Tóm tắt luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện thực trạng và giải pháp

  • 24 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
DƢƠNG THẢO PHƢƠNG
PH¸P LUËT VÒ B¶O HIÓM X· HéI Tù NGUYÖN -
THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
DƢƠNG THẢO PHƢƠNG
PH¸P LUËT VÒ B¶O HIÓM X· HéI Tù NGUYÖN -
THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ THI ̣HOÀ I THU
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận
văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn
thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Dƣơng Thảo Phƣơng
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 9
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO
HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ......................................................... 15
1.1. Khái niệm pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ........................... 15
1.2. Nguyên tắc của pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark not d
1.3. Vai trò của pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark not define
1.4. Nội dung pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tƣ ̣ nguyênError!
̣ Bookmark not defined
1.4.1. Chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣nError! Bookmark not defined.
1.4.2. Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Nguồ n hin
̀ h thành quỹ bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣nError! Bookmark not defined
1.4.4. Quản lý bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n .... Error! Bookmark not defined.
Kế t luâ ̣n chƣơng 1 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAMError! Bookmark n
2.1. Sơ lươ ̣c lich
̣ sử phát triể n của bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyêṇ ở
Viêṭ Nam ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Nội dung pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt NamError! Bookmark
2.2.1. Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark not defined
2.2.2. Về mức đóng và phương thức đóng bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣nError! Bookmark
2.2.3. Về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark not defined.
2.2.4. Về quỹ bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n và qu ản lý bảo hiểm xã hội
tự nguyện ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực hiêṇ pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tƣ ̣ nguyêṇ ở Việt Nam
tƣ̀ năm 2008 đến nay ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Những kế t quả đa ̣t đươ ̣c ...................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Mô ̣t số ha ̣n chế .................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Nguyên nhân của sự ha ̣n chế ............... Error! Bookmark not defined.
Kế t luâ ̣n chƣơng 2 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT B ẢO HIỂM XÃ HỘI TƢ̣
NGUYỆN Ở VIỆT NAM .................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Các yêu cầ u cơ b ản của viêc̣ hoàn thiêṇ pháp luâ ̣t bảo hiể m
xã hội tự nguyện ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện cầ n phù hơ ̣p
với đinh
̣ hướng phát triể n kinh tế , xã hộiError! Bookmark not defined.
3.1.2. Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện cầ n phù h ợp
với xu thế hội nhập hóa ....................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện cần đa dạng
hóa các đối tượng tham gia ................. Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật b ảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n cầ n xây dựng
các quy định linh hoạt ......................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện
và các vấn đề đặt ra........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hoàn thiện các quy định pháp luâ ̣t v ề mức đóng và phương thức
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ......... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Hoàn thiện các quy định về chế độ của bảo hiể m xã hô ̣iựt nguyệnError! Bookmark
3.2.3. Hoàn thiện các quy định về chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã
hô ̣i tự nguyện....................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiêụ quả th ực hiện pháp
luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ........ Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truy ền, phổ biế n nhằ m nâng cao
nhận thức của người lao động về bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark n
3.3.2. Nâng cao chất lượng cán bô ̣ làm công tác bảo hiể m xã hô
ự nguyệnError!
̣i t Bookmark
3.3.3. Kế t hơ ̣p chương trình bảo hiể m xã hô ̣i t ự nguyện với các
chương trình khác................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Tăng cường hiê ̣u quả công tác tổ chức quản lýError! Bookmark not defined.
3.3.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiể m tra, giám sát thực hiện pháp
luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê .............
̣n Error! Bookmark not defined.
Kế t luâ ̣n chƣơng 3 ......................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO ..... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ILO: International Labour Organization
NDT: Nhân dân tê ̣
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu Tên bảng Trang
bảng
Error!
Bảng Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các Bookmark
2.1: năm not
defined.
Error!
Bảng Bookmark
Số thu bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện qua các năm
2.2: not
defined.
Error!
Bảng Số dự toán chi bảo hiể m xã hô ̣i t ự nguyện qua các Bookmark
2.3: năm not
defined.
Error!
Bảng Bookmark
Số chi Bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n qua các năm
2.4: not
defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội được hình thành từ hàng trăm năm trước đây, là một bộ
phận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội. Bảo hiểm xã hội đã trải qua một quá
trình phát triển và thay đổi cả về mô hình nội dung và hình thức thực hiện, từ chế
độ bảo hiểm xã hội đầu tiên được áp du ̣ng là ch ế độ bảo hiểm khi ốm đau đến nay
đã có chiń chế độ bảo hiểm trên thế giới, đồng thời đối tượng tham gia bảo hiể m xã
hô ̣i cũng được mở rộng theo. Một trong những mục tiêu và triết lý của bảo hiể m xã
hô ̣i là ổn định và phát triển xã hội, đảm bảo các điều kiện cơ bản thiết yếu của đời
sống con người.
Trong xã hội hiện đại, các quốc gia, một mặt nỗ lực hướng vào phát huy mọi
nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế, tạo ra bước phát triển bền vững; mặt khác, không ngừng
hoàn thiện hệ thống an sinh xã hô ̣i , trước hết là bảo hiể m xã hô ̣i để giúp cho con
người, người lao động có khả năng chống đỡ với các rủi ro , đặc biệt là rủi ro trong
kinh tế thị trường và rủi ro xã hội khác . Trong giai đoạn kinh tế phát triển theo
hướng thị trường Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng thực hiện các
chính sách xã hội đối với người lao động. Tuy nhiên, trải qua một thời gian dài,
chính sách bảo hiể m xã hô ̣i cũng chỉ phục vụ đối tượng người lao động thuộc các
cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 1 năm 1995, tại Điều 140 có quy định các loại hình bảo hiểm xã hội bắt
buộc hoặc tự nguyện được áp dụng đối với từng loại đối tượng và từng loại doanh
nghiệp để bảo đảm cho người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm thích hợp.
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước hội nhập sâu
vào nền kinh tế thế giới, hệ thống an sinh xã hội, nhất là bảo hiể m xã hô ̣i phải được
phát triển và hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của người lao động, của nhân dân. Bảo
đảm nhu cầu về an sinh xã hội, trước hết là nhu cầu về bảo hiểm xã hội là một
trong những mục tiêu rất quan trọng, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ
nghĩa, đồng thời cũng phù hợp với xu thế chung của cộng đồng quốc tế hướng tới
một xã hội phồn vinh, công bằng và an toàn. Sự phát triển kinh tế thị trường đã
mang những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, thu nhập bình quân của người lao động
ngày càng cao, đời sống kinh tế và xã hội của nhân dân có sự cải thiện rõ rệt. Vấn
đề cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động luôn là mục tiêu trước mắt,
cũng như lâu dài của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Bên cạnh việc ban hành các
chính sách nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Nhà nước luôn quan tâm
và coi trọng thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động. Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: "Từng bước mở rộng
vững chắc hệ thống bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội. Tiến tới áp dụng chế độ bảo
hiểm xã hội cho mọi người lao động, mọi tầng lớp nhân dân" [28]. Vì vậy, việc
thực hiện chính sách bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện đối với người lao động là hết sức
cần thiết.
Luật Bảo hiể m xã h ội ra đời có hiệu lực thi hành từ năm 2007, riêng chế độ
bảo hiểm xã hội tự nguyện được áp dụng từ năm 2008. Bảo hiểm xã hội tự
nguyện chủ yếu áp dụng cho đối tượng là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến
đủ 60 tuổi với nam, đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ và không thuộc diện áp
dụng của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc [50]. Như vậy, người lao động ở
mọi khu vực có quyền lợi trong tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiể m xã
hô ̣i. Việc triển khai bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện mặc dù còn mới, nhưng hệ thống
bảo hiểm xã hội đã phân cấp tổ chức bộ máy hoạt động đến cấp huyện và có đại
lý đến cấp xã, phường rất thuận lợi cho người lao động tiếp cận để tham gia. Tuy
nhiên, qua hơn 5 năm triển khai thực hiện, số lượng người lao động tham gia bảo
hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của ho ̣ cũng
như định hướng của Đảng, Nhà nước.
Nguyên nhân số lượng người tham gia còn ít do đặc điểm lao động của đối
tượng tham gia bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện ở nước ta là: trình độ học vấn và nhận
thức xã hội còn nhiều hạn chế, lao động phần lớn chưa qua đào tạo, việc làm bấp
bênh, thu nhập thấp. Vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để người lao động nhận thức
được sự cần thiết tham gia bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n ; Giải pháp nào để tăng
cường hiê ̣u quả thực hiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n; Vấn đề thể chế và
tổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện cầ n hoàn thiê ̣n như thế nào .
Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “Pháp luật về Bảo hiểm xã hội tự
nguyện - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn Thạc sỹ Luật học của mình với
mong muốn góp phần hoàn thiện pháp luật bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện ở nước ta.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n đang ngày c àng được quan tâm không chỉ trong
thực tiễn mà còn với những nhà nghiên cứu khoa ho ̣c . Mô ̣t số công triǹ h đã đươ ̣c
thực hiê ̣n dưới da ̣ng khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p như “Thực trạng pháp luật bảo hiê ̣n xã
hội tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam hiê ̣ n nay” của tác giả Hồ Thị Hải (thực hiê ̣n năm 2010),
“Bảo hiểm xã hội tự nguyện - Bố n năm thực hiê ̣n và một số kiế n nghi ̣ hoàn thiê ̣n”-
tác giả Trần Thị Huyền Lê (thực hiê ̣n năm 2012) …
Trong số đó có thể kể các công triǹ h đươ ̣c thực hiê ̣n ở cấ p đô ̣ tha ̣c sỹ như
Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ luâ ̣t ho ̣c “Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” của tác giả Lê
Thị Thu Hằng (thực hiê ̣n năm 2007), “Bảo hiểm xã hội tự nguyện -Thực trạng và
một số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả thực thi pháp luật ” của tác giả Hoàng Quốc
Đa ̣t (thực hiê ̣n năm 2012), “Bảo hiểm xã hội tự nguyện - 5 năm thực hiê ̣n và một
số kiế n nghi ̣ hoàn thiê ̣n” của tác giả Đặng Thị Vân Khánh (thực hiê ̣n năm 2013).
Ngoài ra có các đề tài nghiên cứu của Bảo hiể m xã hô ̣i Viê ̣t Nam “Cơ sở lý
luận cho viê ̣c thực hiê ̣n bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n Viê ̣t Nam thời gian tới ” do Tiế n
sĩ Nguyễn Tiến Phú làm chủ nhiệm (thực hiê ̣n năm 2001); các bài viết “Chế độ
bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” của TS . Lê Thi ̣Hoài Thu - tạp chí Nhà
nước và pháp luật số 7/2007. Do đó , luâ ̣n văn này trên cơ sở kế thừa những công
trình nghiên cứu trước đó cùng với thực tiễn thực hiện pháp luật nhằ m bổ sung
thêm vào hê ̣ thố ng lý luâ ̣n về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n để từ đó đưa ra một số
kiế n nghi ̣hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứ u những vấ n đề lý luâ ̣n pháp luâ ̣t về bảo hiể m
xã hội tự nguyện và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam từ khi có Luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i
tự nguyê ̣n cho đế n nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Luâ ̣n văn đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở vâ ̣n du ̣n g quan điể m của Chủ nghiã
Mác - Lê Nin (tổ ng hơ ̣p phương pháp duy vâ ̣t biê ̣n chứng và duy vâ ̣t lich
̣ sử ), tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điể m của Đảng ta về nhà nước pháp quyề n xã hô ̣i
chủ nghĩa , về đường lố i chin
́ h sách của Đả ng và Nhà nước , về xây dựng và hoàn
thiê ̣n hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t nói chung , pháp luật về bảo hiểm xã hội nói riêng .
Trong quá trin
̀ h nghiên cứu , luâ ̣n văn đã sử du ̣ng các phương pháp nghiên
cứu như phương pháp phân tić h và tổ ng hơ ̣p, phương pháp so sánh, liê ̣t kê, phương
pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đồng thời vận dụng các chủ trương , chính
sách của Đảng và Nhà nước về bảo hiể m xã hô ̣i nói chung và bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n nói riêng làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu.
5. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích nghiên cứu đề tài này là xem xét một cách có hệ thống chính sách
bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n từ khi đươ ̣c thực thi ; đánh giá thực tra ̣ ng những ưu
điể m, nhươ ̣c điể m về pháp luâ ̣t và thực tiễn áp d ụng pháp luật bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n nhằ m đưa ra các giải pháp nâng cao hiê ̣u quả thực hiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiểm
xã hội tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay.
Với mu ̣c đích trên, nhiê ̣m vu ̣ của luâ ̣n văn gồ m:
- Nghiên cứu mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n chung về pháp luâ ̣t bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n;
- Phân tích đánh giá thực tra ̣ng pháp luâ ̣t và tình hình thực hi ện pháp luâ ̣t
bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả thực hiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiểm
xã hội tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam trong thời gian tới.
6. Điểm mới của Luận văn
Pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam là một trong những đề
tài được không ít các tác giả quan tâm, lựa chọn nghiên cứu. Trên cơ sở kế thừa và
phát huy những kết quả đã đạt được, luận văn cũng mạnh dạn đóng góp những
điểm mới như sau:
Thứ nhất, luận văn đã khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận
cơ bản của bảo hiểm xã hô ̣i tự nguyê ̣n cũng như pháp lu ật về bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n ở Việt Nam để làm nổi bật lên cơ chế pháp lý điều chỉnh bảo hiểm xã hội
tự nguyê ̣n ở nước ta.
Thứ hai, luận văn nghiên cứu và đánh giá việc thực thi pháp luật về bảo
hiể m xã hội tự nguyê ̣n ở Vi ệt Nam. Trên cơ sở phân tích, đánh giá quy định hiện
hành về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n, luận văn khái quát được bức tranh toàn cảnh
của pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n ở Việt Nam hiện nay.
Thứ ba, luận văn đưa ra những nhận xét cụ thể về ưu, nhược điểm của pháp
luật Việt Nam về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n. Trên cơ sở những bất cập, hạn chế,
thiếu sót còn tồn tại, luận văn mạnh dạn đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn
thiện hơn nữa pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n, cũng như giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
7. Kế t cấ u Luâ ̣n văn
Ngoài Lời mở đầu , Kế t luâ ̣n và Danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , luâ ̣n văn gồm
ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chương 2: Thực tra ̣ng pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n và thực tiễn
thực hiê ̣n ở Viê ̣t Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng ca o hiê ̣u quả thực hiê ̣n pháp luâ ̣t
bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1.1. Khái niệm pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hê ̣ thố ng bảo hiểm xã hội lầ n đầ u tiên trên thế giới đươ ̣c hiǹ h thành vào giữa
thế kỷ XIX là công trin
̀ h của Chiń h phủ Đức dưới thời Thủ tướng Bismark . Năm
1893 Thụy Sĩ lập quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hình thức tự nguyện với cơ chế ba
bên (Nhà nước - giới chủ - giới thơ )̣ cùng đóng góp nhằm bảo hiểm cho người lao
đô ̣ng trong mô ̣t số trường hơ ̣p ho ̣ gă ̣p rủi ro . Mô hiǹ h này của Đức đã lan dầ n ra
châu Âu, sau đó sang các nước Mỹ Latin , rồ i đế n Bắ c Mỹ và Canada vào những
năm 30 của thế kỷ XX. Sau chiế n tranh thế giới thứ hai , bảo hiểm xã hội đã lan
rô ̣ng sang các nước giành đô ̣c lâ ̣p ở châu Á , châu Phi và vùng Caribe. Đế n đầ u thế
kỷ XX có nhiều nước công nghiệp Châu Âu đã ban hành Luật Bảo hiểm thất
nghiê ̣p theo hin
̀ h thức tự nguyê ̣n đươ ̣c Nhà nước trơ ̣ cấ p.
Bảo hiểm xã hội dầ n dầ n đã trở thành mô ̣t tru ̣ cô ̣t cơ bản của hê ̣ thố ng an
sinh xã hô ̣i và đươ ̣c tấ t cả các nước thừa nhâ ̣n là mô ̣t trong những quyề n con
người . Theo đinh
̣ nghiã của Tổ chức L ao đô ̣ng Quố c tế (ILO), an toàn xã hô ̣i
là:
Sự bảo vê ̣ của xã hô ̣i đố i với các thành viên của miǹ h thông qua
mô ̣t loa ̣t các biê ̣n pháp công cô ̣ng , để đối phó với khó khăn về kinh tế xã
hô ̣i do bi ̣ngừng hoă ̣c bi ̣ giảm nhiều về thu nhập , gây ra bởi ố m đau , mấ t
khả năng lao động , tuổ i già và chế t , viê ̣c cung cấ p chăm sóc y tế và trơ ̣
cấ p cho các gia đình đông con [34, tr.12].
Theo Điề u 2 Công ước số 102 quy pha ̣m tố i thiể u về an toàn xã hô ̣ i
thông qua ngày 28 tháng 6 năm 1952 của ILO thì các nước thành viên chịu
hiê ̣u lực của Công ước này sẽ phải áp du ̣ng các hình thức hỗ trơ ̣ theo quy
đinh.
̣
Xã hội ngày càng phát triển thì những rủi ro xã hội có xu hướng gia tăng,
dẫn đế n nhu cầ u về bảo hiể m xã hô ̣i của người lao đô ̣ng ngày càng lớn . Trong quá
trình lao động , con người luôn chiụ sự tác đô ̣ng của các quy luâ ̣t khách quan và
điề u kiê ̣n tự nhiên, điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội. Con người có thể gă ̣p những sự cố rủi
ro bấ t thường như lũ lu ̣t , hạn hán, đô ̣ng đấ t, hỏa hoạn, bê ̣nh tâ ̣t, thiên tai... dẫn đế n
thiê ̣t ha ̣i về tin
́ h ma ̣ng, sức khỏe, tài sản. Đó là những rủi ro nằ m ngoài mong muố n
mà con người không thể kiể m soát đươ ̣c . Xuấ t phát từ những nhu cầ u của cuô ̣c
số ng là đảm bảo thu nhâ ̣p khi gă ̣p rủi ro , cầ n sự tương thân tương ái trong cô ̣ng
đồ ng mà bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n xuấ t hiê ̣n bên ca ̣nh bảo hiể m xã hô ̣i bắ t buô ̣c
như mô ̣t nhu cầ u khách quan.
Mă ̣t khác, trước khi có bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n không phải người lao đô ̣ng
nào ở mọi thành phần kinh tế đều được tham gia bảo hiểm xã hội, mă ̣c dù bản thân
họ có nhu cầu. Trong môi trường lao đô ̣ng có nhiều rủi ro, nếu như người lao đô ̣ng ở
khu vực chin
́ h thức đươ ̣c bảo hiểm xã hội bắ t buô ̣c phầ n nào san sẻ khó khăn thì
những người lao đô ̣ng không thuô ̣c diê ̣n tham gia bảo hiể m xã hô ̣i bắ t buô ̣c la ̣i
không có cơ chế để tự bảo vê ̣ miǹ h mô ̣t cách phù hơ ̣p với điề u kiê ̣n số ng bấ p bênh
và thu nhập thấp. Chính vì vậy, bên ca ̣nh bảo hiể m xã hô ̣i bắ t buô ̣c, bảo hiểm xã hội
tự nguyê ̣n đã đươ ̣c thiế t kế nhằ m đáp ứng nhu cầ u , nguyê ̣n vo ̣ng của đa ̣i bô ̣ phâ ̣ n
người lao đô ̣ng trong xã hô .̣i
Xem xét về sự tự nguyê ̣n cho thấ y :
Có thể hiểu một cách đơn giản là sự lựa chọn và hành động tự do
trong ý thức , bắ t nguồ n từ những tác nhân đươ ̣c xem xét dựa trên lý trí
để đạt đến một mục đích nào đó , theo cách này chủ thể điề u khiể n đươ ̣c
chính bản thân trong những hành động và quyết định của chính mình
[52, tr.9].
Theo Từ điể n giải thích thuâ ̣t ngữ Luâ ̣t ho ̣c :“Bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n là
loại hình bảo hiểm xã hội hình thành trên cơ sở kết hợp giữa tổ chức , bảo trợ của
Nhà nước với sự tham gia tự nguyện của người lao động có nhu cầu bảo hiểm”
[57, tr.85]. Nhằ m hiể u rõ hơn bản chấ t của bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n cầ n phải
phân biê ̣t với loa ̣i hình kinh doanh bảo hiể m (bảo hiểm thương mại ). Bảo hiểm xã
hô ̣i tự nguyê ̣n và bảo hiểm thương mại được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là
có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi. Hoạt động của hai
loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia bảo
hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hại trong khuôn khổ bảo hiểm đang
tham gia. Phương thức hoạt động của hai loại hình này đều mang tính
cộng đồng lấy số đông bù số ít. Tuy nhiên mục tiêu hoạt động của bảo hiểm
thương mại là lợi nhuận còn m ục tiêu hoạt động bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n là
nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước, góp phần ổn định đời sống cho
người lao đô ̣ng và các thành viên trong gia đình họ. Vì vậy hoạt động bảo hiểm xã
hô ̣i tự nguyê ̣n là hoạt động phi lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh xã hội.
Về nguyên tắc, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại đều hoạt động dựa
trên nguyên tắc cơ bản là “có đóng, có hưởng”, mức hưởng được xác định trên cơ
sở mức đóng, thời gian đóng và có chia sẻ giữa những người tham gia mang tính
chất “cộng đồng chia sẻ rủi ro”, “lấy số đông bù số ít” và đều nhằm để bù đắp một
phần thu nhập cho đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải rủi ro dẫn đến bị
thiệt hại. Tuy nhiên, giữa và bảo hiểm thương mại có sự khác nhau về mục tiêu và
phạm vi hoạt động. Mục tiêu hoạt động của bảo hiểm xã hội là thực hiện chính
sách xã hội của Đảng, Nhà nước nhằm góp phần ổn định và đảm bảo an toàn xã
hội. Các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội tác động trực tiếp đến không chỉ bản
thân người lao động mà còn tác động cả đến những thành viên trong gia đình của
họ. Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, các tổ chức khác có liên
quan theo quy định của pháp luật và tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã
hội. Vì vậy, mục tiêu hoạt động của bảo hiểm xã hội là hoạt động phi lợi nhuận và
nhằm mục đích an sinh xã hội. Còn mục tiêu hoạt động của bảo hiểm thương mại
là lợi nhuận. Phạm vi hoạt động của bảo hiểm xã hội chỉ diễn ra trong từng quốc
gia, chính sách bảo hiểm xã hội trực tiếp liên quan đến người lao động và các
thành viên trong gia đình của họ. Cơ sở xây dựng mức đóng, tỷ lệ đóng bảo hiểm
xã hội dựa vào tiền lương, tiền công và thu nhập của người lao động, cho nên khi
có sự thay đổi về chính sách tiền lương, tiền công và thu nhập của người lao động
thì mức đóng cũng thay đổi theo. Về mức hưởng, tuy được xác định trên cơ sở mức
đóng và thời gian đóng nhưng cũng được điều chỉnh mức hưởng khi có sự thay đổi
chính sách tiền lương, tiền công và sự biến động tăng của chỉ số giá sinh hoạt và
tăng trưởng kinh tế của từng thời kỳ nhằm đảm bảo thu nhập, ổn định cuộc sống
của người lao động thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Phạm vi hoạt động của bảo hiểm thương mại không chỉ diễn ra trong mỗi
quốc gia mà còn sang cả các quốc gia khác. Các Công ty bảo hiểm thương mại có
thể hoạt động ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và trên toàn thế giới, các sản phẩm
của bảo hiểm thương mại có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã
hội. Hoạt động bảo hiểm thương mại thực hiện theo cơ chế thị trường và nguyên
tắc hạch toán kinh doanh, cho nên các sản phẩm của bảo hiểm thương mại trên thị
trường sẽ mang lại lợi nhuận cho nhà cung cấp. Ứng với mỗi sản phẩm và từng
mức đóng góp bảo hiểm nhất định thì khi xảy ra rủi ro, người tham gia bảo hiểm sẽ
được nhận một mức quyền lợi tương ứng quy định trước, do vậy quan hệ giữa mức
đóng góp và mức hưởng bảo hiểm là quan hệ tương đồng thuần túy, không phụ
thuộc hoàn toàn vào yếu tố thu nhập cao hay thấp của người tham gia mà chủ yếu
là việc tham gia bảo hiểm ở mức nào và đóng như thế nào cho sản phẩm bảo hiểm
mà người đó tham gia.
References.
1. Lan Anh (2006), “38 triê ̣u lao động tự do sẽ có lương hưu” , http://vietbao.
vn/viec-lam/38-trieu-lao-dong-tu-do-se-co-luong-huu-neu/65046095/267, (ngày
28/02/2006).
2. Ngọc Ánh - Quang Tân (2012), Bảo hiểm xã hội Việt Nam : Triển khai nhiê ̣m
vụ năm 2012, http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/newsdetail/ansinh
_xahoi/17379/bhxh-viet-nam-trien-khai-nhiem-vu-nam-2012.htm, (ngày
09/02/2012).
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), “Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của
một số nước trên thế giới” Thông tin Khoa học bảo hiểm xã hội, (2).
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), Báo cáo số 366/BC-BHXH ngày 27/1/2014,
“Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương huớng hoạt động năm 2014”
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
5. Báo Sức khỏe - Đời sống (2010), “Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế góp phần
bảo đảm an sinh xã hội”, http://suckhoedoisong.vn/y-te/bao-hiem-xa-hoi-bao-
hiem-y-te-gop-phan-bao-dam-an-sinh-xa-hoi-20100413040432806. htm, (ngày
14/4/2010).
6. Bộ Lao động Thương binh - Xã hội (2001), “Bảo hiểm xã hội - Những điều
cần biết”, NXB Thống kê, Hà Nội.
7. Bô ̣ Lao đô ̣ng - Thương binh và Xã hô ̣i (2006), Điều tra bình quân thu nhập đầu
người 3412 hộ tại trong 10 tỉnh, thành phố gồm cả thành thị và nông thôn, Hà
Nội.
8. Bô ̣ Lao đô ̣ng , Thương binh và Xã hô ̣i (2008), Thông tư số 02/2008/TT-
BLĐTBXH của Bộ Lao động , Thương binh và Xã hội v ề việc hướng dẫn thực
hiê ̣n một số điề u của Nghi ̣ đi ̣nh số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm
2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã h ội về Bảo
hiểm xã hội tự nguyê ̣n, Hà Nội.