Tóm tắt luận văn thạc sĩ phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố đà nẵng

  • 25 trang
  • file .pdf
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC TUẤN
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trường Sơn
Đà Nẵng – Năm 2010
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn ñề tài
Sự ra ñời của các KCN là xu thế tất yếu của nền kinh tế hiện ñại và ñã
trở thành hướng phát triển quan trọng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng CNH, HĐH; thu hút nguồn vốn ñầu tư trong nước và ngoài
nước...; tác ñộng mạnh ñến thay ñổi quy hoạch nông thôn, ñô thị, phát
triển các ngành dịch vụ và thay ñổi lối sống của một bộ phận dân cư theo
hướng văn minh, hiện ñại. Bên cạnh những mặt ñược thì việc phát triển
các KCN thời gian qua cũng bộc lộ những bất cập, thiếu bền vững, chưa ñi
ñôi với bảo vệ môi trường, các vấn ñề xã hội chưa ñược giải quyết tốt.
Hơn nữa, bước sang thế kỷ XXI, khi mà PTBV trở thành chiến lược của
mọi quốc gia trên thế giới, thì một vấn ñề phát triển các KCN theo hướng
bền vững ñược ñặt ra là tất yếu, phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế.
Sau hơn 15 năm xây dựng và phát triển, cho ñến nay Đà Nẵng ñã hình
thành và ñi vào hoạt ñộng 6 KCN góp phần thực hiện ñô thị hóa diễn ra
nhanh chóng hơn, tăng cường tiếp thu công nghệ tiên tiến, giải quyết việc
làm, ñóng góp vào tăng thu ngân sách… Tuy nhiên, ñứng trước yêu cầu
phát triển mang tính bền vững, các KCN tại Đà Nẵng cũng bộc lộ những
vấn ñề bất cập như chất lượng tăng trưởng không cao, phát triển chưa ñồng
bộ giữa trong và ngoài KCN, vấn ñề ô nhiễm môi trường chưa ñược quan
tâm ñúng mức, khai thác và sử dụng quỹ ñất chưa hợp lý... Do ñó, ñòi hỏi
các ngành, các cấp ở ñịa phương cần phải quan tâm nhiều hơn nữa ñến khả
năng phát triển mang tính bền vững của các KCN.
Với yêu cầu thực tiển ñặt ra như vậy, tác giả ñã chọn ñề tài “Phát triển
các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng” làm
luận văn của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống các
3
chính sách phát triển các KCN, thực trạng phát triển các KCN ở Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển các
KCN trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, ñể có số liệu so sánh và
rút ra bài học kinh nghiệm, tác giả nghiên cứu thêm tình hình phát triển
các KCN ở một số ñịa phương trong nước.
+ Về mặt thời gian: Phần thực trạng, luận văn sẽ nghiên cứu và lấy số
liệu phân tích từ năm 2003 hết năm 2009. Phần ñề xuất phương hướng và
giải pháp lấy mốc thời gian ñến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu; phương pháp phân tích tổng
hợp và phương pháp so sánh.
6. Những ñóng góp về khoa học của luận văn:
- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn một số vấn ñề lý luận và thực
tiển về PTBV các KCN.
- Phân tích những nguyên nhân, tồn tại thực trạng PTBV các KCN, từ
ñó ñề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các
KCN theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng.
- Là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ quan hoạch ñịnh chính sách
PTBV tại Đà Nẵng và các ñịa phương có ñiều kiện tương tự như Đà Nẵng,
dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
7. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn ñề lý luận và thực tiển về PTBV các KCN
Chương 2: Thực trạng PTBV các KCN ở thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu phát triển các KCN theo hướng bền
vững ở thành phố Đà Nẵng
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và phân loại KCN
1.1.1.1. Khái niệm KCN
KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập
theo quy ñịnh.
1.1.1.2. Phân loại KCN
- Theo ñặc ñiểm quản lý: KCN tập trung, KCX, KCNC và CCN.
- Theo tính chất ngành nghề: KCN chuyên ngành, KCN ña ngành, KCN
sinh thái và KCN hỗn hợp.
- Theo cấp quản lý: KCN do CP quyết ñịnh thành lập, KCN do UBND
cấp tỉnh thành lập và KCN do UBND cấp huyện thành lập.
- Theo quy mô các KCN: KCN có quy mô nhỏ (≤ 100ha), KCN có quy
mô trung bình (100 - 300 ha) và KCN quy mô lớn (> 300 ha).
1.1.2. Đặc ñiểm các KCN
- KCN là khu vực ñược quy hoạch mang tính liên vùng, có phạm vi ảnh
hưởng không chỉ ở trong KCN mà còn ảnh hưởng ñến các khu vực xung
quanh, các khu vực khác.
- Các DN trong KCN ñược hưởng Quy chế riêng và ưu ñãi riêng theo
quy ñịnh của Chính phủ và cơ quan ñịa phương sở tại, có chính sách kinh
tế ñặc thù, ưu ñãi nhằm thu hút vốn ñầu tư nước ngoài.
- Nguồn vốn xây dựng CSHT chủ yếu là thu hút từ nước ngoài hay các
tổ chức, cá nhân trong nước.
- Trong KCN không có dân cư sinh sống nhưng bên ngoài KCN có hệ
thống dịch vụ phục vụ nguồn lao ñộng ñang làm việc ở KCN.
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và
nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại.
5
1.1.3. Tác ñộng của các KCN ñối với sự phát triển của vùng
1.1.3.1. Những tác ñộng tích cực
Sự hình thành và phát triển các KCN ở nhiều quốc gia, nhiều vùng,
nhiều ñịa phương ñã ñem ñến những tác ñộng tích cực sau ñây: (1) Thu hút
vốn ñầu tư, tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cũng như phương pháp
quản lý hiện ñại; (2) Tạo công ăn việc làm và phát triển kỹ năng cho người lao
ñộng; (3) Góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (4) Góp phần
làm cho tiến trình ñô thị hoá ñược diễn ra một cách nhanh chóng.
1.1.3.2. Những tác ñộng tiêu cực
Bên cạnh những tác ñộng tích cực, sự hình thành và hoạt ñộng của các
KCN có thể sẽ gây ra những tác ñộng mang tính tiêu cực, ñó là: (1) Tình
trạng mất ñất canh tác nông nghiệp và thiếu việc làm của nông dân; (2)
Ảnh hưởng ñến chất lượng tăng trưởng kinh tế; (3) Ảnh hưởng ñến vấn ñề
dân sinh, an ninh, trật tự xã hội; (4) Ô nhiễm môi trường gia tăng.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KCN
1.2.1. Quan niệm về PTBV và PTBV các KCN
1.2.1.1. Phát triển bền vững
PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà
giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường.
1.2.1.2. Phát triển bền vững các KCN
PTBV các KCN là sự phát triển hài hoà bảo ñảm ñồng thời các yêu cầu
về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; sự phát triển trong ngắn hạn không
làm tổn hại ñến sự phát triển trong dài hạn.
1.2.2. Nội dung và các tiêu chí ñánh giá PTBV các KCN
1.2.2.1. Nội dung PTBV các KCN
- Đảm bảo hướng ñến việc duy trì tính chất bền vững và hiệu quả trong
hoạt ñộng trong bản thân các KCN.
- Đảm bảo tạo ra những tác ñộng lan toả tích cực của các KCN ñến hoạt
ñộng kinh tế, xã hội và môi trường của ñịa phương có KCN.
6
1.2.2.2. Các tiêu chí ñánh giá PTBV các KCN
Bảng 1.1: Hệ thống các tiêu chí và các chỉ tiêu/chỉ số ñánh giá PTBV KCN
Vấn ñề Tiêu chí Chỉ tiêu/phương pháp ñ ánh giá
I. Bền vững về kinh tế
• Bố trí qui hoạch các KCN trong các khu vực và
từng ñịa bàn
(1) Vị trí ñặt của • Khả năng tiếp cận các hạ tầng như ñường xá, bến
KCN cảng, sân bay...
• Khả năng tác ñộng tiêu cực từ vị trí KCN ñến các
lĩnh vực khác
(2) Quy mô diện • Đối chiếu qui mô bình quân, cơ cấu diện tích các
1.Bền vững tích KCN KCN với qui mô KCN hiệu quả
kinh tế nội • Đánh giá theo từng giai ñoạn: Xây dựng kết cấu hạ
tại KCN (3) Tỷ lệ lấp ñầy tầng; thu hút ñầu tư theo Nghị ñịnh 29/2008/NĐ-CP:
KCN Tỷ lệ lấp ñầy S ñã cho thuê
x 100 %
(%) = S CN
(4) Số dự án ñầu tư • Số số dự án ñầu tư
và tổng vốn ñầu tư • Tổng số vốn ñầu tư
(5) Trình ñộ công • Qui mô VĐT/dự án
nghệ • Tỷ lệ vốn/lao ñộng…
(1) Đóng góp vào • Qui mô và tỷ lệ GDP KCN chiếm trong GDP ngành
tăng trưởng kinh tế, CN và GDP của ñịa phương
2.Bền vững chuyển dịch cơ cấu
về kinh tế kinh tế của ñịa
ñịa phương phương
có KCN (2) Tác ñộng ñến • Tác ñộng của KCN ñến các thay ñổi về hạ tầng
hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào KCN: ñường xá, ñiện, nước, thông tin
kỹ thuật ñịa phương liên lạc…
II. Bền vững về xã hội
1.Địa (1) Số lao ñộng ñịa • Quy mô và tỷ lệ lao ñộng ñịa phương so với tổng số
phương bị phương làm việc lao ñộng trong KCN
ảnh hưởng trong KCN
bởi việc phát
• Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo ngành, tính chất
triển KCN (2) Chuyển dịch cơ
công việc và theo trình ñộ lao ñộng.
cấu lao ñộng ñịa • Tỷ lệ sử dụng lao ñộng ñịa phương trong tổng số lao
phương. ñộng KCN.
7
(3) Việc làm và ñời • Thay ñổi tính chất công việc và thu nhập của các hộ
sống của người dân trước và sau khi bị thu hồi ñất
bị thu hồi ñất ñể xây
dựng các KCN
• Mức thu nhập bình quân/tháng/lao ñộng của lao
(1) Thu nhập của ñộng trong KCN so với lao ñộng cùng ngành nghề ở
người lao ñộng các KCN khác và ngoài KCN.
• Điều kiện nơi ở người lao ñộng
2.Đời sống (2) Đời sống vật • Các ñiều kiện phục vụ sinh hoạt hàng ngày của
người lao chất người lao ñộng người lao ñộng.
ñộng trong • Số ñiểm văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ
KCN người lao ñộng
(3) Đời sống tinh
• Số lượng các hoạt ñộng văn hóa, tinh thần của
thần của người lao
doanh nghiệp, BQL KCN tổ chức hàng năm;
ñộng
• Tỷ lệ sử dụng thời gian sau giờ làm việc của người
lao ñộng…
III. Bền vững về môi trường
• Qui mô và tốc ñộ tăng lượng nước thải KCN ra môi
trường
• Chất lượng xử lý nguồn nước thải từ KCN ra môi
1. Đánh giá việc xử lý trường: Tỷ lệ số KCN ñạt tiêu chuẩn xả thải loại A,
nước thải các KCN loại B và không ñạt loại B…
• Tỷ lệ, số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải tập
trung
• Tỷ lệ, số lượng KCN có hệ thống xử lý, phân loại
chất thải rắn.
2. Đánh giá việc xử lý • Phương pháp xử lý rác thải KCN: phân loại, tái chế;
chất thải rắn các KCN xử lý tại chỗ…
• Tỷ lệ, khối lượng rác thải ñược thu gom và xử lý,
ñặc biệt là các chất thải nguy hại.
• Các chỉ số phản ánh chất lượng không khí trong và
3. Ô nhiễm về không ngoài KCN: Nồng ñộ khí ñộc SO2, NO2, Ozone, CO,
khí TSP; chì…
• Vấn ñề ñầu tư và vận hành các trang thiết bị xử lý ô
nhiễm không khí của các doanh nghiệp trong KCN.
1.2.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến sự PTBV các KCN
1.2.3.1. Điều kiện tự nhiên, ñịa lý, quy mô ñất xây dựng
Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
quá trình hình thành và phát triển của các KCN, ảnh hưởng ñến việc vận
chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vào cho các KCN.
8
1.2.3.2. Trình ñộ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp
Chất lượng công tác quy hoạch có tính quyết ñịnh ñến quá trình phát
triển bền vững sau này của các KCN. Nó thể hiện ở tính hợp lý, ñồng bộ,
khoa học, thực tiễn và hiệu quả trong quy hoạch các yếu tố chủ ñạo của
KCN như xác ñịnh các lĩnh vực và ngành thu hút ñầu tư, ñất ñai, các khu
chức năng, CSHT...
1.2.3.3. Chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của vùng
Cơ sở hạ tầng là ñiều kiện quan trọng cho sự phát triển theo hướng bền
vững của các KCN. Với một CSHT hiện ñại và ñồng bộ sẽ là nền tảng
vững chắc cho sự phát triển kinh tế của các DN.
1.2.3.4. Chính sách của Nhà nước và ñịa phương về phát triển các KCN
Chính sách của Nhà nước và ñịa phương ñóng vai trò quan trọng ñối với
sự thành công hay thất bại của việc phát triển theo hướng bền vững của các
KCN.
1.2.3.5. Trình ñộ phát triển công nghệ
Trình ñộ công nghệ của DN và các hoạt ñộng triển khai khoa học công
nghệ vào SXKD phản ánh khả năng cạnh tranh công nghệ của các DN
trong nội bộ KCN, giữa các KCN trong ñịa phương hay giữa các KCN
trong cả nước. Nó còn phản ánh khả năng duy trì hoạt ñộng SXKD hiệu
quả của DN và xu hướng hiện ñại hoá, vận dụng các thành tựu khoa học
công nghệ vào SXKD.
1.2.3.6. Tổ chức quản lý ñiều hành các KCN
Để tạo ñiều kiện và thu hút các nhà ñầu tư ñầu tư vào các KCN với mục
ñích phát triển các KCN theo hướng bền vững thì các BQL KCN cần phải
hoạt ñộng có hiệu quả, thủ tục hành chính phải gọn nhẹ.
1.2.4. Sự cần thiết PTBV các KCN
PTBV là một nhu cầu cấp bách và là xu thế tất yếu trong tiến trình
phát triển của xã hội loài người, là một lựa chọn mang tính chiến lược mà
tất cả các quốc gia ñều phải quan tâm. Mục tiêu bảo ñảm PTBV ñất nước
trong thế kỷ 21 chỉ có thể ñược thực hiện trên cơ sở thực hiện chiến lược
9
PTBV trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng ñịa phương, trong ñó có
PTBV các KCN.
Hơn nữa, xu hướng PTBV ñang làm thay ñổi ñịnh hướng phát triển kinh
tế - xã hội và ñòi hỏi ñịnh hướng mới trong phát triển KCN. Dựa trên
những khả năng của tiến trình phát triển kinh tế tri thức nên phát triển bền
vững với yêu cầu phát triển ñồng thuận giữa tăng trưởng kinh tế với tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Đây là một tầm nhìn mới quan trọng ñối
với nước ta và trước hết phải vận dụng vào phát triển KCN.
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC
KCN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm
- Một là, việc quy hoạch các KCN phải gắn liền với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.
- Hai là, công tác giải phóng mặt bằng ñể xây dựng các KCN cần phải
có sự chỉ ñạo thống nhất và kịp thời.
- Ba là, cần chủ ñộng xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội phục vụ cho
phát triển các KCN.
- Bốn là, chủ ñộng xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến ñầu
tư thích hợp.
- Năm là, BQL các KCN & Chế xuất phải ñảm nhận và thực hiện tốt
nhiều chức năng khác nhau ñể ñảm bảo các KCN ra ñời và PTBV.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hình 2.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng qua các năm
2.1.2.2. Tình hình ñầu tư phát triển
Đầu tư phát triển xã hội tăng nhanh cả về quy mô và tốc ñộ tăng trưởng,
tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế. Nếu năm 2005, tổng vốn ñầu tư phát
triển xã hội là 7.328,62 tỷ ñồng, thì ñến năm 2009, tổng ñầu tư phát triển
xã hội là 15.300 tỷ ñồng, tăng gấp 2 lần, bình quân tăng 20,41%/năm trong
giai ñoạn 2003 – 2009.
2.1.2.3. Dân số - lao ñộng, việc làm và thu nhập
Tính ñến ngày 31/12/2008, dân số của Thành phố là 822.339 người,
trong ñó số người trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm khoảng trên 65,09%, chủ
yếu là lao ñộng trẻ dưới 35 tuổi (chiếm 41,08%), ñây là lợi thế phát triển
quan trọng của thành phố Đà Nẵng những năm qua.
11
2.1.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng
Thành phố ñã tập trung phát triển ñồng bộ nhiều công trình trọng ñiểm
về kết cấu hạ tầng ñô thị ñã hình thành nên diện mạo “ñô thị trẻ” theo
hướng hiện ñại, hạ tầng ñi trước một bước ñể phát triển kinh tế - xã hội và
góp phần cải thiện ñiều kiện sống của người dân.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN
Hiện tại trên ñịa bàn thành phố có 6 KCN với tổng diện tích là 1.519ha,
trong ñó có 3 KCN mới ñược hình thành trong giai ñoạn 2001-2005 là
KCN Hòa Khánh mở rộng, KCN Hòa Cầm và KCN DVTS Đà Nẵng.
2.2.2. Thực trạng PTBV về kinh tế
2.2.2.1. Thực trạng phát triển bền vững nội tại KCN
a. Vị trí ñặt các KCN: Các KCN ở Đà Nẵng hiện có ñều ñược bố trí vào
các khu vực ñất thuận lợi về vận tải hàng hóa như gần cảng, sân bay quốc
tế và dọc theo các tuyến xa lộ vành ñai, quốc lộ và gần trung tâm Thành
phố. Vì vậy, các KCN ở Đà Nẵng có vị trí thuận lợi về vận chuyển ñường
bộ, ñường hàng không và ñường biển.
b. Số dự án ñầu tư và tổng số vốn ñầu tư thu hút
Tính ñến nay, Đà Nẵng ñã có 305 dự án ñang hoạt ñộng với 241 dự án
trong nước (tổng vốn ñầu tư trên 9.133,7 tỷ ñồng) và 64 dự án có vốn ñầu
tư nước ngoài (tổng số vốn ñầu tư là 577,25 triệu USD). Tuy nhiên, ñầu tư
nước ngoài vào các KCN ở Đà Nẵng trong những năm gần ñây giảm sút
ñáng kể cả về số lượng dự án và quy mô vốn ñầu tư trên một dự án. Nếu
năm 2005 thu hút ñược 11 dự án với quy mô vốn trung bình/1 dự án là
14070,5 ngàn USD thì năm 2009 giảm xuống còn 5 dự án với quy mô vốn
trung bình/1 dự án là 3490 ngàn USD.
c. Tỷ lệ lấp ñầy của các KCN
Tính ñến tháng 12/2009, tỷ lệ lấp ñầy các KCN ở thành phố Đà Nẵng
như sau:
12
Hình 2.4: Diện tích lấp ñầy các KCN ở Đà Nẵng ñến hết năm 2009
Như vậy, tính trung bình tỷ lệ lấp ñầy các KCN ở Đà Nẵng ñạt: 56,1%,
cao so với các ñịa phương phát triển mạnh về KCN như Bình Dương
(50%) và Bà Rịa-Vũng Tàu (45%), Hà Nội (52,9%), Hải Phòng (37,4%)…
d. Quy mô diện tích các khu công nghiệp
Tỷ lệ các KCN ở Đà Nẵng có diện tích dưới 200 ha chiếm 3,33% (2/6
KCN) và trên 200 ha chiếm 66,67% (4/6 KCN). Nếu xét với qui mô hiệu
quả của KCN là 200 – 300 ha ñối KCN nằm trong khu vực thành thị và
vùng kinh tế trọng ñiểm thì chỉ có 4/6 KCN ñáp ứng yêu cầu và ñảm bảo
hiệu quả trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài.
e. Trình ñộ công nghệ của doanh nghiệp trong các KCN
Trong những năm gần ñây, cơ cấu ngành nghề trong các KCN ở Đà
Nẵng ñã có những chuyển biến tương ñối rõ nét, chuyển từ các ngành sử
dụng lao ñộng nhiều, công nghệ trung bình, vốn ít, hiệu quả kinh tế không
cao chuyển dần sang các ngành có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiệu
quả kinh tế cao. Tuy nhiên, hàm lượng công nghệ cao, hàm lượng chất
xám trong các sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ lệ còn ít.
13
2.2.2.2. Thực trạng PTBV về kinh tế ñối với vùng có KCN
a. Đóng góp vào tổng giá trị GDP, ngân sách của thành phố Đà Nẵng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
GDP do các KCN mang lại cho Đà Nẵng tăng lên ñáng kể cả về giá trị
lẫn tỷ trọng, ñặc biệt giai ñoạn từ 2003 - 2008. Về giá trị tăng từ 614.825
triệu ñồng (2003) lên 2.366.915 triệu ñồng (2009), tốc ñộ tăng bình quân
hằng năm khoảng 4%; tỷ trọng trong GDP tăng từ 7,92% (2003) lên
11,17% (2008).
b. Tác ñộng ñến hệ thống hạ tầng kỹ thuật ñịa phương
2.2.3. Thực trạng PTBV về xã hội
2.2.3.1. Các vấn ñề xã hội của ñịa phương bị ảnh hưởng bởi KCN
a. Thu hút lao ñộng vào các KCN
Tổng số lao ñộng ñang làm việc tại các KCN tính ñến 31/12/2009 là
52.026 người, trong ñó lao ñộng nữ chiếm hơn 64%. Nếu so với toàn ngành
công nghiệp thì tỷ trọng lao ñộng tham gia trong các KCN tăng liên tục từ 8,43%
năm 2003 lên 12,47% năm 2009. Điều này cho thấy các KCN có khả năng giải
quyết với số lượng lớn lao ñộng tham gia, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Đà
Nẵng và các ñịa phương lân cận. Tuy nhiên, lao ñộng ñã qua ñào tạo có xu
hướng giảm xuống và không ổn ñịnh ở các KCN.
b. Sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trên ñịa bàn
Sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế trên ñịa bàn
quận Liên Chiểu (nơi có 3 KCN lớn tập trung) nó thể hiện rõ nét tác ñộng
của việc phát triển các KCN tại ñịa phương ñến sự chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng trên ñịa bàn. Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng này không
ổn ñịnh và thiếu tính bền vững, cụ thể lao ñộng tham gia trong các dịch vụ
lại giảm cả về số lượng và tỷ trọng qua các năm.
c. Việc làm và ñời sống của người có ñất bị thu hồi ñất
Theo số liệu ñiều tra của Đại học Kinh tế quốc dân, số người bị thu hồi
ñất không có việc làm tăng từ 7,4% lên 13%, trong khi ñó tỷ lệ số hộ dân
14
có mức thu nhập tăng thêm sau khi thu hồi ở Đà Nẵng thấp hơn nhiều so
với các ñịa phương có ñiều kiện ñánh giá tương ñương với Đà Nẵng.
Hình 2.5: Mức thay ñổi tổng thu nhập của các hộ so với trước khi bị thu
hồi ñất tại Đà Nẵng và một số ñịa phương
2.2.2.2. Vấn ñề việc làm và ñời sống của người lao ñộng trong các KCN
a. Thu nhập bình quân của người lao ñộng tại các KCN
Thu nhập của người lao ñộng nhìn chung ñã có chiều hướng tăng lên
hàng năm nhưng tốc ñộ tăng thu nhập qua các năm không ổn ñịnh và còn ở
mức thấp so với mức thu nhập chung của người dân TPĐN (khoảng 2,3
triệu ñồng/người/tháng).
Hình 2.6: Tốc ñộ tăng thu nhập của người lao ñộng qua các năm
15
b. Đời sống vật chất của người lao ñộng trong các KCN
- Điều kiện chỗ ở cho người lao ñộng: Có ñến 62,4% công nhân phải
thuê nhà ở, chỉ có 37,6% công nhân ở nhà riêng. Trong số phải thuê nhà ñể
ở thì hầu hết phải thuê nhà trọ tư nhân bên ngoài (98,3%), một số ít không
ñáng kể ñược thuê nhà ở của DN hoặc của nhà nước (1,7%).
- Các ñiều kiện khác phục vụ ñời sống: Với mức thu nhập thấp và ñiều
kiện nhà ở khó khăn hiện nay, người lao ñộng trong các KCN rất khó ñể
thoả mãn các nhu cầu vật chất khác.
c. Đời sống tinh thần của người lao ñộng trong các KCN: Các KCN ở
Đà Nẵng chưa xây dựng ñược các cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa thể thao,
khu vui chơi giải trí… phù hợp với ñặc thù của lao ñộng trong KCN ñể
người lao ñộng ñược thư giãn sau giờ làm việc.
2.2.4. Thực trạng PTBV về môi trường
2.2.4.1. Thực trạng xử lý nước thải các KCN: Ô nhiễm về nước thải
công nghiệp trong các KCN ở Đà Nẵng ñang là vấn ñề nan giải và ngày
càng trở lên nghiêm trọng hơn. Hiện nay, chỉ có 2/6 KCN có hệ thống xử
lý nước thải, do ñó hàng ngày có khoảng hơn 7.000 m3 nước thải công
nghiệp từ các KCN thải ra mà không ñược xử lý hoặc xử lý chưa ñạt các
tiêu chuẩn cho phép về môi trường.
2.2.4.2. Thực trạng xử lý chất thải rắn các KCN: Hiện nay, cả 6 KCN
ở Đà Nẵng vẫn chưa có hệ thống thu gom, phân loại và vận chuyển ñể ñưa
chất thải rắn ñi xử lý theo ñúng quy ñịnh hiện hành. Tỷ lệ thu gom chỉ ñạt
khoảng 5/7, số còn lại thải ra môi trường. Số thu gom ñược thì cũng chỉ xử
lý bằng phương pháp chôn lấp, không ñảm bảo quy trình xử lý về rác thải
công nghiệp.
2.2.4.4. Thực trạng vấn ñề ô nhiễm về không khí: Mức ñộ ô nhiễm về
không khí ở một số KCN ở Đà Nẵng ñã vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho
phép. Hệ thống lọc khí, bụi và hạn chế tiếng ồn từ các nhà máy trong các
KCN còn khá hạn chế, ñặc biệt tại các cơ sở sản xuất trong nước. Các cơ
16
sở sản xuất sử dụng nhiên liệu dầu FO, DO cho các nồi hơi, lò sấy, lò nung
qua kiểm tra ñều không ñạt tiêu chuẩn về các chỉ số ô nhiễm không khí.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1. Những kết quả ñã ñạt ñược
2.3.1.1. Các mặt ñạt ñược về kinh tế
- Tỷ lệ lấp ñầy của các KCN ở Đà Nẵng khá cao so với các ñịa phương
khác phát triển mạnh về KCN.
- Thu hút nhiều dự án ñầu tư trong và ngoài nước.
- Qui mô sản xuất cũng như ñóng góp ngân sách của các DN trong
các KCN ngày càng tăng cao.
- Thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng CNH, HĐH.
- Hạ tầng trong KCN ñược ñánh giá khá tốt.
2.3.1.2. Các mặt ñạt ñược về xã hội
- Giải quyết việc làm, tạo cơ hội phát triển của các ngành nghề mới và
nâng cao thu nhập cho một bộ phận người dân lao ñộng ñịa phương.
- Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nhìn chung ñều ñược cải thiện
và ổn ñịnh, ñặc biệt là những hộ dân thuộc diện di dời, giải tỏa tại ñịa phương.
- Điều kiện CSHT trên ñịa bàn có KCN ñược nâng cấp rõ rệt.
2.3.1.3. Các mặt ñạt ñược về môi trường
- Hệ thống pháp luật về BVMT trong các KCN nói chung ngày càng
ñược hoàn thiên, có tính khả thi cao hơn.
- Việc phát triển mô hình KCN góp phần kiểm soát mức ñộ ô nhiễm
môi trường.
- Bước ñầu nâng cao nhận thức ñược trách nhiệm của các DN trong
KCN về công tác BVMT.
2.3.2. Những tồn tại bất cập cần giải quyết
2.3.2.1. Về chính sách
- Các KCN thiếu sự quy hoạch ñồng bộ, chưa thể hình thành ñược các
KCN chuyên ngành chủ lực.
17
- Chưa có sự chọn lọc dự án ñầu tư nên các DN có hàm lượng công
nghệ cao còn ít.
- Hoạt ñộng dịch vụ tại các KCN chưa có chính sách phát triển lâu dài,
chủ yếu diễn ra tự phát, chưa ñầu tư chiều sâu.
- Các DN nhỏ và vừa, các DN mới trong KCN khó khăn về tiếp cận
nguồn vốn của ngân hàng.
2.3.2.2. Về kinh tế
- Tình trạng chiếm ñất của các DN trong các KCN còn nhiều, dẫn tới
hiệu quả sử dụng ñất còn thấp.
- Quy mô một số KCN ở Đà Nẵng còn nhỏ và quá nhỏ.
- CSHT nhiều KCN phát triển còn thiếu ñồng bộ giữa trong và ngoài hàng
rào KCN.
- Chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN còn hạn chế.
2.3.2.3. Về xã hội:
- Còn bộ phận không nhỏ người lao ñộng sau khi bị thu hồi ñất và chưa
thể tìm ñược việc làm mới, ñời sống gặp nhiều khó khăn.
- Thu nhập của người lao ñộng trong các KCN thấp, không ñảm bảo
trang trải các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, rất ít có tích lũy.
- Đời sống vật chất, tinh thần của người lao ñộng trong các KCN còn
thiếu thốn, tạm bợ và nhếch nhác.
2.3.2.4. Về môi trường:
- Ô nhiễm môi trường từ các KCN ở Đà Nẵng ở mức ñộ khá cao và ñang
có xu hướng tiếp tục gia tăng.
- Tỷ lệ các KCN, DN trong KCN có hệ thống xử lý nước thải, khí
thải và chất thải rắn còn rất thấp.
- Vấn ñề quản lý về môi trường còn lỏng lẻo; xử lý chưa nghiêm.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
2.3.3.1. Về kinh tế
- Tình trạng chiếm dụng ñất một phần do các DN khó khăn về tài chính
ñể triển khai, mặt khác một số DN cố tình ñăng ký thuê diện tích ñất lớn
hơn nhu cầu thực tế nhằm mục ñích giữ lại bán lại hoặc cho thuê lại ñể
18
kiếm lời.
- Qui mô một số KCN còn nhỏ do kết quả của việc xây dựng và qui
hoạch KCN thiếu tầm nhìn chiến lược.
- CSHT KCN phát triển thiếu ñồng bộ do việc lựa chọn các nhà ñầu tư
KCN chưa thấu ñáo, tiềm lực tài chính của các nhà ñầu tư còn hạn chế;
chưa có chính sách ñiều tiết các nhà ñầu tư.
- Chất lượng nguồn nhân lực hạn chế một phần do phần lớn lao ñộng
trong các KCN xuất phát từ nông thôn có trình ñộ thấp, chưa qua ñào tạo;
trong khi ñó việc thiếu quan tâm từ phía các DN, chính quyền ñịa
phương,… trong việc ñào tạo người lao ñộng.
2.3.3.2. Về xã hội:
- Công tác quy hoạch phát triển các KCN, thu hồi ñất nông nghiệp chưa
gắn với quy hoạch, chính sách chuyển ñổi nghề, tạo việc làm mới cho
người lao ñộng.
- Thiếu sự chăm lo, quan tâm thỏa ñáng từ phía chính quyền ñịa
phương, BQL các KCN & KCX và các DN trong việc cung cấp các ñiều
kiện về nhà ở, nhà văn hóa hay tổ chức các hoạt ñộng văn hóa phục vụ
người lao ñộng.
2.3.3.3. Về môi trường:
- Công tác quy hoạch các KCN còn nhiều ñiểm không hợp lý, như việc
bố trí gần ñường giao thông, quá gần khu dân cư, do ñó dễ gây ô nhiễm
môi trường xung quanh.
- Quan ñiểm chạy theo thành tích mà không tính ñến hiệu quả phát triển
bền vững.
- Hệ thống pháp luật về BVMT trong các KCN ít ñược phổ biến tại các
cơ sở công nghiệp, các KCN.
- Chậm triển khai xây dựng hệ thống xử lý chất thải; hạ tầng trong và
ngoài KCN chưa ñược kết nối một cách ñồng bộ.
- Công tác quản lý và xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện dự án chống ô
nhiễm còn yếu kém.
- Nhận thức về môi trường, PTBV còn thấp.
19
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC KCN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÁC
KCN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.1.1. Cơ hội
- Triển vọng gia tăng FDI xu thế nền kinh tế ñang ngày càng hội nhập
mạnh mẽ với khu vực và thế giới
- Các văn bản pháp lý về môi trường ñầu tư và KCN ngày càng hoàn thiện
- Nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm miền Trung
- CSHT ñã và ñang ñầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện
3.1.2. Thách thức
- Cạnh tranh trong việc thu hút ñầu tư từ các KCN các quốc gia trong
khu vực và các ñịa phương
- Gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
- Sức ép của việc lấp ñầy nhanh
- Quá tải về hạ tầng xã hội
- Chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết
3.1.3. Phân tích SWOT về PTBV các KCN ở Đà Nẵng
3.2. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
CÁC KCN Ở ĐÀ NẴNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.2.1. Quan ñiểm phát triển
3.2.1.1. Phát triển các KCN ở Đà Nẵng phải phù hợp với xu thế
phát triển chung của thời ñại và ñất nước
3.1.1.2. Phát triển KCN ở Đà Nẵng phải ñảm bảo tính bền vững ñối
với bản thân các KCN và sự PTBV chung của thành phố.
3.1.2.3. Kết hợp hài hòa giữ lợi ích trước mắt và lâu dài
3.2.2. Phương hướng phát triển
- Phát triển thêm KCN Hoà Khương thuộc huyện Hoà Vang
- Đầu tư xây dựng CSHT KCNC trên ñịa bàn huyện Hòa Van.
20
- Tiếp tục hoàn thiện CSHT các KCN: KCN Hoà Cầm, Hòa Khánh mở
rộng, Liên Chiểu.
- Đẩy mạnh việc xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại KCN Hòa
Khánh mở rộng, Liên Chiểu, Hòa Cầm.
- Tăng cường trồng cây xanh trên các tuyến ñường, kết hợp với việc
thực hiện Chương trình Ngày chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp.
- Xây dựng khu ñô thị công nghiệp Hoà Khánh
3.2.3. Mục tiêu phát triển
- Phấn ñấu ñến năm 2015 lấp ñầy 100% diện tích các KCN còn lại ở Đà Nẵng.
- Phấn ñấu hàng năm các KCN sẽ tạo ra 2 vạn chỗ làm việc, ñóng góp
ngân sách từ 35 – 40% tổng thu ngân sách.
- Phấn ñấu ñến năm 2015 tất cả các KCN ở Đà Nẵng ñều phải có cơ sở
xử lý chất thải ñảm bảo nước thải ñạt TCVN.
- Phấn ñấu 100% các dự án ñầu tư sản xuất công nghiệp, KCN, cụm
công nghiệp ñược bố trí phù hợp với qui hoạch của thành phố.
- Phấn ñấu trên 70% dự án/cơ sở công nghiệp hoạt ñộng trước 1/2006
hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, vận hành ñảm bảo chất
thải thải ra môi trường ñạt TCVN tương ứng.
- Phấn ñấu trên 80% chất thải công nghiệp nguy hại ñược thu gom và
xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải tập trung.
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở ĐÀ
NẴNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.3.1. Công tác tổ chức quản lý và thể chế
3.3.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý và hiệu lực quản lý Nhà nước
- Cần có chính sách hỗ trợ, phối hợp giữa các bộ, ngành, ñịa phương
thực hiện các chế tài khi các chủ ñầu tư không thực hiện ñúng tiến ñộ về
ñầu tư và yêu cầu về quản lý nhà nước; cần có chính sách cho vay vốn tín
dụng có hỗ trợ lãi suất với thời gian trả nợ dài hơn cho ñầu tư phát triển hạ
tầng kỹ thuật KCN.