Tổng quan trạm phát điện hãng taiyo, đi sâu nghiên cứu chức năng phân chia tải tàu 8700t

  • 47 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO............5
1.1. Khái niệm chung về trạm phát điện................................................................5
1.1.1.Định nghĩa, phân loại trạm phát...................................................................5
1.1.2.Những yêu cầu cơ bản của hệ thống trạm phát điện tàu thủy......................6
1.2.Các chức năng điều khiển trạm phát điện hãng TAIYO.................................8
1.2.1.Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ máy phát chế độ bằng tay..........8
1.2.2.Lưu đồ các bước ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy
phát ở chế độ bằng tay .........................................................................................8
1.2.3.Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ các máy phát ở chế độ tự động....
............................................................................................................................9
1.2.4.Lưu đồ ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy phát ở
chế độ tự động.....................................................................................................10
1.2.5.Tự động khắc phục khi mất điện toàn tàu .................................................11
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO ...................12
2.1.Giới thiệu trạm phát điện tàu 8700T.............................................................12
2.1.1.Giới thiệu các phần tử bên trong bảng điện chính......................................12
2.1.2.Hệ thống Diezen lai máy phát....................................................................20
2.2.Nguyên lý hoạt động trạm phát điện tàu 8700T............................................22
2.2.1.Mạch đo trạm phát điện (S11, S12)............................................................22
2.2.2.Mạch điều khiển đóng ngắt aptomat (S21, S22)........................................24
2.2.3.Mạch điều khiển động cơ secvo (S17 )......................................................25
2.2.4.Các máy phát công tác song song và hòa đồng bộ tàu 8700T....................26
2.2.5.Tự động cắt một máy phát ra khỏi lưới khi trạm phát thừa công suất ......29
2.2.6.Báo động và các bảo vệ..............................................................................30
1
2.2.6.1.Bảo vệ ngắn mạch...................................................................................31
2.2.6.2.Bảo vệ quá tải (S11, S31, S26)................................................................32
2.2.6.3.Bảo vệ công suất ngược (S11, S31, S21)................................................32
2.2.6.4.Bảo vệ điện áp thấp (S24).......................................................................32
CHƯƠNG 3 : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG PHÂN CHIA TẢI TÀU
8700T ..................................................................................................................33
3.1.Phân chia tải vô công cho các máy phát khi công tác song song..................33
3.1.1.Theo phương pháp điều chỉnh đặc tính ngoài............................................33
3.1.2.Theo phương pháp nối dây cân bằng.........................................................36
3.1.3.Theo phương pháp tự động phân chia tải...................................................37
3.2.Phân chia tải vô công tàu 8700T(S18)..........................................................37
3.3.Phân chia tải tác dụng P cho các máy phát khi công tác song song..............38
3.4.Phân chia tải tác dụng tàu 8700T..................................................................41
KẾT LUẬN.........................................................................................................43
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây và trong tương lai, ngành vận tải biển sẽ đóng vai
trò là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình đưa đất nước ta trở thành một
cường quốc công nghiệp. Cụ thể là với các con tàu trọng tải lớn, vận tải trên
nhiều tuyến đường biển lẫn đường sông, cả nội địa lẫn quốc tế. Đi cùng với đó
là việc đóng mới nhiều con tàu với trọng tải ngày càng lớn, ngày càng hiện đại ở
các nhà máy đóng tàu trên cả nước. Cùng với việc xuất hiện các cảng nước sâu ở
Việt Nam.
Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện
đại với mức độ tự động hóa ngày càng cao, giúp cho hiệu quả khai thác được
nâng lên cũng như hỗ trợ cho con người ngày một tốt hơn khi phải làm việc
trong điều kiện thời tiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển.
Trong đó trạm phát điện có một vai trò vô cùng quan trọng và không thể
thiếu được trên các con tàu. Trong đề tài tốt nghiệp này được sự nhất trí của ban
chủ nhiệm khoa em được giao đề tài “Tổng quan trạm phát điện hãng
TAIYO, đi sâu nghiên cứu chức năng phân chia tải tàu 8700T”.
Qua quá trình tổng hợp, sưu tầm nghiên cứu và sự nỗ lực phấn đấu học tập
của bản thân cùng với sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn
Th.s ĐỖ VĂN A và các thầy cô giáo trong khoa Điện- Điện Tử để em có thể
hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất. Tuy nhiên do hạn chế về kiến
thức, hiểu biết cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình thực hiện
không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn của các thầy
để đề tài tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan thiết kế này là của riêng em thực hiện dưới sự hướng
dẫn của thầy Th.S Đỗ Văn A, chưa được đăng tải trên bất kì trang mạng nào.
Các số liệu và kết quả là trong đề tài là trung thực.
Sinh viên
Hoàng Công Hưng
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG
TAIYO
1.1. Khái niệm chung về trạm phát điện
1.1.1. Định nghĩa, phân loại trạm phát.
 Định nghĩa.
Trạm phát điện tàu thủy là nơi biến đổi các dạng năng lượng khác sang dạng
năng lượng điện, sau đó phân bố đến các phụ tải.
 “Phân loại trạm phát:
a. Theo nhiệm vụ.
- Trạm phát điện cung cấp năng lượng cho toàn mạng điện (trạm phát chính).
- Trạm phát điện cung cấp cho một số phụ tải sự cố, loại này chỉ hoạt động
khi trạm phát chính bị sự cố.
b. Theo loại dòng điện.
- Trạm phát một chiều : các máy phát là máy phát một chiều.
- Trạm phát xoay chiều : các máy phát là máy phát xoay chiều.
c. Theo dạng biến đổi năng lượng .
- Trạm phát nhiệt điện : Năng lượng hóa học của nhiên liệu được chuyển
thành điện năng, (nhiệt năng và hóa năng -> cơ năng -> điện năng).
- Trạm phát điện nguyên tử : Là năng lượng phản ứng hạt nhân được biến đổi
ra năng lượng điện.
d. Theo mức độ tự động.
- Cấp A1: Là không cần trực ca của buồng máy, cũng như buồng điều khiển.
- Cấp A2 : Là không cần trực ca ở buồng máy nhưng có trực ca ở buồng điều
khiển.
e. Theo cơ sở truyền động (Động cơ lai máy phát).
- Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong.
- Trạm phát được truyền động hỗn hợp giữa tua bin và động cơ diesel.
- Trạm phát đồng trục.
5
1.1.2. Những yêu cầu cơ bản của hệ thống trạm phát điện tàu thủy.
 Vai trò, tầm quan trọng của hệ thống trạm phát điện tàu thủy.
- Trạm phát điện tàu thủy làm nhiệm vụ cung cấp, truyền và phân bố năng
lượng điện cho các thiết bị dùng điện.
- Tất cả các thiết bị để vận hành một con tàu phần lớn đều sử dụng nguồn
năng lượng điện, vì vậy năng lượng điện đóng vai trò rất quan trọng quyết định
cho sự sống còn của con tàu. Từ các máy móc điện hàng hải như vô tuyến, rada,
máy đo sâu …. Đến các thiết bị buồng máy như các loại bơm, máy lọc, máy
phân ly… và các thiết bị phục vụ cho con người như chiếu sang, đốt nóng, máy
lạnh …. Đều sử dụng chung một nguồn năng lượng, đó là nguồn năng lượng
điện.
 Các yêu cầu cơ bản của trạm phát điện.
a. Độ tin cậy của hệ thống.
- Phải thỏa mãn theo yêu cầu, nhiệm vụ chức năng của hệ thống.Muốn đảm
bảo độ tin cậy trong tất cả các chế độ công tác phải có các phần tử dự trữ : như
máy phát, dây dẫn, động cơ,….
- Phân chia toàn bộ mạch chính ra nhiều phần, mỗi phần có thể công tác độc
lập, giảm số lượng thiết bị, phần tử trong hệ thống đến mức tối thiểu.
- Tự động khởi động các máy phát dự trữ (máy phát sự cố, máy phát dự trữ,
động cơ truyền động máy phụ dự trữ).
- Khi các thông số kỹ thuật vượt quá trị số cho phép, sử dụng các phần tử bảo
vệ phân đoạn có thời gian hoạt động nhỏ nhật.
b. Tính cơ động của hệ thống.
- Tính chất này nhằm thỏa mãn những yêu cầu do bản than nhiệm vụ chắc
năng của các phần tử (đảm bảo vận hành tàu an toàn, đảm bảo các chế độ công
tác làm hàng,vv…). Không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả
khi một vài phần tử bị hư hỏng. Các thiết bị an toàn và sơ đồ phải đảm bảo
nhanh chóng khắc phục những chỗ hư hỏng, cho phép tiến hành kiểm tra để
khắc phục sai sót khi vận hành.
6
- Ngoài ra tính cơ động của hệ thống còn thể hiện là cho phép khác phục các
hư hỏng và sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng khi ngắt điện áp.
c. Vận hành và sử dụng thuận tiện.
- Sơ đồ phải đơn giản cấu tạo phải hoàn chỉnh, thời gian sửa chữa ít, tăng
thời gian vận hành, áp dụng điều khiển từ xa, tập trung, dễ dàng phát hiện những
chỗ hư hỏng.
d. Kinh tế vận hành trong khai thác.
- Ứng dụng các hệ thống tự động, giảm chi phí cho hoạt động của hệ thống
như dùng nguồn điện bờ khi tàu đứng trong cảng hoặc ứng dụng máy phát đồng
trục khi tàu hành trình.
- Phụ tải trên tàu thủy thường chia ra làm ba nhóm sau :
+ Nhóm thứ nhất : gồm những phụ tải rất quan trọng, nếu mất điện có thể
gây nguy hiểm cho tàu và thuyền viên. Gồm: hệ thống đèn hành trình, các thiết
bị vô tuyến điện, máy lái vv…Nhóm phụ tải này phải được nhận điện áp từ hai
nguồn độc lập. (nguồn chính và nguồn sự cố).
+ Nhóm thứ hai : gồm những phụ tải quan trọng như : neo, các bơm cứu
hỏa, bơm la canh và những máy phục vụ cho máy chính, vv…. Nguồn điện cấp
cho nhóm thứ hai cũng phải thường xuyên và tin cậy trong chế độ công tác bình
thường và sự cố.
+ Nhóm thứ ba : các phụ tải ít quan trọng như : bếp điện, quạt gió, vv…(đối
với nhóm này cho phép gián đoạn nguồn điện cấp trong một thời gian khi các
máy phát bị quá tải hay sửa chữa).”
(Giáo trình trạm phát điện tàu thủy )
7
1.2. Các chức năng điều khiển trạm phát điện hãng TAIYO.
1.2.1. Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ máy phát chế độ bằng tay.
- Sau khi reset tất cả các hỏng hóc và công tắc chế độ bằng tay bình thường
thì sẽ có tín hiệu đưa đi chờ. Khi động cơ chưa chạy và không có tín hiệu dừng
động cơ kết hợp với tín hiệu chờ sẵn làm bộ khóa khởi động hoạt động.
- Cung cấp nguồn một chiều 24V, các đèn YL và RL sáng báo có nguồn và
aptomat của máy phát đang mở. Khóa khởi động bình thường và khi có nguồn
24V thì sẽ cho ra một tín hiệu chờ, ta chọn khởi động động cơ ở vị trí ON kết
hợp với tín hiệu chờ thì sẽ có tín hiệu khởi động động cơ được gửi đi.
- Động cơ hoạt động, bộ cảm biến sẽ cảm nhận và phát hiện tốc độ thấp, nếu
mà không phát hiện thấy có tốc độ thấp thì sẽ đưa đi ngắt, nếu mà bộ cảm biến
mà phát hiện thấy có tốc độ thấp tức là động cơ đã chạy và đèn WL sáng báo
máy phát đang hoạt động.
- Ta lựa chọn đóng aptomat của máy phát lên lưới chế độ bằng tay thông qua
công tắc 43A, thì trên lưới sẽ xảy ra 2 trường hợp :
- Trên lưới không có điện : Khóa aptomat bình thường và lựa chọn công tắc
điều khiển aptomat ở vị trí CLOSE thì sẽ làm aptomat đóng lại, lúc này đèn GL
sáng báo aptomat máy phát được đóng lên lưới, ở công tắc GS ta điều khiển tần
số để cung cấp nguồn từ máy phát lên lưới và cho các phụ tải.
- Trên lưới có điện : Một tín hiệu đưa tới F3, một tín hiệu đưa tới chờ, khóa
aptomat bình thường và ta lựa chọn máy phát cần hòa kết hợp với tín hiệu chờ
sau đó ta điều chỉnh công tác GS để lựa chọn thời điểm hòa máy phát lên lưới.
Ta lựa chọn công tắc CS điều khiển aptomat về vị trí CLOSE thì aptomat của
máy phát sẽ được đóng lên lưới, đưa máy phát hòa lên lưới, đèn GL sáng báo
aptomat đã được đóng lên lưới. Ta điều khiển tần số bằng công tắc GS để cung
cấp nguồn từ máy phát lên lưới và cho các phụ tải.
1.2.2. Lưu đồ các bước ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy
phát ở chế độ bằng tay .
8
Khi 2 máy phát công tác trên lưới mà công suất cung cấp lớn hơn nhiều
lần công suất cần thì khi đó ta cắt một máy phát ra khỏi điện lưới, khi 2 máy
phát công tác song song với nhau thì đèn WL và GL sáng báo máy phát đang
chạy và aptomat đang đóng. Ta lực chọn chế độ công tắc bằng tay thông qua
công tắc điều khiển 43A, ta điều chỉnh tay gạt GS để phân chia tải máy phát và
điều chỉnh tần số, sau đó ngắt aptomat của máy phát ra bằng cách lựa chọn công
tắc CS về vị trí OPEN, lúc này sẽ có tín hiệu dừa đi theo 2 đường
- Đường 1 : Điều khiển tay gạt GS để điều chỉnh tần số và phân chia tải của
máy phát còn lại.
- Đường 2 : Aptomat của máy phát ngắt ra, đèn RL sáng báo aptomat ngắt
máy phát ra khỏi lưới, đồng thời có tín hiệu dừng máy Diezen làm dừng động cơ
Diezen lai máy phát.
1.2.3. Lưu đồ các bước khởi động, hòa đồng bộ các máy phát ở chế độ tự động.
 Khi trên lưới đã có điện từ F1, công tắc 43A ta chọn chế độ làm việc
AUTO và đưa tay gạt CS của máy phát cần hòa điều khiển aptomat sang vị trí
CLOSE. Bộ hòa tự động được khởi động để sẵn sàng thực hiện việc hòa các
máy phát, đèn YL sáng báo chế độ hòa tự động được đưa vào hoạt động.
 Nếu bộ hòa tự động ASD mà bình thường, không hỏng hóc và bộ cảm biến
phát hiện thấy hòa đồng bộ thì sẽ gửi tín hiệu để đóng aptomat máy phát cần
hòa. Đèn GL sáng aptomat đã được đóng lên lưới.
 Sau khi máy phát cần hòa được đóng lên lưới, ta chọn chế độ công bằng tay
hoặc tự động, nếu là bằng tay thì điều chỉnh tần số được thực hiện bằng tay gạt
GS, nếu là tự động thì việc điều chỉnh tần số được thực hiện tự động thông qua
khối PWC.
 Nếu bộ hòa tự động ASD không bình thường thì sẽ có tín hiệu đưa tới dừng
quá trình hòa tự động, đèn YL báo hòa tự động sẽ không sáng, đèn RL sáng báo
cần reset các hỏng hóc.
9
 Nếu mà không phát hiện thấy hòa đồng bộ thì sau 60s thì sẽ có tín hiệu đưa
tới dừng quá trình hòa tự động, đèn báo hòa tự động sẽ không sáng, đèn RL sáng
báo cần reset các hỏng hóc.
 Khi có tín hiệu đóng aptomat mà sau 2 lần đóng aptomat vẫn không đóng
được thì sẽ có tín hiệu đưa tới dừng quá trình hòa tự động, đèn báo hòa tự động
sẽ không sáng, đèn RL sáng báo cần reset các hỏng hóc.
 Nếu aptomat mà đóng thành công trong 2 lần có tín hiệu gửi đến thì tín hiệu
sẽ quay trở lại và aptomat được đóng.
1.2.4. Lưu đồ ngắt một máy phát điện và dừng động cơ Diezen lai máy phát ở
chế độ tự động.
- Khi 2 máy phát công tác trên lưới mà công suất cung cấp lớn hơn nhiều lần
công suất cần thì khi đó ta cắt một máy phát ra khỏi điện lưới, khi 2 máy phát
công tác song song với nhau thì đèn WL và GL sáng báo máy phát đang chạy và
aptomat đang đóng. Lựa chọn công tắc CS điều khiển đóng aptomat về vị trí
OPEN, ở công tác 43A, ta sẽ lựa chọn các chế độ công tác, nếu là MANUAL thì
sẽ có tín hiệu làm mở aptomat rồi báo gián đoạn, nếu là AUTO thì sẽ đưa đi
kiểm tra các máy phát công tác song song với nhau, nếu là không thì báo gián
đoạn, nếu là có thì sẽ có tín hiệu khởi động tự động chuyển tải, đèn báo tự động
phân chia tải báo sáng. Lúc này sẽ kiểm tra tải đầu ra của các máy phát cần ngắt:
- Nếu tải của máy phát là lớn hơn 80% thì bộ phân chia tải tự động sẽ dừng,
đèn báo tự động phân chia tải tắt, sau đó đưa đi phân chia tải và điều chỉnh tần
số.
- Nếu tải của máy phát cần ngắt là nhỏ hơn 80% thì sẽ tiếp tục kiểm tra độ
lớn của tải. Nếu tải mà lớn hơn 5% thì sẽ đưa về kiểm tra tải của máy phát. Đến
khi tải mà nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì sẽ có tín hiệu mở aptomat gửi đi để mở
aptomat ra, lúc này đèn báo mở aptomat sẽ sáng và đèn báo đóng aptomat không
báo sáng và quá trình tự động phân chia tải dừng lại, tín hiệu tiếp tục được đưa
tới 2 đường:
10
- Đường 1 được đưa đi phân chia tải và điều chỉnh tần số cho các máy phát
còn lại, có nguồn rồi kết thúc.
- Đường 2, nếu nút dừng Diezen ở vị trí ON thì sẽ có tín hiệu dừng máy gửi
đi để dừng máy, đèn báo máy phát hoạt động sẽ tắt và kết thúc, nếu nút dừng
máy không ở vị trí ON thì đưa đi kết thúc luôn.
1.2.5. Tự động khắc phục khi mất điện toàn tàu .
 Khi có nguồn 24DVC thì đèn YL và RL sáng báo có nguồn và aptomat
đang mở, kết hợp với khóa khởi động bình thường ở F1 thì có tín hiệu đèn YL
sáng báo sẵng sàng khởi động. Ta lựa chọn chế độ công tác AUTO thông qua
công tắc điều khiển 43A, đèn YL sáng báo chế độ tự dự phòng sẵn sàng hoạt
động và có tín hiệu đưa đi để chờ sẵn khi có sự cố.
 Khi bộ cảm biến phát hiện thấy tất cả aptomat đang mở và trên lưới không
có điện áp, kết hợp tín hiệu chờ sẵn sàng hoạt động khi có sự cố khi đó sẽ có tín
hiệu khởi động động cơ Diezen lai máy phát dự phòng, các đèn báo không sáng.
 Bộ cảm biến cảm nhận tốc độ thấp, nếu không cảm nhận thấy có tốc độ thì
sẽ ngắt ngay, nếu cảm nhận thấy có tốc độ động cơ thì sẽ có tín hiệu đóng
aptomat của máy phát dự phòng làm aptomat của máy dự phòng đóng lại.
 Khi aptomat máy phát dự phòng đóng thì đèn GL sáng báo aptomat đã được
đóng. Ta lựa chọn chế độ công tác bằng tay thông qua công tắc điều khiển 43A,
nếu chế độ bằng tay thì ta điều khiển tần số thông qua tay gạt GS, nếu chế độ tự
động thì sẽ tự động phân chia tải và cấp nguồn cho các phụ tải.
11
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TRẠM PHÁT ĐIỆN HÃNG TAIYO
(seri TÀU 8700T).
2.1. Giới thiệu trạm phát điện tàu 8700T.
Gồm 3 tổ hợp D-G, trong đó có 2 tổ hợp D-G chính và 1 tổ hợp D-G sự cố.
 Trạm phát điện chính.
Gồm có 2 máy phát chính, mỗi máy phát có các thông số kỹ thuật sau:
- Công suất định mức : Sđm = 400 KVA
- Điện áp định mức : Uđm = 450V AC
- Dòng điện định mức : Iđm = 512 A
- Tần số : f = 60Hz
- Số pha : 3
- Cos α : 0,8
 Trạm phát điện sự cố.
Gồm có 1 máy phát sự cố có các thông số kỹ thuật sau:
- Công suất định mức : Sđm = 300 KVA
- Điện áp định mức : Uđm = 450V AC
- Dòng điện định mức : Iđm = 38.5 A
- Tần số : f =60 Hz
- Số pha : 3
- Cos α : 0,8
2.1.1. Giới thiệu các phần tử bên trong bảng điện chính.
 Bản vẽ (S01) : Mạch điều khiển nguồn máy phát chính số 1.
- AC 440V BUS : Điện áp lưới.
- G : Máy phát điện số 1(G1-1A~1D).
- ACB1 : Aptomat chính máy phát số 1.
12
- CT11 : Biến dòng 750/5A (chuẩn ra 5A.
- PT11 : Biến áp đo 100VA 460/115V.
- T13 : Biến áp đo 100VA 450 /115V.
- T14 : Biến áp đo 300VA 460/115V.
- DISCONNECT SWICH : Cầu dao ngắt nối.
- F10, F11, F13, F14 : Các cầu chì.
 Bản vẽ (S02) : Mạch điều khiển nguồn máy phát chính số 2.
- AC 440 BUS : Điện áp lưới.
- G : Máy phát chính số 2.
- ACB2 : Aptomat máy phát chính số 2.
- CT21 : Biến dòng 40VA 750/5A.
- DISCONNECT SWITCH : Cầu dao ngắt nối.
- PT21 : Biến áp đo 100VA 460/115V.
- T23 : Biến áp đo 100VA 450/115V.
- T24 : Biến áp đo 300VA 460/115V.
- F20, F21, F23, F24 : Các cầu chì.
 Bản vẽ (S05) : Mạch điều khiển nguồn điện lưới.
- DISCONNECTING SW : Công tắc ngắt nối.
- AC 440V BUS : Gía trị điện áp lưới.
- F502, F501, F51, F52, F58, F56, F81, F82, F84 : Các cầu chì.
- PT51 : Biến áp đo 100VA 460/115V.
- 43DV : Công tắc lựa chọn thanh cái cần đo.
- MG 51 : Đồng hồ megaom.
- 27B1, 27B2 : Các rơle trung gian.
- EL51 : Hệ thống đèn cách điện.
 Bản vẽ (S07) : Mạch nạp AC100V.
- F70, F71, F72, F73 : Các cầu chì.
13
- EL71 : Hệ thống đèn cách điện.
- MG71 : Đồng hồ đo cách điện.
- CT71 : Biến dòng 5VA 400/5A.
- GRS 71 : Mạch xử lý đo cách điện.
- AS71 : Công tắc chọn các pha đo dòng điện.
- VS71 : Công tắc chọn các pha đo điện áp.
- V71 : Đồng hồ đo điện áp.
- A71 : Đồng hồ đo dòng điện.
 Bản vẽ (S11) : Mạch đo và bảo vệ cho máy phát số 1.
- TD11 : Bộ xử lý lấy tín tín hiệu dòng và áp.
- AS11 : Công tắc chọn các pha đo dòng.
- VFS11 : Công tắc chọn các pha đo điện áp.
- RPR11 : Mạch bảo vệ công suất ngược.
- OCR11 : Mạch bảo vệ quá tải.
- W11 : Đồng hồ công suất.
- A11: Đồng hồ đo dòng.
- FM11 : Đồng hồ tần số.
- V11 : Đồng hồ điện áp.
 Bản vẽ (S12) : Mạch đo và bảo vệ cho máy phát số 2.
- TD21 : Bộ xử lý lấy tín tín hiệu dòng và áp.
- AS21 : Công tắc chọn các pha đo dòng.
- VFS21 : Công tắc chọn các pha đo điện áp.
- RPR21 : Mạch bảo vệ công suất ngược.
- OCR21 : Mạch bảo vệ quá tải.
- W21 : Đồng hồ công suất.
- A21: Đồng hồ đo dòng.
- FM21 : Đồng hồ tần số.
14
- V21 : Đồng hồ điện áp.
 Bản vẽ (S16) : Mạch hòa đồng bộ bằng tay.
- 11V, 52V, 21V : Các tín hiệu điện áp được lấy lần lượt từ NO1, BUS,
NO2.
- SYS : Công tác chọn máy phát cần hòa.
- SYL : Hệ thống các đèn quay.
- SY : Đồng bộ kế.
 Bản vẽ (S17) : Điều chỉnh Diezen.
- G1- GM : Động cơ dị bộ 3 pha roto lồng sóc máy phát số 1.
- G2-GM : Động cơ dị bộ 3 pha roto lồng sóc máy phát số 2.
- GS11 : Công tắc lựa chọn tăng giảm tần số máy phát số 1.
- GS21 : Công tắc lựa chọn tăng giảm tần số máy phát số 2.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát N01.
- ICU- GP2: Bộ xử lý của máy phát NO2.
- 115L, 215L : Congtacto điều chỉnh chiều giảm máy phát NO1, NO2.
- 115R, 215R : Congtacto điều chỉnh chiều tăng máy phát NO1, NO2.
 Bản vẽ (S18) : Bộ xử lý AVR.
- DISCONNECT SWITCH : Cầu dao ngắt nối.
- CCT1 : Biến dòng máy phát NO1.
- CCT2 : Biến dòng máy phát NO2.
- 152A, 252A : Các tiếp điểm khống chế của N01, NO2.
- AVR1, AVR2 : Các vỉ AVR máy phát NO1, NO2.
- VR1 : Triết áp máy phát NO1.
- VR2 : Triết áp máy phát NO2.
 Bản vẽ (S19) : Mạch sấy.
- F15, F25 : Các cầu chì.
- 188H : Congtacto cấp nguồn cho mạch sấy N01.
15
- 288H : Congtacto cấp nguồn cho mạch sấy N02.
- H11, H12 : Các đầu chân đưa tới máy sấy N01.
- H21, H22 : Các đầu chân đưa tới mấy sấy NO2.
 Bản vẽ (S21) : Mạch điều khiển đóng mở aptomat NO1.
- CS11 : Công tắc lựa chọn đóng mở aptomat.
- 184T : Rơle thời gian.
- 152A, 152B, 152C : Các rơle trung gian.
- 152CX : Rơle cấp nguốn đóng aptomat N01.
- 152TX : Rơle cấp nguồn mở aptomat NO1.
- ACB1 : Aptomat máy phát NO1.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý máy phát N01.
 Bản vẽ (S22) : Mạch điều khiển đóng mở aptomat NO2.
- CS21 : Công tắc lựa chọn đóng mở aptomat.
- 284T : Rơle thời gian.
- 252A, 252B, 252C : Các rơle trung gian.
- 252CX : Rơle cấp nguốn đóng aptomat N02.
- 252TX : Rơle cấp nguồn mở aptomat NO2.
- ACB2 : Aptomat máy phát NO2.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý máy phát N02.
 Bản vẽ (S24) : Mạch ngắt nối điện bờ.
- SC : Công tắc điều khiển.
- F500 : Cầu chì.
- CT500 : Biến dòng 400 5A.
- UCV : Cuộn bảo vệ thấp áp.
- PT500 : Biến áp 460/115V.
- 152B, 252B : Các tiếp điểm khống chế từ aptomat.
 Bản vẽ (S25) : Mạch ngắt các phụ tải và dừng động cơ máy.
16
- F86 : Cầu chì.
- ESPC : Bộ xử lý gửi tín hiệu ngắt các phụ tải.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
 Bản vẽ (S26) : Mạch ngắt các phụ tải và dừng động cơ máy.
- ES1, ES2 : Các rơle cấp nguồn đề ngắt các phụ tải.
- SHC : Các phụ tải.
 Bản vẽ (S31) : Mạch điều khiển 24VDC.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
- Chân 43AX1 : Chế độ tự động.
- Chân 6AX : Khởi động Diezen.
- Chân 52AX : Đóng aptomat.
- Chân 67X : Ngắt các phụ tải.
- Chân 3R : RESET.
- Chân 52AL : Ngắt quá tải.
- Chân 51X : Ngắt các phụ tải.
- Chân 14X : Diezen chạy.
- Chân 5X : Dừng máy.
- Chân 52AB : Aptomat không bình thường.
 Bản vẽ (S32) : Mạch điều khiển 24VDC.
- 30T1, 30T2 : Các rơle thời gian.
- 43A : Công tắc chọn.
- 77AX, 77AX2, 84PX1, 10EX, 14EX : Các rơle.
 Bản vẽ (S38) : Mạch điều khiển 24VDC.
- 184X, 284X : Các rơle.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
17
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát N02.
- PWC : Bộ quản lý nguồn.
- ASD : Bộ hòa đồng bộ tự động.
- 91Z : Rơle mở aptomat.
- 30X : Rơle dừng phân chia tải.
- 27AT : Rơle nguồn điều khiển không bình thường.
- PT2X : Rơle ngắt các tải.
- ARX : Rơle RESET bộ quản lý nguồn.
- 525X : Rơle Aptomat đóng bình thường.
 Bản vẽ (S51) : Mạch điều khiển hòa tự động ASD.
- ASD : Bộ hòa tự động các máy phát.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
- Chân 01-02 : Tăng tần số máy phát NO1.
- Chân 03-04 : Giảm tần số máy phát NO1.
- Chân 05-06 : Tăng tần số máy phát NO2.
- Chân 07-08 : Giảm tần số máy phát N02.
- Chân 013-014 : Đóng aptomat NO1.
- Chân 015-016 : Đóng aptomat NO2.
- Chân AC-A1 : Hòa động bộ bị hỏng hóc.
- Chân A2 : Aptomat đóng bình thường.
- Chân ABN-ABN : Hòa tự động không bình thường.
 Bản vẽ (S52) : Mạch điều khiển.
- PWC : Bộ quản lý nguồn.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
- Chân 00 : Tăng tần số máy phát NO1.
18
- Chân 01 : Giảm tần số máy phát NO1.
- Chân 02 : Tăng tần số máy phát NO2.
- Chân 03 : Giảm tần số máy phát N02.
 Bản vẽ (S61) : Tín hiệu chỉ báo.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
- GSL10 : Bảng hiển thị đèn chỉ báo N01.
- GSL20 : Bảng hiển thị đèn chỉ báo NO2.
- Chân 1 : Báo sấy.
- Chân 2 : Báo nguồn điều khiển 24V.
- Chân 3 : Báo sẵn sàng khởi động.
- Chân 4 : Báo tự động dự phòng.
- Chân 5 : Báo hòa tự động.
- Chân 6 : Báo phân chia tải tự động.
- Chân 10 : Báo điện áp thấp.
- Chân 11 : Báo quá tải.
- Chân 12 : Báo aptomat bị hỏng hóc.
- Chân 13 : Báo lỗi khởi động.
- Chân 14 : Báo tắt máy.
 Bản vẽ (S62) : Mạch báo đèn.
- GSL50 : Bảng hiển thị đèn.
- Chân 1 : Báo nguồn 24V.
- Chân 2 : Báo ngắt tải và dừng máy.
- Chân 3 : Báo chế độ bằng tay.
- Chân 4 : Báo tự động dự phòng.
- Chân 5 : Báo lỗi ngắt tải và dừng máy.
- Chân 6 : Báo ngắt tải.
19
- Chân 7, 8 : Báo điện áp thấp.
- Chân 9 : Báo đóng aptomat bình thường.
- Chân 10 : Báo bộ quản lý nguồn bị hỏng hóc.
- Chân 11 : Báo động cơ máy phát dự phòng chạy.
- Chân 12 : Báo động cơ máy phát chính chạy.
- Chân 13 : Báo cách điện thấp.
- Chân 14 : Bảng điện sự cố có vấn đề.
 Bản vẽ (S63) : Mạch báo đèn.
- ICU-GP1 : Bộ xử lý của máy phát NO1.
- ICU-GP2 : Bộ xử lý của máy phát NO2.
- SL52 : Báo nguồn bờ.
- SL11 : Báo máy phát NO1 chạy.
- SL12 : Báo aptomat máy phát NO1 đóng.
- SL13 : Báo aptomat máy phát NO1 mở.
- SL21 : Báo máy phát NO2 chạy.
- SL22 : Báo aptomat máy phát NO2 đóng.
- SL23 : Báo aptomat máy phát NO2 mở.
2.1.2. Hệ thống Diezen lai máy phát.
a. Giới thiệu các phần tử.
 Bản vẽ (1/3).
- F01, F02, F03, F04, F05, F06 : Các cầu chì bảo vệ mạch điều khiển.
- WL1 : Đèn báo nguồn.
- WL2 : Đèn báo có tín hiệu điều khiển từ xa.
- WL3 : Đèn báo sẵng sàng khởi động.
- GL3 : Đèn báo động cơ chạy.
- RL1 : Đèn báo khởi động bị lỗi.
- RL2 : Đèn báo quá tốc.
20