnh vực điện tử, công nghiệp chế tạo,
xuất khẩu; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ công nghiệp hỗ trợ, tạo giá trị gia tăng lớn trên đơn
phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa và đẩy nhanh xã vị sản phẩm; phát huy 15 Khu công nghiệp tập
hội hóa dịch vụ logistics; đào tạo phát triển nguồn trung và 28 Cụm công nghiệp làng nghề để phát
nhân lực,... Trong số các giải pháp trên, vai trò triển thành các cụm ngành công nghiệp điện tử,
quyết định thuộc về nhóm giải pháp phát triển sản duy trì xuất khẩu mặt hàng điện tử làm chủ lực,
xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là phải đưa Bắc Ninh là trung tâm đầu tư công nghệ cao
nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực của cả nước. Trong những năm tới, dự báo vốn
cạnh tranh của khu vực kinh tế trong nước. Bên FDI vẫn sẽ tập trung vào tỉnh Bắc Ninh vì Bắc
cạnh việc phải tiếp tục nghiên cứu đánh giá trên cơ Ninh là tỉnh có nhiều lợi thế so sánh như địa bàn có
sở khoa học để xác định rõ danh mục các mặt hàng điều kiện thuận lợi về vị trí - địa lý, cơ sở hạ tầng
xuất khẩu thực tế có tiềm năng, có lợi thế cạnh đồng bộ và khá hiện đại, nhân lực dồi dào. Do vậy,
tranh mạnh mẽ trong bối cảnh mới của thị trường cần chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc
thế giới nhằm định hướng cho các doanh nghiệp gia (TNCs), việc thu hút các TNCs được khuyến
sản xuất hàng xuất khẩu, tỉnh Bắc Ninh cần phải khích cả hai hướng: trong đó tập trung thực hiện
tiếp tục xây dựng và thực thi các cơ chế chính sách những dự án lớn, công nghệ cao, sản phẩm chủ yếu
như sau: để xuất khẩu, đảm bảo môi trường và đóng góp lớn
cho phát triển kinh tế - xã hội như: giải quyết việc
Một là, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực coi làm, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách; Tạo
đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và quyết định điều kiện để một số tập đoàn đa quốc gia (TNCs)
đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển công
đồng thời cũng là lợi thế để thu hút các doanh nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực. Đẩy mạnh
nghiệp FDI sản xuất hàng xuất khẩu vì xu hướng thu hút phát triển nhanh ngành công nghiệp hỗ trợ
của các doanh nghiệp FDI sẽ ngày càng chuyển để sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu.
sang các ngành có hàm lượng khoa học và công Vì mức giá trị gia tăng trong hàng xuất khẩu của
nghệ cao. Hiện nay, các Công ty nước ngoài sản tỉnh Bắc Ninh hiện đang ở mức rất thấp do sản xuất
xuất hàng xuất khẩu ở Bắc Ninh thường chưa thoả chủ yếu mang nặng tính gia công, lắp ráp từ nguồn
mãn với số lượng và chất lượng lao động cung cấp nguyên liệu nhập khẩu. Vì vậy, để nâng cao hiệu
cho họ. Vì thế, tỉnh Bắc Ninh cần có chiến lược quả hoạt động xuất khẩu, không những cần gia
đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao và có tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mà quan trọng
61