Tóm tắt luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị tại công ty cổ phần dược danapha

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ DIỄM PHƯƠNG
HOÀN THIỆN BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với bối cảnh toàn cầu hóa, khi hoạt động của các
doanh nghiệp bị cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng
ngành thì việc lập kế hoạch, dự toán, phân tích những yếu tố thực
hiện và đưa ra những dự báo kịp thời, phù hợp đóng một vai trò quan
trọng cho sự định hướng phát triển của doanh nghiệp. Đáp ứng nhu
cầu này, kế toán quản trị đã trở thành công cụ chiến lược của nhiều
nhà quản lý doanh nghiệp hiện nay.
Các thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong
suốt quá trình quản lý từ bước hoạch định, tổ chức, truyền đạt thông
tin đến khâu kiểm tra kiểm soát và ra quyết định. Một tổ chức có xây
dựng kế toán quản trị khoa học sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những
quyết định kịp thời và đúng đắn.
Mặc dù các Công ty Việt Nam trên thị trường đã áp dụng kế
toán quản trị như là một công cụ quản lý song song với kế toán tài
chính nhưng mức độ thực hiện còn nhiều hạn chế chẳng hạn như báo
cáo phân tích dữ liệu chưa sâu, chưa chính xác dẫn đến dự báo không
chính xác và chưa đáp ứng được tính kịp thời của thông tin. Sau khi
tìm hiểu về Công ty Cổ Phần Dược Danapha tôi nhận thấy phương
pháp thông tin, báo cáo kế toán quản trị của doanh nghiệp còn nhiều
điểm cần bổ sung và hoàn thiện, công tác lập dự toán và công tác
kiểm tra rà soát cần được xây dựng chặt chẽ hơn và hợp lý hơn. Xuất
phát từ tính cấp thiết trên tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:“Hoàn
thiện báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Dược
Danapha” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu các báo cáo kế toán quản trị tại doanh nghiệp được tổ
chức thông tin như thế nào, cung cấp những thông tin gì cho nhà quản lý
các cấp trên lý luận và trên thực tiễn. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn
thiện Báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Dược Danapha.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về báo
cáo kế toán quản trị như công tác lập, sử dụng và phân tích báo cáo
dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo kiểm soát và đánh giá phục vụ
cho việc ra quyết định tại Công ty Cổ phần Dược Danapha.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo nội bộ tại Công ty Cổ
phần Dược Danapha.
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn nhà
quản lý các cấp tại đơn vị.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu
liên quan đến Báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Dược
Danapha.
5. Bố cục của đề tài
Luận văn được trình bày thành 3 chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về Báo cáo kế toán quản trị.
 Chương 2: Thực trạng về Báo cáo kế toán quản trị tại
Công ty Cổ Phần Dược Danapha.
 Chương 3: Hoàn thiện Báo cáo kế toán quản trị tại Công ty
Cổ Phần Dược Danapha.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1. Tổng quan về báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo kế toán quản trị là nguồn cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị ở các cấp khác nhau, đặc biệt là các quản trị cấp trung và
cấp cao.
Thông qua Báo cáo kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị
có cơ sở hoạch định, kiểm soát, tổ chức thực hiện để đạt được các
mục tiêu ngắn hạn đã đặt ra.
Do đặc điểm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin
hướng về tương lai, đi vào từng chức năng và bộ phận hoạt động có
tính linh hoạt và thích ứng nên các báo cáo được thiết lập phải phù
hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động, trình độ và khả năng sử dụng
thông tin kế toán. Khi xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị
cần đảm bảo các mục tiêu:
• Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo
cung cấp thông tin hữu ích nhất cho nhà quản lý.
• Báo cáo kế toán quản trị được xây dựng phải thích hợp với
mục tiêu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp.
• Báo cáo kế toán quản trị được xây dựng phải phù hợp với
phạm vi cung cấp thông tin của kế toán quản trị, đồng thời đảm bảo
phục vụ cho các chức năng quản lý của nhà quản trị.
1.1.2. Vai trò của Báo cáo kế toán quản trị
• Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin kế toán quản
4
trị cho nhà quản lý dưới dạng các báo cáo nội bộ như báo cáo dự
toán, báo cáo thực hiện và các báo cáo kiểm soát và đánh giá.
• Vai trò của báo cáo kế toán quản trị là cung cấp thông tin
phục vụ cho các chức năng chính như lập kế hoạch, tổ chức điều
hành, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định.
a. Vai trò của Báo cáo kế toán quản trị với việc lập kế
hoạch
b. Vai trò của Báo cáo kế toán quản trị với việc tổ chức
điều hành
c. Vai trò của Báo cáo kế toán quản trị đối với công tác
kiểm soát, đánh giá
d. Vai trò của Báo cáo kế toán quản trị với việc ra quyết
định
1.2. CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Các báo cáo dự toán
a. Khái niệm về dự toán và báo cáo dự toán
Báo cáo dự toán là một kế hoạch hành động, nó lượng hóa
các mục đích của tổ chức theo các mục tiêu tài chính của doanh
nghiệp, cùng với chức năng hệ thống hóa việc lập kế hoạch các
thông tin trên báo cáo dự toán cũng đưa ra tiêu chuẩn cho việc đánh
giá kết quả thực hiện, hoàn thiện sự truyền tải thông tin và sự hợp tác
trong nội bộ tổ chức.
b. Mục đích và lợi ích của dự toán
c. Các báo cáo dự toán trong doanh nghiệp
i. Báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ
Phương pháp lập: Doanh thu dự toán được xác định dựa trên
5
số lượng sản phẩm bán ra dự toán và đơn giá bán dự toán. Giá bán
này được dự toán dựa trên giá bán lịch sử và chính sách khác ảnh
hưởng đến giá bán của Công ty như chính sách khuyến mãi, chính
sách giảm chi phí – giảm giá bán.
ii. Báo cáo dự toán sản xuất
Phương pháp lập: Dựa vào số lượng, chủng loại sản phẩm dự
toán tiêu thụ, số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ, số lượng tồn kho
mong muốn cuối kỳ và khả năng sản xuất của doanh nghiệp, nhân
viên phòng Kế hoạch sản xuất tiến hành xác định số lượng sản xuất
dự toán trong kỳ ước tính.
iii. Báo cáo dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
 Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp
 Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung
 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
iv. Báo cáo dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Phương pháp lập: Tổng hợp 3 khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung để tính giá thành cho mỗi đơn vị sản phẩm, sau đó nhân với số
lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ để xác định thành phẩm tồn kho
cuối kỳ.
v. Báo cáo dự toán giá vốn hàng bán
Phương pháp lập: Dự toán tổng chi phí sản xuất bằng tổng
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Dự toán giá vốn hàng bán bằng tổng chi phí sản xuất
dự toán, dự toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và dự toán thành phẩm
6
tồn kho cuối kỳ.
vi. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán
• Cơ sở lập: các yếu tố trong báo cáo dự toán kết quả hoạt
động kinh doanh được lấy từ dự toán doanh thu tiêu thụ và các dự
toán chi phí.
• Phương pháp lập: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
có thể được lập bằng 2 phương pháp: Phương pháp toàn bộ và
phương pháp số dư đảm phí. Sử dụng phương pháp số dư đảm phí
giúp phân tích được mối quan hệ giữa sản lượng – chi phí – lợi
nhuận và giúp nhà quản lý đưa ra có quyết định kịp thời và đúng đắn
hơn.
1.2.2. Các báo cáo thực hiện
a. Mục tiêu và tác dụng chung của báo cáo thực hiện
• Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính.
• Theo dõi và tổng hợp các số liệu doanh thu, chi phí, lợi
nhuận cũng như sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ.
b. Các báo cáo thực hiện trong doanh nghiệp
b1. Báo cáo theo dõi tình hình doanh thu
Phương pháp lập: Căn cứ vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp
doanh thu, số lượng bán ra của từng nhóm sản phẩm, từng chủng loại
sản phẩm, từng chi nhánh.
b2. Báo cáo sản xuất
Phương pháp lập: Dựa vào sổ chi tiết tình hình sản xuất và
nhập kho sản phẩm trong kỳ.
b3. Báo cáo sản lượng tiêu thụ
Phương pháp lập: Căn cứ vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp số
7
liệu số lượng bán ra của từng nhóm sản phẩm, từng chủng loại sản
phẩm, từng chi nhánh.
b4. Báo cáo tình hình chi phí
 Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Báo cáo theo dõi chi phí nhân công trực tiếp
 Báo cáo chi phí sản xuất chung
 Báo cáo chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
b5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp lập: Theo phương pháp số dư đảm phí, báo cáo
được lập theo cách lấy doanh thu trừ biến phí để tính ra số dư đảm
phí, sau đó lấy số dư đảm phí trừ các định phí để tính ra lợi nhuận
thuần.
1.2.3. Các báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình thực
hiện dự toán
a. Đặc điểm của công tác kiểm soát và đánh giá tình hình
thực hiện dự toán
Công tác kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện dự toán
giúp kiểm tra, đánh giá các công việc đã thực hiện so với kế hoạch
đã lập ra, từ đó nhận thấy những bộ phận nào đang thực hiện tốt kế
hoạch, tìm ra những bộ phận nào chưa đạt kế hoạch.
b. Sự cần thiết của báo cáo kiểm soát và đánh giá
c. Báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện dự
toán
Báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện dự toán
được lập cho toàn Công ty và cho từng bộ phận.
Phương pháp lập: căn cứ vào số liệu trên các báo cáo dự
toán, báo cáo thực hiện, sổ chi tiết và tổng hợp của các khoản mục để
8
lập Báo cáo kiểm soát và đánh giá. Xác định chênh lệch giữa kỳ thực
hiện và kỳ dự toán hoặc chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ thực hiện
trước để nhận diện những khoản mục cần phải kiểm soát và phân
tích.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn nghiên cứu về các báo cáo kế toán
quản trị của doanh nghiệp ở 2 nội dung chính
- Báo cáo kế toán quản trị, vai trò của báo cáo kế toán quản
trị với các chức năng quản trị của doanh nghiệp.
- Các báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh bao gồm báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện, báo cáo
kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
Cơ sở lý luận của luận văn là tiền đề cho việc nghiên cứu
thực trạng các báo cáo kế toán quản trị, từ đó đưa ra các giải pháp
hoàn thiện tại Công ty Cổ Phần Dược Danapha.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
2.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Dược Danapha
 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Dược DANAPHA,
là doanh nghiệp cổ phần, trong đó vốn nhà nước chiếm 47.03%.
 Trụ sở chính: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Quận Thanh Khê,
Thành phố Đà Nẵng
 Chi nhánh: 5 chi nhánh đặt ở các tỉnh thành như Hà Nội,
9
Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Đà Nẵng.
 Công ty Cổ Phần Dược Danapha chính thức đi vào hoạt
động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ 01/01/2007.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức tại Công ty trong mối quan hệ với
tổ chức Báo cáo kế toán quản trị
2.2. THỰC TRẠNG VỀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
2.2.1. Các báo cáo dự toán tại Danapha
a. Mục tiêu của báo cáo
Báo cáo dự toán giúp thể hiện các dự toán, các ước tính
của doanh nghiệp thành các bảng số liệu. Từ đó theo dõi việc lập
và thực hiện kế hoạch được rõ ràng hơn và chi tiết hơn. Các báo
cáo dự toán còn mang lại lợi ích cho nhà quản lý trong việc ra quyết
định như quyết định tài trợ, quyết định điều hành.
b. Nguyên tắc và yêu cầu khi lập dự toán
c. Quy trình lập dự toán
d. Các báo cáo dự toán tại Danapha
d1. Báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ
Báo cáo dự toán này bao gồm báo cáo dự toán tiêu thụ, báo
cáo dự toán doanh thu toàn Công ty theo cơ cấu sản phẩm, theo kênh
phân phối; và báo cáo dự toán doanh thu, chi phí tại từng chi nhánh.
 Lập báo cáo dự toán tiêu thụ
Dựa vào tình hình thị trường và định hướng phát triển, Ban
Tổng giám đốc xây dựng mục tiêu năm 2013 là 300 tỷ, tỷ lệ doanh
thu tiêu thụ của các nhóm hàng, doanh thu mục tiêu của bao tiêu trên
30 tỷ và doanh thu xuất khẩu mục tiêu trên 20 nghìn USD.
Lập dự toán tiêu thụ chi tiết của từng sản phẩm dựa trên số
10
lượng tiêu thụ lịch sử, các đơn đặt hàng của khách hàng, các điều
kiện chung về kinh tế thị trường và chính sách bán hàng của Công ty.
 Lập báo cáo dự toán doanh thu toàn Công ty
Báo cáo dự toán này được lập căn cứ vào số lượng tiêu thụ
sản phẩm kế hoạch, và đơn giá bán trung bình của sản phẩm đó.
d2. Báo cáo dự toán sản xuất
Báo cáo dự toán sản xuất hàng năm được lập cho từng chủng
loại sản phẩm. Xác định các chỉ tiêu của báo cáo dự toán này gồm
sản lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ trong năm, sản lượng sản phẩm
dự kiến sản xuất trong năm, sản lượng dự kiến sản xuất từng quý.
Sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm được lấy dữ liệu từ báo cáo
dự toán tiêu thụ. Tiếp theo, phân bổ sản lượng sản xuất dự toán trong
năm cho 4 quý dựa vào tỷ lệ tiêu thụ những năm trước để xác định
sản lượng sản xuất của từng quý (xem bảng 2.3).
d3. Báo cáo dự toán doanh thu, chi phí theo trung tâm
doanh thu, chi phí
Dựa vào Báo cáo dự toán doanh thu toàn Công ty và báo cáo
dự toán tiêu thụ, Ban Tổng giám đốc sẽ phân bổ doanh thu kế hoạch
cho từng chi nhánh tùy theo chiến lược phát triển của từng vùng, độ
rộng của vùng, điều kiện kinh tế của vùng, tỷ lệ doanh thu vùng trên
tổng doanh thu Công ty trong lịch sử (xem phụ lục 3). Sau khi xác
định doanh số dự kiến năm 2013 cho từng chi nhánh, phân bổ theo
quy chế kinh doanh để xác định doanh thu của từng tháng.
Dự toán chi phí bán hàng, chi phí cho khách hàng và chi phí
hoạt động của Công ty.
d4. Báo cáo dự toán chi phí lương
Tại Danapha xây dựng quy chế tính lương riêng cho 3 khối
11
(khối kinh doanh, khối quản lý, khối sản xuất) nên việc theo dõi và
lập dự toán cũng được thực hiện riêng cho từng khối.
d5. Báo cáo dự toán chi phí tài chính
Báo cáo dự toán chi phí tài chính bao gồm dự toán các chỉ
tiêu như dự toán chi phí lãi vay dài hạn, dự toán chi phí lãi vay ngắn
hạn, chênh lệch tỷ giá dự toán (xem phụ lục 4).
d6. Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh phản ảnh hiệu
quả hoạt động trong chu kỳ 1 năm trên dự toán, dự toán này yêu cầu
xác định được tổng doanh thu, tổng giá vốn, lợi nhuận gộp, lợi nhuận
trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
Tại Danapha, chi phí chưa được phân loại thành biến phí và
định phí nên Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập
theo phương pháp toàn bộ.
2.2.2. Các báo cáo thực hiện tại Danapha
a. Mục tiêu và tác dụng chung của báo cáo thực hiện
• Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch ở hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính.
• Theo dõi và tổng hợp các số liệu doanh thu, chi phí, lợi
nhuận cũng như sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ.
• Phương pháp áp dụng: theo phương pháp kế toán, kết xuất
số liệu từ phần mềm BFO.
b. Các báo cáo thực hiện
b1. Báo cáo doanh thu
Báo cáo doanh thu tại Danapha bao gồm báo cáo doanh thu
tại từng chi nhánh và báo cáo doanh thu toàn Công ty.
Báo cáo doanh thu sẽ được lập dựa vào phần mềm BFO, kết
12
xuất dữ liệu tổng hợp chi tiết bán hàng theo từng sản phẩm và theo
từng kênh phân phối. Báo cáo doanh thu chi nhánh thể hiện thông tin chi
tiết của sản lượng tiêu thụ thực tế từng sản phẩm và giá bán của từng sản
phẩm trong kỳ báo cáo (xem bảng 2.6). Báo cáo doanh thu toàn Công ty
theo dõi tổng hợp về số lượng, giá bán, doanh thu hàng hóa ở mỗi kênh
phân phối (xem bảng 2.7).
b2. Báo cáo tiêu thụ
Báo cáo tiêu thụ sẽ được lập dựa vào phần mềm BFO, kết
xuất dữ liệu tổng hợp chi tiết bán hàng theo từng sản phẩm và theo
từng kênh phân phối. Báo cáo tiêu thụ thể hiện thông tin chi tiết sản
lượng tiêu thụ thực tế của từng sản phẩm (xem bảng 2.8).
b3. Báo cáo sản lượng sản xuất
Báo cáo sản lượng sản xuất nhằm thống kê số lượng sản
phẩm sản xuất trên kế hoạch và trên thực tế của từng tháng và của cả
quý. Tổng hợp số liệu thực hiện 3 tháng trong quý sẽ được số lượng
sản phẩm nhập kho trong quý (xem bảng 2.9).
b4. Báo cáo nhập xuất tồn nguyên liệu
Báo cáo tình hình nhập xuất tồn nguyên liệu được kết xuất từ
sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu (xem bảng 2.10).
Tại Danapha có các kho bao bì, kho thành phẩm, kho nguyên
vật liệu chính, kho nguyên vật liệu phụ. Báo cáo tình hình hình nhập
xuất tồn nguyên liệu cung cấp thông tin về số lượng nhập xuất tồn
của từng loại nguyên liệu, quản lý từng loại nguyên liệu nhập xuất
tồn, số lượng bao nhiêu.
b5. Báo cáo tình hình thu mua nguyên vật liệu
Báo cáo này sẽ được kết xuất từ phần mềm quản lý mua
hàng căn cứ vào kỳ theo dõi và kho nguyên vật liệu (xem bảng 2.11).
13
Báo cáo tình hình mua nguyên vật liệu cung cấp thông tin về nhà
cung cấp, số lượng nguyên liệu mua vào, giá mua, thời gian mua.
Đối chiếu giữa Báo cáo tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu
để kiểm tra nguyên vật liệu có được mua kịp thời và đáp ứng yêu cầu
sản xuất tốt không. Đây còn là căn cứ để kiểm soát và đánh giá kết
quả thực hiện Phòng kế hoạch sản xuất.
b6. Báo cáo tình hình công nợ
Hiện nay tại Danapha báo cáo tình hình công nợ được kết
xuất từ sổ chi tiết tài khoản nợ phải thu chi tiết theo tên khách hàng
(xem bảng 2.12).
Đặc điểm của nhóm khách hàng của Danapha phân thành 2
loại chính bao gồm: bệnh viện và các nhà thuốc, đại lý, phòng khám,
Công ty. Với nhóm khách hàng là bệnh viện thì việc thu hồi nợ sẽ
chậm hơn nhóm khách hàng khác nhưng lại ổn định và rủi ro rất
thấp. Ngược lại, nhóm khách hàng nhà thuốc, đại lý, phòng khám,
Công ty là những khách hàng thu hồi công nợ nhanh hơn nhưng lại
rủi ro thu hồi công nợ cao. Để hạn chế rủi ro của nhóm khách hàng
này yêu cầu nhân viên tài chính phải theo dõi các khoản nợ theo tuổi
nợ và phân tích tính hình công nợ của những khách hàng để báo
động thu nợ một cách kịp thời, đồng thời thiết kế báo cáo phân tích
tình hình công nợ thích hợp hơn trong công tác theo dõi.
b7.Báo cáo doanh thu, chi phí tại từng trung tâm doanh thu,
chi phí
Căn cứ vào sổ chi tiết của các tài khoản doanh thu, chi phí
phát sinh trong kỳ để lập báo cáo tình hình doanh thu tại chi nhánh
hàng tháng (xem phụ lục 6) và hàng năm (xem phụ lục 7). Báo cáo
14
này được thiết kế tương tự như báo cáo dự toán doanh thu, chi phí tại
từng trung tâm để đáp ứng cho việc lập báo cáo kiểm soát.
2.2.3. Các báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình dự
toán tại Danapha
a. Báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện
doanh thu, chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm
Báo cáo này được lập định kỳ dựa vào sổ chi tiết doanh thu,
chi phí của từng tài khoản và chi tiết theo từng chi nhánh, căn cứ vào
báo cáo dự toán và báo cáo tình hình doanh thu, chi phí tại từng chi
nhánh để phân tích kết quả thực hiện có vượt kế hoạch đặt ra hay
không và tỷ lệ đạt kết hoạch của từng chi nhánh. Trường hợp doanh
thu không đạt kế hoạch và chi phí vượt kế hoạch thì nhà quản lý phải
kiểm soát lại chi phí thực hiện và cảnh báo ngay với các Trưởng chi
nhánh. Định kỳ, báo cáo kiểm soát doanh thu, chi phí theo từng trung
tâm doanh thu, chi phí này sẽ được lập và là căn cứ đánh giá hiệu
quả thực hiện tại từng chi nhánh trong kỳ, tổ chức khen thưởng cho
chi nhánh có hoạt động hiệu quả.
b. Báo cáo kiểm soát kết quả kinh doanh
Báo cáo kiểm soát kết quả kinh doanh được lập định kỳ hàng
năm và 6 tháng đầu năm nhằm cung cấp thông tin về kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp (xem phụ lục 8).
Báo cáo được lập dựa vào sổ chi tiết và tổng hợp của các tài
khoản kế toán. Báo cáo kiểm soát này dùng để so sánh và phân tích
số liệu giữa kế hoạch và thực hiện của các chỉ tiêu.
Thông qua Báo cáo kiểm soát kết quả kinh doanh nhà quản lý
sẽ phân tích được tình hình lợi nhuận so với kế hoạch, tình hình chi
phí của các chi nhánh so với kế hoạch, nhận biết chi nhánh nào kiểm
15
soát tốt chi phí, chi nhánh nào chưa kiểm soát tốt chi phí, chi nhánh
nào cơ cấu tiêu thụ tốt và chi nhánh nào chưa tốt để xây dựng kế
hoạch cho năm sau hợp lý.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này luận văn đã phản ánh thực trạng Báo cáo
kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Dược Danapha. Thông qua luận
văn, tác giả khái quát được công tác lập báo cáo, sử dụng và phân
tích thông tin báo cáo.
Báo cáo kế toán quản trị của Công ty được thể hiện thông
qua Công tác lập Báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện và báo cáo
phục vụ công tác kiểm soát và đánh giá. Từ những thực nghiệm
nghiên cứu để nhận ra những tồn tại cần phải khắc phục. Thêm vào
đó, dựa trên những thông tin báo cáo kế toán quản trị tác giả xây
dựng Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu nhà quản lý các cấp tại Công ty
để đưa ra các giải pháp hoàn thiện một cách khoa học và có tính
ứng dụng cao.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
3.1. CĂN CỨ HOÀN THIỆN CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ Ở DANAPHA
Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn nhu cầu nhà quản lý
các cấp tại Danapha
• Mục đích của bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi nhằm khảo sát nhu cầu nhà quản lý các cấp
16
tại đơn vị để nhận ra những thông tin nào nhà quản lý cần được
cung cấp, nhận biết thông tin nào thật sự cần thiết nhưng chưa được
cung cấp trên báo cáo kế toán quản trị của Công ty, và từ đó đưa ra
các giải pháp hoàn thiện các báo cáo kế toản quản trị đó.
Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn nhà quản lý các cấp
(Phụ lục số 9)
3.1.1. Đánh giá các báo cáo dự toán tại Danapha
a. Đánh giá báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ
Qua quá trình phỏng vấn sâu và phân tích tác giả nhận thấy
Báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ đã đáp ứng được các đặc điểm
cơ bản của báo cáo, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhà
quản lý trong việc theo dõi và ra quyết định.
b. Đánh giá báo cáo dự toán sản xuất
Báo cáo dự toán sản xuất tại Danapha đáp ứng tốt nhu cầu
thông tin cho Trưởng phòng kế hoạch sản xuất trong quản lý, dự toán
được lập dựa trên dự báo và thông tin lịch sử nên gần với thực tế,
giảm chi phí nhàn rỗi của công nhân trên dây chuyền sản xuất, tuy
nhiên tình hình đứt hàng trong quá trình tiêu thụ vẫn xảy ra dẫn đến
tổn thất cho Công ty. Nguyên nhân chính là kế hoạch sản xuất chịu
sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu dự toán, việc chậm trễ hay đứt
nguyên vật liệu sản xuất ảnh hưởng đến dự toán sản xuất.
c. Đánh giá báo cáo dự toán mua hàng và tồn kho
Báo cáo dự toán mua hàng và tồn kho tại Danapha chưa
được lập. Nguyên vật liệu là yếu tố chính cần phải theo dõi đối với
Công ty sản xuất, vì vậy cần bổ sung dự toán này để đáp ứng quá
trình sản xuất diễn ra liên tục.
17
d. Đánh giá báo cáo dự toán doanh thu, chi phí theo trung
tâm doanh thu, chi phí
Báo cáo dự toán doanh thu, chi phí theo từng trung tâm
doanh thu, chi phí đã đáp ứng tốt nhu cầu phân tích và theo dõi của
Giám đốc kinh doanh, Trưởng chi nhánh, Trưởng phòng Tài chính.
3.1.2. Đánh giá báo cáo thực hiện tại Danapha
a. Đánh giá báo cáo doanh thu và báo cáo tình hình tiêu
thụ
Qua quá trình phỏng vấn sâu và phân tích tác giả nhận thấy
Báo cáo doanh thu và Báo cáo tình hình tiêu thụ đã đáp ứng được các
đặc điểm cơ bản của báo cáo, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết
cho nhà quản lý trong việc theo dõi và ra quyết định.
b. Đánh giá báo cáo sản lượng sản xuất
Báo cáo sản xuất giúp cung cấp toàn bộ dữ liệu về tình hình
sản xuất từng loại sản phẩm trong từng nhà máy hay toàn Công ty.
Báo cáo sản xuất tại Danapha đã đáp ứng được nhu cầu thông tin của
các nhà quản lý đơn vị.
c. Đánh giá báo cáo tình hình thu mua nguyên vật liệu
Báo cáo tình hình thu mua nguyên vật liệu đã giúp theo dõi
tốt tình hình thu mua nguyên vật liệu tại Danapha.
d. Đánh giá báo cáo nguyên vật liệu trả lại nhà cung cấp
Tại Danapha Báo cáo nguyên vật liệu trả lại nhà vẫn chưa
được lập, để theo dõi tốt tình hình nguyên vật liệu cần phải bổ sung
báo cáo này trong quá trình sản xuất.
e. Đánh giá báo cáo tình hình công nợ
Báo cáo tình hình công nợ hiện nay chỉ thể hiện được thông
tin liên quan đến số tiền khách hàng còn nợ đơn vị nhưng rất khó
18
theo dõi được thông tin về tuổi nợ một cách chi tiết, mặc dù số lượng
khách hàng của Danapha rất lớn, vì vậy cần phải thiết lập báo cáo
theo dõi chi tiết về công nợ và tuổi nợ để có kế hoạch thu nợ và lập
dự phòng phải thu khó đòi thích hợp.
f. Đánh giá báo cáo tình hình doanh thu, chi phí tại từng
trung tâm
Báo cáo tình hình doanh thu, chi phí tại từng chi nhánh đã
cung cấp đầy đủ thông tin và được thiết kế phù hợp với báo cáo dự
toán thể hiện được tính cũng như đảm báo hình thức giúp lập báo cáo
kiểm soát dễ dàng và thuận lợi.
3.1.3. Đánh giá báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình
dự toán tại Danapha
a. Đánh giá báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình thực
hiện doanh thu, chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm
Báo cáo kiểm soát và đánh giá tình hình doanh thu,chi phí tại
từng chi nhánh đã cung cấp đầy đủ thông tin giúp nhà quản lý có thể
so sánh, tính toán chênh lệch và kiểm soát doanh thu, chi phí tại từng
chi nhánh cũng như kiểm soát tỷ lệ cơ cấu chi phí/doanh thu. Tỷ lệ
chi phí nào quá lớn so với kế hoạch sẽ được báo động để có chiến
lược kiểm soát chi phí này chặt chẽ hơn.
b. Đánh giá báo cáo kiểm soát kết quả kinh doanh
Báo cáo kiểm soát kết quả kinh doanh đã cung cấp đầy đủ
thông tin cho nhà quản lý phân tích và đọc những dữ liệu phục vụ
cho công tác theo dõi, kiểm soát, phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh tại Công ty cũng như tại từng Chi nhánh.
Tuy nhiên chi phí chỉ được phân loại chi phí theo nội dung
kinh tế, chưa phân loại theo cách ứng xử nên gặp nhiều hạn chế trong