Tóm tắt luận văn thạc sĩ tăng cường công tác kiểm soát thu, chi của cơ quan đại diện thông tấn xã việt nam tại đà nẵng

  • 25 trang
  • file .pdf
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VƯƠNG QUỐC ANH TIẾN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THU, CHI CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2010
2
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, làm thế
nào ñể nâng cao tính chủ ñộng và trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị
trong việc quản lý, sử dụng tiền và tài sản của nhà nước. Hơn bao giờ hết,
công tác kiểm tra, kiểm soát nói chung và kiểm tra, kiểm soát các hoạt
ñộng thu, chi nói riêng luôn là một khâu quan trọng và cần thiết. Làm thế
nào quản lý ñược cái rủi ro? Làm thế nào có thể xác ñịnh các khoản thu,
chi một cách chính xác? Đồng thời quan trọng hơn là cung cấp thông tin
tài chính chính xác, kịp thời cho các nhà lãnh ñạo, quản lý ñể ñưa ra
những kế hoạch phát triển ñúng nhất, hiệu quả nhất trong tương lai.
Cơ quan ñại diện TTXVN tại Đà Nẵng là ñơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc TTXVN và ñại diện cho TTXVN quản lý tại khu vực miền
Trung và Tây Nguyên. Hiện nay, quy mô của Cơ quan ñại diện TTXVN
tại Đà Nẵng ngày càng mở rộng, ngoài việc phát tin, cung cấp thông tin
và phát hành các ấn phẩm, ñơn vị còn có nhiều loại hình dịch vụ khác, do
ñó hoạt ñộng thu, chi tài chính diễn ra nhiều hơn và nhu cầu tự chủ về các
hoạt ñộng thu, chi tài chính cao hơn, nhưng việc kiểm soát các hoạt ñộng
thu, chi lại chưa ñược quan tâm ñúng mức nên không thể tránh khỏi
những rủi ro, sai sót trong quá trình quản lý tài chính.
Vì vậy, xuất phát từ tầm quan trọng ñó tôi chọn ñề tài “Tăng cường
công tác kiểm soát thu, chi của Cơ quan ñại diện Thông tấn xã Việt
Nam tại Đà Nẵng” ñể nghiên cứu là cần thiết, việc nghiên cứu của luận văn
sẽ chỉ ra những thành tựu ñạt ñược, những hạn chế tồn tại và ñưa ra những
biện pháp tối ưu ñể khắc phục những tồn tại ñó nhằm giảm tối thiểu rủi ro,
ngăn ngừa ñến mức thấp nhất những sai sót có thể xảy ra trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Luận văn tiến hành nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận
về vai trò kiểm soát ñối với các hoạt ñộng thu, chi của các ñơn vị sự
nghiệp công lập, nghiên cứu ñánh giá thực trạng về công tác kiểm soát
thu, chi hiện nay của Cơ quan ñại diện TTXVN tại Đà Nẵng, ñưa ra các
3
giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát ñối với
công tác thu, chi tại ñơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là kiểm soát hoạt ñộng thu, chi trong
ñơn vị sự nghiệp công lập, tập trung kiểm soát các khoản thu, chi chủ yếu.
Phạm vi nghiên cứu tại Cơ quan ñại diện TTXVN tại Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận khoa học, duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy lôgic, ñể hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn, sử dụng phương pháp tiếp cận thu thập thông tin,
phương pháp tổng hợp, ñiều tra, phân tích, ñối chiếu với thực tế, chứng
minh ñể làm rõ các vấn ñề nghiên cứu.
5. Những ñóng góp khoa học của ñề tài
Hệ thống hoá lý luận cơ bản về công tác kiểm soát các hoạt ñộng
thu, chi trong ñơn vị sự nghiệp công lập, qua ñó làm cơ sở cho việc kiểm
soát các hoạt ñộng thu, chi tại ñơn vị.
Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại ñơn vị, ñề tài ñã
phân tích, ñánh giá thực trạng về kiểm soát hoạt ñộng thu, chi, chỉ ra những
thành tựu ñạt ñược, những rủi ro có thể xảy ra và ñề xuất những biện pháp
nhằm tăng cường kiểm soát các khoản thu, ñiều này sẽ giúp làm rõ nguồn tài
chính, tránh sai phạm, lãng phí, góp phần vào mục tiêu phát triển Cơ quan
ñại diện TTXVN tại Đà Nẵng trong thời gian ñến.
6. Bố cục của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Kiểm soát hoạt ñộng thu, chi trong ñơn vị sự nghiệp công lập.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát hoạt ñộng thu, chi của Cơ quan ñại diện
TTXVN tại Đà Nẵng trong những năm qua.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát hoạt ñộng
thu, chi của Cơ quan ñại diện TTXVN tại Đà Nẵng trong những năm tới.
4
CHƯƠNG 1
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU, CHI TRONG
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT TRONG ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và các loại hình kiểm soát
1.1.1.1. Khái niệm
Kiểm soát là toàn bộ các chính sách, thủ tục chịu ảnh hưởng bởi
Ban Giám ñốc, nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, ñược thiết
lập nhằm quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các hoạt ñộng trong phạm vi có
thể. Các thủ tục này ñòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo
quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hay sai sót, bảo ñảm tính
chính xác ñầy ñủ của các ghi chép kế toán và ñảm bảo trong thời gian
mong muốn có những thông tin tài chính tin cậy.
1.1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát
Hoạt ñộng kiểm soát trong một ñơn vị là các chính sách và các
thủ tục ñược thiết lập tại ñơn vị ñó ñể ñảm bảo thực hiện các mục tiêu
sau: Bảo vệ tài sản của ñơn vị; bảo ñảm ñộ tin cậy của các thông tin; bảo
ñảm việc thực hiện chế ñộ pháp lý; bảo ñảm việc ghi chép kế toán ñầy ñủ,
chính xác, lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan; bảo ñảm hiệu
quả hoạt ñộng và năng lực quản lý.
1.1.1.3. Các loại hình kiểm soát
Hoạt ñộng kiểm soát ñược phân thành nhiều loại hình khác nhau,
bao gồm các loại hình sau: Kiểm soát hành chính và kiểm soát kế toán;
kiểm soát ngăn ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát ñiều chỉnh; kiểm
soát trước, kiểm soát hiện hành và kiểm soát sau; kiểm soát nội bộ.
1.1.2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát
Bất cứ một hệ thống kiểm soát nào cũng ñều ñược hình thành từ
3 yếu tố chính, bao gồm: Môi trường kiểm soát; hệ thống thông tin kế
toán; các thủ tục kiểm soát.
5
1.1.2.1. Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân
tố bên trong và bên ngoài ñơn vị.
1.1.2.2. Hệ thống thông tin kế toán: Hệ thống thông tin kế toán có một vai
trò quan trọng trong viêc ño lường, ghi chép, tổng hợp và truyền ñạt thông
tin tài chính về kinh tế cho phép người sử dụng ñánh giá và ra quyết ñịnh,
bao gồm: Lập chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
1.1.2.3. Các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát do người quản lý
ñơn vị xây dựng nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý cụ thể.
1.1.3. Kiểm soát trong môi trường xử lý bằng máy vi tính
1.1.3.1. Kiểm soát toàn bộ: Trong ñiều kiện tin học hoá công tác kế toán, yêu
cầu cần thiết cho kiểm soát toàn bộ bao gồm: Yêu cầu tổ chức bộ phận tin học;
kiểm soát phần cứng máy tính; kiểm soát quyền thâm nhập hệ thống; kiểm soát
việc lưu trữ dữ liệu.
1.1.3.2. Kiểm soát ứng dụng: Kiểm soát ứng dụng nhằm ngăn chặn, phát
hiện sai sót và gian lận, bao gồm: Kiểm soát dữ liệu nhập, kiểm soát xử lý,
kiểm soát kết quả.
1.2. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU, CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM
1.2.1. Khái niệm và ñặc ñiểm hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1. Khái niệm về ñơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp) là ñơn vị
cung cấp các dịch vụ công cộng cho xã hội, ñược ñảm bảo một phần hoặc
toàn bộ chi phí hoạt ñộng, thực hiện nhiệm vụ chính trị ñược giao do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thành lập (ñơn vị dự toán ñộc lập, có con
dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy ñịnh của Luật kế
toán), hoạt ñộng trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy
nghề; sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao
gồm cả ñơn vị phát thanh truyền hình ở ñịa phương); sự nghiệp Thể dục -
Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
6
1.2.1.2. Phân loại ñơn vị sự nghiệp công lập
Cách xác ñịnh ñể phân loại ñơn vị sự nghiệp là căn cứ vào mức
tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên, gồm 3 loại hình ñơn vị sự
nghiệp: Đơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng; ñơn vị sự nghiệp
tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng; ñơn vị sự nghiệp do NSNN bảo
ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng.
1.2.1.3. Đặc ñiểm hoạt ñộng tài chính của ñơn vị sự nghiệp công lập
Đặc ñiểm hoạt ñộng của ñơn vị sự nghiệp là việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do nhà nước giao phó. Điều này
ñòi hỏi các ñơn vị cần thực hiện ñầy ñủ các trình tự sau:
a. Lập, giao và phân bổ dự toán: Dự toán ngân sách là một công
cụ ña chức năng của người quản lý, hoạt ñộng dự toán bao gồm: truyền
ñạt kế hoạch và mục tiêu phát triển, dự báo ñược các khó khăn về tài
chính trong một thời gian nhất ñịnh, phân bổ và ñiều phối các nguồn lực
còn hạn chế trong ñơn vị.
b. Đặc ñiểm về hoạt ñộng thu trong ñơn vị sự nghiệp công lập:
Hoạt ñộng thu sự nghiệp là một hoạt ñộng rất quan trọng vì nó mang
lại sự chủ ñộng hơn cho ñơn vị trong việc chi tiêu giảm sự phụ thuộc vào
NSNN. Ngoài các khoản thu sự nghiệp, ñơn vị còn theo dõi và quản lý
nguồn NSNN cấp, bao gồm nguồn kinh phí ñể bảo ñảm hoạt ñộng thường
xuyên, thực hiện chức năng ñược cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao.
c. Đặc ñiểm về hoạt ñộng chi trong ñơn vị sự nghiệp công lập:
Để thực hiện công tác chi ngân sách trong ñơn vị sự nghiệp công lập, các ñơn vị
cần phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong
quá trình tập trung và sử dụng các khoản kinh phí thuộc NSNN.
Nội dung chi chủ yếu của hai nguồn trên bao gồm: Chi thanh toán
cho cá nhân; chi thanh toán hàng hóa, dịch vụ; chi ñầu tư phát triển; chi
sự nghiệp khác.
7
1.2.2. Trình tự và nội dung kiểm soát hoạt ñộng thu, chi trong ñơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc TTXVN
Đối với hoạt ñộng thu, ñơn vị dựa vào các văn bản hướng dẫn
của Bộ Tài chính, của TTXVN và báo cáo dự toán ñể tăng cường các
khoản thu; căn cứ vào nhu cầu kinh phí thực tế ñể ñáp ứng ñược mọi hoạt
ñộng của ñơn vị mình và dựa vào ñó ñơn vị sẽ xây dựng ñịnh mức, triển
khai công tác thu cho hợp lý.
Đối với hoạt ñộng chi, ñơn vị sẽ dựa vào dự toán ñược giao từ
ñầu năm ñể thực hiện việc chi tiêu trong năm theo ñúng các khoản chi và
ñúng mục lục NSNN quy ñịnh.
1.2.2.1. Yêu cầu của công tác kiểm soát trong ñơn vị: Phải ñảm bảo kịp
thời trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý của từng cán bộ, viên chức
và ñảm bảo tính thận trọng, nghiêm túc, trung thực và khách quan.
1.2.2.2. Mục ñích của công tác kiểm soát: Công tác kiểm soát trong ñơn
vị sự nghiệp nhằm mục ñích ñánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán
hàng năm tại ñơn vị, theo quy ñịnh của pháp luật về kiểm tra tình hình chấp
hành công tác thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
1.2.2.3. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng công tác kiểm soát trên bao
gồm các ñơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí cấp từ ngân sách, có
các khoản thu từ các loại hình dịch vụ, liên doanh, liên kết, tài chính....
1.2.2.4. Các hình thức và tổ chức thực hiện công tác kiểm soát: Tùy
theo ñặc ñiểm hoạt ñộng, tình hình thực tế và hoàn cảnh cụ thể mà mỗi ñơn
vị vận dụng các hình thức sau ñể tổ chức tự kiểm tra tài chính kế toán, bao
gồm: Hình thức kiểm soát theo thời gian thực hiện; theo phạm vi công
việc; tổ chức thực hiện công tác kiểm soát (xem sơ ñồ).
Ban kiểm soát Ban giám ñốc
Các phòng ban Khối phân xã trực
chức năng thuộc
8
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.2.2.5. Quy trình kiểm soát: Bao gồm hình thức kiểm tra thường xuyên và
hình thức kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch.
1.2.2.6. Nội dung kiểm soát tại ñơn vị
a. Kiểm soát hoạt ñộng thu của ñơn vị:
Kiểm soát hoạt ñộng thu là kiểm soát việc thực hiện các khoản
thu từ NSNN ñược cấp có thẩm quyền giao cho ñơn vị thực hiện. Ngoài
việc kiểm soát khoản thu từ NSNN ra còn kiểm soát các khoản thu từ các
hoạt ñộng dịch vụ, liên doanh, liên kết, tài chính..., ñơn vị cần hạch toán
các khoản thu trên ñầy ñủ, rõ ràng và chính xác, báo cáo ñầy ñủ khi có
yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.
Kiểm soát các nguồn thu trên thông qua bảng dự toán ñược cấp
có thẩm quyền phê duyệt, ñối chiếu với các nguồn thu nhận ñược và dự
toán ñược lập từ ñầu năm của ñơn vị.
b. Kiểm soát hoạt ñộng chi của ñơn vị:
Kiểm soát hoạt ñộng chi của ñơn vị là kiểm soát tính hợp pháp của
các khoản chi trong phạm vi tổng dự toán ñược phê duyệt. Ngoài ra còn
kiểm soát việc chấp hành các thủ tục chi tiêu từ NSNN và các văn bản hướng
dẫn luật ngân sách, kiểm soát những nội dung chi thường xuyên theo ñúng
ñịnh mức, tiêu chuẩn quy ñịnh của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ. Sau
ñây là nội dung kiểm soát chi các khoản mục chủ yếu trong ñơn vị sự nghiệp
công lập có thu bao gồm: Kiểm soát NSNN và thanh quyết toán thu chi tài
chính; kiểm soát công tác ñầu tư xây dựng cơ bản; kiểm soát các quan hệ
thanh toán; kiểm soát việc chấp hành các chuẩn mực kế toán, chế ñộ kế toán
và các quy ñịnh pháp luật hiện hành về kế toán.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn này ñã khái quát các vấn ñề cơ bản về kiểm
soát, hệ thống hoá lý luận ñể thực hiện việc kiểm soát hoạt ñộng thu, chi trong
ñơn vị sự nghiệp công lập, ñem lại lợi ích to lớn góp phần vào sự nghiệp phát
triển ñất nước. Đồng thời tạo cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích tình hình
9
thực tế về kiểm soát hoạt ñộng thu, chi tại CQĐD TTXVN tại ĐN ở chương 2.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU, CHI CỦA
CQĐD TTXVN TẠI ĐÀ NẴNG TRONG NHỮNG NĂM QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CQĐD TTXVN TẠI ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
CQĐD TTXVN tại ĐN là ñơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
TTXVN hoạt ñộng trong lĩnh vực Thông tấn - Báo chí nhà nước, có chức
năng ñại diện cho TTXVN tại TP Đà Nẵng, ñược giao quản lý mạng lưới 11
phân xã TTXVN khu vực miền Trung - Tây Nguyên và là một Trung tâm
thông tin chiến lược quan trọng của TTXVN tại miền Trung và Tây Nguyên.
Trải qua hơn 30 năm qua trong quá trình hình thành và phát triển, những
thành tựu mà CQĐD TTXVN tại ĐN ñạt ñược ñã góp phần khẳng ñịnh niềm
tin ñáng tin cậy của Đảng và nhà nước trong hệ thống thông tin chính thống
của mình, phục vụ yêu cầu lãnh ñạo của Đảng và quản lý của nhà nước.
2.1.1.1. Chức năng Thông tấn nhà nước: Với nhiệm vụ ñược giao là
thực hiện chức năng Thông tấn nhà nước trong việc phát tin, văn kiện
chính thức của Đảng và Nhà nước; cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu
lãnh ñạo của Đảng và quản lý của nhà nước; thu thập, phổ biến thông tin
bằng loại hình báo chí phục vụ các ñối tượng có nhu cầu ở trong và ngoài
nước. CQĐD TTXVN tại ĐN ñã và ñang tạo ñược một bước tiến mới
trong việc phổ biến, phát hành rộng rãi các bản tin, ấn phẩm của TTXVN
tới các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, nhằm nâng cao chất lượng, uy
tín của một hãng thông tấn lớn trong cả nước.
2.1.1.2. Đội ngũ cán bộ viên chức: CQĐD TTXVN tại ĐN hiện có 132
cán bộ và với ñội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên và CQĐD
TTXVN tại ĐN sẽ trở thành 1 trong 3 trung tâm thông tin lớn của cả
nước. Trong những năm tới ñơn vị sẽ phấn ñấu bồi dưỡng, tăng cường
thêm ñội ngũ phóng viên, biên tập viên trẻ ñể ñáp ứng nguồn nhân lực
10
cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
2.1.1.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Cơ sở vật chất của ñơn vị trong những
năm qua nhờ sự ñầu tư của nhà nước và TTXVN, cơ sở vật chất của ñơn vị
ñược tăng cường ñáng kể, ñáp ứng ñược nhu cầu nhanh nhạy về thông tin và
mục tiêu phát triển.
2.1.1.4. Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính chủ yếu của CQĐD
TTXVN tại ĐN là các khoản thu sự nghiệp thông tấn báo chí, các khoản
thu dịch vụ và nguồn thu ngân sách cấp. Trong 3 năm qua tổng thu của
ñơn vị ñạt gần 56,2 tỷ ñồng, bình quân 18,7 tỷ/năm (xem bảng 2.3).
Bảng 2.3: Tình hình tài chính của ñơn vị từ năm 2007 - 2009
Đvt: 1.000ñ
Năm Năm Năm
Stt Nội dung
2007 2008 2009
A. PHẦN THU 16.831.530 18.665.172 20.659.789
1 Thu từ ngân sách cấp (L250-K254) 6.018.500 6.317.200 7.018.100
2 Thu sự nghiệp Thông tấn 4.199.192 4.354.170 5.126.564
3 Thu dịch vụ (in,ảnh, tài chính...) 6.613.838 7.993.802 8.515.125
B. PHẦN CHI 15.867.880 17.622.939 19.537.416
1 Chi từ ngân sách cấp (L250-K254) 6.018.500 6.317.200 7.018.100
2 Chi sự nghiệp Thông tấn 3.989.741 4.175.386 4.630.391
2.1 Giá vốn hàng bán 2.394.101 2.379.183 2.634.188
2.2 Chi phí quản lý 1.595.640 1.796.203 1.996.203
3 Chi dịch vụ (in,ảnh, tài chính...) 5.859.639 7.130.353 7.888.925
3.1 Chi hàng hoá, dịch vụ 3.389.703 3.973.100 4.428.109
3.2 Chi phí quản lý 1.066.134 1.538.243 1.743.798
3.3 Chi khác 1.403.802 1.619.010 1.717.018
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
2.1.2. Phân cấp chức năng quản lý của ñơn vị: Đơn vị có cơ cấu tổ
chức gồm 2 cấp quản lý: CQĐD TTXVN tại ĐN hoạt ñộng theo cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, dưới sự quản lý trực tiếp của TTXVN. Các
phòng chức năng và các phân xã thuộc ñơn vị quản lý, các phân xã có tư
cách pháp nhân, tự chủ theo quy ñịnh.
2.1.3. Hệ thống kế toán ñược áp dụng tại ñơn vị: CQĐD TTXVN tại ĐN áp
dụng thống nhất hệ thống kế toán theo Quyết ñịnh số: 19/2006/QĐ-BTC, theo
Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan ñến hệ thống kế toán.
2.1.4. Các quy ñịnh về kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán: Kiểm tra
11
tính rõ ràng, trung thực, ñầy ñủ các chỉ tiêu và các yếu tố ghi chép trên
chứng từ, tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ñối chiếu
với các tài liệu khác có liên quan.
2.2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠI CQĐD TTXVN TẠI ĐÀ NẴNG
2.2.1. Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát của CQĐD TTXVN
tại ĐN bao gồm các nhân tố bên trong (các quy ñịnh, nhân tố con người,
các hoạt ñộng kiểm tra…) và các nhân tố bên ngoài ñơn vị (các quy ñịnh,
chính sách nhà nước, các quy ñịnh của ngành...).
2.2.2. Hệ thống kế toán: Thông qua việc ñối chiếu, tính toán, ghi chép
và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán tại ñơn vị
không những cung cấp thông tin, tham mưu về những quy ñịnh quản lý
tài chính cần thiết mà còn kiểm soát nhiều mặt hoạt ñộng của ñơn vị sao
cho hiệu quả. Tổ chức hoạt ñộng của hệ thống kế toán tại ñơn vị gồm: Tổ
chức bộ máy kế toán tại ñơn vị và tổ chức công tác kế toán.
2.2.3 Các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát của CQĐD TTXVN tại
ĐN ñược thiết lập trên nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm
nhiệm và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU, CHI CỦA
CQĐD TTXVN TẠI ĐÀ NẴNG
2.3.1. Kiểm soát hoạt ñộng thu từ nguồn thu sự nghiệp và ngân sách cấp
Nguồn kinh phí hoạt ñộng tại CQĐD TTXVN tại ĐN gồm hai
nguồn thu chủ yếu sau: nguồn thu từ NSNN cấp và nguồn thu từ sự nghiệp
thông tin. Nguồn kinh phí hoạt ñộng này ñược sử dụng theo quyết ñịnh giao
dự toán của TTXVN nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng thông tin tại ñơn vị.
2.3.1.1. Kiểm soát hoạt ñộng thu tại các phân xã trực thuộc
a. Hoạt ñộng thu sự nghiệp của khối phân xã: Với việc quản lý mạng
lưới 11 phân xã tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, CQĐD TTXVN
tại ĐN có ñược một lợi thế rất lớn về công tác phát hành. Nguồn thu của
các phân xã chủ yếu là các loại bản tin và căn cứ vào bảng ñơn giá áp
dụng thống nhất trên toàn khu vực, các phân xã trực thuộc sẽ lập dự kiến
thu các khoản thu sự nghiệp tại phân xã mình (xem bảng 2.6)
12
Bảng 2.6: Bảng chi tiết thu các loại bản tin TTX
Đơn vị: Phân xã Đà Nẵng
Đvt: VNĐ
Số lượng
Stt Nội dung Đơn giá Thành tiền
dự kiến
I. Thu sự nghiệp Thông tấn 14.155.000
1 Báo cáo nội bộ (bản) 220 9.000 1.980.000
2 Tin tham khảo ĐB(bản) 150 7.000 1.050.000
3 Tài liệu TKĐB (bản) 150 7.000 1.050.000
4 Tài liệu TKCN (bản) 150 7.000 1.050.000
5 Thông tin tư liệu (bản) 150 7.000 1.050.000
6 Tin kinh tế ngày (bản) 150 6.000 900.000
7 Vấn ñề quốc tế (bản) 100 25.000 2.500.000
8 Chuyên ñề tháng (bản) 100 25.000 2.500.000
9 Báo TTVH (bản) 300 4.000 1.200.000
10 Báo Tin Tức (bản) 250 3.500 875.000
II. Thu sự nghiệp khác 2.500.000
11 Thu quảng cáo 2.500.000
....
Tổng cộng 16.655.000
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
* Đối với khoản thu từ ngân sách cấp: Các phân xã căn cứ vào dự
toán ñược giao kinh phí hoạt ñộng trong năm từ ñơn vị, ñể tiến hành chi
tiêu cho hoạt ñộng trong quý (năm) của mình (xem bảng 2.7).
Bảng 2.7: Bảng giao dự toán thu, chi năm 2009
Đơn vị: Phân xã Đà Nẵng
Đvt:1000ñ
TỔNG CHIA RA
Stt Nội dung
SỐ QUÝ 1 QUÝ 2 QUÝ 3 QUÝ 4
A. PHẦN THU 168.000 40.000 40.000 40.000 40.000
1 Thu sự nghiệp Thông tấn 160.000 40.000 40.000 40.000 40.000
2 Thu sự nghiệp khác 8.000 2.000 2.000 2.000 2.000
B DỰ TOÁN CHI NSNN 300.000 75.000 70.000 75.000 80.000
I Chi thường xuyên (tự chủ) 300.000 75.000 70.000 75.000 80.000
Chương 042,L:250,K:254 300.000 75.000 70.000 75.000 80.000
1 Thanh toán cho cá nhân 0
2 Mua hàng hóa, dịch vụ 0
3 Đầu tư phát triển 0
4 Chi sự nghiệp khác 295.500 75.000 70.000 75.000 80.000
5 Tiết kiệm 10% CC lương 4.500 1.125 1.050 1.125 1.200
II Chi TSCĐ
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
13
b. CQĐD TTXVN tại ĐN thực hiện kiểm soát thu tại các phân xã trực thuộc:
* Đối với nguồn thu sự nghiệp tại ñơn vị: Cuối quý (năm),
phòng KHTC sẽ tiến hành kiểm tra thực tế trên bảng chi tiết thu tại
các phân xã trực thuộc. Sau ñó, phòng KHTC lập Bảng kết quả kiểm
tra quyết toán nguồn thu cho ñơn vị (xem bảng 2.8).
Bảng 2.8: Biên bản kiểm tra Quyết toán thu năm 2009
Đơn vị: Phân xã Đà Nẵng
Đvt: 1.000ñ
Số báo cáo Số kiểm tra
Stt Nội dung Dự Quyết Dự Quyết
toán toán toán toán
I. Tổng số thu 168.000 223.319 168.000 223.319
1 Thu từ ngân sách cấp 0 0 0 0
NSNN cấp 0 0
2 Thu sự nghiệp Thông tấn 160.000 210.864 160.000 210.864
Thu bản tin TTX 160.000 210.864 160.000 210.864
....
3 Thu sự nghiệp khác 8.000 12.455 8.000 12.455
Thu quảng cáo 8.000 12.455 8.000 12.455
.... 0 0
II. Số thu nộp CQĐD TTXĐN 25.200 33.498 25.200 33.498
...
III. Số thu ñể lại theo chế ñộ 142.800 189.821 142.800 189.821
...
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
* Đối với nguồn thu từ ngân sách cấp: Đơn vị căn cứ vào Bảng giao
dự toán kinh phí từ ñầu năm cho các phân xã (xem bảng 2.7), ñối chiếu với
số thực nhận của phân xã, kiểm tra việc rút dự toán ngân sách và ñánh giá
việc chấp hành dự toán ngân sách của các phân xã so với kế hoạch.
2.3.1.2. Kiểm soát hoạt ñộng thu tại CQĐD TTXVN tại ĐN
- Đối với các khoản thu sự nghiệp, ở CQĐD TTXVN tại ĐN
ñược giao gồm: Thu từ bản tin TTX, thu báo khác và quảng cáo; thu
từ các dịch vụ in, ảnh, tài chính, liên kết, thu nội bộ từ các phân xã
nộp, thu khác…, phòng KHTC thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thu
tương tự như việc kiểm tra, kiểm soát tại các khối phân xã.
14
- Đối với nguồn kinh phí do NSNN cấp, phòng KHTC căn cứ vào dự
toán ñược giao kinh phí hoạt ñộng trong năm từ TTXVN (xem bảng 2.9).
Bảng 2.9: Dự toán thu, chi hoạt ñộng sản xuất, cung ứng d.vụ năm 2010
Đơn vị: CQĐD TTXVN tại ĐN
Đvt: 1.000ñ
S Thực hiện
Năm 2009 Dự toán
Nội dung năm 2008 Dự Ước năm 2010
tt
toán thực hiện
A. PHẦN THU 18.665.172 20.659.789 21.219.713 22.190.500
1 Thu từ ngân sách cấp(250-254) 6.317.200 7.018.100 7.018.100 7.420.500
2 Thu sự nghiệp Thông tấn 4.354.170 5.126.564 5.335.868 5.540.000
3 Thu dịch vụ (in,ảnh,tài chính..) 7.993.802 8.515.125 8.865.745 9.230.000
B. PHẦN CHI 17.622.939 19.537.416 19.995.415 20.841.000
1 Chi từ ngân sách cấp(250-254) 6.317.200 7.018.100 7.018.100 7.420.500
2 Chi sự nghiệp Thông tấn 4.175.386 4.630.391 4.900.891 5.040.500
2.1 Giá vốn hàng bán 2.379.183 2.634.188 2.834.188 2.850.500
2.2 Chi phí quản lý 1.796.203 1.996.203 2.066.703 2.190.000
3 Chi dịch vụ (in,ảnh,tài chính..) 7.130.353 7.888.925 8.076.424 8.380.000
3.1 Chi hàng hoá, dịch vụ 3.073.100 3.328.109 3.428.109 3.450.000
3.2 Chi phí quản lý 1.538.243 1.743.798 1.825.865 1.780.000
3.3 Chi ñầu tư phát triển 900.000 1.100.000 1.000.000 1.100.000
3.4 Chi khác 1.619.010 1.717.018 1.822.450 2.050.000
C. Chênh lệch 1.042.233 1.122.373 1.224.298 1.349.500
D. Nộp NSNN 291.825 280.593 306.075 337.375
E. Trích quỹ 750.408 841.780 918.224 1.012.125
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
Qua việc kiểm tra, kiểm soát hai nguồn thu trên, ta ñánh giá những
rủi ro có thể xảy ra ñối với công tác thu tại ñơn vị.
2.3.2. Kiểm soát hoạt ñộng chi từ nguồn thu sự nghiệp và ngân sách cấp
2.3.2.1. Kiểm soát hoạt ñộng chi tại các phân xã trực thuộc
a. Hoạt ñộng chi từ nguồn thu sự nghiệp tại các phân xã: Căn cứ
vào “Quy chế chi tiêu nội bộ” ñã quy ñịnh, các phân xã căn cứ vào số
thu thực tế trong năm và trích theo tỷ lệ trích lập nguồn thu ñạt ñược
(xem bảng 2.10). Trên cơ sở trích lập ñó, các phân xã sẽ tự kiểm tra,
kiểm soát và chi theo ñúng các chỉ tiêu ñã trích lập, phần còn lại trích
nộp lên ñơn vị ñể quản lý chung.
15
Bảng 2.10: Biểu trích lập nguồn thu năm 2009
Đơn vị: Phân xã Đà Nẵng
ĐVT: 1.000ñ
S Tỉ lệ (%) Số tiền trích lập Ghi
Nội dung Thu SN Thu SN Thu SN Thu SN chú
tt
thông tấn khác thông tấn khác
A. Phân xã giữ lại
1. Chi cho người lao ñộng 31% 31% 65.368 3.861
1.1 Trích tăng lương theo qñ 15% 15% 31.630 1.868
1.2 Thu nhập tăng thêm 16% 16% 33.738 1.993
... 0 0
2. Chi cho hàng hoá, dvụ 20% 20% 42.173 2.491
... 0 0
3. Chi khác 31% 31% 65.368 3.861
3.1 Trích qũy (KT, PL) 14% 14% 29.521 1.744
3.2 Chi phí khác 17% 17% 35.847 2.117
... 0 0
4. Chi ñầu tư phát triển 0% 0% 0 0
... 0 0
Cộng số trích lập 82% 82% 172.908 10.213
B. Nộp về TTXVN tại ĐN 18% 18% 37.956 2.242
C. Tổng cộng 100% 100% 210.864 12.455
(Nguồn số liệu: Phòng KHTC của CQĐD TTXVN tại ĐN)
b. Hoạt ñộng chi từ nguồn NSNN cấp: Các phân xã căn cứ trên
bảng dự toán trong năm ñược giao, sẽ triển khai thực hiện chi theo dự
toán ñược giao của ñơn vị (xem bảng 2.7).
c. Kiểm soát hoạt ñộng chi chủ yếu của hai nguồn trên:
Nội dung chi chủ yếu của hai nguồn trên gồm bốn nhóm chi chính ñó
là: Chi thanh toán cho cá nhân, chi hàng hoá dịch vụ, chi sự nghiệp khác và chi
ñầu tư phát triển, ñơn vị tiến hành kiểm tra, kiểm soát trên bốn nhóm chi này.
* Kiểm tra, kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân: Việc kiểm tra quản
lý sử dụng quỹ lương, năng suất lao ñộng, nhuận bút, quỹ khen thưởng, phúc
lợi…Về khoản chi lương cơ bản ñược chấp hành và lập bảng ñúng theo
quy ñịnh về quỹ tiền lương, các khoản phụ cấp ñã ñược phê duyệt. Về
khoản chi trả thu nhập tăng thêm là năng suất lao ñộng và thù lao nhuận
bút, mỗi cán bộ phóng viên tại các phân xã ñều căn cứ vào ñịnh mức
ñược giao sẽ thu thập thông tin về viết tin, bài.
16
* Chi về hàng hoá, dịch vụ: Về chi mua hàng hoá, dịch vụ ñơn vị
chủ ñộng kiểm soát từ khâu ñề nghị mua hàng ñến khâu thanh toán cho
người bán ñể tránh trường hợp gian lận và sai sót.
* Chi ñầu tư phát triển: Theo quy ñịnh thì các phân xã tự mua
sắm tài sản cố ñịnh, xây dựng và sửa chữa lớn ñối với những hợp ñồng có
giá trị dưới 50 triệu. Còn trên 50 triệu thì phải ñược CQĐD TTXVN tại
ĐN duyệt cho phép hoặc CQĐD TTXVN tại ĐN sẽ tiến hành mua sắm
hay xây dựng cho phân xã.
* Kiểm soát chi sự nghiệp khác: Là việc kiểm soát chi các khoản còn
lại như: Chi các ngày lễ lớn, chi khắc phục thiên tai…, trong ñó việc kiểm soát
chi cho các ñề tài, phóng sự tin, ảnh của cá nhân hay tập thể mang tính cấp bách,
thời sự rất ñược quan tâm và chú trọng.
Từ việc kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng chi của hai nguồn trên ta
rút ra những nhận xét và ñánh giá rủi ro có thể xảy ra về những khoản
chi thanh toán cho cá nhân; chi về hàng hoá, dịch vụ; chi ñầu tư phát
triển và chi sự nghiệp khác tại các phân xã trực thuộc.
2.3.2.2. Kiểm soát hoạt ñộng chi tại CQĐD TTXVN tại ĐN
Các nội dung chi từ nguồn thu sự nghiệp và nguồn kinh phí do nhà
nước cấp cho CQĐD TTXVN tại ĐN cũng tiến hành giống như ở các
phân xã trực thuộc, sau ñây là những nội dung chi chủ yếu tại CQĐD
TTXVN tại ĐN.
a. Kiểm tra chi thanh toán cho cá nhân: Về khoản chi tiền lương,
tiền công cho người lao ñộng ở CQĐD TTXVN tại ĐN ñược thực hiện
giống như các phân xã và có sự kiểm tra, kiểm soát của Ban Giám ñốc,
Ban Thanh tra nhân dân. Về khoản chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao
ñộng là năng suất lao ñộng và thù lao nhuận bút, hiện nay tại ñơn vị có rất
nhiều các loại hình dịch vụ khác nhau với quy mô hoạt ñộng và phát triển khác
nhau nên các khoản thanh toán thu nhập tăng thêm của CQĐD TTXVN tại
ĐN giống như bảng thanh toán tại các phân xã.
17
b. Kiểm tra chi về hàng hoá, dịch vụ: Việc kiểm tra thanh toán
các khoản chi mua hàng hoá, dịch vụ của CQĐD TTXVN tại ĐN cũng
tương tự như các phân xã. Nhưng bên cạnh ñó, ñơn vị còn là trung tâm
sản xuất và cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau nên khoản chi về
hàng hoá, dịch vụ tại ñơn vị là rất nhiều. Quy trình kiểm soát mua hàng
hoá tại ñơn vị cũng giống như các phân xã.
c. Kiểm tra chi ñầu tư phát triển: Đối với việc mua sắm TSCĐ và
sửa chữa nhỏ dưới 100 triệu tại CQĐD TTXVN tại ĐN ñược thực hiện
như ở các phân xã, nhưng tại ñơn vị việc mua sắm và sửa chữa nhỏ ñơn
vị tự quyết ñịnh và ñược thực hiện theo ñúng thủ tục, trình tự theo dự
toán ñược giao và ñược sự cho phép của TTXVN. Đối với việc mua sắm,
sửa chữa lớn và ñầu tư xây dựng cơ bản thì ñơn vị tiến hành mua sắm, sửa
chữa lớn cho ñơn vị và tất cả các phân xã trực thuộc với giá trị trên 100 triệu
dựa trên biểu dự toán ñã ñược phê duyệt của TTXVN.
d. Kiểm soát chi sự nghiệp khác: Đối với những khoản chi khác ở
CQĐD TTXVN tại ĐN cũng ñược tiến hành tương tự như ở các phân xã
và hiện nay tại ñơn vị có nhiều khoản chi sự nghiệp khác mà ñơn vị ñã
thực hiện tốt theo ñúng yêu cầu trọng tâm mà ngành ñề ra.
Từ việc kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng chi của hai nguồn trên ta
rút ra những nhận xét và ñánh giá rủi ro có thể xảy ra về những khoản
chi thanh toán cho cá nhân; chi về hàng hoá, dịch vụ; chi ñầu tư phát
triển và chi sự nghiệp khác của CQĐD TTXVN tại ĐN.
2.3.3. Kiểm soát các báo cáo tài chính và lập hồ sơ quyết toán cho các
phân xã trực thuộc và cho toàn CQĐD TTXVN tại ĐN
2.3.3.1. CQĐD TTXVN tại ĐN kiểm tra, kiểm soát các bảng báo cáo tài
chính và lập hồ sơ quyết toán cho các phân xã trực thuộc: Định kỳ hằng
quý, các phân xã phải gửi báo cáo quyết toán cho phòng KHTC ñể kiểm
tra. Phòng KHTC chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các khoản thực thu,
thực chi của báo cáo quyết toán và tổng hợp lại gửi báo cáo ra TTXVN.
2.3.3.2. Kiểm soát báo cáo tài chính toàn CQĐD TTXVN tại ĐN gửi
18
TTXVN: Cuối năm, kế toán tiến hành kiểm tra, ñối chiếu số liệu của các
phân xã gửi lên sẽ tổng hợp tất cả các báo cáo và tiến hành lập báo cáo
quyết toán chung cho toàn CQĐD TTXVN tại ĐN trong năm tài chính.
Trong năm, TTXVN sẽ vào kiểm tra, thẩm ñịnh các nguồn thu, chi từ
ngân sách và từ hoạt ñộng thu sự nghiệp tại ñơn vị, tiến hành làm biên
bản kiểm tra và thông báo phê duyệt quyết toán cho ñơn vị.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THU, CHI TẠI ĐƠN VỊ
CQĐD TTXVN tại ĐN là cơ quan ñại diện cho TTXVN thực
hiện chức năng quản lý thông tin, là trung tâm giao lưu và hợp tác thông
tấn về thông tin lớn của miền Trung và Tây Nguyên. Trải qua hơn 30 năm
hình thành và phát triển, trong những năm qua, CQĐD TTXVN tại ĐN ñã từng
bước lớn mạnh hơn, ñáp ứng ñược yêu cầu về nhiệm vụ chính trị ñược giao, thể
hiện trên những khía cạnh sau:
2.4.1. Những thành tựu ñạt ñược
Trong những năm qua, ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ngành, nhiều
văn bản quy ñịnh mới ñược ban hành và vận dụng vào thực tiễn ñã góp phần
giúp cho công tác quản lý thu, chi tại ñơn vị ñi vào nề nếp, ñáp ứng tốt những
yêu cầu về nhiệm vụ chính trị ñược giao, thể hiện trên những khía cạnh sau:
- Ban giám ñốc ñơn vị ñã chỉ ñạo, ñiều hành cơ quan và khối
các phân xã dự toán trực thuộc thực hiện tương ñối tốt cơ chế quản lý
thu, chi tài chính trong ñơn vị mình, ñã tham mưu kịp thời cho Ban
giám ñốc trong việc ban hành các văn bản, chính sách, chế ñộ áp dụng
phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñơn vị.
- Công tác quản lý thu, chi có nhiều mặt tích cực. Việc quản lý
các nguồn thu tương ñối ñầy ñủ ñã cung cấp nguồn lực tài chính rất lớn
cho hoạt ñộng của ñơn vị.
- Công tác quản lý thu, chi tại cơ quan và khối phân xã ñã có
nhiều tiến bộ, ñơn vị và các phân xã trực thuộc luôn quan tâm ñến công
tác quản lý các khoản thu nhằm tăng thu và tiết kiệm chi theo yêu cầu
thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
- Công tác kế toán và quyết toán ở ñơn vị và các khối phân xã ñã có
19
những tiến bộ rõ nét, ghi chép ñầy ñủ các nghiệp vụ thu chi, toàn bộ công
việc kế toán ñều ñược thực hiện trên máy vi tính nên rất thuận tiện cho việc
kiểm tra, kiểm soát.
2.4.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân
2.4.2.1. Những hạn chế tồn tại
Một là, với mạng lưới quản lý toàn khu vực miền Trung và Tây
nguyên trải dài và rất khó khăn, nên công tác quản lý nguồn thu sự nghiệp
chưa ñảm bảo việc kiểm tra ñược chính xác, ñầy ñủ làm hạn chế nguồn thu.
Hai là, công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng chi từ hoạt ñộng thu sự
nghiệp và ngân sách chưa ñược thực hiện theo quy trình kiểm tra, kiểm soát.
Ba là, ñịnh mức phân bổ kinh phí các khoản chi thường xuyên từ
ngân sách cho cơ quan và khối phân xã chưa phù hợp với tình hình thực tế.
Bốn là, công tác kiểm tra và tự kiểm tra về hoạt ñộng thu, chi tại
ñơn vị và khối phân xã trực thuộc chưa ñược quan tâm ñúng mức, chưa
chủ ñộng trong công tác tổ chức kiểm tra nên hiệu quả mang lại chưa cao.
2.4.2.2. Nguyên nhân
TTXVN với nhiệm vụ ñược giao là thực hiện chức năng thông
tấn nhà nước trong việc phát tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà
nước nên cần phải có cơ chế quản lý tài chính ñặc thù. Do ñó, cơ chế
quản lý hoạt ñộng tài chính ñối với ñơn vị tự chủ về tài chính hiện nay có
một số ñiểm không còn phù hợp với hoàn cảnh và ñiều kiện quản lý trong
giai ñoạn hiện nay. Một số nội dung chi thật sự cần thiết cho hoạt ñộng
thông tấn báo chí ñể thực hiện nhiệm vụ chính trị ñược giao chưa có quy
ñịnh dẫn ñến tình trạng ñơn vị tự ñặt ra chế ñộ trong chi tiêu và chưa ñáp
ứng ñầy ñủ kinh phí cho hoạt ñộng của ñơn vị và khối phân xã.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua nghiên cứu và phân tích tình hình thực tế kiểm soát hoạt ñộng
thu, chi tại CQĐD TTXVN tại ĐN cho thấy: Quá trình kiểm tra, kiểm soát
ñược ñơn vị thực hiện rất nghiêm túc, các thủ tục kiểm soát thu, chi và chấp
hành dự toán, quyết toán tại ñơn vị ñược tổ chức một cách chặt chẽ, sử
dụng hiệu quả nhằm ñáp ứng ñầy ñủ nguồn lực tài chính phục vụ cho
20
công tác thông tin và hoạt ñộng khác, nhưng bên cạnh ñó, ñơn vị cũng
không thể tránh khỏi những rủi ro và sai sót nhất ñịnh. Vì vậy, trong
chương 3 của luận văn sẽ ñưa ra những phương hướng và giải pháp thích
hợp, nhằm cải tiến phương pháp quản lý, ñiều hành cũng như tổ chức
kiểm soát nguồn kinh phí sao cho ñạt hiệu quả tốt nhất.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
KIỂM SOÁT THU, CHI Ở CQĐD TTXVN TẠI ĐÀ NẴNG
TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI ĐƠN VỊ
Trước hết, ñể tăng cường tính hiệu quả của việc kiểm soát các
hoạt ñộng thu, chi thì cần phải hướng tới những mục tiêu phát triển chung
của toàn ñơn vị và phải ñồng bộ. Từ những thực tế trên, ñơn vị cần phải
có những ñịnh hướng cơ bản sau:
Thứ nhất: Phải xây dựng ñược nội dung và quy trình kiểm soát
hoạt ñộng bao gồm các mục tiêu yêu cầu, các nội dung và phương pháp
kiểm soát thu chi trong ñơn vị mình.
Thứ hai: Từng bước nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ công
chức viên chức làm công tác quản lý cả về chuyên môn lẫn nghiệp vụ.
Thứ ba: Rà soát lại các văn bản, các ñịnh mức tiêu chuẩn về chế ñộ
chi tiêu, nhằm bổ sung sửa ñổi các chế ñộ tiêu chuẩn ñã lạc hậu cho phù hợp
với tình hình thực tế trên cơ sở tuân thủ ñúng yêu cầu của pháp luật, của ngành.
Thứ tư: Ban hành các văn bản, quy ñịnh về việc phân ñịnh rõ
trách nhiệm và quyền hạn của ñơn vị cũng như các phân xã, ñể việc ñiều
hành ñơn vị ñi vào nề nếp, tránh các biểu hiện tiêu cực cũng như hạn chế
các sai sót trong quá trình quản lý.
3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
THU, CHI CỦA CQĐD TTXVN TẠI ĐN
3.2.1. Giải pháp nhằm tăng cường môi trường kiểm soát