Tóm tắt luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh gia lai

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐOÀN THANH
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH HƯỚNG
THỊ TRƯỜNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH CÀ PHÊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ VĂN HUY
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Phản biện 2: PGS. TS. ĐỖ VĂN VIỆN
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 01
tháng 03 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cà phê được người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên. Vào
thế kỷ thứ 14, những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia
sang vùng Ả Rập, sau đó nó được trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ,
Châu Á. Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế
giới (Wikipedia, 2007). Cây cà phê được phân thành ba dòng chính là
cà phê chè (Arabica), cà phê vối (Robusta) và cà phê mít (Excelsa). Cà
phê Robusta được đánh giá thấp hơn so với cà phê Arabica do có chất
lượng thấp hơn và giá cả theo đó cũng rẻ hơn. Các nước trồng cà phê
chè chủ yếu là Brazil, Ethiopia, Colombia, Kenya, Mexico và Ấn Độ.
Các nước trồng cà phê vối chủ yếu là Việt Nam, Bờ Biển Ngà,
Indonesia và Uganda, trong đó Việt Nam là quốc gia đứng đầu về sản
xuất, xuất khẩu mặt hàng này.
Trải qua hơn 100 năm kể từ năm 1850 khi người Pháp đưa cây
cà phê vào Việt Nam, đến nay, diện tích cà phê cả nước trên 500 ngàn
ha và sản lượng lên đến hơn 1 triệu tấn (ICO, Cục thống kê của các
Tỉnh), năng suất đạt 2 tấn/ha. Cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 86
nước và vùng lãnh thổ (Báo điện tử Vinanet, 2011) với kim ngạch
xuất khẩu trong năm 2011 đạt trên 2,7 tỉ USD (Tổng cục Hải quan,
2012). Việt Nam đã vươn lên đứng thứ hai. Riêng cà phê Robusta,
Việt Nam đứng trên cả Brazil và trở thành nhà xuất khẩu mặt hàng
này lớn nhất thế giới. Chỉ trong vòng 9 năm, từ 1994 đến 2002, cây cà
phê đã tạo công ăn việc làm trực tiếp cho khoảng 800 nghìn người và
gián tiếp cho khoảng một triệu người (VOCOFA, 2010). Mặc dù khối
lượng xuất khẩu cà phê vối của Việt Nam đã đạt đến mức cao nhưng
lại vấp phải những vấn đề nang giải liên quan đến chất lượng, tiêu
chuẩn. Theo VICOFA (2010), cà phê bị loại thải có nguồn gốc từ
2
Việt Nam chiếm 80% trong tổng số cà phê xuất khẩu của thế giới. Rất
nhiều lô hàng cà phê xuất khẩu từ Việt Nam đã bị từ chối nhập tại
cảng của các nước do vấn đề về chất lượng hoặc nếu khách hàng
đồng ý nhập thì chúng ta phải chịu giá thấp. Nguyên nhân của tình
trạng này là do ở hầu hết các tỉnh Tây Nguyên, cà phê ít được chế biến
ướt, chỉ tập trung theo phương pháp cổ truyền như phơi khô, xát vỏ
nên màu sắc cà phê nhân không đẹp, tỷ lệ hạt bị dập,vỡ cao, đó là
chưa kể trong vụ thu hoạch do gặp mưa nhiều ngày cà phê được hái về
đổ thành đống không có sân phơi làm cà phê bị ẩm mốc, hạt nhân cà
phê bị đen dẫn đến chất lượng kém. Hơn nữa, việc sử dụng các yếu tố
đầu vào và phối hợp sử dụng các yếu tố này của các hộ gia đình thiếu
khoa học làm kích cỡ hạt cà phê không đồng đều, chất lượng thấp. Vì
vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là phải có thêm những nghiên cứu thực
tiễn về sử dụng các yếu tố đầu vào của cây cà phê để giúp các hộ dân
vừa nâng cao năng suất, sản lượng cà phê vừa nâng cao được chất
lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh ngành hàng này, từ đó sẽ nâng
cao tính cạnh tranh, kim ngạch xuất khẩu của cà phê Việt Nam trên thị
trường thế giới. Cây cà phê trồng ở nước ta bao gồm cà phê vối chiếm
90% diện tích, cà phê chè 9% và cà phê mít 1%.
Cà phê là mặt hàng khá nhạy cảm trên thị trường, giá cả luôn
luôn biến động. Ngành cà phê Việt Nam và thế giới từng đối mặt với
những đợt giảm giá kéo dài trước năm 2004 và hiện tượng năm nay
tăng diện tích ào ạt, năm sau lại chặt phá đã xảy ra ở một số địa
phương, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nông dân và kim ngạch
xuất khẩu của mặt hàng này. Cho tới nay, kế hoạch sản xuất – kinh
doanh của các Doanh Nghiệp chủ yếu vẫn được từng Doanh nghiệp
xác định riêng lẻ nên rất bị động trong dự phòng nhằm đối phó với
những thay đổi về giá cả, cung - cầu trên thế giới. Nhằm góp phần
3
giảm thiểu các rủi ro cho các Công ty/Doanh nghiệp sản xuất – kinh
doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai, tác giả đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả
kinh doanh của các Doanh nghiệp sản xuất , kinh doanh cà phê
trên địa bàn Tỉnh Gia Lai”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá việc sử dụng lý thuyết “ Định
hướng thị trường” vào quá trình sản xuất, kinh doanh của các Doanh
ngiệp sản xuất, kinh doanh trên cà phê địa bàn Tỉnh Gia Lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể: Đánh giá thực trạng việc áp dụng lý thuyết
“ Định hướng thị trường” vào quá trình sản xuất, kinh doanh của các
Doanh ngiệp sản xuất, kinh doanh cà phê. Định Hướng Thị Trường
bao gồm năm yếu tố cơ bản sau: Định hướng khách hàng; Định hướng
cạnh tranh; Phối hợp chức năng; Kiểm soát lợi nhuận; Ứng phó nhạy
bén.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến hiệu quả
sản xuất, kinh doanh của Doanh ngiệp sản xuất, kinh doanh cà phê.
- Một số gợi ý nhằm tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
Doanh ngiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Mức độ ảnh hưởng các yếu tố thị trường đến hiệu quả sản xuất,
kinh doanh của Doanh ngiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn
Tỉnh Gia Lai?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các Doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu: Gồm 05 huyện, Thành phố tập trung hầu
hết các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh
Gia Lai là :Thành phố Pleiku, huyện Chư sê, huyện Chưprông, huyện
Đăk Đoa và huyện Iagrai.
4
- Số mẫu điều tra khảo sát: 100 Doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2011 đến tháng 03/2012.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho những
người làm công tác quản lý trong các Doanh Nghiệp sản xuất, kinh
doanh cà phê, các cơ quan ban ngành như sở NN & PTNT, Sở Công
thương, hội nông sản… Và cho kết quả mới, bổ sung cho các công
trình nghiên cứu trước đó, đưa ra những chính sách đầu tư, hổ trợ cho
các Doanh Nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh nhà.
6. Kết cấu đề tài: Đề tài được kết cấu như sau: Ngoài phần mở
đầu. Đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về định hướng thị trường
Chương 2: Tình hình sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ cà phê
trên thế giới và Việt Nam – Tình hình hoạt động của các Doanh
Nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh
Gia Lai.
Chương 4: Kết luận và các khuyến nghị, gợi ý.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Để hiểu rõ và vận dụng lý thuyết “Định hướng thị trường”
một cách khoa học và hiệu quả. Trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về thị
trường và các khái niệm về thị trường.
1.1. THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG
- Thị trường
- Một số khái niệm về thị trường
1.2. ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG
1.2.1. Các khái niệm về định hướng thị trường
5
1.2.2. Các thành phần của định hướng thị trường
- Định hướng khách hàng
- Định hướng cạnh tranh
- Phối hợp chức năng
- Kiểm soát lợi nhuận
- Ứng phó nhạy bén
1.3. CÁC TIỀN TỐ CỦA ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG
- Yếu tố bên trong – Năng lực lãnh đạo:
- Quan hệ giữa MO và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4. NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG
THỊ TRƯỜNG
-Tình hình chung của ngàng cà phê
- Vấn đề biến động giá
- Vấn đề sản lượng
- Vấn đề chất lượng
- Vấn đề giá cả:
Tuy nhiên để làm được điều này cần phái co chiến lược phát
triển bền vững cho ngành cà phê Việt Nam, tạo ra thương hiệu riêng
cho ngành cà phê Việt Nam gắn liền với nét văn hoá đặc thù, độc đáo
của Việt Nam. Vì đây là mặt hàng đặc thù mang lại nhiều giá trị kinh
tế cao cho xã hội, là mặt hàng được khách hàng thế giới quan tâm, thế
nên cần có sự điều hành chỉ đạo riêng của Thủ tướng Chính phủ, kết
hợp với Hiệp Hội các doanh nghiệm sản xuất, kinh doanh liên ngành
cà phê Việt Nam nói riêng.
1.5. CÁC VẤN ĐỀ NÊN LÀM CHO NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT
NAM
Hàng năm các DN nên tổ chức sự kiện tôn vinh những DN
kinh doanh cà phê VN có thành tích tốt trong ngành cà phê nhằm
6
khuyến khích và quảng bá hình ảnh DN kinh doanh cà phê VN ra thị
trường quốc tế.
- Giải quyết khó khăn chung về thông tin và định hướng thị
trường
- Định hướng giải pháp chung
- Dự báo mùa vụ, định hướng xu thế ngắn hạn, trung han, dài hạn
để hạn chế rúi ro cho các doanh nghiệp
- Phát triển xúc tiến thương mại
- Mời chuyên gia thấm định cho ngành
- Đánh giá mức độ tiêu dùng
- Nối kết các doanh nghiệp nước ngoài
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH
VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM VÀ TRÊN
THẾ GIỚI
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1. Khái quát chung
Theo số liệu thống kê đưa ra, sản lượng toàn cầu vụ 2011/12
khoảng 128.6 triệu bao, giảm so với vụ trước 2010/11 là 133.1 triệu
bao. Lượng xuất khẩu của các quốc gia trong tháng 10/2011 đạt 7.1
triệu bao, mang lại tổng lượng xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm (từ
tháng 1 đến tháng 10/2011) đạt 86.2 triệu bao, tăng 7.9% so với cùng
kỳ năm trước vụ 2010 là 79.9 triệu bao.
Riêng với trường hợp giá cà phê arabica tự nhiên Brazil và một số
loại hàng khác có giảm nhẹ so với tháng 10. Sự biến động của các chỉ số
hàng hóa giảm của tất cả 4 loại cà phê. Đặc biệt hơn giá cà phê Arabica
Colombia chất lượng cao, các loại cà phê chất lượng cao khác và
Robusta giảm 0.3%, giao động từ 1.1% đến 0.9% so với mức giá vào
7
tháng 10. Sự giảm giá các loại cà phê arabica chất lượng cao khác nhiều
hơn một số loại cà phê bình thường. Giá cà phê tự nhiên Brazil tăng 1.1%
lên từ 234.28 cents/lb vào tháng 10 lên 236.75 cents/lb vào tháng
11.Cũng có sự liên quan giá cà phê tự nhiên Brazil làm giá trừ lùi một số
loại cà phê Arabica khác co nhẹ lại.
2.1.2. Sản lượng cà phê của thế giới của các niên vụ vừa qua
(2007/08 – 2010/11) phân theo vùng lãnh thổ và loại hàng.
2.1.3. Tỉ lệ % về sản lượng giữa các vùng và các loại hàng:
Hiện nay vùng Nam Mỹ là vùng có sản lượng lớn nhất thế giới,
chiếm tỉ lệ 43-47% tổng sản lượng trên toàn thế giới . Đứng thứ 2 là
vùng Châu Á – TBD, chiếm tỉ lệ 24 – 30% tổng sản lượng trên thế
giới. Chủng loại hàng arabicas chiếm từ 59 – 63% và loại hàng
robustas chiếm từ (37% - 41%).
2.1.4. Sản lượng của một số nước sản xuất cà phê chủ yếu trên
thế giới
2.1.5. Tổng giá trị xuất khẩu trên thế giới (2009-10 và 2010-11)
2.1.6. Tổng sản lượng xuất khẩu trên thế giới (Niên vụ 2009-
10 và 2010-11)
Sản lượng xuất khẩu của Việt Nam đứng vị trí thứ 2 thế giới chỉ
sau Brazin và sản lượng xuất khẩu tăng từ 14,591 triệu bao cho niên
vụ 2009-2010 lên 16,850 triệu bao cho niên vụ 2010-2011 (tăng
15.5%).
2.1.7. Tình hình tiêu thụ trên thế giới
Tiêu thụ toàn cầu trong 40 năm qua đã tăng gấp đôi từ 70.7
triệu bao vào năm 1970 đến năm 2010 đã lên 135 triệu bao, tăng 91%.
2.1.8. Các thông tin nền tảng thị trường
Dựa theo các thông tin mới nhận được mới nhất từ các nước
thành viên, tổng sản lượng vụ 2011/12 hiện tại được sửa đổi khoảng
8
128.6 triệu bao, giảm 3.4% so với vụ 2010/11 là 133.1 triệu bao. Thời
tiết bất thường tiếp tục là yếu tố ảnh hưởng xấu đến sản lượng một số
vùng gây sâu bệnh nhiều đến các vườn cây. Colombia chưa xác nhận
là quốc gia sẽ khắc phục về sản lượng với mức trung bình 8.4 triệu
bao từ 4 năm qua.
Về xuất khẩu: Tổng lượng xuất khẩu tháng 10 đạt 7.1 triệu
bao, mang lại tổng lượng xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2011 là
86.2 triệu bao, tăng 7.9% so với 79.9 triệu bao cùng kỳ năm trước.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ CỦA
VIỆT NAM
2.2.1. Sản lượng cà phê của Việt Nam qua các năm
2.2.2. Diện tích cà phê của Việt Nam qua các năm
2.2.3. Số lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2011
Niên vụ 2010/2011 đã kết thúc, theo số liệu Tổng cục Hải quan,
kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt trên 1,2 triệu tấn, trị giá trên 2,7 tỷ
USD, tăng 3,2% về lượng và 48,7% về kim ngạch so với niên vụ
2009/2010. Đạt kết quả cao nhất từ trước đến nay của ngành cà phê.
2.3. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI TỈNH GIA LAI
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
Gia Lai là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc Tây
Nguyên trong tọa độ địa lý từ 12°58'20" đến 14°36'36" vĩ Bắc, từ
107°27'23" đến 108°94'40" kinh Đông. Gia Lai có diện tích tự nhiên
15.494,9 km2 chiếm 4,75 % diện tích toàn quốc, là điểm trung chuyển
quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Đông-Tây và là khu vực bảo
vệ môi trường sinh thái quan trọng của cả nước.
2.3.2. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
Tốc độ tăng trưởng GDP tăng đều qua các năm (giai đoạn 2005-
2010), bình quân đạt 13,6%/năm, trong đó ngành nông lâm nghiệp
9
tăng 6,7%/năm, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 23,54%/năm,
ngành dịch vụ tăng 15,1%. Tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng từ
23,9% năm 2005, tăng lên 31,14% vào năm 2010, ngành dịch tăng
tương ứng từ 27,69%, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm từ 48,5%
năm 2005 xuống còn 41,17% năm 2010.
2.4. DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TỈNH GIA
LAI QUA CÁC MÙA VỤ
Diện tích, sản lượng năm sau đều cao hơn năm trước, đặc biệt
năng suất năm 2011 tăng 12.8% so với năm 2008.
2.5. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT, KINH DOANH CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
2.5.1. Phương thức mua bán của các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai
- Mua đi bán lại (back to back) Hàng gửi kho (Price to be
fixing); Hợp đồng trừ lùi (Differential contract) ...
2.5.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai trong niên vụ
2010-2011
Tổng doanh thu của 100 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê
trên địa bàn Tỉnh Gia Lai trong niên vụ 2010-2011 là: 4.762 tỉ đồng. Tuy
nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 63.8 tỉ đồng (đạt 1,34% trên tổng doanh
thu). Trong 100 Doanh nghiệp thì có 79 Doanh nghiệp kinh doanh có lãi
(chiếm 79%) và có 21 Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ (chiếm 21%).
Các Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ chủ yếu tập trung vào những
Doanh nghiệp có tỷ trọng đầu cơ cao, không nắm bắt được tình hình về
sản lượng, tiêu thụ, giá cả biến động…trên thế giới nên chọn thời điểm
bán hàng không tốt nên đã dẫn đến thua lỗ.
10
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1. Nghiên cứu định tính
Thiết kế nghiên cứu đo lường mức độ ảnh hưởng của 5 thành
phần của MO để đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến kết quả
kinh doanh của Doanh nghiệp, đó là: (1) định hướng khách hàng; (2)
định hướng đối thủ cạnh tranh; (3) phối hợp chức năng; (4) kiểm
soát lợi nhuận và (5) ứng phó nhạy bén. Nội dung phỏng vấn sẽ được
ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi.
a. Số liệu sơ cấp: Điều tra trực tiếp các Doanh Nghiệp sản xuất,
kinh doanh cà phê bằng bảng câu hỏi khảo sát. Việc khảo sát thực hiện
thông qua 2 bước: Khảo sát sơ bộ và Khảo sát chính thức.
b. Số liệu thứ cấp: Lấy từ các ác báo cáo thống kê của UBND
tỉnh Gia Lai, Sở Công Thương và Sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai, số liệu
của Cục Thống kê Tỉnh Gia Lai....
3.1.2. Nghiên cứu định lượng
Mục đích của bước nghiên cứu này là đo lường mức độ ảnh
hưởng của 5 thành phần của định hướng thị trường (MO) đến kết quả
kinh doanh của các Công ty.
3.1.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
* Các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh.
* Phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 16.0 được dùng trong nghiên
cứu này.
Phương pháp được sử dụng là nghiên cứu định lượng với dữ liệu
được thu thập thông qua bản câu hỏi với phương pháp lấy mẫu thuận
tiện. Thang đo sử dụng là thang Likert 7 điểm. Dữ liệu sau khi thu
11
thập sẽ được lọc bằng phương pháp phân tích Độ tin cậy (Reliability
Analysis) và Phân tích nhân tố (Factor Analysis).
3.1.4. Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về định hướng thị trường.
(1) định hướng khách hàng; (2) định hướng đối
thủ cạnh tranh; (3) Phối hợp chức năng; (4) kiểm
soát lợi nhuận và (5) ứng phó nhạy bén.
Thu thập thông tin từ
cán bộ lãnh đạo
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của Công ty
Thiết kế lần 1
Thiết kế bảng câu hỏi để phỏng vấn
Phỏng vấn thử
Lấy thông tin vào bảng câu hỏi Thiết kế lại để
hoàn chỉnh
Nhập và xử lý số liệu
Nhận xét phân tích dữ liệu
Kết luận, đề xuất các kiến nghị
12
3.1.5. Nghiên cứu chính thức
a. Thiết kế bảng câu hỏi
Nội dung của bản câu hỏi được tham khảo từ các nghiên cứu
trước đây (Naver & Slater, 1990; Jaworski & Kohli, 1993; Deng &
Dart, 1994; Gray & ctg, 1998). Tuy nhiên có một số chỉnh sửa để phù
hợp với đặc thù của ngành cà phê và điều kiện ở Việt Nam.
Thang đo sử dụng là thang đo Likert 7 điểm với lựa chọn số 1
nghĩa là rất không đồng ý với phát biểu và lựa chọn số 7 là rất đồng ý.
b. Mã hoá thang đo

CÁC THANG ĐO
HÓA
Định hướng khách hang
KH1 Khuyến khích khách hàng góp ý về sản phẩm/ dịch
vụ
KH2 Theo dõi ý kiến khách hang
KH3 Tổ chức hội nghị khách hang
KH4 Theo dõi các định hướng cam kết phục vụ nhu cầu
khách hàng
KH5 Giải quyết kịp thời những thắc mắc của khách hang
KH6 Phân loại khách hàng để thực hiện việc chăm sóc
khách hàng
Định hướng cạnh tranh
CT1 Quan tâm đến điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp /đơn vị cùng ngành
CT2 Trao đổi thông tin cùng các doanh nghiệp/ đơn vị
cùng ngành
CT3 Đề cập đến lợi thế cạnh tranh khi bàn về phương
hướng kinh doanh
13

CÁC THANG ĐO
HÓA
CT4 Phân tích thị phần của các doanh nghiệp/ đơn vị
cùng ngành
CT5 Thu thập các Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp/
đơn vị cùng ngành
CT6 Hoạt động kinh doanh xác lập dựa trên hiểu biết về
doanh nghiệp/ đơn vị cùng ngành
Phối hợp chức năng
CN1 Các bộ phận chức năng luôn bàn bạc với nhau về
hiệu quả công việc
CN2 Các bộ phận chức năng thường thảo luận về sản
phẩm/ thị trường
CN3 Các bộ phận chức năng thường thảo luận về
cách phối hợp để giải quyết các vấn đề SX-KD
CN4 Tinh thần hỗ trợ công việc giữa các bộ phận chức
năng
CN5 Các bộ phận chức năng Phối hợp vì mục tiêu chung
của công ty
Kiểm soát lợi nhuận
LN1 Xác định lợi nhuận từ các khu vực kinh doanh
LN2 Xác định lợi nhuận từ các bộ phận kinh doanh
LN3 Xác định lợi nhuận từ các dòng sản phẩm/ dịch vụ
LN4 Xác định lợi nhuận từ các nhóm (loại) khách hàng
Ứng phó nhạy bén
NB1 Năng động trong kinh doanh
NB2 Đáp ứng kịp thời với các thay đổi của khách hang
NB3 Ứng phó kịp thời với các thay đổi trong kinh doanh
14

CÁC THANG ĐO
HÓA
NB4 Ứng phó kịp thời với sự thay đổi về chất lượng của
sản phẩm/thị trường
NB5 Ứng phó kịp thời với sự thay đổi của thời tiết/mùa
vụ
NB6 Ứng phó kịp thời đối với những thay đổi về giá cả
của thị trường
Kết quả kinh doanh
KD1 Định hướng khách hàng
KD2 Định hướng cạnh tranh
KD3 Phối hợp chức năng
KD4 Kiểm soát lợi nhuận
KD5 Ứng phó nhạy bén
3.1.6. Đánh giá thang đo
* Đánh giá thang đo;* Phân tích khám phá;* Phân tích hồi quy.
Sau khi thang đo của các yếu tố khảo sát đã được kiểm định thì sẽ được
xử lý chạy hồi quy tuyến tính với mô hình tổng quát là:
Y = B0 + B1*X1 + B2*X2 + B3*X3 + … + Bi*Xi
Trong đó :
Y: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố MO đến kết quả kinh doanh
của công ty.
Xi: Các yếu tố của MO ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
của Công ty
B0: hằng số và Bi: các hệ số hồi quy (i > 0)
Kết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố MO đến kết quả kinh doanh của Công ty.
15
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.1. Mô tả mẫu
Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 105 bảng, số bảng câu hỏi khảo
sát thu về là 105 bảng. Tổng số mẫu có phương án trả lời hoàn chỉnh
và đưa vào phân tích, xử lý là 100.
3.2.2. Đánh giá thang đo
Kết quả đánh giá thang đo như sau:
- Nhân tố “Định hướng khách hàng” thành phần thang đo gồm 6
biến quan sát ký hiệu từ KH1; KH2; KH3; KH4; KH5; KH6. Hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha = 0.867 lớn hơn 0.6. Các hệ số tương quan biến
- tổng (Corrected Item-Total Correlation ) đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các
biến này đều được chấp nhận.
- Nhân tố “định hướng cạnh tranh” thành phần thang đo gồm 6
biến quan sát ký hiệu từ CT1; CT2; CT3; CT4; CT5; CT6. Hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha = 0.830 lớn hơn 0.6. Các hệ số tương quan
biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation ) đều lớn hơn 0.3. Vì
vậy các biến này đều được chấp nhận.
- Nhân tố “phối hợp chức năng” thành phần thang đo gồm 5
biến quan sát ký hiệu từ CN1; CN2; CN3; CN4; CN5. Hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha = 0.806 lớn hơn 0.6. Các hệ số tương quan biến -
tổng (Corrected Item-Total Correlation ) đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các
biến này đều được chấp nhận.
- Nhân tố “kiểm soát lợi nhuận” thành phần thang đo gồm 4
biến quan sát ký hiệu từ LN1; LN2; LN3; LN4. Hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha = 0.777 lớn hơn 0.6.Các hệ số tương quan biến -
tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các
biến này đều được chấp nhận.
16
-Nhân tố “ứng phó nhạy bén” thành phần thang đo gồm 6 biến
quan sát ký hiệu từ NB1; NB2; NB3; NB4; NB5; NB6. Hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha = 0.838 lớn hơn 0.6. Các hệ số tương quan biến -
tổng (Corrected Item-Total Correlation ) đều lớn hơn 0.3. Vì vậy các
biến này đều được chấp nhận.
Tóm lại: Từ kết quả của các nhân tố cho thấy, sau khi phân tích
Cronbach Alpha hệ số tin cậy của 5 nhóm biến lớn hơn 0.6, các hệ số
tương quan biến - tổng của 5 nhân tố lớn hơn 0.3 đó là (định hướng
khách hàng, định hướng cạnh tranh, phối hợp chức năng, kiểm soát lợi
nhuận, ứng phó nhạy bén) nên đạt yêu cầu và được đưa vào phân tích
nhân tố.
3.2.3. Phân tích nhân tố
a. Kết quả phân tích nhân tố
Kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố với dữ liệu của
mẫu thông qua giá trị thống kê Kaiser-Meyer-Olkin (KMO). Theo đó,
trị số của KMO lớn hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, các biến
có hệ số truyền tải (factor loading) lớn hơn hoặc bằng 0.5. Điểm dừng
Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân
tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích (Cumulative % Extraction Sums
of Squared Loadings) lớn hơn 50%.
Sau khi phân tích chạy khám phá EFA có 27 thành phần được
đưa vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có
5 nhân tố được tạo ra. Tổng phương sai trích = 63.661% (Phụ lục 03)
cho biết 5 nhân tố này giải thích được 63.661% biến thiên của dữ liệu.
Hệ số KMO = 0.704 (>0.5) do đó đã đạt yêu cầu. Các biến có hệ số
truyền tải đều lớn hơn 0.5.
b. Đặt tên và giải thích nhân tố
17
- Nhân tố 1 tập hợp các biến: KH1; KH2; KH3; KH4; KH5;
KH6 đặt tên nhân tố này là “định hướng khách hàng”
- Nhân tố 2 tập hợp các biến: CT1; CT2; CT3; CT4; CT5; CT6
đặt tên nhân tố là “định hướng cạnh tranh”;
- Nhân tố 3 tập hợp các biến: CN1; CN2; CN3; CN4; CN5 đặt
tên nhân tố là “phối hợp chức năng”;
- Nhân tố 4 tập hợp các biến: LN1; LN2; LN3; LN4 đặt tên nhân
tố là “kiểm soát lợi nhuận”;
- Nhân tố 5 tập hợp các biến: NB1; NB2; NB3; NB4; NB5; NB6
đặt tên nhân tố là “ứng phó nhạy bén”;
c. Diễn giải kết quả
Kết quả phân tích nhân tố bao gồm các thành phần sau:
- Thành phần “định hướng khách hàng” gồm có 6 biến: KH1;
KH2; KH3; KH4; KH5; KH6;
- Thành phần “định hướng cạnh tranh” gồm có 6 biến: CT1;
CT2; CT3; CT4; CT5; CT6;
- Thành phần “phối hợp chức năng” gồm có 5 biến: CN1; CN2;
CN3; CN4; CN5;
- Thành phần “kiểm soát lợi nhuận” gồm có 4 biến: LN1; LN2;
LN3; LN4;
- Thành phần “ứng phó nhạy bén” gồm có 6 biến: NB1; NB2;
NB3; NB4; NB5; NB6;
3.2.4. Mô hình nghiên cứu
Mô hình đưa ra với biến phụ thuộc là “kết quả kinh doanh” và 5
biến độc lập lần lược là: (định hướng khách hàng, định hướng cạnh
tranh, phối hợp chức năng, kiểm soát lợi nhuận và ứng phó nhạy
bén).
18
H1
Định hướng khách hàng
H2
Định hướng cạnh tranh
H3 Kết quả
Phối hợp chức năng kinh doanh
H4
Kiểm soát lợi nhuận
Ứng phó nhạy bén H5
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
Các giả thuyết của mô hình điều chỉnh như sau:
H1: Định hướng khách hàng tốt hay không tốt tương quan cùng
chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
H2: Định hướng cạnh tranh tốt hay không tốt tương quan cùng
chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
H3: Phối hợp chức năng tốt hay không tốt tương quan cùng chiều
với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
H4: Kiểm soát lợi nhuận tốt hay không tốt tương quan cùng chiều
với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
H5: Ứng phó nhạy bén tốt hay không tốt tương quan cùng chiều
với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2.5. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện với 5 biến độc lập bao gồm:
định hướng khách hàng, định hướng cạnh tranh, phối hợp chức năng,
kiểm soát lợi nhuận và ứng phó nhạy bén bằng phương pháp Stepwise.
Các biến được đưa vào cùng một lúc để chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn