Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng liên doanh việt nga

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA,
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG
Phản biện 1: TS. HỒ HỮU TIẾN
Phản biện 2: TS. HUỲNH NĂM
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng
vào ngày 26 tháng 01 năm 2015.
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng thường phát
sinh từ những khoản cho vay khó đòi bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân
khách quan cũng như chủ quan: cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín
dụng, quản lý yếu kém, tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh
tế, tình trạng nợ xấu của các NHTM có chiều hướng gia tăng nhanh.
Một khoản vay dù được đánh giá tốt nhưng vẫn hàm chứa một mức độ
rủi ro nhất định, nằm ngoài khả năng phân tích và đánh giá của ngân
hàng. Chính vì vậy bên cạnh việc thẩm định đánh giá khách hàng và
tính hiệu quả của dự án đầu tư thì bảo đảm tiền vay là một trong các
nguyên tắc cơ bản được các ngân hàng sử dụng phổ biến.
Được thành lập khá trễ, ngân hàng liên doanh Việt Nga chi
nhánh Đà Nẵng gặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng
trong môi trường mà các ngân hàng lớn đã chiếm lĩnh thị phần của
mình.Vì vậy bên cạnh tìm kiếm những khách hàng mới thì công tác
bảo đảm cho các khoản vay phải luôn được chú trọng nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng. Công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh tại
ngân hàng, tuy nhiên việc thực hiện vẫn gặp phải những khó khăn,
vướng mắc nhất định. Do đó, việc hoàn thiện công tác này cần phải
được thực hiện như một biện pháp làm bàn đạp để đẩy nhanh quá trình
lành mạnh hóa hoạt động tài chính của ngân hàng. Xuất phát từ thực tế
trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Đà
Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến
2
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTM.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng liên
doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu những vấn đề liên
quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của ngân hàng liên
doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2011
đến năm 2013 và những giải pháp đề xuất cho đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận: Kinh tế học vĩ mô, vi mô, Lý thuyết tài chính -
tiền tệ, Quản trị ngân hàng thương mại, luận văn sử dụng tổng hợp các
phương pháp: thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích,... kết hợp giữa lý
luận với thực tiễn để làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được tác giả
trình bày bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản tại ngân hàng Liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay
bằng tài sản tại ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng.
3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi đã tham khảo một số luận
văn thạc sỹ đã bảo vệ có nội dung liên quan như: “ Hoàn thiện công tác
bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam- Chi nhánh Bình Định” Nguyễn Văn Thạnh, “ Hoàn
thiện hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thông tỉnh ĐăkLăk” Nguyễn Văn Phụng,
“Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay
trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Hà Nội ” của Phạm Hùng Thắng, “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền
vay bằng tài sản tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Quảng Nam” của Lê Thị Uyên Sa. Bên cạnh đó, tôi
cũng đã tham khảo một số các bài viết được đăng trên các tạp chí khoa
học chuyên ngành liên quan đến hoạt động bảo đảm tiền vay.
CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về bảo đảm tiền vay
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ban hành
ngày 29/12/1999 của chính phủ thì bảo đảm tiền vay được định nghĩa
như sau: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để
thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay”.
1.1.2. Vai trò của bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng thương mại
- Là cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt động cho vay.
4
- Kích thích hoạt động cho vay của các NHTM.
- Bảo đảm tiền vay có vai trò quan trọng trong việc hạn chế
tranh chấp xảy ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng.
1.1.3. Các hình thức bảo đảm tiền vay
a. Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản
b. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
1.1.4. Nguyên tắc và đặc trưng của bảo đảm tiền vay
• Nguyên tắc
• Đặc trưng
- Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.
- Tài sản bảo đảm phải có thị trường tiêu thụ.
- Tài sản bảo đảm phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho
vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản.
1.2. BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm, vai trò của bảo đảm tiền vay bằng tài sản
a. Khái niệm
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc ngân hàng cho khách
hàng vay với điều kiện khách hàng phải có tài sản để làm bảo đảm
rằng nếu khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì ngân
hàng sẽ có quyền xử lý tài sản ấy để thu hồi nợ.
b. Vai trò
1.2.2. Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
a. Cầm cố tài sản
Cầm cố là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
5
b. Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài thuộc sở hữu của
mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không
chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
c. Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của
bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo
đảm được giao kết.
d. Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên thứ ba
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (bên
bảo lãnh) cam kết với TCTD cho vay (bên nhận bảo lãnh) về việc sử
dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay
khách hàng vay khi khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ.
1.2.3. Nội dung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của
Ngân hàng thương mại
a. Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm tiền vay
+ Các phòng ban chức năng tại hội sở chính đầu mối phối hợp
soạn thảo văn bản hướng dẫn thống nhất trong toàn hệ thống về bảo
đảm tiền vay.
+ Ban hành quy định về bảo đảm tiền vay áp dụng với ngân
hàng, khách hàng.
+ Quy định quy trình, trình tự thực hiện công tác bảo đảm tiền
vay đối với khách hàng, quy định rõ trách nhiệm thực hiện cho từng
cá nhân, tập thể thực hiện công tác này theo từng khâu, từng công
đoạn thực hiện.
+ Xây dựng, ban hành các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp
và hướng dẫn đánh giá khả năng phát mại của TSBĐ, nhằm xác định giá
6
trị khấu trừ của TSBĐ phục vụ công tác phân loại nợ và trích lập dự
phòng xử lý rủi ro tín dụng theo quy định 493 của NHNN.
+ Xây dựng, ban hành danh mục, biện pháp bảo đảm và hệ số
giá trị TSBĐ nhằm xác định mức cho vay.
+ Quy định về định kỳ, đột xuất kiểm tra, rà soát đánh giá TSBĐ
nợ vay tại chi nhánh. Kiểm tra kết quả công tác bảo đảm tiền vay nhằm
khắc phục kịp thời các tồn tại thiếu xót trong quá trình thực hiện.
b. Quy trình thực hiện
- Tổ chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn có bảo đảm bằng
tài sản
- Thẩm định tài sản đảm bảo
Nội dung thẩm định:
• Thẩm định bên bảo đảm
• Thẩm định tài sản bảo đảm
- Định giá tài sản bảo đảm và xác định mức cho vay
• Định giá tài sản bảo đảm
Nguyên tắc định giá:
Phương pháp định giá: Phương pháp so sánh; phương pháp chi phí;
phương pháp thu nhập; phương pháp thặng dư; phương pháp lợi nhuận.
Xác định mức cho vay
- Ký kết hợp đồng bảo đảm, thực hiện giao nhận tài sản và (hoặc)
chứng từ
- Quản lý tài sản và chứng từ
- Xử lý hoặc giải chấp tài sản
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả công tác bảo đảm
tiền vay bằng tài sản của ngân hàng thương mại
a. Quan niệm về hiệu quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
b. Các tiêu chí phản ánh
7
i. Tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản so với tổng dư nợ
ii. Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
iii. Tỷ lệ nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản
iv. Tỷ lệ trích lập dự phòng xử lý rủi ro cụ thể so với dư nợ có
bảo đảm bằng tài sản
v. Mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn trong cho vay có bảo đảm
bằng tài sản
vi. Một số chỉ tiêu khác
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO
ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Các nhân tố bên trong Ngân hàng
a. Khả năng đánh giá khách hàng của Ngân hàng
b. Chiến lược kinh doanh, mục tiêu của ngân hàng
c. Khả năng đánh giá và theo dõi tài sản bảo đảm
d. Chất lượng của cán bộ tín dụng ngân hàng
e. Quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Các yếu tố từ phía khách hàng
b. Mức độ an toàn của tài sản bảo đảm
c. Môi trường pháp lý
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG
TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA-
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT
NGA- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
8
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Liên doanh
Việt Nga Chi nhánh Đà Nẵng
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Liên doanh Việt
Nga Chi nhánh Đà Nẵng
b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VRB-
Chi nhánh Đà Nẵng
a. Hoạt động huy động vốn
Nhìn chung, trong 3 năm qua 2011-2013 nguồn vốn huy động
không ngừng tăng lên. Nguồn vốn huy động năm 2012 giảm nhẹ
3.76% so với năm 2011, tuy nhiên sang năm 2013 nó đã tăng 5.33%
so với năm 2012, Chi nhánh đạt hơn 16,000 ngàn USD. Trong năm
2013, VRB Đà Nẵng đã thực hiện hàng loạt các biện pháp quảng
cáo, tiếp thị sản phẩm, luôn cố gắng chăm sóc khách hàng cũ và tìm
cách thu hút khách hàng mới, nguồn vốn tuy có tăng trưởng nhưng
còn rất khiêm tốn so với các chi nhánh NHTM khác.
b. Dư nợ tín dụng
Thực hiện chính sách mở rộng tín dụng, dư nợ cho vay của
Chi nhánh năm 2012 đạt hơn 27,6 triệu USD tăng 48 % so với năm
2011. Đến hết năm 2013, dư nợ của VRB Đà Nẵng gần 32 triệu USD
tăng hơn 4 triệu USD so với năm 2012. Nhìn chung Chi nhánh đã đạt
được mục tiêu tăng trưởng tín dụng đã đề ra.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2012 chênh lệch thu chi của Chi nhánh tăng mạnh so với
năm 2011, đạt 302 ngàn USD ( so với năm 2011 chỉ đạt 40 ngàn
USD ). Đến năm 2013, con số này số này có giảm nhẹ đạt 205 ngàn
USD do một số doanh nghiệp lớn là khách hàng gặp khó khăn không
có khă năng trả lãi cho ngân hàng. Nhìn chung, nguồn thu từ tín dụng
vẫn chiếm tỷ trọng cao, các hoạt động kinh doanh khác tuy chiếm tỷ
9
trọng tương đối nhỏ nhưng cũng có xu hướng tăng dần.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG
TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA- CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Cơ sơ pháp lý cho hoạt động bảo đảm tiền vay.
2.2.2. Nội dung thực hiện công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản tại VRB- Chi nhánh Đà Nẵng
a. Công tác tổ chức thực hiện
b. Quy trình bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Bước 1: Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo đảm tiền vay bằng
tài sản.
Cán bộ QHKH sẽ là người xem tính phù hợp giữa nhu cầu vay
vốn với danh mục các lĩnh vực đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp, tính phù hợp của việc cấp tín dụng cho khách hàng với chiến
lược và chính sách tín dụng của VRB trong từng thời kỳ; hướng dẫn
các thủ tục, giấy tờ liên quan để được cấp tín dụng. CBQHKH rất
thận trọng nhằm tránh tình trạng phải bổ sung, sửa chửa hồ sơ nhiều
lần, mặt khác giúp Chi nhánh sàn lọc kỹ hơn khách hàng, tuy nhiên
vì quá thận trọng nên việc tiếp nhận và xét duyệt còn mất nhiều thời
gian, một số cán bộ vì chạy theo chỉ tiêu công việc nên đã khá lỏng
lẻo trong việc phê duyệt hồ sơ.
Bước 2: Thẩm định và xác định giá trị tài sản bảo đảm.
- Nội dung thẩm định tại Chi nhánh chủ yếu là:
+ Thẩm định bên bảo đảm: tư cách pháp lý, quyền sở hữu, sử dụng
tài sản, quyền hạn được thế chấp, cầm cố TSBĐ của bên cầm cố, thế chấp...
+ Thẩm định các điều kiện của TSBĐ: về mặt pháp lý, quyền được
phép giao dịch, những tranh chấp có thể xảy, thẩm định tính thanh khoản…
Nhận xét:
- Việc thẩm định TSBĐ còn mang tính hình thức, chủ quan.
10
- Hạn chế trong năng lực thẩm định các loại TSBĐ còn yếu kém.
Việc định giá TSBĐ phải do tổ thẩm định thực hiện theo
những nguyên tắc nhất định và tùy vào từng loại TSBĐ:
• Xác định giá trị tài sản bảo đảm không phải là quyền sử
dụng đất:
- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì căn cứ
theo giá mua bán thực tế hoặc theo giá trị còn lại (đã trừ khấu hao)
dựa vào hoá đơn, hợp đồng mua bán (đối với tài sản mới mua) hoặc
giá trị còn lại trên sổ sách kế toán (tài sản cũ) nhưng không vượt quá
giá có thể mua bán thực tế trên thị trường.
- Đối với hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thì căn cứ
vào giá mà khách hàng vay, bên bảo lãnh mua dựa vào các hoá đơn,
hợp đồng mua bán nhưng không vượt quá giá có thể mua bán thực tế
trên thị trường.
- Đối với sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ
phiếu thì xác định giá trị theo mệnh giá của sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền
gửi, tín phiếu, kì phiếu đó. Với sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi do chính
Chi nhánh hoặc hệ thống ngân hàng VRB hoặc ngân hàng BIDV phát
hành thì còn có thể cộng thêm phần lãi mà khách hàng vay, bên bảo lãnh
có thể nhận được tính đến thời điểm trả nợ cuối cùng trong hợp đồng tín
dụng trừ đi phần lãi mà khách hàng vay, bên bảo lãnh đã nhận…
• Xác định giá trị tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất :
Về nguyên tắc giá trị tài sản là quyền sử dụng đất được định
giá theo giá thoả thuận nhưng không vượt quá khung giá do Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố, các cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban
hành để xác định giá trị của TSBĐ, gồm các loại sau :
- Đất mà hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng QSD đất
hợp pháp;
- Đất do Nhà nước giao có thu tiền đối với các TCKT;
11
- Đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hợp pháp.
Riêng đối với tài sản hình thành từ vốn vay về cơ bản trình tự
thủ tục nhận TSBĐ hình thành từ vốn vay cũng giống như trình tự
thủ tục nhận tài sản cầm cố, thế chấp thông thường, Chi nhánh đã lưu
ý thêm một số vấn đề:
- Việc xác định giá trị TSBĐ hình thành từ vốn vay thì chú ý
đến thời gian từ khi tài sản chưa hình thành đến khi đã hình thành.
- Định kỳ, Chi nhánh tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản bảo
đảm nhằm tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
Nhận xét: đối với từng loại TSBĐ khác nhau Chi nhánh sẽ áp
dụng các phương pháp định giá sao cho phù hợp nhất như phương
pháp so sánh, chi phí, chiết khấu dòng tiền....theo các văn bản hướng
dẫn. Việc định giá TSBĐ vẫn bộc lộ những hạn chế: do sự e ngại rủi
ro nên cán bộ QHKH thường định giá TSBĐ khá thấp so với giá trị
thực của nó, điều này làm cho mức cho vay giảm xuống, khách hàng
không nhận được lượng vốn mà họ đang cần, một số ít đã đến với các
ngân hàng khác để vay vốn; do TSBĐ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau,
các cán bộ QHKH, cán bộ thẩm định thiếu sự hiểu biết về các loại
TSBĐ đó nên việc định giá không được chính xác.
 Viết báo cáo thẩm định.
Cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm viết báo cáo thẩm định trình
phụ trách phòng, cán bộ thẩm định nêu rõ có đồng ý nhận tài sản bảo đảm
hay không? Trường hợp đồng ý thì định giá bao nhiêu? Các điều kiện và
phương pháp quản lý tài sản cầm cố, thế chấp? Các đề xuất khác...
Bước 3: Quyết định mức cho vay.
Cán bộ QHKH xem xét mối tương quan giữa giá trị khoản vay
với giá trị của TSBĐ sẽ đưa ra mức cho vay phù hợp. Các ngân hàng
thương mại thường cho vay ít hơn giá trị TSBĐ, thường 50%-70%,
12
tuy nhiên tại Chi nhánh để xác định được mức cho vay an toàn Chi
nhánh còn căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng TSBĐ cụ thể như
mức độ giảm giá, mức độ dễ hư hỏng, khả năng xử lý tài sản, khả
năng quản lý tài sản, ngoài ra mức cho vay còn phụ thuộc vào chủ
trương, chính sách của Chi nhánh trong từng thời kỳ.
Bước 4: Lập hợp đồng bảo đảm và thực hiện giao nhận Tài sản
Khi nhận được thông báo phê duyệt cấp tín dụng, cán bộ QHKH
tiến hành lựa chọn các mẫu hợp đồng phù hợp, thực hiện hoàn chỉnh nội
dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố hoặc các
loại hợp đồng bảo đảm khác theo đúng đặc điểm của khoản vay và tiến
hành ký kết với khách hàng. Kể từ lúc hợp đồng có hiệu lực thì Chi
nhánh và khách hàng hoặc bên bảo lãnh thực hiện chuyển giao hồ sơ,
chứng từ TSBĐ và lập biên bản bàn giao. Tùy thuộc vào sự thỏa thuận
giữa Chi nhánh và khách hàng mà TSBĐ có thể do Chi nhánh, khách
hàng hoặc bên thứ ba được giao thuê giữ tài sản quản lý. Bên cạnh đó,
các TSBĐ tại Chi nhánh được thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm để
kiểm tra, xác minh tình trạng pháp lý của TSBĐ.
Bước 5: Quản lý tài sản và chứng từ.
TSBĐ được quản lý chặt chẽ, có phiếu xác nhận của các bên
có liên quan. Thông tin về TSBĐ được khai báo nhập đầy đủ trên
phân hệ tín dụng của hệ thống. Bản gốc các giấy tờ về TSBĐ nợ vay
được lưu trữ tại kho quỹ. Tuy nhiên, việc quản lý tài sản và chứng từ
của Chi nhánh vẫn bộc lộ những hạn chế: đối với một số loại hàng
hóa, vật phẩm do được cầm cố với với số lượng lớn nên sẽ gây khó
khăn cho cán bộ QHKH trong khâu kiểm tra về số lượng cũng như
chất lượng; đối với một số loại máy móc thiêt bị, ô tô, khách hàng
đem thế chấp, thực tế thì khách hàng vẫn sử dụng nên khi có sự cố,
hay hư hỏng thì khó cho cán bộ QHKH có thể biết được mà xử lý,
13
mặt khác, một số loại máy móc thiết bị có thể giảm giá trị do sự phát
triển công nghệ, vấn đề này Chi nhánh cần xem xét đánh giá kỹ.
Bước 6: Tái định giá TSBĐ và xử lý sau khi tái định giá.
Tái định giá được thực hiện định kỳ theo quy định của Chi
nhánh hoặc đột xuất khi phát hiện tài sản bị dịch chuyển, thay đổi
ảnh hưởng lớn đến giá trị tài sản. Cán bộ QHKH chủ động đề xuất
định giá lại TSBĐ và kết hợp với bộ phận thẩm định thực hiện. Việc
tái định giá được lập thành biên bản và biên bản định giá lại đi kèm
với biên bản định giá. Cán bộ QHKH chịu trách nhiệm báo cáo cấp
có thẩm quyền các trường hợp sau: giá trị tài sản sau khi định giá lại
không đủ bảo đảm tiền vay; tài sản bị mất mác hoặc hư hỏng đến
mức không thể sử dụng được nữa. Khi đó Chi nhánh sẽ yêu cầu
khách hàng bổ sung thêm giá trị tài sản bảo đảm hoặc thu hồi nợ
phần thiếu bảo đảm. Nếu tái định giá mà giá trị TSBĐ tăng thì Chi
nhánh có thể tăng dư nợ cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu.
Bước 7: Xử lý hoặc giải chấp tài sản.
Sau khi toàn bộ khoản vay đã được thu hồi đầy đủ, cán bộ
QHKH lập thông báo đóng hồ sơ vay/giải chấp tài sản cầm cố, thế
chấp gửi khách hàng và hướng dẫn khách hàng nhận lại các giấy tờ
gốc liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc tài sản của khách
hàng. Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ vay, Chi
nhánh buộc phải xử lý TSBĐ để thu hồi nợ theo thỏa thuận. TSBĐ
tiền vay được xử lý theo phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng
bảo đảm tiền vay giữa bên bảo đảm và ngân hàng. Nếu không xử lý
được theo phương thức thoả thuận thì Chi nhánh có quyền :
- Bán TSBĐ để thu hồi nợ;
- Nhận chính TSBĐ để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ
bảo đảm;
14
- Chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, yêu cầu bên
bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu bên bảo lãnh không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì xử lý tài sản của bên
bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Chi nhánh thực hiện việc xử lý TSBĐ một cách công khai, thủ
tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của
ngân hàng và khách hàng, tiết kiệm chi phí. Tiền thu được từ xử lý
TSBĐ tiền vay sau khi trừ chi phí xử lý, thì Chi nhánh thu nợ theo
thứ tự: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản chi phí khác (nếu có).
TSBĐ tiền vay sau khi được xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ, thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
* Nhận xét chung: Nhìn chung, công tác tổ chức cũng như các
nội dung trong hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại VRB- CN
Đà Nẵng được tổ chức khá đầy đủ, chặt chẽ. Quá trình tiếp nhận TSBĐ
được tiến hành một cách cụ thể, có kế hoạch nhưng cũng không làm
ảnh hưởng đến thời gian vay vốn của khách hàng. Tuy nhiên, nó cũng
tồn tại những hạn chế nhất định như ở các khâu tiếp nhận hồ sơ; thu
thập thông tin về khách hàng cũng như TSBĐ nợ vay, thường là do cán
bộ QHKH trực tiếp thực hiện mà không có bộ phận xác định tính trung
thực của các nguồn thông tin đó. Đây cũng là cơ sở để cán bộ thẩm
định thực hiện việc thẩm định và định giá TSBĐ, điều này sẽ làm giảm
kết quả thẩm định, định giá TSBĐ; Chi nhánh được thành lập từ năm
2008, đến nay vẫn chưa xảy ra việc thu hồi nợ bằng cách xử lý tài sản,
tuy nhiên nếu việc đó xảy ra thì Chi nhánh sẽ gặp nhiều khó khăn và trở
ngại trong việc thu hồi số vốn từ TSBĐ đặt biệt là về yếu tố thời gian.
15
2.2.3. Tình hình thực hiện công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản tại VRB- Chi nhánh Đà Nẵng
a. Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại
VRB- Chi nhánh Đà Nẵng
Chi nhánh cũng áp dụng hai hình thức bảo đảm tiền vay đó là
bảo đảm tiền vay bằng tài sản và bảo đảm tiền vay không bằng tài sản
trong đó, hình thức có bảo đảm bằng tài sản luôn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng dư nợ cho vay và có xu hướng tăng dần. Dư nợ có bảo đảm
ngày càng tăng từ 78,5% (năm 2011); 81.6% (năm 2012) lên tới 85%
(năm 2013). Có được điều này là do xuất phát từ phương châm đa
dạng hoá khách hàng, hoạt động an toàn hiệu quả của Chi nhánh.
Chi nhánh đã áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay bao
gồm: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, tài sản hình thành
trong tương lai theo đúng quy định:
+ Thế chấp tài sản của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất từ
65% năm 2011 đến 70% năm 2013 tổng dư nợ có bảo đảm. TSBĐ
trong hình thức này Chi nhánh thường là nhà ở, quyền sử dụng đất,
máy móc, thiết bị và ô tô. Trong đó tài sản thế chấp được ưa chuộng
nhất vẫn là nhà ở và QSD (chiếm 80%), các tài sản khác (chiếm
20%). Bất động sản (Nhà ở, QSD đất ở, căn hộ, QSD chuyên dùng,
QSD đất khác, nhà xưởng, tài sản trên đất khác) trong đó nhà ở và
QSD đất là tài sản thế chấp chủ yếu trong năm 2011 – 2013.
+ Chiếm tỷ trọng cao thứ hai là tài sản cầm cố. Nếu năm 2011, dư
nợ cầm cố đạt 4,027.46 ngàn USD chiếm 27.5% trong tổng dư nợ thì
đến năm 2013, con số này đã đạt 6,748.98 chiếm 25% tổng dư nợ. Đối
tượng cho vay cầm cố chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình vay để sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng và một số doanh nghiệp cầm cố động sản để
vay vốn, mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất. Về cơ cấu tài
sản cầm cố chủ yếu là giấy tờ có giá bao gồm: chứng khoán; sổ tiết
16
kiệm, sổ tiền gửi…. được áp dụng cho các trường hợp khách hàng cần
vốn ngay, khoản vay có thời gian ngắn, giá trị nhỏ.
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba có chiều hướng giảm
qua các năm. Do loại hình bảo đảm này tiềm ẩn nhiều rủi ro cũng
như những trở ngại đối với khách hàng như tài sản không đủ, cần tìm
kiếm người bảo lãnh, trong khi công việc này sẽ gặp nhiều khó khăn
nếu khách hàng chưa có uy tín, tên tuổi trên thị trường, hơn nữa
khách hàng còn chịu thêm chi phí bảo lãnh.
+ Tài sản hình thành từ vốn vay: dư nợ dưới hình thức này đã
tăng từ 1,5% năm 2011 lên đến 3% năm 2013 với mức tăng tương ứng
từ 219.67 ngàn USD lên 809.87 ngàn USD. Đáng chú ý là Chi nhánh
đã tiến hành ký kết cho vay với Công ty Cổ phần thủy điện Geruco
Sông Côn, tài sản hình thành trong tương lai là nhà máy thủy điện.
Nhận xét: Nhìn chung, Chi nhánh đã áp dụng các biện pháp
bảo đảm tiền vay bằng tài sản khá đồng đều, và đều có được những
kết quả đáng khích lệ, nợ xấu phát sinh tại Chi nhánh trong hình thức
bảo đảm tiền vay bằng tài sản chủ yếu tập trung vào hình thức thế
chấp. Tuy nhiên, các tài sản được Chi nhánh nhận làm TSBĐ còn rất
hạn chế bao gồm nhà ở, quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, …một số
khoản vay có thế chấp bằng máy móc thiết bị.
b. Thực trạng tài sản bảo đảm tại VRB- CN Đà Nẵng
- Đối với nhóm tài sản là bất động sản: Luôn chiếm tỷ trọng
cao nhất tuy nhiên có xu hướng giảm dần, giảm từ 70% năm 2011
xuống còn 61% năm 2013. Đây cũng là loại tài sản được sử dụng
phổ biến trong cho vay thế chấp tại Chi nhánh. BĐS được sử dụng
làm TSBĐ tại Chi nhánh chủ yếu là QSD đất, nhà ở, công trình xây
dựng trên đất, các trụ sở, nhà xưởng…..
- Đối với nhóm tài sản là động sản: có xu hướng tăng từ 18%
năm 2011 lên 28% năm 2013. Chiếm phần lớn trong danh mục
17
TSBĐ thuộc loại động sản là giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu,
sổ/thẻ tiết kiệm do VRB, BIDV hoặc các tổ chức tín dụng khác phát
hành…; hoặc một số là máy móc thiết bị.
- Nhóm TSBĐ là các loại khác: chiếm một tỷ lệ nhỏ bao gồm
các quyền đòi nợ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán,
tài sản hình thành từ vốn vay. .. Các loại tài sản này thường chứa
đựng rủi ro cao, giá trị biến động mạnh nên Chi nhánh cũng không
mạnh dạn cho vay đối với những khách hàng sử dụng các loại tài sản
này để bảo đảm nợ vay.
2.2.4. Đánh giá kết quả của công tác bảo đảm tiền vay bằng
tài sản tại VRB- Chi nhánh Đà Nẵng
- Tỷ lệ dư nợ có bảo đảm bằng tài sản luôn đạt mức cao
khoảng trên dưới 80% so với tổng dư nợ.
- Quy trình tiếp nhận hồ sơ bảo đảm tiền vay bằng tài sản cũng
như xem xét, rà soát được thực hiện một cách có hệ thống.
- Số lượng hồ sơ tiếp nhận gia tăng từ 518 hồ sơ năm 2011
tăng lên 620 năm 2012 và đạt 755 năm 2013.
- Thực hiện đúng theo quy trình cho vay, số lượng hồ sơ bảo
đảm tiền vay bằng tài sản phát sinh nợ xấu khá ít, chỉ dưới 5 hồ sơ.
- Số phải trích lập dự phòng đối với cho vay có bảo đảm bằng
tài sản giảm từ 247.9 ngàn USD giảm xuống còn 154.6 ngàn USD
cho thấy các TSBĐ nợ vay tại Chi nhánh dễ phát mại và được định
giá cao. Số phải trích lập dự phòng giảm Chi nhánh sẽ có vốn để đầu
tư vào các hoạt động khác.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO
ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI VRB – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt được
Một là, Chi nhánh luôn đánh giá đúng mức vai trò của bảo
18
đảm tiền vay nói chung cũng như bảo đảm tiền vay bằng tài sản nói
riêng trong hoạt động tín dụng.
Hai là, công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản được thực
hiện khá linh hoạt, đồng đều giữa các hình thức bảo đảm.
Ba là, việc lưu trữ hồ sơ, tài sản của Chi nhánh khá chặt chẽ, an toàn.
Bốn là, mặc dù chưa có một quy trình cụ thể nào về bảo đảm
tiền vay bằng tài sản nhưng Chi nhánh cũng đã thận trọng, xem xét
kỹ hồ sơ vay vốn, biết sàn lọc và có những bước đi đúng đắn.
Năm là việc thực hiện bảo đảm tiền vay góp phần hạn chế
những tổn thất trong kinh doanh, thực hiện mục tiêu an toàn trong
hoạt động tín dụng.
2.2.5. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại VRB – CN Đà Nẵng
a. Hạn chế
- Thứ nhất, Chi nhánh chưa có một quy trình bảo đảm tiền vay
bằng tài sản một cách cụ thể.
- Thứ hai, TSBĐ còn thiếu sự đa dạng, tỷ trọng các loại TSBĐ
chưa đồng đều.
- Thứ ba, việc thẩm định, định giá TSBĐ còn mang nhiều tính
chủ quan và còn nhiều hạn chế.
- Thứ tư, công tác tái thẩm định và định giá tài sản bảo đảm tại
Chi nhánh chỉ mang tính hình thức.
- Thứ năm, Chi nhánh chưa có bộ phận chuyên quản lý các thông tin
về khách hàng vay, TSBĐ, xếp loại tín dụng khách.
- Thứ sáu, công tác dự báo trong thẩm định chưa được đề cao.
- Thứ bảy, thủ tục phát mại tài sản khá rườm rà.
b. Nguyên nhân của những hạn chế
• Nguyên nhân từ phía Chi nhánh ngân hàng
- Do thành lập khá trễ nên việc xây dựng một quy trình bảo