Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị quan hệ khách hàng tại bệnh viện đa khoa gia đình

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI XUÂN HOÀNG
QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
Phản biện 1: TS. Nguyễn Trung Kiên
Phản biện 2: TS. Lâm Minh Châu
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 18 tháng 01 năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện, nhất là các bệnh viện tư đều
hướng đến mục tiêu xem bệnh nhân là khách hàng. Đây là đối tượng
mang lại “công ăn việc làm” và lương thưởng cho nhân viên y tế. Do
vậy, công tác chăm sóc bệnh nhân – khách hàng là công việc cần
thiết mà các bệnh viện phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi
của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong
muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các bệnh
nhân - khách hàng mình đang có. Bên cạnh đó, việc cạnh tranh với
các bệnh viện tư nhân, phòng khám tư nhân trên cùng địa bàn cũng
khá gay gắt. Để giải quyết vấn đề này, bệnh viện cần phải có một hệ
thống quản trị quan hệ khách hàng hoàn thiện và phù hợp với đặc
điểm riêng của mình, từ đó có thể thiết lập, duy trì, mở rộng mối
quan hệ với khách hàng của mình, tạo đà cho sự mở rộng và phát
triển một cách bền vững.
Từ một phòng khám tư nhân, nhạy bén và trung thành theo
đuổi mô hình dịch vụ y tế đang thịnh hành trên thế giới hiện nay,
Trung tâm Bác sĩ Gia Đình Đà Nẵng đã nhanh chóng trở thành một
tên tuổi lớn trong hệ thống dịch vụ y tế tại miền Trung. Sau 05 năm
hoạt động, Trung tâm Bác sĩ Gia Đình Đà Nẵng vươn vai trở thành
Bệnh viện Đa khoa Gia Đình với hơn 10.000 thân chủ đăng ký thăm
khám thường xuyên. Với slogan “Thân thiết như người nhà” được
tối ưu hóa trong ứng xử giữa nhân viên với khách hàng, bệnh viện đã
rất chú trọng đến việc tạo dựng một hình ảnh thân thiện, một mối
quan hệ bền vững với các khách hàng và đang từng bước hoàn thiện
dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm mục đích thu hút và giữ chân
khách hàng về phía mình. Tuy vậy, quá trình thực hiện còn có một số
2
hạn chế nên nhận thức được vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài: “
Quản trị quan hệ khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về CRM, tiến trình xây dựng CRM tại các công
ty nói chung và tại bệnh viện nói riêng.
- Đánh giá thực trạng CRM tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện CRM tại Bệnh viện Đa khoa Gia
Đình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các
vấn đề lý luận về quản trị quan hệ khách hàng và các biểu hiện của
nó tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung nghiên
cứu vào hệ thống quản trị quan hệ khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa
Gia Đình.
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
+ Phương pháp quy nạp để nghiên cứu vấn đề lý luận và
trình bày quan điểm về các vấn đề có liên quan.
+ Phương pháp thống kê và phân tích để nghiên cứu vấn đề
thực tiễn.
+ Phương pháp tổng hợp để đưa ra đề xuất theo mục tiêu đã
định hướng.
5. Cấu trúc của luận văn
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng.
3
Chương 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Bệnh
viện Đa khoa Gia Đình.
Chương 3: Hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tại Bệnh
viện Đa khoa Gia Đình.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
1.1 .TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
1.1.1 . Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng
a. Khách hàng
b. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng
Do các khía cạnh quan tâm khác nhau nên quan niệm về CRM
không thống nhất. Hiện nay đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau
về CRM và phạm vi bao quát cũng như các hoạt động của nó. Đồng
thời cũng có hàng nghìn loại sản phẩm phần mềm CRM do các công
ty khác nhau cung cấp cho KH. Nhìn chung, các khái niệm về CRM
được xác định theo 3 quan điểm:
(1) Nhấn mạnh yếu tố công nghệ
(2) Nhấn mạnh đến quy trình kinh doanh hay bán hàng
(3) Coi CRM chính là chiến lược kinh doanh
Quan điểm coi CRM như một giải pháp công nghệ: Theo
quan điểm này, CRM là một hệ thống thông tin được thu thập từ
nhiều nguồn khác nhau cùng với những phương pháp phân tích để
đưa ra những báo cáo, bảng biểu giúp công ty có một bức tranh tổng
thể về KH, thị trường và những vấn đề cần quan tâm khác trong kinh
doanh.
Quan điểm thứ hai cho rằng CRM như là năng lực của công
ty trong tiếp cận và/hoặc thực hiện trao đổi mua bán với KH thông
4
qua xây dựng và thực hiện quy trình bán hàng. Trên quan điểm này,
CRM được hiểu như là một quy trình bán hàng nằm trong hệ thống
quản lý chất lượng. Với các công ty thương mại thì đây là quy trình
trung tâm của cả hệ thống quản lý. Việc triển khai hệ thống CRM
trong công ty sẽ tập trung vào một số bộ phận quản lý tiếp xúc với
KH như: Marketing, bán hàng, kế hoạch.
Quan điểm thứ ba coi CRM như chiến lược kinh doanh là
quan điểm toàn diện nhất. Theo quan điểm này, CRM là một chiến
lược kinh doanh nhằm tối ưu hoá lợi nhuận, doanh thu và sự hài lòng
của KH (định nghĩa của Gartner 2005); là một chiến lược tổng hợp
với định hướng khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công
ty trên thị trường. Với quan điểm này, CRM thường được cấp lãnh
đạo cao nhất của các công ty quan tâm. Vì thế, mặc dù có rất nhiều
khái niệm khác nhau về CRM, và cho đến giờ thì các nhà quản trị,
các nhà nghiên cứu thị trường vẫn còn tranh cãi về khái niệm chính
xác của “quản trị quan hệ khách hàng”. Tuy nhiên, để khái quát hoá
và tiếp cận đúng theo bản chất của khái niệm về CRM, nếu CRM
được hiểu như là một chiến lược kinh doanh thì CRM “là tập hợp
các hoạt động mang tính chiến lược nhằm lựa chọn, thiết lập, duy trì
và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa công ty và
khách hàng trên cơ sở làm thích ứng các quá trình tạo ra lợi ích của
khách hàng và công ty”. Với quan điểm tiếp cận như vậy cùng với
tình hình hiện tại là bệnh viện tư nhân mới vừa khánh thành, tác giả
lấy định nghĩa của Gartner (2005) làm cơ sở cho luận văn của mình.
c. Các mô hình CRM
Mô hình IDIC; Mô hình QCI; Mô hình chuỗi giá trị CRM.
1.1.2. Mục tiêu của CRM
Nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với công ty;
5
Đạt được doanh thu và lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm chi phí phát sinh;
Nâng cao năng lực và lợi thế cạnh tranh của công ty.
1.1.3 . Vai trò của CRM
- Đối với khách hàng: CRM giúp KH hiểu rõ hơn về công ty.
- Đối với công ty: CRM giúp công ty quản lý KH.
- Đối với nhà quản lý: CRM giúp người làm công tác chuyên
môn và nhà quản lý phát hiện các nhu cầu, mong đợi của KH, từ đó
thiết kế, sản xuất hoặc/và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ nhằm
thoả mãn các nhu cầu tiềm năng (đối với BV là các gói sản phẩm,
các dịch vụ mà KH mong muốn).
- Đối với nhân viên: CRM cho phép nhân viên quản lý một
cách hiệu quả thời gian và công việc của mình để chăm sóc KH một
cách kịp thời.
1.1.4 . Các yếu tố cơ bản trong hệ thống CRM
1.1.5 . Nội dung quản trị quan hệ khách hàng
Nội dung của CRM gồm có 4 bước cơ bản và được viết tắt là
IDIC:
Ø Nhận diện KH (IDENTIFY): Công ty nhận diện KH theo
nhiều kênh, các hoạt động và những giao dịch từng thời kỳ cho từng
hạng KH để cung cấp SPDV họ cần, nhằm giữ KH tiếp tục quan hệ
với công ty.
Ø Phân biệt KH (DIFFERENTIATE): thông qua nhu cầu cá
nhân của họ và giá trị mà họ mang lại cho công ty.
Ø Tương tác với KH (INTERACT): bằng phương thức đối
thoại hai chiều. Một trong những mục tiêu quan trọng của CRM
trong công ty là lưu lại những thói quen và các nhu cầu mọi lúc của
KH, điều này sẽ gắn kết lợi ích lâu dài, mối quan hệ của KH với
công ty.
6
Ø Cá biệt hóa KH (CUSTOMIZE): dựa trên những SPDV mà
công ty cung cấp. Mục tiêu của CRM là phục vụ theo nhu cầu riêng
của mỗi KH khác nhau theo cách phù hợp nhất từ đó công ty sẽ có
nhiều KH trung thành hơn.
1.1.6 . Lợi ích của CRM trong bệnh viện
Sử dụng hệ thống CRM trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe có
thể:
- Tìm hiểu thêm về hành vi của bệnh nhân, nhu cầu của họ để
xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với họ.
- Sự hài lòng của bệnh nhân tốt hơn và giúp họ chủ động trong
việc quản lý các điều kiện sức khỏe của mình.
- Quy định nhiệm vụ quản lý để tập trung vào nhu cầu của
bệnh nhân.
- Giảm một phần tốt thời gian dành cho phục vụ bệnh nhân và
tăng cường hiệu quả hoạt động.
- Phản ứng nhanh chóng và hiệu quả với yêu cầu bệnh nhân.
- Đồng bộ hóa chăm sóc hiệu quả hơn với nhóm truy cập đến
thông tin bệnh nhân.
1.1.7 . Đặc trưng của hệ thống quản trị quan hệ khách hàng
trong bệnh viện
Đối với dịch vụ khám chữa bệnh, có hai nét nổi bật, thứ nhất,
mối quan hệ giữa bệnh nhân và thầy thuốc, đặc biệt về mặt tâm lý và
truyền thống thì mối quan hệ này luôn được toàn xã hội quan tâm.
Thứ hai, kết quả của dịch vụ, điều này phụ thuộc nhiều yếu tố như:
bản chất của từng loại bệnh, kỹ năng của thầy thuốc, quy trình, công
nghệ và trang bị kỹ thuật của bệnh viện, sự hợp tác giữa bệnh nhân
và thầy thuốc, khả năng tài chính, khả năng của nền y học hiện đại,
đánh giá kết quả một cách chính xác là một việc phức tạp, tuy nhiên
7
bệnh nhân có thể cảm nhận sức khỏe của bản thân có cải thiện hay
không qua một quá trình điều trị.
Mặt khác nhìn từ góc độ kinh tế học, chăm sóc sức khỏe là
một ngành dịch vụ chịu tác động của quy luật cung cầu. Tuy nhiên,
do tính chất của dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà thị trường chăm sóc
sức khỏe có những đặc thù của nó, hay nói một cách khác: hàng hóa
chăm sóc sức khỏe là một hàng hóa đặc biệt. Theo Nguyễn Thị Kim
Chúc & ctg (2007), những đặc thù của dịch vụ chăm sóc sức khỏe
bao gồm: thông tin bất đối xứng, tính không lường trước được, tính
ngoại biên.
1.2 . TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Để thực hiện được 4 nội dung của CRM, cần thiết phải theo
một quy trình cụ thể. Quy trình này giúp công ty có được một hệ
thống cơ sở dữ liệu về KH thông qua các kênh khác nhau. Dựa vào
các dữ liệu có được về KH, công ty sẽ phân tích và nhận biết được
đâu là KH mang lại giá trị thật sự cho công ty, đâu là KH trung thành
với công ty. Bên cạnh đó, việc phân tích CSDL sẽ giúp công ty nhận
ra KH nào rời bỏ công ty, tại sao lại rời bỏ…nhằm tìm ra nguyên
nhân và cải tiến sản phẩm dịch vụ thỏa mãn KH để tạo lòng trung
thành.
1.2.1. Xác định mục tiêu CRM
1.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng
1.2.3. Phân biệt khách hàng
1.2.4. Tương tác khách hàng
1.2.5. Cá biệt hóa khách hàng
1.2.6. Kiểm tra, đánh giá và tiếp tục cải tiến
8
Tóm tắt Chương 1
Bản chất của CRM chính là chiến lược và hoạt động xây
dựng mối quan hệ lâu dài với KH, một mối quan hệ dựa trên niềm tin
đã được trải nghiệm trên quan điểm đôi bên cùng có lợi. Nó cũng
chính là củng cố lòng trung thành của KH đối với sản phẩm dịch vụ
của công ty.
Chương 1 đưa ra cơ sở lý luận về CRM và tiến trình CRM.
Những vấn đề nêu trên chắc chắn chưa đầy đủ và toàn diện nhưng
đây là nền tảng cơ bản và rất thiết thực trong CRM, là cơ sở cho việc
phân tích hệ thống CRM tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình được trình
bày tại Chương 2 và các giải pháp ở Chương 3.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
2.1.1 . Quá trình hình thành và phát triển
Từ một phòng khám tư nhân, nhạy bén và trung thành theo
đuổi mô hình dịch vụ y tế đang thịnh hành trên thế giới hiện nay, TT
Bác sĩ Gia đình Đà Nẵng đã nhanh chóng trở thành một tên tuổi lớn
trong hệ thống dịch vụ y tế tại miền Trung.
Sau 05 năm hoạt động, TT Bác sĩ Gia đình Đà Nẵng vươn
vai trở thành Bệnh viện Gia Đình với vốn đầu tư hơn 20 triệu USD
và có hơn 10.000 thân chủ đăng ký thăm khám thường xuyên. Ðáng
chú ý, kết quả khảo sát của bệnh viện cho thấy, tỷ lệ hài lòng của
người bệnh đều đạt hơn 90%.
Đội ngũ nhân sự tăng trưởng gấp 06 lần so với năm 2008,
với hơn 300 Y Bác sĩ và nhân viên y tế ngày đêm tận tụy bao gồm
9
lực lượng bác sĩ trẻ giỏi giang, được đào tạo bài bản, kết hợp với đội
ngũ bác sĩ lâu năm, uy tín, và dày dạn kinh nghiệm.
Cơ sở hạ tầng của Bệnh viện Đa khoa Gia Đình được thiết kế
với hệ thống: điều hòa trung tâm, xử lý nước thải, khí y tế, … phục
vụ cho hơn 250 giường bệnh. Hệ thống máy móc, thiết bị tân tiến
được nhập mới hoàn toàn sẵn sàng cho nhu cầu khám chữa bệnh
ngày càng cao của người dân Đà Nẵng và các tình thành lân cận như
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kontum, …
2.1.2 . Phương châm hoạt động
Bản Tuyên ngôn của Bệnh viện Đa khoa Gia Đình
“Nghề Y là một nghề cao quý nếu ta muốn nó cao quý, và
cũng là thấp hèn nếu ta muốn nó thấp hèn”.
Family luôn cố gắng hết sức để phục vụ khách hàng và làm
cho nghề nghiệp của mình trở nên cao quý.
Family cũng giữ cho mình quyền từ chối phục vụ những
khách hàng không thật sự tôn trọng nhân viên y khoa.
2.1.3 . Cơ cấu tổ chức
2.1.4 . Dịch vụ
2.2 . THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
Là một bệnh viện năng động, đang trên đà phát triển, Bệnh
viện Đa khoa Gia Đình cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của
hoạt động CRM đối với hoạt động bệnh viện hiện nay. Vì vậy, BV
này đang trong quá trình thực hiện xây dựng dự án CRM cho riêng
mình và dựa trên nền tảng là hệ thống tổ chức, khai thác, xử lý thông
tin khách hàng của BV và các hoạt động chăm sóc khách hàng sẵn
có. Hoạt động CRM tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình hiện nay bao
gồm các nội dung:
10
Xác định mục tiêu CRM; Xây dựng cơ sở dữ liệu khách
hàng; Phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng; Phân biệt khách hàng;
Tương tác với khách hàng; Cá biệt hóa khách hàng; Kiểm tra và
đánh giá.
2.2.1 . Mục tiêu của chính sách quản trị quan hệ khách
trong thời gian qua
- Giữ chân KH cũ.
- Đẩy mạnh thu hút các KH mới và tiến tới chuyển họ thành
KH trung thành của bệnh viện.
- Giữ vững và tăng cường thị phần của thị trường KH mục
tiêu, đem lại sự hài lòng cao cho KH trong thời gian họ đến với bệnh
viện.
- Tạo được những lời quảng cáo truyền miệng tốt từ KH cũ,
góp phần nâng cao uy tín và vị thế của Bệnh viện Đa khoa Gia Đình
trên thị trường nhằm tạo nên công cụ cạnh tranh sắc bén với các bệnh
viện trên cùng địa bàn.
2.2.2 . Cơ sở dữ liệu khách hàng và công tác xây dựng
a. Cơ sở dữ liệu khách hàng
Một trong những điều kiện tiên quyết mang đến thành công
cho mô hình “BS Gia đình” đó là là việc quản lý và xử lý thông tin
thân chủ. Khởi đầu từ năm 1997, phần mềm quản lý chuyên dụng bắt
đầu nạp dữ liệu bệnh nhân và liên tục cho đến nay vẫn đều đặn cập
nhật phục vụ cho công tác theo dõi. Toàn bộ các thông tin liên quan
đến sức khỏe của thân chủ trong hơn 15 năm hoạt động đều được lưu
trữ nguyên vẹn, an toàn và dữ liệu luôn có bước hiệu chỉnh đúng với
các lần thăm khám tiếp theo lần cập nhật trước đó. Đến năm 2013,
TT.BS Gia đình Đà Nẵng chính thức khởi công công trình BV cùng
11
lúc với thiết kế lại bệnh án điện tử với nhiều chức năng phục vụ cho
nhiều đối tượng khi tham khảo.
Ngoài ra, hiện BV Gia đình Đà Nẵng đang xây dựng một
modul web để đẩy một phần dữ liệu của bệnh nhân lên web đối với
những bệnh nhân nào có yêu cầu.
b. Công tác xây dựng
Tại bệnh viện, thông tin khách hàng cá nhân được thu thập qua
các cuộc gặp gỡ trực tiếp, qua điện thoại,... Sau khi hoàn tất việc
nhập thông tin, hồ sơ của khách hàng phải được lưu trữ theo đúng
quy định nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc tìm kiếm, tra
cứu khi cần thiết.
2.2.3 . Phân biệt khách hàng
Khám dịch vụ; Cấp cứu; Khám bảo hiểm y tế.
2.2.4 . Tương tác khách hàng
Do đặc thù là bệnh viện nên thời gian phục vụ bệnh nhân là 24
giờ mỗi ngày. Bệnh viện còn có đường dây nóng là số 0511.3632111
luôn có nhân viên y tế túc trực nhằm hỗ trợ kịp thời mọi nhu cầu của
khách hàng.
Bệnh viện cũng đã có trang web riêng để tương tác với khách
hàng. Quá trình khám chữa bệnh, bệnh viện cũng đã đề ra các quy định,
cách ứng xử của bác sỹ đối với bệnh nhân, khiến họ tin tưởng, an tâm và
cảm thấy thoải mái trong quá trình điều trị.
2.2.5 . Cá biệt hóa khách hàng
Hiện nay bệnh viện vẫn chưa có những tiêu chí cụ thể, rõ ràng
để phân loại khách hàng, do đó các hoạt động chăm sóc khách hàng
vẫn còn chung chung. Hầu như chỉ có những chính sách khuyến mãi
chung nhằm mục tiêu thu hút mọi đối tượng khách hàng đến với
bệnh viện. Không những thế, việc đưa ra các chương trình, chính
12
sách khuyến mãi trên còn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh thực
tế.
2.2.6 . Hoạt động kiểm soát, đánh giá
Hàng tuần, trên cơ sở dữ liệu thu thập được, cũng như các ý
kiến phản hồi, đóng góp ý kiến của khách hàng đối với bệnh viện, bộ
phận chăm sóc khách hàng sẽ gửi bảng báo cáo các thống kê cho bộ
phận kinh doanh về một số vấn đề như: số lượt khen/chê tăng/giảm
trong tháng, các vấn đề cần khắc phục về nghiệp vụ, thái độ phục vụ
của nhân viên, các đóng góp ý kiến về cải tiến sản phẩm dịch vụ, quy
trình khám chữa bệnh….
Do đó, đối với những phàn nàn, khiếu nại của khách hàng
đều được xử lý nhanh chóng, kịp thời, hạn chế tối đa việc khách
hàng rời bỏ bệnh viện, làm cho khách hàng thấy hài lòng, thỏa mãn
khi nhận được tín hiệu tích cực từ phía bệnh viện.
2.3 . ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
2.3.1 . Kết quả đạt được
- Có cơ sở dữ liệu chung về khách hàng của bệnh viện. - Hơn
10.000 thân chủ đăng ký thăm khám thường xuyên (phần mềm EMR
cho kết quả thống kê).
- Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân là hơn 90% (theo đánh giá nội
bộ của bệnh viện).
2.3.2 . Hạn chế
- Phần mềm chưa hoàn thiện ở một vài phân hệ, nhất là phân
hệ quản lý bệnh nhân nội trú, bảo hiểm y tế, bảo hiểm cao cấp. Phần
mềm chưa ổn định, còn hay gặp trục trặc.
- Dữ liệu về thông tin bệnh nhân chưa được khai thác một
cách triệt để.
13
- Trong tương tác với khách hàng thì quy trình chỉ mới
chung chung, chưa có các lưu ý cụ thể trong từng giai đoạn tiếp xúc
với khách hàng. Chưa có các tiêu chí phân loại khách hàng rõ ràng.
Chưa có các sản phẩm, dịch vụ dành riêng cho các đối tượng khách
hàng khác nhau.
- Chưa đẩy mạnh các hoạt động marketing để giới thiệu,
quảng bá hình ảnh bệnh viện thân thiện đến mọi người.
- Chưa có sự hợp đồng chặt chẽ, thống nhất việc sử dụng,
chia sẻ dữ liệu với các bộ phận liên quan trong công tác CRM. Việc
giao tiếp với khách hàng hiện tại chủ yếu diễn ra tại bệnh viện, khách
hàng tự tìm đến bệnh viện, chưa phối hợp các hình thức tương tác
khách hàng một cách đồng bộ nhằm tạo sự thuận tiện, nhanh chóng
cho khách hàng.
- Bệnh viện chỉ mới tiến hành thăm dò ý kiến khách hàng tại
quầy thu ngân, chăm sóc khách hàng (nội bộ) mà chưa thực hiện
thăm dò ý kiến, đánh giá sự hài lòng của khách hàng ở quy mô lớn.
- Bệnh viện mới khánh thành, rất cố gắng nỗ lực để thực hiện
được bảo hiểm y tế, tuy nhiên do hạng của bệnh viện còn thấp nên
mức chi trả bảo hiểm y tế và nhiều hạng mục thanh toán vẫn còn
thấp, hạn chế nên chưa thu hút được nhiều bệnh nhân bảo hiểm y tế.
2.3.3 . Nguyên nhân
- Bệnh viện đi tiên phong trong lĩnh vực Bác sỹ gia đình theo
mô hình tiên tiến của nước ngoài nên gặp không ít khó khăn do thiếu
kinh nghiệm
- Tiềm lực tài chính của các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn.
- Trình độ cán bộ nhân viên trong hoạt động CRM còn hạn
chế
14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên đây là kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản trị
quan hệ khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình. Tác giả đã nêu
lên một số thành công đạt được cũng như đánh giá các nguyên nhân
còn hạn chế. Đồng thời, chương này còn tập trung đi sâu tìm hiểu các
hoạt động triển khai ban đầu của CRM tại BV. Đây là cơ sở thực tế
để tác giả nhìn nhận đúng đắn về thực trạng xây dựng và phát triển
CRM trong thời gian tới. Chương tiếp theo sau đây sẽ trình bày một
số giải pháp nâng cao hoạt động CRM tại bệnh viện.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
3.1 . MỘT SỐ CĂN CỨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
QUAN HỆ HÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA
ĐÌNH
3.1.1 . Sự cần thiết phải hoàn thiện quản trị quan hệ
khách hàng tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình
- Cạnh tranh ngày càng khốc liệt với bệnh viện tư.
- “Dịch vụ hoá bệnh viện công” làm nở rộ khám dịch vụ, mổ
dịch vụ, giường dịch vụ,.. trong bệnh viện công tác động đến tâm lý
của khách hàng, gây ảnh hưởng (thu hút) không nhỏ lượng khách đến
với bệnh viện tư.
- Những thay đổi về khách hàng: Khách hàng giờ đã có có
nhiều thông tin, đã hiểu biết hơn về các thông tin y tế, so sánh, tham
khảo nhiều hơn giữa các bệnh viện với nhau. Khách hàng cũng ngày
càng thông thái hơn, có thêm lựa chọn và chọn lựa bằng quyền khách
hàng (vốn là khái niệm ít được đề cập đến trong quá trình sử dụng
15
dịch vụ y tế tại VN từ trước đến nay).
- Yêu cầu của bệnh nhân, khách hàng, thân chủ về khám
chữa bệnh ngày càng cao hơn.
3.1.2 . Định hướng phát triển của Bệnh viện Đa khoa Gia
Đình
Bệnh viện Đa khoa Gia đình khẳng định tiếp tục hoàn thiện
mô hình Bác sĩ gia đình giống các quốc gia phát triển, dựa trên nền
tảng công nghệ thông tin và đội ngũ chuyên môn chất lượng cao,
hướng tới phục vụ đối tượng khách hàng tầm trung với chất lượng
dịch vụ tốt nhất.
3.1.3 . Nguồn lực và cơ sở hạ tầng
Bệnh viện có hơn 300 Y Bác sĩ và nhân viên y tế ngày đêm
tận tụy bao gồm lực lượng bác sĩ trẻ giỏi giang, được đào tạo bài bản,
kết hợp với đội ngũ bác sĩ lâu năm, uy tín, và dày dạn kinh nghiệm.
Đội ngũ nhân viên gián tiếp được đào tạo một cách bài bản về kiến
thức chuyên môn, ngoại ngữ cũng như kỹ năng mềm. Bệnh viện có
nguồn lực tài chính dồi dào, sẵn sàng cho việc đầu tư và nâng cấp
công nghệ quản lý cơ sở dữ liệu.
Bệnh viện ngay từ ban đầu đã được thiết kế, tính toán chi tiết
tập trung vào khách hàng sao cho khách hàng đến đây sẽ được trải
nghiệm cảm giác hoàn toàn mới lạ, khác biệt so với các bệnh viện
khác.
3.2 . MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN
HỆ KHÁCH HÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA ĐÌNH
3.2.1 . Xác định mục tiêu quản trị quan hệ khách hàng
của Bệnh viện Đa khoa Gia Đình
CRM chỉ là một trong những hoạt động marketing của BV
được lập ra nhằm hỗ trợ cho công việc kinh doanh của BV. Trong
16
thời gian đến, mục tiêu của CRM tại Bệnh viện Đa khoa Gia Đình là:
- Tìm kiếm khách hàng và các nhóm khách hàng có giá trị
cao nhất. Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, có khả năng đáp ứng nhu
cầu của từng nhóm khách hàng riêng biệt.
- Nâng cao vai trò của nhân viên trong từng bộ phận, đặc biệt
là các nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
- Hoàn thiện quy trình thu thập thông tin, công nghệ xử lý
thông tin để xác định được các nhóm khách hàng và đáp ứng nhu cầu
của họ tốt nhất.
- Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, các BV cạnh tranh nhau
trong việc thu hút khách hàng thì việc tăng cường quản trị quan hệ
khách hàng tại BV càng được chú trọng.
3.2.2 . Hoàn thiện công tác thu thập thông tin khách hàng
Để chủ động trong việc này, nhân viên thu thập thông tin nên
được phân chia theo nhóm khách hàng.
Tổ chức các cuộc điều tra thông qua khảo sát bằng điện
thoại, qua thư gửi, qua điều tra theo nhóm, điều tra trực tiếp, phỏng
vấn từng người, kiểm tra đối với người sử dụng…
Xây dựng các mối quan hệ trực tiếp với khách hàng: việc thu
thập thông tin khách hàng theo cách này sẽ giúp bệnh viện hiểu về
khách hàng hơn.
Thông qua khiếu nại của khách hàng: từ đó chúng ta có thể
hiểu khách hàng đang không vừa lòng về điều gì ở mình, từ đó sẽ có
được những giải pháp hợp lý để làm khách hàng vừa lòng và sẽ giúp
bệnh viện giữ được khách hàng.
Thường xuyên xác định thực trạng khách hàng, đánh giá
đúng mức đối thủ cạnh tranh, đánh giá thực trạng khách hàng đang
quan hệ với bệnh viện.
17
Xây dựng bộ phận chuyên trách nghiên cứu về khách hàng.
3.2.3 . Tận dụng, khai thác và xử lý thông tin sẵn có
- Với bệnh án điện tử, thông tin của bệnh nhân được lưu trên
mạng. Bệnh nhân được cấp một thẻ có mã số (ID) và mật khẩu truy
cập riêng. Khi về nhà, truy cập website, bệnh nhân có thể truy cập
phần bệnh án điện tử, xem lại toàn bộ bệnh án, các xét nghiệm quá
trình thăm khám và các kết luận và lời dặn dò của bác sĩ.
- Đối với dữ liệu về khách hàng là các thai phụ đã sinh tại
bệnh viện thì dữ liệu về con của thai phụ là hết sức quý giá. Bệnh
viện có thể thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng loại này để phục
vụ cho việc khám chữa bệnh về sau.
3.2.4 . Hoàn thiện công tác phân loại khách hàng
Do đặc thù của bệnh viện, nên việc phân loại khách hàng
theo giá trị chỉ có thể áp dụng đối với các loại khách hàng VIP,
khách hàng là người nước ngoài. Phân loại theo nhu cầu sử dụng các
dịch vụ tại bệnh viện, căn cứ tình hình thực tế hiện tại có thể phân ra
làm các nhóm khách hàng: ngoại trú, nội trú, cấp cứu, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm cao cấp.
3.2.5 . Hoàn thiện hoạt động tương tác khách hàng
- Tạo nhiều kênh tiếp nhận thông tin phản hồi của khách
hàng: Số điện thoại cấp quản lý, hộp thư góp ý,...ở những nơi công
cộng, những nơi khách hàng hay lui tới trong bệnh viện.
- Nâng cấp trang web cho xứng tầm bệnh viện, cung cấp các
thông tin bổ ích về sức khoẻ, tạo một nơi để khách hàng tương tác.
Bổ sung thêm tính năng đặt lịch khám qua mạng cho những khách
hàng có nhu cầu vì đôi khi điện thoại lễ tân bị bận hoặc thời gian đặt
lịch khám không được thuận lợi.
18
- Cải tiến quy trình khám chữa bệnh, tạo thuận lợi cho bệnh
nhân trong việc di chuyển và rút ngắn thời gian khám chữa bệnh, chờ
đợi của bệnh nhân.
- Xây dựng các quy tắc ứng xử, quy định chi tiết, cụ thể
trong việc tiếp xúc với khách hàng.
- Chú trọng đến mối quan hệ giữa Bác sỹ - Bệnh nhân vì
cho dù công tác chăm sóc khách hàng có tốt đến mấy thì bệnh nhân
chỉ quan tâm đến kết quả vẫn là có khỏi bệnh hay không. Và theo đặc
trưng của môi trường bệnh viện thì bệnh nhân, khách hàng đến với
bệnh viện trước hết phải là niềm tin: niềm tin là sẽ tìm ra bệnh, bệnh
của mình sẽ khỏi, tin là lời truyền miệng của bạn bè, người thân về
bệnh viện, bác sỹ ấy là đúng,...
- Xây dựng văn hoá Family “Thân thiết như người nhà” đến
từng cán bộ, nhân viên, bác sỹ trong bệnh viện từ đó lan toả đến bệnh
nhân, làm cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái như đang ở nhà.
- Trong việc tương tác với khách hàng qua điện thoại (nhắc tái
khám, thông báo có chương trình ưu đãi, dịch vụ mới,...) thì nhân viên
giao dịch nhất thiết phải có giọng nói chuẩn Đà Nẵng, nói làm sao để
khách hàng có thể tiếp thu trọn vẹn được thông tin.
3.2.6 . Hoàn thiện các công cụ cá biệt hóa khách hàng
Qua việc phân loại khách hàng như trên, BV cần cải tiến các
chính sách đối với từng nhóm khách hàng. Bởi vì cho dù là đối tượng
khách hàng nào đi chăng nữa nhu cầu của khách hàng cũng như
những giá trị mong đợi của họ đều hoàn toàn khác nhau.
Đối tượng Tương tác KH Chăm sóc, phục vụ KH
Nhóm - Gặp trực tiếp hỏi - Tặng quà hoặc tặng vé
khách hàng thăm tình hình sức massage, xông hơi, thẩm mỹ
VIP khoẻ: 2lần/tháng. do bệnh viện tài trợ nhân dịp