Tóm tắt luận án tiến sỹ kinh tế các giải pháp nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong quá trình hội nhập đối với nền kinh tế tại việt nam

  • 27 trang
  • file .pdf
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAOVAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾTẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số : 62.31.12.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012
2
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.,TS.Lê Văn Tề
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh
3
MỞ ĐẦU
---------o0o----------
1.Lý do chọn đề tài:
Tỷ giá hối đoái là một công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia đã được Ngân hàng
Trung ương của các nước điều hành theo điều kiện của mỗi nước, phù hợp với tình hình
cụ thể trong từng thời kỳ.
Nền kinh tế nước ta đang hoà nhập với nền kinh tế các nước, nên ngoại tệ và thị
trường ngoại tệ tác động khá mạnh vào khối lượng tiền tệ lưu thông. Thị trường ngoại tệ
trong một nước luôn chứa đựng những nội dung và tính chất của thị trường quốc tế, vì
một biến đổi nhỏ của tỷ giá hối đoái trên thị trường quốc tế đều ảnh hưởng đến tỷ giá hối
đoái trong nước và ngược lại. Sự vận động của tỷ giá thường vượt ra ngoài dự đoán và
khả năng chế ngự của Nhà nước.
Ở Việt Nam, từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với nền
kinh tế thế giới, tỷ giá hối đoái cũng đang là một vấn đề được nhiều người hết sức quan
tâm và tất nhiên là có nhiều ý kiến khác nhau. Hơn bao giờ hết, việc nghiên cứu tỷ giá hối
đoái và các biện pháp điều chỉnh tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước càng trở nên cấp thiết.
Trước đòi hỏi của cả lý luận và thực tiển Việt Nam, luận án đã chọn đề tài “Các giải
pháp nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong quá trình hội nhập đối với nền kinh
tế tại Việt Nam” để nghiên cứu là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đó đang đặt ra trong
thực tiễn ở nước ta hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài:
Từ trước đến nay có một số đề tài nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, hoặc nghiên cứu
riêng về cơ chế quản lý tỷ giá hối đoái, chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về vai trò
của tỷ giá hối đoái trong quá trình hội nhập quốc tế.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án:
- Hệ thống hoá góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tỷ giá, vai trò tỷ giá
hối đoái trong hội nhập kinh tế quốc tế và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò tỷ giá từ đó
tác động đến việc hoạch định chính sách tỷ giá nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô
của nhà nước.
- Phân tích đánh giá rõ thực trạng điều hành tỷ giá hối đoái trong điều kiện hội nhập
quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam.
4
- Xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân thành tựu, hạn chế
của việc điều hành tỷ giá hối đoái Việt Nam; trên cơ sở đó luận án đề xuất các giải pháp
nâng cao vai trò tỷ giá phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế và tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế đối với Việt Nam để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực nhằm
đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xây dựng chủ quyền tiền tệ, xoá bỏ nạn “đô la hoá ” ở
Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu việc nâng cao vai trò tỷ giá
hối đoái Việt Nam, những nguyên nhân cho việc tồn tại tỷ giá hiện hành ở Việt Nam,
hiện tượng đô la hóa ảnh hưởng trong lưu thông thanh toán tại Việt Nam trong thời gian
qua.
- Phạm vi nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu những nhân tố chính phản ánh
rõ nét nhất về tỷ giá hối đoái ở Việt Nam. Thực trạng được tập trung nghiên cứu chủ yếu
trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập điều tra dữ liệu:
Phương pháp chung sử dụng: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để nghiên cứu, việc nghiên cứu tỷ giá hối đoái nằm trong mối liên hệ tổng thể các yếu tố
kinh tế - chính trị - xã hội và nghiên cứu trong sự phát triển lịch sử cụ thể, kết hợp giữa
nghiên cứu khoa học xã hội và khoa học về quản lý kinh tế. Vận dụng phương pháp
riêng cho từng phần của luận án như: thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, đánh giá đối
chiếu với thực tiễn và tham khảo cá công trìnhnghie6n cứu khác có liên quan, ý kiến của
giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia.
6. Kết cấu của Luận án:
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng biểu
số liệu, sơ đồ, hình vẽ; nội dung chính bao gồm 200 trang được kết cấu thành 3 chương;
trong đó:
- Chương 1: Lý luận chung về tỷ giá hối đoái và vai trò tỷ giá hối đoái trong nền
kinh tế hội nhập quốc tế
- Chương 2: Cơ chế, chính sách và thực trạng điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt
Nam
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao vai trò tỷ giá hối đoái trong điều kiện hội
nhập quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam.
5
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ VAI TRÒ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG NỀN KINH TẾ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .
1.1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái (Exchange rate) là tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ so sánh từ đơn vị tiền tệ
này sang đơn vị tiền tệ khác. Tỷ giá hối đoái được xác định bởi mối quan hệ cung – cầu
ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia.
1.1.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hƣởng đến tỷ giá hối đoái.
Trong mối quan hệ với tỷ giá hối đoái có nhiều yếu tố tác động đến tỷ giá, cụ thể là:
1.1.2.1. Tốc độ lạm phát trong nƣớc và nƣớc ngoài
Mức chênh lệch lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá. Giả
sử trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động của hai nước tương đương
như nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do, khi đó tỷ
giá biến động phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền. Nước nào có
mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn
lại.
1.1.2.2. Cán cân thanh toán quốc tế:
Cán cân thanh toán quốc tế (BP: balance of payments) là bảng tổng hợp có hệ
thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú
trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2.3. Chênh lệch mức lãi suất giữa các nƣớc:
Trong thực tế, lãi suất thực giữa các quốc gia hiếm khi bằng nhau vì yếu tố rủi ro,
hoặc tính thanh khoản tiền tệ hạn chế quá trình đầu tư quốc tế hay những can thiệp của
chính phủ làm hạn chế sự mở cửa tài khoản vốn.
6
1.1.2.4. Độ mở nền kinh tế:
Độ mở nền kinh tế càng lớn thì tác động lên tỷ giá hối đoái càng diễn ra thường
xuyên, việc kinh doanh, mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối nhằm đáp ứng nhu
cầu xuất nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp, liên tục đến tỷ giá hối đoái.
1.1.2.5.Chính sách can thiệp tỷ giá của Nhà nƣớc:
Sự can thiệp của nhà nước có thể làm tỷ giá hối đoái ổn định, song cũng có thể làm
tỷ giá đang ổn định bỗng trở thành bất ổn. Mặc dù sự can thiệp ấy là vô cùng cần thiết
song điều đó không đồng nghĩa với việc can thiệp liên tục trên thị trường ngoại hối; giải
pháp can thiệp khi cần thiết thực tế cho đến nay vẫn luôn là biện pháp tốt nhất cho các
nhà quản lý tỷ giá.
1.1.2.6. Yếu tố tâm lý:
Thị trường rất khó có những dự báo đúng về xu hướng vận động của tỷ giá. Sự mất
phương hướng này tất yếu sẽ làm cho yếu tố tâm lý có trọng số lớn trong tác động làm
biến động tỷ giá trên thị trường.
1.1.3. Các loại tỷ giá hối đoái cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trường tồn tại đồng thời nhiều loại tỷ giá khác nhau, trong
quá trình theo dõi sự vận động của tỷ giá, tùy theo mục đích, tiêu thức phân loại người ta
đưa ra nhiều khái niệm về các loại tỷ giá hối đoái như sau:
1.1.3.1. Phân theo đối tƣợng xác định:
- Tỷ giá chính thức
- Tỷ giá thị trường
1.1.3.2. Phân loại theo kỹ thuật giao dịch:
- Tỷ giá giao ngay (Spot rate)
- Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forward rate)
1.1.3.3. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate – NER hay E)
- Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate – RER hay e)
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu dụng (Nominal effective exchange rate – NEER)
- Tỷ giá hối đoái thực hiệu dụng (Real effective exchange rate – REER)
7
1.2.VAI TRÒ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HỘI NHẬP
QUỐC TẾ.
1.2.1.Vai trò của tỷ giá hối đoái trong hội nhập quốc tế:
Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế là:
(1) Công cụ điều tiết các hoạt động ngoại thƣơng.
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế khi hội nhập, nó cho
phép chúng ta so sánh giá cả của các hàng hoá và dịch vụ sản xuất trên các nước khác
nhau.
(2) Công cụ điều tiết sự dịch chuyển các dòng vốn.
Một tỷ giá phù hợp sẽ góp phần thu hút đầu tư từ bên ngoài, kể cả đầu tư trực tiếp
và đầu tư gián tiếp, sẽ tạo hiệu ứng trong việc điều chỉnh sự dịch chuyển các dòng vốn.
(3) Công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia:
NHTW xác định tỷ giá hối đoái và vận dụng cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp với kinh tế
thị trường còn góp phần đảm bảo một chính sách tiền tệ độc lập, một chính sách tài chính
vững mạnh, giải quyết một cách chủ động và hiệu quả các vấn đề khác như: ổn định ngân
sách, ổn định tiền tệ, nợ nước ngoài…
1.2.2.Tác động của tỷ giá hối đoái trong hội nhập quốc tế:
1.2.2.1.Đối với ngoại thƣơng:
*Tác động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu
*Tác động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu
*Tác động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu
*Tác động của tỷ giá hối đoái lên hoạt động nhập khẩu
*Tác động của tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu
*Tác động của tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu
*Tác động của tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu
1.2.2.2.Đối với lạm phát:
TGHĐ thay đổi sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định giá cả, do đó chính phủ phải ngăn chặn tình
trạng lạm phát và giảm phát kéo dài bằng cách bảo đảm việc cung ứng tiền không tăng
lên nhanh quá hay chậm quá, và điều hành tỷ giá ổn định.
8
1.3. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ĐIỀU CHỈNH KINH TẾ:
1.3.1. Chính sách tỷ giá hối đoái:
Chính sách tỷ giá là tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như một công cụ để thực
hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra, là cách thức mà chính phủ hoặc NHTW sử dụng để tác
động vào nội tệ và can thiệp vào thị trường ngoại hối.
1.3.2. Thực hiện việc lựa chọn tỷ giá hối đoái:
Trong thực tế, mỗi nền kinh tế luôn có những đặc điểm riêng và các nhà khoa học
cũng đã đồng ý rằng: Không thể có bất kỳ một tiêu thức chung về tỷ giá cho bất kỳ một
nền kinh tế nào; và thực tế có thể được minh chứng thông qua việc phân loại tỷ giá của
World bank (WB). Tuy nhiên, để đạt đến mục tiêu cân bằng nội, thì việc lựa chọn chế độ
tỷ giá tối ưu được xác định chủ yếu xoay quanh những vấn đề sau:
1.3.2.1. Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với các cơn sốc
1.3.2.2. Tỷ giá hối đoái với chính sách tài chính - tiền tệ
1.3.2.3. Tỷ giá hối đoái với thực trạng một đồng tiền mạnh hay yếu
1.3.3. Tính ổn định và tính điều chỉnh của tỷ giá hối đoái:
Ổn định tỷ giá hối đoái trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý của Nhà
nước có nghĩa là phải căn cứ vào cung cầu tiền tệ trong cán cân thanh toán quốc tế nói
chung cũng như trong cán cân thương mại nói riêng, có chú ý tới sự thay đổi giá cả trong
nước với giá cả của những nước khác về mặt hàng xuất khẩu để điều chỉnh với mức hợp
lý, không gây ra những biến động đột ngột cả trong kinh tế đối ngoại, cả hệ thống giá cả
trong nước.
1.3.3.1. Những cách thức điều chỉnh sự mất cân bằng tỷ giá:
* Phá giá đồng tiền: Phá giá đồng tiền là việc nâng cao hoặc giảm thấp sức mua của nội
tệ đối với ngoại tệ. Kết quả của phá giá đồng tiền sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng hoặc
giảm của tỷ giá hối đoái.
- Điều kiện Marshall-Lerner: khi độ co dãn của đường cầu xuất khẩu cộng với độ co dãn
của đường cầu nhập khẩu lớn hơn 1 (ηxk + ηnk>1) thì phá giá mới giúp cải thiện cán cân
thương mại. Bên cạnh đó việc chọn thời điểm phá giá cũng rất quan trọng.
1.3.3.2. Các giải pháp khác:
Ngoài biện pháp phá giá, vấn đề điều chỉnh khi có sự mất cân bằng còn có thể tiến
hành bằng các hình thức khác như:
9
(1) Phương pháp lãi suất tái chiết khấu
(2) Nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ
(3) Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái
1.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI.
1.4.1. Lý thuyết bộ ba bất khả thi (Impossible trinity)
1.4.2. Lý thuyết mô hình cân bằng đối nội và đối ngoại Swan
1.4.3. Phƣơng pháp tiền tệ.
1.4.3.1. Mô hình Mundell-Fleming.
1.4.3.2. Mô hình tiền tệ giá linh hoạt (The flexible-price monetary model)
1.4.3.3. Mô hình tiền tệ giá cứng của Dornbusch (The Dornbusch sticky-price
monetary model)
1.5. SỰ MẤT ỔN ĐỊNH VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở CÁC NƢỚC VÀ MỘT SỐ BÀI
HỌC VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI:
1.5.1. Kinh nghiệm của các nƣớc khu vực Châu Á.
1.5.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc:
Trung Quốc duy trì chính sách tỷ giá mềm dẻo kết hợp phá giá vào những thời
điểm cần thiết, kết hợp cải cách chế độ quản lý ngoại hối đã làm mức dự trữ ngoại tệ tăng
lên vào bậc nhất trên thế giới.
1.5.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc:
Hàn Quốc mở rộng xuất khẩu phối hợp các chính sách giảm chi phí nhập khẩu và
gánh nặng nợ, khuyến khích và tăng cường tiết kiệm thông qua tăng lãi suất, phá giá nội
tệ để giảm thâm hụt thương mại. Chuyển chế độ tỷ giá từ cố định sang linh hoạt dựa vào
yếu tố thị trường.
1.5.1.3. Kinh nghiệm của Malaysia:
Chế độ TGHĐ cố định và kiểm soát ngoại hối đã giúp Malaysia giảm lạm phát,
tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 6,5% hàng năm và dự trữ ngoại tệ, cán cân vãng lai
luôn thặng dư, củng cố lòng tin vào sự phục hồi kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
1.5.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan:
Sau khủng hoảng chuyển sang chế độ TGHĐ thả nổi có điều tiết không được
thông báo trước, chuyển hướng chính sách tiền tệ theo cơ chế lạm phát mục tiêu từ năm
10
2000. Thái Lan thực hiện phá giá mạnh đồng Baht (40%) để hướng về xuất khẩu,
hỗ trợ ngành công nghiệp chế tạo.
1.5.2. Bài học kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ tại Mêhicô và
Thái Lan.
1.5.2.1. Nguyên nhân của 2 cuộc khủng hoảng
1.5.2.2. Hệ quả của cuộc khủng hoảng
1.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:
1.5.3.1.Các bài học cụ thể về CSTG của từng nƣớc
1.5.3.2. Bài học khái quát về CSTG của các nƣớc đối với Việt Nam.
- Lựa chọn chế độ TGHĐ thích hợp, điều hành một cách linh hoạt, đồng bộ và phối hợp
chặt chẽ các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Điều chỉnh tỷ giá linh hoạt hợp lý sát với thị trƣờng dựa trên quan hệ cung cầu có sự
điều chỉnh của nhà nước theo từng giai đoạn phát triển kinh tế, chọn thời điểm và mức
điều chỉnh phù hợp khi cán cân thanh toán thâm hụt.
- Gắn liền các biện pháp can thiệp của chính phủ với điều hành TGHĐ dựa trên quan hệ
cung cầu ngoại tệ; không thể dựa hẳn vào quy luật thị trường hay sử dụng quá nhiều biện
pháp hành chánh.
- Mở cửa thị trường vốn không đồng nghĩa với việc buông lỏng các dòng vốn, tự do hoá
trên tài khoản vốn nên được tiến hành thận trọng và phối hợp theo đúng trình tự.
- Xử lý tỷ giá phải được đặt trong mối quan hệ với lãi suất, dự trữ ngoại tệ, cán cân
thương mại, thâm hụt ngân sách; luôn phải cân nhắc tới lý thuyết bộ ba bất khả thi.
- Đảm bảo sự độc lập nhất định giữa NHTW với Chính phủ trong việc ra quyết định và
điều hành chính sách tiền tệ.
CHƢƠNG 2
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ DIỄN BIẾN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP
TRUNG SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG (TỪ THÁNG 3/1989 ĐẾN NAY )
11
2.1.1. Giai đoạn từ tháng 3/1989 đến 7/1997 khi xảy ra khủng hoảng tài chính
các nƣớc Đông Nam Á:
Trong giai đoạn này nhà nước chủ trương đổi mới quan hệ đối ngoại và chính sách
tỷ giá, từng bước xóa bỏ cơ chế độc quyền ngoại thương, cho phép các tổ chức kinh tế
được phép xuất nhập khẩu trực tiếp với nước ngoài.
2.1.2. Giai đoạn từ khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đến nay.
2.1.2.1. Chế độ tỷ giá cố định với biên độ dao động giai đoạn (7/1997 –
26/02/1999):
Nhìn chung, sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái của NHNN sau khi cuộc khủng hoảng
nổ ra là hợp lý. Nhưng có thể đây mới chỉ là những biện pháp cấp bách mang tính chất
đối phó để giải quyết những vấn đề bức xúc trước mắt về tỷ giá hối đoái nhằm tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho việc hoạch định chiến lược lâu dài, ổn định đối với vấn đề
tỷ giá hối đoái.
2.1.2.2. Chế độ tỷ giá linh hoạt từ 26/2/1999 đến nay.
- Giai đoạn từ 26/2/1999 đến 2002:
Trong khoảng thời gian này, tỷ giá danh nghĩa thực sự đã được điều chỉnh khá sát
theo chênh lệch lạm phát trong nước và thế giới. Đây là bước tiến đáng ghi nhận trong
điều hành tỷ giá.
- Giai đoạn từ 2002 - đến nay:
Hình 2.1: Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá thị trƣờng
từ 1999-2011
Đơn vị tính: đồng
Nguồn Ngân hàng nhà nước Việt Nam [38]
Mất cân đối cung cầu ngoại tệ liên tục xảy ra do khả năng can thiệp ngoại tệ của
NHNN từ nguồn dự trữ ngoại hối còn yếu. Cơ chế điều tiết tỷ giá chưa rõ ràng, tạo kỳ
12
vọng tỷ giá sẽ còn tăng ảnh hưởng đến tâm lý thích găm giữ ngoại tệ không chịu bán
cho NHTM. - ,
ạt
trong điều hành TGHĐ .
2.1.2.3. Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối tại Việt Nam:
- Giai đoạn từ 1996 trở về trước: NHNN quản lý chặt các luồng ngoại hối đi ra,
vào lãnh thổ. Tỷ giá hối đoái được chính phủ can thiệp mạnh để giữ mức ổn định, đó là
cơn sốt USD năm 1991 buộc phải can thiệp để giữ giá nội tệ, còn đến năm 1992 lại phải
can thiệp ngược lại để kiềm bớt sự lên giá của VND so với USD.
- Giai đoạn từ năm 1997 đến nay: TGHĐ được điều hành linh hoạt có sự điều tiết.
Chính sách ngoại hối được thực hiện theo hướng nới lỏng các giao dịch vãng lai.
NHNN cho phép cá nhân được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ không kể nguồn gốc, được
rút cả vốn và lãi bằng ngoại tệ. Tín dụng bằng ngoại tệ cũng được mở rộng về đối
tượng vay. Ban hành Pháp lệnh quản lý ngoại hối có hiệu lực từ 1/6/2006 thúc đẩy sự
phát triển của thị trường ngoại hối, góp phần tăng dự trữ ngoại hối quốc gia (Hình 2.2).
Trong năm 2011, NHNN đã ban hành và thực thi khá quyết liệt nhiều biện pháp
nhằm ổn định thị trƣờng hối đoái ở Việt Nam.
Hình 2.2.Dự trữ ngoại hối từ 1995 – 2011
Đơn vị tính: triệu USD
Nguồn Quỹ tiền tệ quốc tế IMF [90]
2.1.2.4. Thực trạng của hiện tƣợng đôla hóa ở nƣớc ta:
Khuynh hướng USD hóa biểu hiện trong thời kỳ lạm phát cao, tốc độ lưu thông đồng
tiền trong nước tăng nhanh, USD lên giá liên tục với tốc độ lớn hơn nhiều so với CPI, vì
vậy việc sử dụng USD để tích lũy tài sản danh nghĩa trở nên hấp dẫn hơn. USD hóa đã
13
nhiễm vào Việt Nam và trở thành tập tục trong các hoạt động mua bán, thanh toán
sinh hoạt.
2.2. ÁP DỤNG CÁC LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ
CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN TẠI CỦA VIỆT NAM.
2.2.1. Áp dụng lý thuyết về Bộ ba bất khả thi
2.2.2. Áp dụng mô hình Swan
2.2.3. Áp dụng kết quả tính toán tỷ giá hiệu lực thực.
2.2.3.1. Quá trình áp dụng tỷ giá thực trong điều hành tỷ giá của NHNN
2.2.3.2. Kết quả tính toán và nhận định về chỉ số REER
Từ năm 2000-2003 tỷ giá thực REER có xu hướng >1 có nghĩa là đồng Việt Nam
giảm giá so với rổ các đồng tiền; từ năm 2004 đồng Việt Nam có xu hướng tăng giá tức
REER<1, và đến cuối năm 2005 khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam thấp hơn so
với thời điểm gốc, thâm hụt cán cân thương mại ngày càng tăng. Sau khi tăng trở lại tại
thời điểm cuối năm 2006, REER tiếp tục giảm và ở mức thấp hơn 1 vào thời điểm cuối
năm 2007. Xu hướng này tiếp diễn trong các tháng của năm 2008 và đến năm 2011.
Hình 2.7: Diễn biến REER, NEER, CPI từ 2000 đến 2011
1.80
230.00
1.60
210.00
1.40
1.20 190.00
1.00
170.00
0.80
150.00
REER
0.60
NEER
130.00
0.40 CPI
110.00
0.20
0.00 90.00
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Nguồn:Quỹ tiền tệ quốc tế IMF [90]
2.2.4. Điều kiện Marshall-Lerner
2.2.4.1. Cầu hàng xuất khẩu đối với thị trƣờng thế giới
2.2.4.2. Khả năng cung ứng của thị trƣờng xuất khẩu
2.2.4.3. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trƣờng nƣớc ngoài
2.2.4.4. Cầu hàng nhập khẩu của quốc gia
2.2.5. Phá giá và nâng giá nội tệ.
2.2.5.1. Nâng giá VND quá cao tác động xấu đến nền kinh tế
14
2.2.5.2. Giảm giá nội tệ chƣa hẳn hạn chế nhập siêu
NHNN cần cân nhắc cẩn thận tác dụng tích cực và tiêu cực khi áp dụng biện pháp
này.
*Tác dụng tích cực của việc giảm giá VND bị hạn chế bởi:
-Tỷ trọng hàng nhập khẩu kết tinh trong hàng xuất khẩu hiện đang ở mức cao. Khi
phá giá nội tệ, mức tăng xuất khẩu và mức giảm nhập khẩu sẽ không đủ để bù đắp cho
việc phải trả giá đắt cho hàng nhập khẩu.
- Yếu tố quyết định tính cạnh tranh đối ngoại của nền kinh tế là tỷ giá hiệu lực thực
(REER)
*Tác động tiêu cực từ việc giảm giá VND:
- Việc giảm giá VND sẽ trực tiếp và gián tiếp làm gia tăng áp lực lạm phát; tăng giá
thành sản phẩm đầu ra do tăng chi phí vốn từ nguồn tài trợ nước ngoài.
- Làm tăng nghĩa vụ nợ (tăng chi phí trả lãi và gốc) của Việt Nam với nước ngoài từ
đó có thể tác động không tốt tới khu vực tài chính và làm tăng nợ khó đòi của hệ thống
ngân hàng do tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ của hệ thống ngân hàng lớn ảnh hưởng tiêu
cực đến tâm lý và nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ.
-VND mất giá sau một thời gian dài được giữ ổn định sẽ có tác dụng ngược là làm
suy giảm hơn nữa lòng tin của các nhà đầu tư vào sự ổn định của kinh tế vĩ mô của Việt
Nam.
- Tạo ra kỳ vọng NHNN sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm giá VND dẫn đến hiện tượng găm
giữ ngoại tệ chờ giá lên.
2.2.6. Phân tích định lƣợng mối quan hệ tỷ giá với các nhân tố ở Việt Nam và dự báo
tỷ giá thị trƣờng.
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra tỷ giá có tương quan tỷ lệ thuận đến các nhân tố
giá vàng, kiều hối, tỷ giá chính thức, xuất khẩu với mức ý nghĩa thống kê 5% và độ tin
cậy của kết quả kiểm định khá lớn, giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc.
2.3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ Ở
VIỆT NAM .
2.3.1. Đối với ngoại thƣơng:
Việt Nam thành công trong việc điều chỉnh tỷ giá ngân hàng công bố và tỷ giá trên
thị trường tự do gần sát nhau và thực hiện cơ chế tỷ giá linh hoạt với biên độ được điều
chỉnh trong từng thời kỳ.
15
Tuy nhiên việc lên giá thực của VND trong một thời gian dài đã góp phần
làm giảm năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới. Điều này được
chứng minh bằng một thực tế là tình trạng thâm hụt thương mại lớn và kéo dài của Việt
Nam kể từ đầu thập kỷ 90 đến nay, đặc biệt năm 2008 nhập siêu tăng vọt 18 tỷ USD.
Chính sách tỷ giá hối đoái hiện nay nặng về quản lý tỷ giá hối đoái danh nghĩa,
thiếu các phân tích và đánh giá thường xuyên về tỷ giá hối đoái thực và mức độ tác động
đến lạm phát, xuất khẩu … để có chính sách điều chỉnh thích hợp.
2.3.2. Đối với sự dịch chuyển các dòng vốn:
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên nền tảng cơ chế tỷ giá đã
lựa chọn, việc điều hành chính sách tỷ giá theo hướng ngày càng linh hoạt hơn đã giúp
Việt Nam khơi thông các dòng vốn đầu tư. Dòng vốn vào Việt Nam có tác động thúc đẩy
tăng trưởng, nhưng dòng vốn vào quá lớn cũng gây áp lực làm biến động tỷ giá, bất chấp
sự can thiệp của NHTW, các nhà hoạch định chính sách gặp khó khăn trong việc cân
bằng nhu cầu giữa dòng vốn lớn (nhất là vốn FDI) với việc đảm bảo tính cạnh tranh, ổn
định tài chính và duy trì lạm phát thấp.
Việc điều hành CSTT gặp nhiều khó khăn do NHNN phải đồng thời thực hiện
mục tiêu kiểm soát lạm phát, can thiệp trên thị trường ngoại hối để tăng dự trữ ngoại hối
và ổn định tỷ giá tránh để VND mất giá hoặc lên giá quá mức.
2.3.3.Đối với chính sách tiền tệ:
(1) Công cụ nghiệp vụ thị trƣờng mở trong hoạt động can thiệp điều chỉnh
TGHĐ hiện nay:
Nhà nước đã sử dụng công cụ nghiệp vụ thị trường mở để làm thay đổi cung tiền
trong lưu thông. Tín phiếu kho bạc chủ yếu được sử dụng như là công cụ vay của Nhà
nước để bù đắp cho thiếu hụt ngân sách, thị trường tín phiếu kho bạc đã dần dần phát
triển theo hướng tác động mạnh đến quá trình thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
(2). Công cụ lãi suất tái chiết khấu trong hoạt động can thiệp điều chỉnh
TGHĐ hiện nay:
Việt Nam với một thị trường vốn chưa phát triển, tài khoản vốn chưa được mở cửa
hoàn toàn, các dòng vốn vào ra trong tài khoản vốn chủ yếu là đầu tư trực tiếp. Đầu tư
gián tiếp (Indirect Investment) cùng với những dòng vốn ngắn hạn khác không chiếm tỷ
trọng lớn. Bên cạnh đó, cùng với nạn đôla hóa tồn tại trong thời gian dài đã làm cho công
cụ lãi suất tái chiết khấu trong can thiệp điều chỉnh tỷ giá hối đoái suy yếu đi rất nhiều.
16
Hình 2.8: Diễn biến lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu
Đơn vị tính: %
Diễn biến lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu
16
14
12
Lãi suất tái
10 cấp vốn
Tỷ lệ
8 Lãi suất tái
6 chiết khấu
4
2
0
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Năm
Nguồn Ngân hàng nhà nước [38]
2.3.4. Những thành tựu đạt đƣợc và nguyên nhân thành công:
Trong quá trình thực hiện chính sách tỷ giá, NHNN đã thường xuyên phối hợp với
các ngành liên quan, mà trưóc hết là công thương, tài chính trong việc phát hiện những
bất hợp lý của chế độ tỷ giá hiện hành để đề xuất với Nhà nước những giải pháp nhằm bổ
sung, sửa đổi, nhờ vậy, NHNN luôn được sự cổ vũ, động viên và ủng hộ của các ngành
liên quan trong quá trình hoạch định cũng như tổ chức thực hiện chính sách tỷ giá. Đây
cũng là nguyên nhân thành công cho việc tồn tại một cách vững chắc chế độ tỷ giá hiện
hành. Đó là một chế độ tỷ giá linh hoạt, năng động và có khuôn khổ.
Cơ chế tỷ giá được điều chỉnh linh hoạt, theo sát thị trường đã có tác động tích
cực đến hoạt động của nền kinh tế nước ta như sau:
- Công cụ tỷ giá BQLNH và biên độ tỷ giá đã trở thành cái neo bảo đảm cho sự ổn
định tương đối của tỷ giá, hạn chế xáo động lớn trên thị trường, góp phần đảm bảo mục
tiêu ổn định kinh tế vĩ mô trong bối cảnh thị trường ngoại hối của Việt Nam chưa hoàn
hảo, chịu tác động mạnh từ các biến động tâm lý, góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ.
- Góp phần giữ vững sức mua của đồng Việt Nam, góp phần kiềm hãm và đẩy lùi
lạm phát, bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Góp phần tăng cường tính ổn định của môi trường kinh tế và pháp lý để duy trì,
mở rộng và phát triển các hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là việc gọi vốn đầu tư từ
nước ngoài.
17
- Bảo vệ lợi ích kinh tế của các thành viên trong xã hội, kể cả những người
cư trú và không cư trú.
- Củng cố lòng tin của dân chúng vào đồng Việt Nam, một yếu tố tâm lý và tình
cảm có sức nhạy cảm rất cao trong đời sống kinh tế, một trong những yếu tố đóng vai trò
quyết định trong việc duy trì sự ổn định đời sống chính trị, kinh tế và xã hội.
- Khơi dậy, kích thích và thúc đẩy mọi tầng lớp dân cư, mọi thành phần kinh tế
đầu tư vốn để phát triển sản xuất và hoạt động kinh doanh, làm thay đổi nhanh chóng,
lành mạnh hóa bộ mặt kinh tế của đất nước.
- Chính sách TGHĐ phù hợp hơn với cung cầu ngoại tệ trên thị trường, cùng với
sự can thiệp của nhà nƣớc đã tạo điều kiện cho sản xuất phát triển. Hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục, thu nhập quốc dân tăng nhanh, thể hiện qua
các mặt sau:
Cán cân thương mại được cải thiện, xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Ổn định giá trị đồng nội tệ, quản lý ngoại hối và luật đầu tư nước ngoài thông
thoáng hơn đã góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng thu ngân sách.
Điều hành chính sách TGHĐ theo quy luật khách quan của thị trường thông qua
sử dụng có hiệu quả các công cụ tài chính tiền tệ, phát triển thị trường liên ngân hàng.
Nhà nước kiểm soát được các nguồn thu ngoại tệ chủ yếu qua ngân hàng, tăng dự
trữ ngoại tệ.
Chế độ tỷ giá linh hoạt hơn dựa vào công cụ kinh tế là chính, phù hợp với thông
lệ quốc tế là một bước tiến tích cực từng bước đưa kinh tế hội nhập vào khu vực và quốc
tế.
So với các chế độ tỷ giá trước đây thì chế độ tỷ giá hiện nay là một chuyển đổi khá
căn bản về phương thức điều hành, từ chế độ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá linh hoạt
hơn, phản ứng nhạy bén hơn với cung cầu thị trường. Chế độ tỷ giá hiện nay đã làm cho
thị trường ngoại tệ Việt Nam sôi động hơn, mối tương quan giữa cung cầu ngoại tệ thực
sự quyết định mức tỷ giá, tạo nên tính ổn định của thị trường, góp phần quan trọng đối
với quá trình phát triển kinh tế xã hội trong tiến trình “đổi mới”.
2.3.5. Những vấn đề tồn tại:
- Chưa khắc phục tình trạng mất cân đối cung cầu ngoại tệ và áp lực tăng tỷ giá ngoài
biên độ, gây khó khăn trong việc mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và NHTM.
18
- Dự trữ ngoại tệ của Việt Nam còn thấp, khoảng 10 tuần nhập khẩu nên khả
năng can thiệp ngoại tệ của NHNN, việc điều tiết thị trường ngoại hối bị hạn chế.
- Khó ứng dụng các lý thuyết tỷ giá để đánh giá do có sự can thiệp điều tiết của nhà
nước cho các mục tiêu vĩ mô.
- Còn tạo kỳ vọng tỷ giá chưa hợp lý trên thị trường tạo tâm lý găm giữ ngoại tệ.
- Việc xác định tỷ giá còn mang tính cứng nhắc chưa thực sự linh hoạt: NHNN còn
quy định quá chi tiết các mức biên độ, can thiệp vào kinh doanh ngoại hối, tỷ giá danh
nghĩa nhà nước công bố vẫn còn cách biệt so với tỷ giá thực tế trên thị trường. Bằng
chứng là tỷ giá mua bán của NHTM thường xuyên kịch trần hay sát sàn.
- Việc nắm bắt, tổng hợp, phân tích và đánh giá các thông tin về tình hình và số liệu
liên quan việc tính toán và xác định tỷ giá chưa được kịp thời, đầy đủ, toàn diện và chính
xác.
- Tồn tại nhiều loại tỷ giá khác nhau như tỷ giá thị trường tự do bên cạnh tỷ giá bình
quân liên ngân hàng do nhà nước công bố, tỷ giá của các NHTM. Tính cố định tương đối
và chế độ đa tỷ giá đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu cơ ngoại tệ, gây tổn thất
cho nền kinh tế.
- Đồng tiền Việt Nam được neo chủ yếu vào đồng đô la Mỹ, dẫn đến tình trạng đô la
hóa các quan hệ kinh tế; tỷ giá USD/VND bị khống chế bởi biên độ dao động do NHNN
ấn định trong khi đó tỷ giá giữa VND với các ngoại tệ khác lại được thả nổi. Tỷ giá
USD/VND chưa phản ánh đúng diễn biến của USD mất giá so với các đồng tiền khác
trên thị trường thế giới (hình 2.8;2.9;2.10). Các ngân hàng chỉ quản lý tỷ giá giữa VND
và USD còn tỷ giá giữa VND và các ngoại tệ khác thì bỏ ngỏ. Mặt khác, đồng Việt Nam
chưa có giá trị chuyển đổi và tương đối yếu trên thị trường trong và ngoài nước.
- Các công cụ điều chỉnh tỷ giá sử dụng chưa hiệu quả vì thị trường ngoại tệ chưa phát
triển. Dân chúng vẫn còn sử sụng phổ biến vàng để cất trữ và làm phương tiện thanh
toán, làm tăng hoạt động nhập lậu vàng khi có sự chênh lệch giá vàng trong và ngoài
nước gây áp lực lên tỷ giá.
- Bảo hiểm tỷ giá chưa được coi trọng, các nghiệp vụ phái sinh trong kinh doanh
ngoại hối chưa phát triển đầy đủ, chỉ mới thực hiện nghiệp vụ kỳ hạn, hoán đổi, quyền
chọn, chưa sử dụng nghiệp vụ tương lai. Tỷ giá xác định trong các giao dịch này còn
mang tính chủ quan và áp đặt.
19
- Quản lý ngoại hối còn lỏng lẻo, thị trường chợ đen vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm
soát của chính phủ; hiện tượng đôla hoá vẫn còn cao làm suy giảm uy tín VND và hạn
chế tác động của chính sách tiền tệ. Nhà nước chưa kiểm soát được lượng vàng nhập lậu
và lượng kiều hối chuyển về ngoài hệ thống ngân hàng. Tâm lý nắm giữ USD và vàng
của dân chúng và doanh nghiệp vẫn còn tồn tại.
Thực tế nền kinh tế Việt Nam cho thấy, hiện tượng đôla hoá nền kinh tế Việt Nam
còn ở mức cao. Vẫn còn bỏ sót rất nhiều lượng đôla tiền mặt nằm trong dân cư chưa đưa
hết vào trong các con số thống kê chính thức nên hiện tượng đôla hoá nền kinh tế nước ta
hiện còn cao hơn cả đánh giá của IMF.
- Quản lý và sử dụng vốn vay nước ngoài kém hiệu quả, đầu tư dự án sai đối tượng,
không có khả năng thu hồi vốn hoặc bị tham nhũng, ăn chia thông thầu, bòn rút nguyên
vật liệu.
- Điều hành chính sách tỷ giá vẫn chưa theo kịp những tín hiệu thị trường:
Có thể tóm lược cơ chế tỷ giá trên 2 phương diện : một mặt tỷ giá có xu hướng khuyến
khích xuất khẩu, trong khi kiểm soát nhập khẩu trong mức độ cho phép, mặt khác chính
sách tỷ giá lại hạn chế các luồng chu chuyển vốn quốc tế chảy vào nền kinh tế do chi phí
giao dịch quá cao.
2.3.6. Nguyên nhân của những tồn tại trong điều hành tỷ giá:
- Sự phát triển của thị trường ngoại tệ và thị trường tiền tệ chưa đáp ứng được yêu cầu
của nền kinh tế. Số lượng của các loại hình giao dịch trên thị trường còn quá ít và còn bị
ràng buộc quá nhiều những điều khoản mang tính chất hành chính. Tất cả những điều này
đã làm hạn chế tính linh hoạt của thị trường.
- Trong thời gian qua chúng ta đã thực hiện không nghiêm túc các quy định pháp luật và
xử phạt không nghiêm các trường hợp vi phạm. Từ đó đã làm giảm hiệu lực các biện
pháp hỗ trợ cho các chính sách tỷ giá.
Trình độ quản trị rủi ro của các doanh nghiệp hiện nay còn quá yếu kém cũng là nguyên
nhân dẫn đến tâm lý mất niềm tin vào đồng bản tệ. Chính sự yếu kém này càng làm cho
các doanh nghiệp có tâm lý lưu giữ ngoại tệ, xem đó như là nơi trú ẩn an toàn.
Trên thị trường tài chính Việt Nam vẫn chưa hình thành được một trung tâm giao
dịch các sản phẩm phái sinh làm cơ sở để phát triển các nghiệp vụ phái sinh.
Nhiều ngân hàng vẫn chưa tổ chức được bộ máy kinh doanh ngoại hối chuẩn nhất
là các ngân hàng nhỏ nên khó khăn trong việc sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá
20
trong kinh doanh ngoại hối.
Chưa tạo được một phương pháp luận tính toán và xác định tỷ giá hoàn chỉnh nên
tính thuyết phục của những thông báo tỷ giá chính thức hàng ngày của NHTW còn bị hạn
chế.
Việc sử dụng các công cụ như cán cân thanh toán quốc tế, thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng, trạng thái hối đoái mới chỉ là những bước khởi đầu...
Sự phối hợp với Bộ tài chính, Bộ công thương, Bộ kế hoạch - đầu tư tuy đã có
nhưng chưa chặt chẽ, chưa tạo ra được sự gắn bó thường xuyên nên những tồn tại trong
xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chưa được xử lý kịp thời.
Việc tổng hợp và kiểm soát lượng ngoại tệ vào - ra qua nhiều kênh còn gặp nhiều
khó khăn (vay nợ, viện trợ, đầu tư nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ) do chưa
có bộ luật quản lý ngoại hối hoàn chỉnh.
Thị trường ngoại hối chưa thực sự phát triển, khối lượng giao dịch ngoại tệ chưa
cao trong khi mua bán ngoại tệ sôi động trên thị trường tự do, gây sức ép lên tỷ giá giao
dịch của các NHTM.
Hệ thống thanh toán chưa phát triển chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng
đồng USD trong thanh toán quốc tế và ngay cả thanh toán trong nước chiếm tỷ trọng lớn.
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Ở VIỆT NAM
3.1. Triển vọng kinh tế thế giới và trong nƣớc trong thời gian tới:
3.1.1.Triển vọng kinh tế thế giới
Dự báo kinh tế thế giới còn trì trệ đến năm 2014, các nước đang phải thực hiện tái
cấu trúc nền kinh tế, giải quyết vấn đề lạm phát, thất nghiệp, tái cân bằng kinh tế giữa thị
trường trong nước và nước ngoài, giữa thị trường truyền thống và thị trường mới, đòi hỏi
có sự điều tiết giữa nhà nước và thị trường. Các nước tiếp tục tăng cường xu hướng hội
nhập khu vực và quốc tế nhằm tìm kiếm thị trường mới và mở rộng thị trường hiện có,
phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường xuất khẩu nước ngoài.