Tóm tắt luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động cho vay đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh gia lai

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ KIM TÁNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH GIALAI
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: TS. Tống Thiện Phước
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng ngày
03 tháng 02 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay đầu tư góp phần phát triển kinh tế địa phương là một
trong các chức năng chính của ngân hàng phát triển (NHPT). Bên
cạnh hoạt động chủ yếu là cho vay đầu tư, Ngân hàng phát triển còn
tiến hành các hoạt động khác như tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh, hỗ
trợ sau đầu tư .v.v.. Trong các năm qua, hoạt động cho vay đầu tư tại
chi nhánh NHPT GiaLai đã có những đóng góp nhất định vào công
cuộc phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những thành
tích, hoạt động này cũng còn nhiều tồn tại, cần tiếp tục hoàn thiện để
có những đóng góp tốt hơn nữa. Đó là lý do của việc tôi chọn đề tài
“Hoàn thiện hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng phát triển Việt
Nam, chi nhánh GiaLai” cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho
vay đầu tư của NHPT Việt Nam; Thu thập, khảo sát các dữ liệu thực
tế và tiến hành phân tích thực trạng cho vay đầu tư tại chi nhánh
NHPT GiaLai nhằm đúc kết những thành quả nhất là những hạn chế,
những vướng mắc trong thực tiễn cho vay; Trên cơ sở những hạn chế
phân tích được, nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho
vay đầu tư tại chi nhánh NHPT GiaLai.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến
tình hình hoạt động cho vay đầu tư tại chi nhánh NHPT GiaLai.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Để có cơ sở hoàn thiện hoạt động cho vay đầu
tư, đề tài sẽ phải nghiên cứu toàn bộ các nội dung liên quan hoạt
2
động cho vay đầu tư (bao gồm tình hình thực hiện các khâu trong
quy trình cho vay đến kết quả cho vay) tại chi nhánh NHPT GiaLai.
+ Về không gian: Nghiên cứu tại chi nhánh NHPT GiaLai
+ Về thời gian: Đề tài dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu giai
đoạn năm 2009 đến năm 2011 và nhằm để đề xuất các giải pháp
hoàn thiện hướng đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp tổng
hợp, xử lý và phân tích dữ liệu của thống kê, so sánh, đối chiếu để đi
đến các kết luận và đề xuất.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoàn thiện hoạt động cho vay đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chương II: Thực trạng về hoạt động cho vay đầu tư tại chi
nhánh NHPT GiaLai.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đầu tư tại
chi nhánh NHPT GiaLai.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tham khảo các tài liệu cho thấy vẫn còn chưa có nhiều
nghiên cứu trực tiếp về đề tài này, chỉ có các công trình gần gũi, có
liên quan như sau:
Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế TDĐT phát triển của nhà
nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam” của
tác giả Hoàng Văn Quỳnh (2002).
3
Luận án Tiến sĩ “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước” của tác giả Trần Công Hòa (2006).
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đầu
tư của nhà nước tại chi nhánh NHPT Long An” của tác giả Trần
Trọng Hiếu (2008).
Luận án tiến sĩ “ Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm
định dự án đầu tư trong hoạt động TDĐT phát triển của nhà nước”
của tác giả Nguyễn Chí Trang (2009).
Luận văn thạc sĩ “ Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh NHPT Sơn
La” (2009), của tác giả Nguyễn Thị Như Hồng.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “ Giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động cho vay đầu tư tại chi nhánh NHPT Hải
Dương” (2011).
Qua tham khảo một số đề tài trên cho thấy, trong thời gian qua
chưa nghiên cứu sâu ở những vấn đề thuộc lý luận về cho vay đầu tư,
mà tập trung giải quyết vấn đề ở tầm vĩ mô. Như vậy, có thể xác định
chưa có đề tài đi vào nghiên cứu ở cấp thạc sĩ khá toàn diện về lĩnh
vực cho vay đầu tư. Ngoài ra, hoạt động cho vay đầu tư chưa được
nghiên cứu tại GiaLai, trong khi thực tiễn hoạt động cho vay đầu tư
tại chi nhánh NHPT GiaLai còn nhiều tồn tại, cần tiếp tục hoàn thiện
để có những đóng góp tốt hơn. Do vậy đây là đề tài mới, mang tính
cấp thiết.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
1.1 . HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN
1.1.1. Đầu tư và phân loại đầu tư
a. Đầu tư và ý nghĩa của Đầu tư
b. Phân loại đầu tư
1.1.2. Cho vay đầu tư của Ngân hàng phát triển
a. NHPT và cơ cấu tổ chức hoạt động
a.1. Ngân hàng phát triển và hoạt động của NHPT
Bên cạnh các NHTM, một số tổ chức tài chính hoạt động với
các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế
xã hội. Các tổ chức này được gọi chung là “ các công ty tài chính
phát triển”. Ngân hàng phát triển (NHPT) là một tổ chức tài chính
như vậy.
Các nhiệm vụ chính của NHPT như: Huy động, tiếp nhận và
quản lý các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà
nước; ... thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ giao.
a.2. Đặc điểm của NHPT
a.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHPT
b. Hoạt động cho vay đầu tư của NHPT
b.1. Tín dụng Nhà nước
b.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay đầu tư của NHPT: Cho
vay đầu tư vừa có nội dung kinh tế, vừa có nội dung xã hội và chính
5
trị. Sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội là
bản chất của tín dụng đầu tư.
1.2 . HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA
NHPT
1.2.1. Nội dung của việc hoàn thiện hoạt động cho vay đầu
tư của NHPT
Hoàn thiện là làm cho tốt hơn những gì chúng ta hiện có để
đạt mục tiêu đề ra. Như vậy, để hoàn thiện hoạt động cho vay đầu tư
của NHPT trước hết ta phải làm rõ mục tiêu cho vay đầu tư của
NHPT, đó là đẩy mạnh hoạt động cho vay nhằm đáp ứng những mục
tiêu chương trình của nhà nước và phù hợp theo kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội đồng thời bảo toàn và phát triển vốn.
a. Hoàn thiện chính sách cho vay đầu tư
a.1. Đối tượng cho vay
a.2. Điều kiện vay vốn
a.3. Quyết định các điều khoản của HĐTD cho vay đầu tư
a.4. Bảo đảm tiền vay
a.5. Quản lý thu hồi nợ và XLRR
b. Hoàn thiện việc thực hiện các bước nội dung quy trình
cho vay đầu tư
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của
Ngân hàng trong việc cho vay. Vì vậy hoàn thiện quy trình tức hoàn
thiện các nội dung của một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều
bước mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời
có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau gồm các bước:
b.1. Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ vay vốn
b.2. Thẩm định và quyết định cho vay
b.3. Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay
6
b.4. Xác định giá trị công trình được nghiệm thu và giải ngân
b.5. Kiểm tra, giám sát cho vay
b.6. Thu nợ (gốc, lãi), thanh lý HĐTD và giải chấp tài sản
đảm bảo
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của việc hoàn thiện
hoạt động cho vay đầu tư tại NHPT
Để đánh giá kết quả này, ngoài việc kiểm tra xem xét danh
mục cho vay thực tế qua các năm có phù hợp với danh mục quy
hoạch, kế hoạch của Thủ tướng chính phủ giao hay không, chúng ta
đánh giá kết quả của việc hoàn thiện qua các chỉ tiêu tăng trưởng
quy mô, sự hợp lý về kết cấu dư nợ và kiểm soát rủi ro.
a. Các chỉ tiêu tăng trưởng quy mô cho vay
a.1. Tăng trưởng dư nợ
a.2. Tăng trưởng số lượng dự án
a.3. Tăng trưởng dư nợ bình quân dự án
a.4. Tăng trưởng nguồn vốn
b. Sự hợp lý trong kết cấu dư nợ
Sự hợp lý trong kết cấu dư nợ nghĩa là NHPT thực hiện phân
bổ hoạt động cho vay đầu tư hợp lý giữa các ngành, loại hình, vùng,
miền, địa bàn và quy mô đầu tư dự án trên tổng dư nợ cho vay đầu tư
theo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
c. Các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro cho vay đầu tư
Vận dụng các tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng các TCTD của
Bộ Tài chính theo Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/6/2004 để
đưa ra 02 tiêu chí cơ bản kiểm soát rủi ro tín dụng của một tổ chức
TDNN: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu.
7
d. Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch được giao của Thủ
tướng Chính phủ
NHPT hoạt động theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ
giao hàng năm; trong những năm qua, kế hoạch của NHPT được giao
khá lớn, năm sau lớn hơn năm trước, nhằm mục tiêu hỗ trợ ngày
càng nhiều hơn cho tăng trưởng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo
và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hoạt
động cho vay đầu tư tại NHPT
a. Các nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, môi trường tự nhiên - kinh tế - chính trị - xã hội;
Thứ hai, hệ thống pháp lý và cơ chế quản lý quyết định cho vay; Thứ
ba, chính sách TDNN; Thứ tư, khả năng của khách hàng trong việc
quản lý sử dụng vốn vay.
b. Các nhân tố thuộc NHPT
Thứ nhất, chính sách cho vay đầu tư, các quy chế, quy trình;
Thứ hai, hiệu quả công tác quản lý điều hành tín dụng nhà nước; Thứ
ba, nguồn vốn; Thứ tư, con người; Thứ năm, kiểm tra giám sát.
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA
MỘT SỐ NHPT TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1. Một số nước thực hiện mô hình NHPT
1.3.2. Bài học đúc kết đối với Việt Nam từ kinh nghiệm các
nước
8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT GIALAI
2.1 . KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
GIALAI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh NHPT
Gialai
Chi nhánh NHPT GiaLai được thành lập theo Quyết định số:
03/QĐ-NHPT, ngày 01/07/2006 của Tổng Giám đốc NHPT Việt
Nam và đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2006 trên cơ sở tổ chức lại
và kế thừa toàn bộ những thành quả hoạt động của chi nhánh Quỹ hỗ
trợ phát triển Gialai.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy tại
Chi nhánh
Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của các tổ chức
kinh tế trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và
tín dụng xuất khẩu của nhà nước; Cho vay đầu tư phát triển; Hỗ trợ
sau đầu tư và thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tư; Cho vay xuất
khẩu... Thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ tướng Chính phủ giao.
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi
nhánh
Hệ thống NHPT nói chung và chi nhánh NHPT GiaLai nói
riêng vừa phải trải qua giai đoạn với nhiều thách thức, khó khăn.
Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lạm phát và lãi suất
Ngân hàng luôn ở mức cao. Qua 3 năm tình hình hoạt động của năm
2010 chênh lệch thu chi so với năm 2009 là 7.099,5 triệu đồng chiếm
109,9% và năm 2011 so với năm 2010 là 8.811,2 triệu đồng chiếm
111,2%. Điều này nói lên mặc dù nền kinh tế đang gặp khó khăn
chung nhưng chi nhánh đã tiết kiệm chi phí để tăng thu nhập.
9
2.1.4. Mô hình tổ chức hoạt động cho vay đầu tư tại Chi
nhánh
Công tác tổ chức thẩm định dự án ĐTPT tại NHPT hiện được
tiến hành chủ yếu qua hai bộ phận: bộ phận thẩm định năng lực và
bộ phận thẩm định dự án đầu tư.
(8)
(1) (2)
Khách hàng Phòng Tổng
Phòng Tổng Phòng Tín
vay vốn hợp
hợp dụng
(3)
(4)
(5)
Giám đốc
(6) Chi nhánh
NHPT
(7) (7’)
Tổng Giám
đốc NHPT
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHPT GIALAI GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay đầu tư tại chi nhánh
a. Thực trạng chính sách cho vay đầu tư áp dụng tại chi nhánh
- Về đối tượng: Cho vay đầu tư theo đối tượng được Chính phủ quy
định theo từng thời kỳ do yêu cầu phát triển kinh tế đất nước, cụ thể:
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP
ngày 19/9/2009 sửa đổi Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, nay là Nghị
10
định số 75/2011/NĐ-CP. Ngoài ra, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của
Chính phủ, Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg, số 750/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ bổ sung đối tượng là tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình đối với một số lĩnh vực đầu tư như trồng rừng, trồng cao su…
- Về điều kiện cho vay; Mức vốn cho vay; Thời hạn cho vay; Đồng
tiền cho vay; Lãi suất vay vốn; Bảo đảm tiền vay.
Nhận xét: Nhìn chung chính sách cho vay đầu tư của nhà
nước thực hiện tại chi nhánh theo mục tiêu, định hướng khuyến
khích đầu tư của Chính phủ như ưu đãi về thời hạn, lãi suất và BĐTV
so với NHTM và luôn được kiểm tra, rà soát và hoàn thiện thường
xuyên theo từng thời kỳ để kịp thời bổ sung áp dụng ở địa phương.
Tuy nhiên, cũng bộc lộ những hạn chế như Danh mục các dự án vay
vốn TDĐT bị hẹp, vốn cho vay đầu tư sẽ bị doanh nghiệp chiếm
dụng; Điều kiện vay vốn yêu cầu chặt chẽ và khá phức tạp làm cho
chi nhánh khó mở rộng hoạt động cho vay đầu tư.
b. Phân tích tình hình thực hiện các bước nội dung quy
trình cho vay đầu tư
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của
Ngân hàng trong việc cho vay. Vì vậy hoàn thiện quy trình tức hoàn
thiện các nội dung của một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều
bước mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời
có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.Thực trạng chi nhánh đã áp
dụng các bước quy trình như sau: Bước 1, hướng dẫn và tiếp nhận hồ
sơ vay vốn; Bước 2, thẩm định và quyết định cho vay; Bước 3, ký hợp
đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay; Bước 4, xác định giá trị công
trình được nghiệm thu giải ngân; Bước 5, kiểm tra, giám sát cho vay đầu
tư; Bước 6, thu nợ (gốc, lãi) thanh lý HĐTD và giải chấp TSĐB. Mặc dù
việc hoàn thiện quy trình hoạt động cho vay đầu tư gắn liền việc thực
11
hiện đầy đủ các bước, các khâu trong toàn bộ quy trình và trong thời gian
qua chi nhánh được NHPT đánh giá là thực hiện quy chế cho vay một
cách chặt chẽ nhất.
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động cho vay đầu tư tại chi
nhánh NHPT GiaLai giai đoạn 2009-2011
a. Phân tích tình hình mở rộng quy mô cho vay
a.1. Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ
Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, nguồn vốn TDĐT bị cắt
giảm dẫn đến hoạt động cho vay cũng thu hẹp, nhìn chung chi nhánh
đã cùng với các chủ đầu tư nỗ lực đảm bảo tăng trưởng dư nợ qua ba
năm, năm 2010 so với năm 2009 tăng 190.961,9 triệu đồng chiếm
13,5% và năm 2011 so với năm 2010 tăng 88.197,6 triệu đồng chiếm
5,5%.
a.2. Phân tích tăng trưởng số lượng dự án và dư nợ bình
quân dự án
Chi nhánh phải thắt chặt trong cho vay bằng cách ưu tiên lựa
chọn những ngành, lĩnh vực quan trọng, ưu tiên bố trí vốn cho các dự
án chương trình trọng điểm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
như các dự án trồng rừng, trồng cao su; dự án thủy điện, dự án giáo
dục… nhằm đáp ứng phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh xã hội trên
địa bàn để bảo toàn và phát triển vốn.
a.3. Phân tích tăng trưởng nguồn vốn cho vay đầu tư
Ở bảng 2.5, cho vay đầu tư theo nguồn vốn ở Chi nhánh có
sự biến động trong ba năm chủ yếu dựa vào nguồn NHPT cấp, còn
lại là nguồn huy động (tăng 81,5% năm 2011 so với năm 2010),
nguồn thu nợ (tăng 36% năm 2010 so với năm 2009, qua năm 2011
tăng 13,3% so với năm 2010) để đáp ứng nhu cầu cho vay đầu tư của
nhà nước trên địa bàn tỉnh.
12
Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng nguồn vốn cho vay đầu tư
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Tổng vốn
huy động 61.821,6 4,4 48.370,0 3,0 87.810,0 5,2
bình quân
* % tăng
trưởng vốn
- (21,8) 81,5
huy động
bình quân
2. Tổng
nguồn vốn 160.201,4 11,3 217.844,9 13,6 246.715,5 14,6
thu nợ
* % tăng
trưởng
- 36,0 13,3
nguồn vốn
thu nợ
3. Tổng
nguồn vốn 1.192.231,4 84,3 1.339.001,3 83,4 1.358.888,3 80,2
TW cấp
* % tăng
trưởng
- 12,3 1,5
nguồn vốn
TW cấp
Tổng dư nợ 1.414.254,4 100,0 1.605.242,7 100,0 1.693.413,8 100,0
Nguồn: Báo cáo tổng hợp CN năm 2009,2010,2011
13
a.4. Phân tích tăng trưởng thu lãi cho vay đầu tư
Chi nhánh tập trung triển khai công tác thu nợ, lãi theo đúng
HĐTD đã ký theo các dự án thuộc mục tiêu khuyến khích ưu tiên
đầu tư mà được tỉnh chú trọng. Vì thế, chi nhánh cũng đã thường
xuyên kiểm tra tình hình SXKD, tình hình tài chính của đơn vị, nắm
bắt nguồn thu, đôn đốc các đơn vị trả nợ gốc, lãi đầy đủ và kịp thời.
b. Phân tích tình hình biến động cơ cấu dư nợ
b.1. Phân tích cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:
Xem bảng 2.7, cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư theo ngành kinh tế
có sự biến động mạnh từ 2009 đến 2011 về cơ bản đã phù hợp với
quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh:
Bảng 2.7: Tình hình cho vay đầu tư theo ngành kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Nông lâm
nghiệp 501.046,3 35,4 524.296,5 32,7 626.010,1 37,0
2. Công
nghiệp 30.246,4 2,1 26.413,4 1,6 22.081,4 1,3
3. Thủy điện 754.944,8 53,4 897.804,7 55,9 903.273,2 53,3
4. Giáo dục 32.639,9 2,3 53.521,6 3,3 48.869,1 2,9
5. Xây dựng 95.377,0 6,7 103.180,0 6,4 93.180,0 5,5
Tổng dư nợ 1.414.254,3 100,0 1.605.215,6 100,0 1693.413,8 100,0
Nguồn: Báo cáo tổng hợp CN năm 2009,2010,2011
14
b.2. Phân tích cơ cấu dư nợ theo loại hình kinh tế:
Qua bảng 2.8, cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư theo lĩnh vực kinh
tế có sự biến động mạnh từ 2009 đến 2011 doanh nghiệp tư nhân
ngày càng có ưu thế được hưởng vốn đầu tư của nhà nước góp phần
đa dạng hóa loại hình đầu tư, kết quả tích cực là nền tảng bền vững,
cơ sở để phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Bảng 2.8: Tình hình cho vay đầu tư theo loại hình kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Công ty
906.459,6 64,1 877.743,8 54,7 844.134,8 49,8
Nhà nước
2. Công ty
50.120,1 3,5 35.887,1 2,2 21.555,1 1,3
TNHH MTV
3. Công ty
- - - - 4.981,0 0,3
TNHH khác
4. Công ty
336.885,9 23,8 550.796,5 34,3 634.865,4 37,5
cổ phần
5. Doanh
nghiệp tư 120.788,8 8,5 140.788,8 8,8 187.877,5 11,1
nhân
Tổng dư nợ 1.414.254,3 100,0 1.605.215,6 100,0 1693.413,8 100,0
Nguồn: Báo cáo tổng hợp CN năm 2009,2010,2011
b.3. Phân tích cơ cấu dư nợ theo địa bàn
Cơ cấu cho vay đầu tư theo địa bàn cho thấy sự phát triển
tương đối nhanh của vùng kinh tế trọng điểm như địa bàn KT-XH
khó khăn, địa bàn khác so với các vùng địa bàn biên giới thuộc
15
chương trình 120, địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, việc
tập trung cho vay đầu tư ở địa bàn này lớn đem lại rủi ro cao, khả
năng mang lại hiệu quả thấp nhưng lại góp phần đảm bảo ổn định
kinh tế xã hội trên địa bàn.
b.4. Phân tích cơ cấu dư nợ theo quy mô dự án
Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư theo quy mô dự án có sự biến
động từ 2009 đến 2011 chủ yếu tập trung vào dự án nhóm A (chiếm
57,3% năm 2009; 46,5% năm 2010 và năm 2011 chỉ chiếm 44,2%,
cho biết NHPT đã có sự bảo toàn và phát triển vốn) và nhóm B (năm
2009 chiếm 42,6%; năm 2010 chiếm 53,4% và chiếm 55,7% năm
2011, tập trung và có sự tăng lên qua 3 năm, đáp ứng nhu cầu dịch
chuyển kinh tế tại địa phương).
c. Phân tích tình hình kiểm soát rủi ro cho vay đầu tư
Qua bảng 2.11, cho thấy tình hình triển khai công tác thu hồi
nợ, xử lý nợ của chi nhánh đã thường xuyên bám sát cơ sở, đốn đốc
các doanh nghiệp, chủ đầu tư trả nợ vay cho NHPT, đặc biệt là các
đơn vị có nợ gốc và lãi quá hạn.
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay đầu tư
ĐVT: Phần trăm
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
1. Tỷ lệ nợ xấu 0,02 0,02 0,03
% tăng giảm tỷ lệ nợ xấu - 6,33 132,94
2. Tỷ lệ nợ quá hạn 1,62 1,63 1,62
% tăng giảm tỷ lệ nợ quá hạn - 13,87 (2,95)
Nguồn: Báo cáo tổng hợp CN năm 2009,2010,2011
16
d. Phân tích kết quả hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch
Như chúng ta đã biết, để chi nhánh tồn tại và phát triển trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao của NHPT đó là thực hiện
“chỉ tiêu kế hoạch” của hoạt động cho vay đầu tư. Năm 2011 có
nhiều khó khăn thách thức đối với chi nhánh, từ bài học năm 2009 và
2010. Cán bộ chi nhánh đã có những nỗ lực để thực hiện nhiệm vụ
được giao trong điều kiện, khó khăn, thách thức luôn cố hoàn thành
kế hoạch gắng với nhiệm vụ của NHPT giao.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAY
ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT GIALAI
2.3.1. Những kết quả đạt được từ hoạt động cho vay đầu

Thứ nhất, thực hiện đúng chủ trương chính sách cho vay đầu
tư của nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
Chi nhánh đã ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chương trình trọng
điểm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ như các dự án trồng
rừng, trồng cao su; dự án thủy điện, dự án giáo dục…
Thứ hai, rà soát tốt các khâu từ chính sách đầu tư đến quy
chế, quy trình hoạt động cho vay đầu tư như xác định đối tượng, điều
kiện, tiếp nhận, thẩm định quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát thu
nợ, xử lý các rủi ro trong cho vay để giảm phát sinh nợ gốc và lãi quá
hạn.
Thứ ba, chủ động nắm bắt tình hình thực hiện các dự án đầu
tư, nhu cầu vốn vay đầu tư của các chủ đầu tư; thực hiện tự kiểm tra
tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng; rà soát tài sản bảo đảm và
nợ vay đầu tư.
Thứ tư, đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng
động, để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng thời hạn
17
theo quy định và quy trình làm việc luôn đảm bảo theo quy định,
hướng dẫn của Chính phủ và của NHPT.
Thứ năm, luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của NHPT giao:
chi nhánh NHPT đã có những đóng góp tích cực thực hiện chương
trình, dự án ưu tiên, khai thác tiềm năng của địa phương.
2.3.2. Những hạn chế trong hoạt động cho vay đầu tư và
nguyên nhân
Qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đầu tư
tại chi nhánh NHPT GiaLai trong ba năm qua, có thể tổng hợp được
những hạn chế và nguyên nhân như sau:
- Thứ nhất, hoạt động cho vay đầu tư qua ba năm tuy đã tăng
nhiều so với các năm trước nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm
năng và thế mạnh của tỉnh do nguồn vốn huy động chưa đa dạng,
chưa ổn định, chưa thực sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu ĐTPT của toàn
tỉnh.
- Thứ hai, đối tượng vay bị hạn chế, thường chỉ mới tập
trung vào những đối tượng cần phải hỗ trợ (yếu về năng lực, khó
khăn về địa bàn, kém về hiệu quả). Hơn nữa, chủ yếu là cho vay dài
hạn, phụ thuộc rất lớn vào tác động của diễn biến thị trường trong
thời gian dài;
- Thứ ba, số lượng dự án tiếp nhận, thẩm định cho vay đầu tư
còn hạn chế, nguyên nhân do: Năng lực chủ đầu tư yếu và mức độ
hiệu quả của dự án mang lại kém.
- Thứ tư, điều kiện vay vốn ngày một yêu cầu chặt chẽ hơn
làm cho chi nhánh khó mở rộng hoạt động cho vay đầu tư; Một số
thủ tục vay vốn rất phức tạp và rườm rà, mang nặng tính hình thức,
trãi qua nhiều khâu, chồng chèo và mất thời gian đồng thời NHPT có
18
rất nhiều công văn hướng dẫn thực hiện tại các thời điểm khác nhau
gây khó khăn cho chủ đầu tư tiếp cận vốn vay đầu tư của nhà nước;
- Thứ năm, vốn cho vay đầu tư của nhà nước bị các doanh
nghiệp chiếm dụng nguồn trả nợ vay TDĐT để hưởng chênh lệch lãi
suất hoặc sử dụng làm vốn lưu động cho hoạt động SXKD thay vì đi
vay NHTM;
- Thứ sáu, công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân vẫn
chưa được chi nhánh thực hiện thường xuyên, liên tục. Nguyên nhân:
Địa bàn quản lý quá rộng, nhiều vùng không có phương tiện giao
thông công cộng, đi lại khó khăn làm hạn chế trong việc kiểm tra,
giám sát tình hình hoạt động của dự án. Do đó, nợ xấu và lãi treo vốn
cho vay đầu tư vẫn còn cao.
Hạn chế trên đây xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Một số nguyên nhân có tính khách quan: lạm phát tăng cao,
các ngân hàng cho vay với lãi suất rất cao, Chính phủ thực hiện thắt
chặt vốn vay nên nhiều chủ đầu tư đã chiếm dụng nguồn trả nợ vay
để hưởng chênh lệch lãi suất hoặc sử dụng làm vốn lưu động cho
hoạt động SXKD thay vì đi vay NHTM; Nhiều dự án chậm tiến độ
do năng lực nhà thầu yếu kém, khách hàng đấu thầu bị chậm, điều
chỉnh tổng mức đầu tư, thu xếp vốn bổ sung do tăng tổng mức đầu
tư….; Công tác xử lý rủi ro theo đối tượng quy định của nhà nước
với trình tự, thủ tục còn nhiều phức tạp, phạm vi dẫn đến nhiều dự án
có nợ xấu kéo dài. Bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan: Chi phí
SXKD tăng cao khiến nhiều dự án hoạt động không hiệu quả, không
trích đủ khấu hao hoặc không có lợi nhuận; thậm chí một số dự án
phải dừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng dẫn đến không đủ
hoặc không có nguồn thu để trả nợ vay TDĐT; Chủ đầu tư cố tình
chậm trả nợ do tâm lý chờ đợi điều chỉnh giảm lãi suất.