Tình hình hoạt động kinh doanh của agribank phòng giao dịch số 17

  • 20 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 17
NHNO&PTNT................................................................................................ 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:...............................................................3
1.1.1. Quá trình hình thành:...........................................................................3
1.1.2. Cơ cấu và mô hình tổ chức:..................................................................4
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Agribank............................................................6
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
AGRIBANK PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 17..................................................7
2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh....................................................7
2.2. Hoạt động huy động vốn..............................................................................8
2.3. Hoạt động cho vay......................................................................................12
2.4. Thanh toán quốc tế.....................................................................................14
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT................................16
3.1. Chiến lược phát triển................................................................................16
3.2. Kết quả đạt được........................................................................................17
3.3. Những mặt tồn tại.......................................................................................17
KẾT LUẬN................................................................................................... 19
Lê Việt Cường 1
LỜI MỞ ĐẦU
Hoà mình với công cuộc đổi mới chung của đất nước, cùng góp phần vào
những thành tựu đã đạt được trong thập niên qua, ngành ngân hàng đã phải vượt
qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nước. Vì mục tiêu
này, không ai khác mà chính hệ thống ngân hàng phải trở thành bàn đạp vững chắc
cho nền kinh tế. Tuy nhiên, mời năm đổi mới chưa phải là nhiều, ngân hàng còn
phải giải quyế nhiều khó khăn trước mắt mà một trong những vấn đề nổi cộm là
hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng hiện nay.
Nhận thức vai trò to lớn của vốn đối với nền kinh tế, tầm quan trọng của vốn
đối với sự phát triển của ngân hàng. Agribank chủ trương nâng cao hiệu quả huy
động vốn với định hướng nâng dần tính ổn định và duy trì mức chi phí hợp lý.
Nhân thức được tầm quan trọng của nguồn vốn,đặc biệt là vốn huy động
trong hoạt động kinh doanh của mình,những năm qua các NHTM Việt Nam nói
chung và Agribank nói riêng đã không ngừng cố gắng bằng mọi biện pháp để mở
rộng huy động vốn nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm khơi tăng
nguồn vốn cho ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái cơ cấu nền kinh
tế.
Với những gì trình bày trong báo cáo thực tập này em mong rằng phần nào
phản ánh được tình hình hoạt động của ngân hàng nói chung và hệ thống Agribank
nói riêng.
Lê Việt Cường 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG GIAO DỊCH SỐ
17 NHNO&PTNT
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 17 NHNO&PTNT.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1. Quá trình hình thành:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam
thành lập ngày 26/03/1988 theo quyết định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) hoạt động theo Luật Ngân hàng Việt Nam. Trải qua 18 năm xây
dựng và trưởng thành đến nay NHNo&PTNT Việt Nam đã có quy mô hoạt động
lớn nhất với hơn 2000 phòng giao dịch , biên chế hơn 3000 cán bộ nhân viên, vốn
điều lệ hơn 6000 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn huy động 135 nghìn tỷ đồng (gấp 61
lần khi mới thành lập), tổng dư nợ cho vay và đầu tư 143 nghìn tỷ đồng (gấp 52 lần
khi mới thành lập). Kể từ năm1993 đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam là ngân
hàng đầu tiên liên tục được kiểm toán quốc tế do công ty kiểm toán Uc Cooper &
Lybrand thực hiện và xác nhận: “NHNo&PTNT Việt Nam là tổ chức Ngân hàng
lành mạnh, đáng tin cậy”. Từ một ngân hàng chuyên doanh nhỏ bé, đến nay
NHNo&PTNT Việt Nam đã vươn lên trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam,
có vị thế trong khu vực và uy tín trên thế giới. Không chỉ giữ vai trò chủ đạo và
chủ lực trong đầu tư vốn và phát triển nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng góp
tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nước, xứng đáng với
danh hiệu cao quý “Anh hùng lao động thời kì đổi mới” do Chủ tịch nước phong
tặng vào ngày 07/05/2003.
Phòng giao dịch số 17 NHNo&PTNT có trụ sở chính tại 26 Cao Thắng,
Hoàn Kiếm, Hà Nội, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
17/03/1997 theo quyết định số 334/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị
NHNo&PTNT Việt Nam.
Lê Việt Cường 3
Phòng giao dịch là Ngân hàng cấp 1, loại 2, trực thuộc Trung tâm điều hành
NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động theo luật Ngân hàng, điều lệ hoạt động của
NHNo&PTNT Việt Nam. Phòng giao dịch là một đơn vị hạch toán độc lập, có
quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại
NHNN cũng như các tổ chức tín dụng khác trong cả nước. Kể từ khi thành lập,
Phòng giao dịch số 17 đã và đang hoạt động trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và
có lãi.
Các nghiệp vụ mà phòng giao dịch gồm:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng VNĐ và
ngoại tệ dưới nhiều hình thức. Phát hành kì phiếu nội và ngoại tệ.
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các pháp nhân,
cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất và kinh doanh trên
các lĩnh vực.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu.
- Chuyển tiền nhanh qua mang chuyển tiền điện tử.
- Chi trả lương cán bộ công nhân viên.
- Uỷ thác đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ.
1.1.2. Cơ cấu và mô hình tổ chức:
Về cơ cấu tổ chức, Ngân hàng áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng
Lê Việt Cường 4
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu và mô hình tổ chức Phòng giao dịch số 17 NHNo&PTNT
Lê Việt Cường 5
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Agribank
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ, phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tiếp nhận vốn đầu tư, uỷ thác do
Agribank phân bổ.
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
- Cho vay bằng VNĐ và ngoại tệ đối với tổ chức kinh tế theo thời hạn
( Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn )
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức Tín Dụng khác.
- Bảo lãnh: Agribank hiện cung cấp tất cả các phương thức bảo lãnh thông
dụng đang được sử dụng trong nền kinh tế. Đặc biệt trong thương mại quốc tế, bạn
có thể liên hệ với Agribank để có được các chứng thư bảo lãnh theo tiêu chuẩn
quốc tế và được chấp nhận rộng rãi bởi trên 450 ngân hàng đại lý trong và ngoài
nước của Agribank.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
- Mở L/C cung cấp các sản phẩm xuất nhập khẩu.
- Nhờ thu, bao thanh toán.
- Thực hiện cung ứng tiền tệ, các nghiệp vụ phát sinh.
Lê Việt Cường 6
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
AGRIBANK PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 17
2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trong 3 năm qua, tình hình kinh tế chính trị thế giới cũng như trong nước có
nhiều bất ổn, nhưng ngành ngân hàng của Việt Nam nói chung và Phòng giao dịch
số 17 nói riêng vẫn tăng trưởng với tốc độ khả quan.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh năm 2006-2008
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Tổng thu nhập 4017 4995 5446 +978 +24,3% +451 +9%
Tổng chi phí 3376 3838 4552 +462 +13,7% +714 +18,6%
Lợi nhuận trước 641 1157 894 +516 +80,5% -263 -22,7%
thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008 Phòng giao dịch
số 17 NHNo&PTNT)
Nhìn vào các số liệu trên ta thấy: Lợi nhuận của Agribank tăng mạnh nhất là
vào năm 2007, từ mức 641 tỷ đồng của năm 2006, tăng 80%, lên mức 1157 tỷ
đồng, tức là tăng 516 tỷ đồng. Có được kết quả này không chỉ do sự vận hành
thông suốt và thống nhất cao của ban điều hành mà còn là sự đóng góp của toàn bộ
nhân viên Ngân hàng trong điều kiện kinh tế tăng trưởng tương đối ổn định. Tuy
nhiên sang năm 2008, lợi nhuận của Agribank bị tụt giảm đáng kể khi ngân hàng
đã phải đối mặt với những khó khăn trong thanh khoản do mức lãi suất huy động
cao chưa từng có và tốc độ tăng trưởng tín dụng khác, thêm vào đó là sự thu hẹp
Lê Việt Cường 7
quy mô của tín dụng tiêu dùng và bất động sản. Cụ thể, kết thúc năm 2008, lợi
nhuận trước thuế của toàn hệ thống Agribank đạt gần 900 tỷ đồng, giảm 263 tỷ
đồng so với cùng kỳ năm 2007, tương ứng với mức giảm 22,7%. Kết quả này tuy
không đạt với kết quả ban đầu, nhưng so với mặt bằng chung các Phòng giao dịch
số 17Ngân hàng trong cùng hệ thống cũng như các Phòng giao dịch số 17khác thì
đây lại là một con số rất khả quan.
2.2. Hoạt động huy động vốn
Là một đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và
của Agribank Việt Nam nói riêng, Phòng giao dịch số 17 NHNo&PTNT luôn bám
sát các mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động đã đề ra “nhanh chóng, an toàn, hiệu quả”
trên cơ sở đó để thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Huy động vốn là
một trong những hoạt đông quan trọng nhất của hệ thống ngân hàng bởi nguồn vốn
kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là nguồn vốn huy động dưới các hình thức: tiền
gửi, tiền vay. Do đó hoạt động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào
công tác huy động vốn: quy mô - cơ cấu, chất lượng huy động vốn
Công tác nguồn vốn luôn được Phòng giao dịch số 17coi trọng và là mục
tiêu hàng đầu để phát triển kinh doanh. Nhờ thực hiện tốt được huy động vốn
thông qua chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn sang hướng ổn định với thời kỳ dài, tăng
trưởng tiền gửi dân cư thông qua đa dạng hóa các hình thức huy động nên nguồn
vốn của Phòng giao dịch số 17đã tăng lên đáng kể, đạt dược những thành tích đáng
khích lệ.
Lê Việt Cường 8
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn 2006 - 2008 tại Phòng giao
dịch số 17 NHNo&PTNT
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu 200 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Tổng nguồn vốn huy 4.47
6 4.02 5.90 -447 -10% +188 +46,7
1.NV
động theo loại tiền 0 3 5 2 %
- NV theo nội tệ 3.19 3.13 4.85 -61 -1,9% +171 +54,7
- NV theo ngoại tệ 1.27
7 888
6 1.05
4 -385 - +163
8 +18,3
%
2.NV theo kì hạn 3 1 30,2% %
- TG không kì hạn 918 985 1.27 +67 +7,2% +293 +29,7
- TG có kì hạn < 12 1.37 820 859
8 -556 - +39 +4,8%
%
-tháng
TG có kì hạn > 12 2.17
6 2.21 3.76 +43 40,4% +154
+1,9% +69,8
tháng theo thành phần Ktế 6
3.NV 9 8 9 %
- TG dân cư 1.15 1.49 1.77 +338 +29,3 +280 +18,7
- TG các TCKT 1.55
3 1.44
1 2.65
1 -107 -6,8%
% +120 +83,5
%
- TG các TCTD 766
1 88
4 137
0 -678 - +49
6 +55,6
%
- TG ủy thác đầu tư 1.00 1.00 1.34 0 0
88,5% +347 +34,7
%
0 0 7 %
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008 Phòng giao dịch
số 17 NHNo&PTNT)
Bảng số liệu trên đã phản ánh tình hình nguồn vốn huy động của Phòng giao
dịch số 17qua các thời kì có nhiều biến động khác nhau, nhưng nhìn chung có xu
hướng tăng trưởng ổn định và phát triển. Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động là
4.470 tỷ đồng, mặc dù giảm 447 tỷ đồng tương ứng với 10% so với năm 2006 do
chỉ đạo của Agribank Việt Nam giảm tiền gửi của các TCTD, nhưng tiền gửi từ
dân cư và các TCKT vẫn tăng. Năm 2008, nguồn vốn tăng lên một lượng đáng kể
là 1.182 tỷ đồng, tương ứng với 46,7% so với năm 2007, nguồn vốn tư dân cư mặc
Lê Việt Cường 9
dù tăng trưởng so với năm 2007 song tốc độ tăng trưởng còn chưa tương xứng với
sự tăng trưởng của nguồn vốn dẫn đến giảm tỷ trọng so với năm 2007 (từ 37%
xuống 35% tổng nguồn vốn) chưa đạt kế họach TW giao là 42%. Hiện nay mức lãi
suất huy động vốn cao nhất của các NHTM phổ biến ở mức 18,5%/ năm đối với
tiền gửi bằng VNĐ. Trong 6 tháng đầu năm 2008, Agribank đã liên tục tăng năng
suất huy động để phù hợp với diễn biến của thị trường ( trong 6 tháng Agribank đã
hơn 10 lần tăng lãi suất huy động vốn).Hiện tại lãi suất huy động vốn của Agribank
cao nhất ở mức 18,2%/ năm đối với tiền gửi bằng VNĐ và 6,5%/ năm đối với tiền
gửi bằng USD. Tuy nhiên, 6 tháng cuối năm 2008, lãi suất huy động giảm nhanh
do chịu sức ép của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, vì vậy gây nên khá nhiều
khó khăn cho ngân hàng.
Các hình thức huy động đặc biệt:
Kỳ phiếu:Thường được phát hành khi Ngân hàng cần huy động một lượng
vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong từng thời kì nhất định.Kỳ phiếu Ngân hàng
là một công cụ huy động rất linh hoạt nên Ngân hàng đã sử dụng rất phổ biến loại
này,thường có các kì hạn: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 2 năm…có các
phương thức trả lãi khác nhau: trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi theo kì hạn tiền gửi.
Cụ thể:
Bảng 3: Số liệu huy động kỳ phiếu qua các năm từ 2004 – 2006 tại Phòng giao
dịch số 17 NHNo&PTNT
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Kì phiếu ngắn hạn 17,089 0,098 246,096
Kỳ phiếu dài hạn 0,059 0,067 0,065
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008 Phòng
giao dịch số 17 NHNo&PTNT)
Lê Việt Cường 10
Qua số liệu trên ta có thể khẳng định: lượng phát hành kỳ phiếu là không cố định
qua các năm mà tùy theo nhu cầu về vốn của chi nhánh. Phòng giao dịch số 17
NHNo&PTNT chủ yếu là phát hành kỳ phiếu ngắn hạn còn kỳ phiếu dài hạn chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ.
Chứng chỉ tiền gửi(CDs): CDs là công cụ vay nợ do Ngân hàng phát hành
nhằm huy động vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi
có kì hạn. Theo đó người chủ sở hữu CDs được hưởng khoản lãi suất định kì tính
toán trên cơ sở 360 ngày và được hoàn trả mệnh giá đến hạn. Sự khác biệt chủ yếu
giữa CDs với tiền gửi có kì hạn là chúng có thể chuyển nhượng và mệnh giá được
thống nhất theo một mức giá trị chuẩn.
Với việc sử dụng CDs làm một công cụ huy động tiền gửi, Phòng giao dịch
số 17 NHNo&PTNT đã huy động vốn một cách chủ động hơn mà không phải phụ
thuộc vào tiền gửi của khách hàng. Cụ thể là:
Năm 2004 Phòng giao dịch số 17đã huy động được là 91,451 tỷ đồng.
Năm 2005 Phòng giao dịch số 17đã huy động được là 114,24 tỷ đồng.
Năm 2006 Phòng giao dịch số 17đã huy động được là 337,43 tỷ đồng.
Phòng giao dịch số 17 NHNo&PTNT đã sử dụng chứng chỉ tiền gửi như một
công cụ huy động vốn mang lại nhiều hiệu quả cao và cũng là một trong những
hình thức huy động chủ yếu.
Trái phiếu: Trái phiếu Ngân hàng là một công cụ huy động vốn dài hạn
được sử dụng để huy động vốn đầu tư cho các dự án cho vay trung dài hạn. Trong
năm 2006, Phòng giao dịch số 17đã phát hành đợt trái phiếu với tổng số vốn huy
động được là 6,492 tỷ đồng. Sang năm2007, số vốn huy động được từ việc phát
hành trái phiếu đã giảm chỉ còn là 5,425 tỷ đồng .Trong năm 2008, số vốn huy
động được là 6,492 tỷ đồng. Hiện nay Phòng giao dịch số 17 vẫn tiếp tục sử dụng
việc pht hành trái phiếu để huy động vốn.
Lê Việt Cường 11
2.3. Hoạt động cho vay
Sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng đối vối ngân hàng. Với số vốn huy
động được, ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục
đích an toàn vốn, thúc đẩy kinh tế phát triển và thu lãi cao.
Bảng 3: Tình hình dư nợ giai đoạn 2006 - 2008 tại Phòng giao dịch số 17
NHNo&PTNT.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 200 200 200 2007/2006 2008/2007
Tổng dư nợ 2.20 1.87 2.05 -325 -14,7% +182 + 9,7%
6 7 8
1. Dư nợ theo loại tiền
0 5 7
- Dư nợ nội tệ 1.06 1.10 978 +35 +3,2% -123 -
- Dư nợ ngoại tệ 1.12 775 1.07 -349 - 31% +304 +39,2
6 1 11,1%
2.Dư nợ theo thời gian
4 9 %
- Dư nợ ngắn hạn 1.20 988 1.26 -212 - +281 +
- Dư nợ trung,dài hạn 1.00 888 788 -112 - -100 -
0 9 17,6% 28,4%
3.Dư nợ theo TP kinh tế
0 11,2% 11,2%
- Dư nợ DNNN 1.75 1.16 1.24 -591 - +84 + 7,2%
- Dư nợ DN ngoài QD 400 660 757 +260 + 65% +97 +
2 1 5 33,7%
- Dư nợ cá nhân,hộ GĐ 48 55 56 +7 + +1 + 1,8%
14,6%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh14,5%
năm 2006 - 2008 Phòng
giao dịch số 17 NHNo&PTNT)
Với phương châm “đi vay để cho vay”, lấy mục tiêu “mang phồn thịnh đến
với khách hàng” Phòng giao dịch số 17 NHNo&PTNT đã từng bước mở rộng đầu
tư vốn cho các thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, đa dạng hóa
Lê Việt Cường 12
hoạt động dịch vụ như: Cho vay các doanh nghiệp sản suất kinh doanh công
nghiệp, thương nghiêp, dịch vụ, cho vay để bổ sung vốn lưu động cũng như vốn
cố định. Tùy theo nhu cầu vay, đặc điểm chu chuyển vốn mà ngân hàng áp dụng
hay phương thức vay luân chuyển lãi suất cao theo biểu lãi suất hiện hành của
Agribank Việt Nam. Mặc dù có sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các ngân hàng
với nhau và giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính tín dụng khác, nhưng
cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về nguồn vốn, hoạt động tín dụng và đầu tư
của Phòng giao dịch số 17cũng thu được kết quả rất khả quan.
Bảng số liệu trên cho thấy doanh tổng dư nợ năm 2007 giảm 325 tỷ đồng
tương ứng 14,7% so với năm 2006. Nguyên nhân là ngay từ đầu năm 2007 Phòng
giao dịch số 17đã gặp khó khăn về vốn nên ban điều hành của Agribank đã thống
nhất chủ trương thu hẹp tín dụng, tập trung thu hồi nợ cũ, thận trọng với các khoản
vay mới. Đến năm 2008, Phòng giao dịch số 17 đã thu hút thêm 18 doanh nghiệp
vay vốn tín dụng nên tổng dư nợ tại Phòng giao dịch số 17 tăng 182 tỷ đồng tương
ứng với 9,7 % so với năm 2007. Dư nợ có sự tăng về thị phần trong tổng dư nợ cho
vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội. Điều này thể hiện sự tín nhiệm
của khách hàng đối với Agribank.
Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu tổng dư nợ ta thấy tỷ trọng ngoại tệ được giao
dịch năm 2008 tăng 304 tỷ đồng tương ứng 39,2% so với năm 2008. Nguyên nhân
chính là do trong năm 2008 hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp phát
triển mạnh mẽ, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu về ngoại tệ tăng lên cho các doanh
nghiệp thanh toán xuất nhập khẩu thì lượng giao dịch ngoại tệ phải tăng lên.
Trong cơ cấu tổng dư nợ, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn. Năm
2007 dư nợ ngắn hạn là 52,6% và năm 2008 là 61,7%. Lý do có tỷ lệ dư nợ ngắn
hạn cao như vậy là do các doanh nghiệp không có dự án vay trung hạn khả thi, tức
là dự án không có tính thực tế, không đảm bảo trả nợ Ngân hàng bởi vì một dự án
Lê Việt Cường 13
vay trung hạn đòi hỏi rất cao về cả vi mô và vĩ mô và phải trải qua một quá trình
thẩm định khăt khe về nhiều mặt.
2.4. Thanh toán quốc tế
Song song với việc tăng trưởng nguồn vốn và đàu tư tín dụng, Phòng giao
dịch số 17 NHNo&PTNT rất chú trọng việc khai làm tốt nghiệp vụ ngân hàng đối
ngoại như: kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán quốc tế.
Bảng 4: Tình hình TTQT giai đoạn 2006 – 2008 tại Phòng giao dịch số 17
NHNo&PTNT
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
1. Kinh doanh Triệu
ngoại tệ số mua
- Doanh USD
Nt 565 299 369 -336 - +70 +23,4
- Doanh số bán Nt 569 313 372 -256 59,4%
- +59 %
+
2. Thanh toán 589 442 550 -147 44,99
- +108 18,5%
+
quốc tế xuất
- TT hàng Nt 588,8 442 549,1 -146,8 24,9%
- +107, 24,4%
+
- TT hàng nhập Nt 0,2 0 0,9 -0,2 24,9%
-1% + 10,4 24,2%
+44,4
3. Phí KDNT Triệu 875 528 845 -347 - +317 %
+60%
4. Phí TTQT VND
Nt 1,681 2,21 2,365 +0,54 39,6%
+ +0,15 +7,01
5. TT biên giới Triệu 0
2.382 2.98 3.124 +0,602 +32,1% 5
0,3% +0,14 %
0,05%
NDT 4 0
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2008 Phòng
giao dịch số 17 NHNo&PTNT)
Lê Việt Cường 14
Nhìn chung hoạt động TTQT có nhiều bước phát triển đáng kể, doanh số
năm sau thường gấp đôi năm trước ( trừ năm 2007 do ảnh hưởng của chủ trương
thu hẹp tín dụng từ AgribankViệt Nam). Đi cùng với điều này, phí thu được từ
hoạt động TTQT cũng khá cao và tăng liên tục. Một hoạt động khá mới mẻ
nhưng lại là lợi thế của Phòng giao dịch số 17 là thanh toán biên giới (là một
hình thức chuyển tiền qua biên giới các nước láng giềng , phần lớn là với Trung
Quốc). Mặc dù hoạt động này mới được triển khai nhưng hoạt động này cũng
mang lại kết quả rất khả quan, doanh số liên tục tăng nhanh và dần di vào ổn
định.
Lê Việt Cường 15
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT
3.1. Chiến lược phát triển
- Chiến lược tăng cường năng lực tài chính, phát triển mạng lưới, đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tập trung nguồn lực củng cố và mở rộng hệ thống mạng lưới kinh doanh,
tăng cường năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh
doanh. Duy trì vị thế thị phần, phát triển mở rộng hoạt động hiện tại trong lĩnh vực
ngân hàng bán lẻ và đẩy mạnh ngân hàng bán buôn và tập trung mở rộng thị phần
tại các khu vực khách hàng trọng điểm trên cơ sở an toàn và sinhlời cao. Tận dụng
hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng sẵn có để phát triển thành ngân hàng bán lẻ
hàng đầu Việt Nam. Đa dạng hóa danh mục đầu tư có kiểm soát đảm bảo làm chủ
được tình hình tài chính, chú trọng tăng mạnh vốn chủ sở hữu, bảo đảm đạt các chỉ
số đánh giá hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động, phát triển bền vững của
Agribank.
- Chiến lược về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện căn bản
chất lượng nguồn nhân lực
Từ năm 2009 đến 2015 sẽ tiếp tục cơ cấu lại nguồn nhân lực một cách mạnh
mẽ, không tăng mà giảm số lượng, tăng chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội
ngũ cán bộ có trình độ và năng lực chuyên môn cao, đào tạo nhiều hơn các kiến
thức nghiệp vụ của ngân hàng quốc tế, ngoại ngữ, tin học; Tuyển dụng thêm nhiều
cán bộ có trình độ chuyên môn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số, lợi
nhuận nhiều cho Agribank. Tiếp tục hoàn thiện thực hiện cơ chế động lực tiền
lương, tiền thưởng theo nguyên tắc gắn lợi ích với trách nhiệm, kết quả, năng suất,
hiệu quả công việc của từng cán bộ nhân viên Agribank
Lê Việt Cường 16