Tìm hiểu về bảo mật không dây wlan

  • 69 trang
  • file .doc
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐOÀN TRỌNG THANH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ BẢO MẬT KHÔNG DÂY WLAN
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐOÀN TRỌNG THANH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ BẢO MẬT KHÔNG DÂY WLAN
NGÀNH: : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG MÃ SỐ: D52027
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ- VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn: ThS Vũ Văn Rực
HẢI PHÒNG - 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến sự giúp đỡ của thầy Vũ Văn Rực đã giúp
đỡ em trong việc làm đồ án tốt nghiệp này. Thầy đã chỉ cho em cách làm đồ án,
các tài liệu tham khảo có liên quan và lọc những nội dung cần có trong khi làm
bài.
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam kết đồ án được sử dụng những tài liệu được dịch và được tìm
trên một số phương tiện khác nhau, không sao chép ở bất kỳ đồ án nào khác.
ii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 1
1.1 Khái niệm và các đặc điểm của Wlan 1
1.1.1. Khái niệm.................................................................................................1
1.1.2 . Ưu điểm của mạng không dây WLAN so với mạng LAN......................1
1.1.3. Cách thức hoạt động của mạng không dây..............................................2
1.1.4. Mô hình mạng..........................................................................................3
1.2 Cách thức hoạt động của các thành phần trong mạng WLAN........................6
1.2.1. Các thành phần cấu tạo mạng WLAN......................................................6
1.2.2. Các chuẩn 802.11.....................................................................................7
1.2.3. Cách thức hoạt động của mạng không dây............................................14
1.3 Mã hóa trong mạng không dây 21
CHƯƠNG 2: NHỮNG MỐI ĐE DỌA TỚI MẠNG KHÔNG DÂY 26
2.1 Các bước chuẩn bị để tấn công mạng. 26
2.1.1 Tìm và phát hiện mạng Wifi..................................................................26
2.1.2 Tạo cơ sở dữ liệu về mạng đã tìm được..................................................26
2.2 Các mối nguy hiểm đối với mạng không dây. 27
2.2.1 Điểm truy cập giả....................................................................................27
2.2.3. Tấn công dựa trên sự cảm nhận sóng mang lớp vật lý...........................31
2.2.4. Tấn công yêu cầu xác thực lại................................................................32
2.2.5. Tấn công ngắt kết nối ............................................................................33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC BẢO MẬT TRONG MẠNG KHÔNG
DÂY 35
3.1 Mô hình bảo mật mạng không dây 35
3.2 Phương pháp bảo mật bằng thuật toán WEP. 36
3.3 Phương pháp bảo mật bằng WPA/WPA2 42
iii
3.4 AES 49
3.5 Lọc 50
KẾT LUẬN ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO x
NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN xi
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN xii
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Ký tự Đầy đủ Ý nghĩa
1 AP Access Point Điểm truy cập
2 IEEE Institute of Electrical and Tổ chức phi lợi nhuận về
Electronics Engineers điện điện tử
3 WLAN Wireless Local Area Mạng nội bộ không dây
Network
4 LAN Local Area Network Mạng nội bộ
5 Ad-Hoc Mạng kết nối điểm điểm
6 BSS The Basic Service Set Mạng nội bộ cơ bản
7 ESSs Extended Service Set Mạng nội bộ mở rộng
8 MAC Media Access Control Kiểm soát truy cập môi
trường
9 PHY Physical Layer Lớp vật lý
10 MIMO Multi Input Multi Output Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
11 RF Radio Frequence Sóng vô tuyến
12 SU- Single User Người sử dụng cá nhân
MIMO Multi Input Multi Output Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
13 QoS Quality of Service Đánh giá chất lượng dịch vụ
14 FHSS Frequency Hopping Spread Trải phổ nhảy tần
Spectrum
15 CRC Cyclic Redundancy Check Mã kiểm tra lỗi
16 RTS Request To Send Yêu cầu để gửi
17 ECB Electronic Code Block Khung mã điện tử
18 WPA Wi-Fi protected access Bảo vệ truy cập
19 WPA2 Wi-Fi protected access v2 Bảo vệ truy cập thế hệ 2
20 SSID Service Set Identifier Số nhận dạng dịch vụ
v
21 WEP Wired Equivalent Privacy Phương thức bảo vệ tính
riêng tư
22 TKIP Temporal Key Integrity Giao thức khóa thời gian
Protocol toàn vẹn dữ liệu
23 AES Advanced Encryption Chuẩn mã hóa cấp cao
Standard
24 EAP Extensible Authentication Giao thức chứng thực độ an
Protocol, toàn
25 MIC Michael message integrity Thuật toán mã hóa Michael
code
26 RC4 Ron’s Code 4 Mã Ron 4
27 ICV Intergrity Check Value Kiểm tra tính toàn vẹn dữ
liệu
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
vii
Số hình Tên hình Số trang
sơ đồ mạng Ad-hoc
1.1 4
Sơ đồ mô hình mạng cơ sở BSS
1.2 5
Sơ đồ mô hình mạng ESSs
1.3 5
Sơ đồ cấu tạo mạng WLAN
1.4 6
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của mạng không dây
1.5 14
Dạng khung chuẩn IEEE 802.11
1.6 16
Dạng khung dữ liệu MAC
1.7 17
Khung điều khiển
1.8 17
Các khung dữ liệu phổ biến
1.9 21
Sơ đồ khối về quá trình mã hóa trong mạng không dây
1.10 22
1.11 Sơ đồ về nguyên lý hoạt động của mật mã dòng 23
Sơ đồ nguyên lý của mật mã khối
1.12 23
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Vector khởi tạo IV
1.13 24
2.1 Sơ giải thích phương thức xâm nhập người trung gian 30
2.2 Điểm truy cập giả mạo 31
viii
2.3 Nguyên lý phương thức Yêu cầu xác thực lại 32
Nguyên lý phương thức ngắt kết nối
2.4 33
Mô hình tổng quát về bảo mật trong mạng không dây
3.1 36
3.2 Cấu tạo khung giải mã WEP 36
3.3 Cấu tạo khung dữ liệu đã mã hóa trong WEP 38
Cấu tạo khung dư liệu giải mã của WEP
3.4 39
3.5 Nguyên lý kiểm tra ICV 40
Nguyên lý và cấu tạo quá trình mã hóa của WPA
3.6 43
3.7 Nguyên lý và cấu tạo quá trình giải mã WPA2 44
3.8 Nguyên lý và cấu tạo khung mã hóa của WPA2 48
3.9 Nguyên lý và cấu tạo khung giải mã WPA2 49
3.10 Sơ đồ mô tả khái quát Lọc địa chỉ MAC 52
Sơ đồ mô tả lọc giao thức
3.11 53
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
Những ngày đầu mạng không dây Wi-Fi chỉ với tốc độ 2 Mbs, độ phủ
sóng còn kém, giá thành thiết bị cao và độ ổn định còn kém, còn ngày nay với
sự phát triển của công nghệ thế giới mạng không dây đã phát triển lên tầm cao
mới cho tốc độ lên đến hàng trăm Mbs, độ ổn định cao, phủ sóng diện tích rộng
và giá thành thì liên tục giảm nên vì những ưu điểm đó chúng ta có thể bắt gặp
các thiết bị thu phát sống Wifi ở bất cứ đâu. Có một điều đặt ra nếu chúng ta sử
dụng mạng không dây thì khi chúng ta kết nối vào mạng những dữ liệu hay
thông tin của chúng ta sẽ ra sao có an toàn trước những sự can thiệp có ý từ bên
ngoài với mục đích xấu.
Đồ án này sẽ cho bạn một cái nhìn khái quát về mạng không dây, những
mối nguy hiểm đến mạng và một số phương thức bảo mật cơ bản và phổ biến
hiện nay để bạn có thể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất để tự bảo
vệ những dữ liệu quan trọng của mình (của mọi người) khỏi những tác động xấu
từ bên ngoài.
x
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY
1.1 Khái niệm và các đặc điểm của Wlan
1.1.1. Khái niệm
Mạng không dây Wlan là một hệ thống mạng mà trong đó các thiết bị có
thể cùng chia sẻ các nguồn tài nguyên trong hệ thống đó như là máy in, các dữ
liệu mà không cần dung đến cáp mạng có dây truyền thống. Thông qua các thiết
bị giao tiếp cơ bản như điểm truy cập (Access point) dùng để phát tín hiệu,
Thiết bị có khả năng bắt sóng phục vụ cho mục đích cá nhân. Chúng sử dụng
môi trường truyền dẫn tần số radio (RF). Vì nó cung cấp một băng thông khá
rộng cộng có thể truyền đi xa được nên sóng vô tuyến RF được sử dụng khá phổ
biến. Đa phần các mạng không dây thường sử dụng bằng tần 2,4ghz hoặc 5 ghz.
Cộng nghệ mạng không dây đã được nghiên cứu và tạo ra bởi một tổ chức
chuyên về điện – điện tử có tên viết tắt là IEEE sau khi được tạo ra thì được tổ
chức WIFI Alliance đưa vào sử dụng . Mạng không dây mang trong mình những
tính năng và đặc điểm giống với mạng có dây truyền thống như ETHERNET,
Token ring ,v.v.. đặc điểm nổi bật của mạng không dây mang lại đó là không sự
dụng các loại dây cáp phức tạp để kết nối mà sử dụng sóng vô tuyến RF có tần
số 2,4Ghz và 5Ghz để truyền dữ liệu, theo theo thời gian tốc độ mà mạng không
dây mang lại là ngày càng cao và mang trong mình những ưu điểm mà mạng
dây khó có thể có được
1.1.2 . Ưu điểm của mạng không dây WLAN so với mạng LAN
Chính vì mạng không dây WLAN sử dụng sóng Radio để kết nối thay cho
cáp thông thường nên nó mang lại tính di động cao, người dùng không bị hạn
chế về không gian và vị trí kết nối. Các ưu điểm cụ thể như sau:
1. Khả năng lưu động cao nên hiệu suất và dịch vụ được cải thiện : hệ thống
mạng không dây mang đến sự truy cập ngay tại thời gian thực tại bất kỳ
1
đâu trong vùng phủ sóng của mạng , khả năng này là không thể có được
nếu sử dụng mạng có dây truyền thống .
2. Việc cài đặt thiết bị đơn giản nhanh chóng : việc thiết lập một hệ thống
mạng không dây WLAN là cực kỳ đơn giản , dễ dàng nhanh chóng loại
bỏ khâu phải đi dây của mạng LAN bình thường.
3. Linh hoạt trong lắp đặt : Công nghệ không dây cho phép phủ sóng mạng
đi đến các nơi mà mạng dây thông thường không thể lắp đặt được.
4. Giảm bớt giá thành sở hữu: So với mạng có dây truyền thống số tiền bỏ ra
để sở hữu một mạng không dây là đắt hơn nhưng nếu xét về các chi phí
khác kèm theo như giá thành trên tuổi thọ thiết bị ,linh kiện kèm theo dây
cáp nối thì sẽ là thấp hơn đáng kể , chưa tính đến trong một môi trường
năng động cần sự di động cao thì giá trị về chi phí nó mang lại là không
hề nhỏ.
5. Tính linh hoạt cao: Các hệ thống mạng không dây WLAN được định
hướng theo các loại Topo khác nhau để đáp ứng phục vụ cho những nhu
cầu cụ thể . Cấu hình mạng dễ chuyển đổi từ các mạng độc lập phù hợp
với lượng người dùng ít đến các mạng cơ sở hạ tầng với hàng nghìn
người sử dụng trong một phạm vi rất rộng
6. Khả năng vô hướng: Các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình
theo các topo khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu ứng dụng và lắp
đặt cụ thể. Các thiết lập có thể dễ dàng chuyển đổi từ các mạng ngang
hàng (Ad hoc) thích thành mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng
nghìn người sử dụng mà có khả năng di chuyển trên một vùng rất rộng.
1.1.3. Cách thức hoạt động của mạng không dây
Các mạng máy tính không dây WLAN sử dụng sóng điện từ không gian
(ánh sáng hoặc vô tuyến) để truyền dữ liệu từ một điểm tới điểm khác... Dữ liệu
phát đi được điều chế trên sóng mang vô tuyến sao cho có thể được khôi phục
chính xác tại bên thu.
2
Nhiễu sóng mang vô tuyến có thể thể tồn tại trong cùng không gian, tại
cùng thời điểm mà không có bất kỳ sự can nhiễu lẫn nhau nếu các sóng vô tuyến
được phát trên các tần số vô tuyến khác nhau. Máy thu và máy phát sẽ hoạt động
trên cùng một tần số để có thể trao đổi dữ liệu với nhau.
Trong cấu hình tiêu chuẩn của mạng không dây phải có một thiết bị thu
phát tín hiệu được gọi là điểm truy cập ( Access Point) , điểm truy cập này được
nối với một mạng có dây truyền thống đặt ở vị trí cố định. Điểm truy cập phải có
chức năng tối thiểu là tiếp sóng , thu và phát dữ liệu giữa mạng máy tính không
dây và cơ sở hạ tầng mạng hữu tuyến. Một điểm truy cập đơn có thể hỗ trợ một
nhóm nhỏ người sử dụng và có thể thức hiện chức năng trong một phạm vi từ
một trăm đến vài trăm mét. Điểm truy cập thường được đặt cao nhưng nhìn
chung có thể được đặt ở bất kỳ vị trí sao cho mang lại được vùng phủ sóng
mong muốn. Những người sử dụng truy cập vào mạng máy tính không dây
thông qua các thiết bị có chức năng thu sóng.
1.1.4. Mô hình mạng
Mạng 802.11 linh hoạt về thiết kế gồm 3 mô hình mạng sau:
+ Mô hình mạng độc lập (IBSSs) hay còn gọi là mạng ADhoc
+ Mô hình mạng cơ sở (BSS)
+ Mô hình mạng mở rộng (ESSs)
* Mô hình mạng Adhoc
Các nút di động tập hợp lại với nhau trong một vùng không gian hẹp tạo
thành các kết nối ngang hàng nhau (P2P) giữa các thiết bị. Các thiết bị có sử
dụng thiết bị bắt sóng giống như card mạng không dây là chúng có thể trao đổi
dữ liệu với nhau trực tiếp , không cần thông qua quản trị mạng. Vì các mạng
ngang hàng (Ad-hoc) này có thể được thiêt lập nhanh và dễ dàng, việc thiết lập
không cần đến bất kỳ một công cụ hay kỹ năng chuyên sâu nào do đó thích hợp
sử dụng trong các cuộc hội thảo hoặc trong các nhóm làm việc tạm thời. Nhược
điểm của mô hình này là vùng phủ sóng hẹp các thiết bị phải nhìn thấy nhau.
3
Hình 1.1 sơ đồ mạng Ad-hoc
* Mô hình mạng cơ sở BSS
Mô hình này là một tập hợp các điểm truy cập được gắn vào một mạng
dây làm xương sống và trao đổi thông tin với các tiết bị của một Cell và đã kết
nối vào mạng. Điểm truy cập giữ vai trò đầu não có nhiệm vụ điều khiển hoạt
động của các Cell và kiểm soát lưu lượng của mạng. Các thiết bị không làm việc
trực tiếp với nhau mà phải thông qua sự giám sát của điểm truy cập. Các Cell có
thể được xếp chồng lấn lên nhau trong khoảng từ 10 đến 18%, cho phép các
thiết bị di động có thể di chuyển trong vùng phủ sóng của mạng mà không bị
mất kết nối và mang đến vùng phủ sóng rộng với chi phí thấp . Các thiết bị sẽ
chon một AP có sóng thu được tốt nhất để kết nối. Ở trung tâm có một điểm truy
cập làm nhiệm vụ điều khiển và quản lý truy nhập cho các nút giao nhau , cung
cấp truy nhập phù hợp với mạng xương sống (đường trục), gán các địa chỉ, mức
ưu tiên và quản lý lưu lượng mạng, giám sát để chuyển đi các gói và duy trì theo
dõi cấu hình mạng. Tuy có một nhược điểm là giao thức này là nó không cho
phép truyền thông tin trực tiếp giữa 2 thiết bị trong cùng một vùng mà phải qua
một AP ở vùng đó dẫn đến mỗi gói dữ liệu sẽ được chuyển đi 2 lần (1 từ điểm
truy cập 2 là từ nút phát gốc) nên hiệu suất đường truyền giảm tăng độ trễ .
4
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình mạng cơ sở BSS
* Mô hình mạng ESSs
Mạng chuẩn 802.11 mở rộng phạm vi hoạt động tới một phạm vi bất kì
thông qua ESS. Một ESSs được tạo thành bởi nhiều BSSs nơi mà các điểm truy
cập kết nối với nhau để chuyển lưu lượng từ một BSS này đến một BSS khác đẻ
làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm giữa các BSS, AP có hệ thống
phân phối có trách nhiệm để giao tiếp. Hệ thống phân phối là một lớp mỏng có
trong mỗi một AP mà ở đó nó xác định điểm đến cho một lưu lượng chuyển đi
từ một BSS khác . Hệ thống phân phối được tiếp sóng( bridge) trở lại một đích
xác định trong cùng một BSS, chuyển tiếp trên hệ thống phân phối tới một AP
khác hoặc gửi tới một mạng có dây tới đích không nằm trong ESS. CÁc thông
tin nhận bởi điểm truy cập từ hệ thống phân phối dược truyền tới BSS sẽ được
nhận bởi trạm đích.
Hình 1.3 Sơ đồ mô hình mạng ESSs
5
1.2 Cách thức hoạt động của các thành phần trong mạng WLAN
1.2.1. Các thành phần cấu tạo mạng WLAN
Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo mạng WLAN
+ Điểm truy cập (Access Point )
Các khung dữ liệu được sử dụng trong mạng 802.11 phải được biến đổi
thành dạng khung dữ liệu khác nhau để phân phát cho các mạng khác nhau.
Thiếu bị được gọi là điểm truy cập (Access Point) mang trong mình các chức
năng chính là chuyển đổi từ không dây sang có dây và ngược lại điểm truy cập
có thể bao gồm nhiều chức năng khác, nhưng quan trọng nhất vẫn là chức năng
chuyển đổi từ mạng dây sang mạng không dây . Các chức năng điểm truy cập
được đặt tại những thiết bị riêng biệt. Tuy nhiên nhiều sản phẩm mới hơn tích
hợp các giao thức 802.11 vào hai loại AP cấp thấp và bộ điều khiển AP
+ Các máy trạm (Station,Client )
Các mạng được xây dựng để phục vụ mục đích chính là truyền dữ liệu
giữa các trạm, máy trạm (station) thường được sử dụng vào nhiều mục đích
nhưng nó bắt buộc phải có có giao tiếp mạng không dây, điển hình như các máy
6
tính để bàn hay máy tính xách tay. Trong một số trường hợp nhất định, người ta
phải triển khai mạng không dây để tránh phải kéo cáp và các máy để bàn được
kết nối mạng WLAN . Điều này cũng có lợi khi được sử dụng ở khu vực lớn
+ Môi trường truyền dẫn không dây
Để chuyển các dữ liệu từ máy này sang máy khác trong môi trường là là
không trung người ta đã đưa ra nhiều chuẩn vật lý khác nhau tương ứng với
những loại sóng khác nhau, nhiều lớp vật lý được tạo ra để hỗ trợ 802.11 MAC,
lớp vật lý vô tuyến và lớp vật lý hồng ngoại.
+ Hệ thống phát tán
Khi các điểm truy cập được kết nối với nhau trong một vùng nào đó,
chúng phải giao tiếp với nhau để quản lý quá trình di chuyển của các thiết bị
trong mạng . Hệ thống phân tán được coi là một phần tử logic của 802.mục đích
là chuyển các khung dữ liệu đến đích . Chuẩn 802.11 không có bất kỳ một yêu
cầu nào về kỹ thuật cho hệ thống phân tán bao gồm môi trường phân tán và các
phần tử chuyển đổi, chính là mạng xương sống đường trục được dùng để
chuyển tiếp khung dữ liệu giữa các điểm truy cập. Trong các sản phẩm thương
mại thì mạng có dây tiêu chuẩn ETHERNET được sử dụng làm mạng đường
trục chính.
1.2.2. Các chuẩn 802.11
Hiện nay, mạng không dây cụ thể là WLAN dùng các chuẩn dạng 802.11.
Năm 1997, tổ chức khoa học về điện điện tử IEEE đã giới thiệu ra thế giới
chuẩn mạng không dây WLAN đầu tiên . Tổ chức này đã lấy mã 802.11 làm mã
để nhận biết đây là mã được dùng để chỉ chuẩn mạng không dây WLAN . Tổ
chức IEEE cũng đứng ra giám sát sự phát triển của nó. Tuy nhiên lúc mới ra mắt
chuẩn 802.11 chỉ có thể hỗ trợ băng thông cực đại đạt 2Mps, có thể nói là rất
chậm nếu đem ứng dụng vào thực tế lúc bấy giờ . Vì vậy các sản phẩm ban đầu
được tạo ra của chuẩn 802.11 đều bị loại bỏ hoặc không được sử dụng, chỉ nhằm
cho mục đích nghiên cứu và lưu trữ
7
Sau này các chuẩn mới được tạo ra sẽ có dạng 802.11x , trong đó 802.11
chỉ mạng không dây , x là phần tử ký hiệu cho đời của sản phẩm , tất cả mạng
dựa theo chuẩn 802.x đều phải bao gồm 2 thành phần bắt buộc đó là PHY và
MAC
Trong máy tính được biệt là là xử lý tín hiệu số , các hoạt động nhân tích
lũy là một bước phổ biến để tính toán ra 2 số và thêm chúng vào ô chứa. Các
đơn vị phần cứng thực hiện quá trình này được hiểu như là một MAC
PHY là thông tin chi tiết về cách thức nhạn và truyền dữ liệu
* 802.11b
Vào 7/1999, IEEE đã tạo ra một chuẩn mới , nó có được đặt tên là
802.11b. Chuẩn này hỗ trợ độ rộng của băng thông tối đa lên tới 11Mbps, tương
đương với mạng Ethernet truyền thống.
802.11b vẫn sử dụng tần số vô tuyến (RF) truyền thống của mạng không
dây là 2.4 GHz giống như chuẩn đời trước đó. Tần số này được sử dụng nhiều vì
sẽ làm giảm chi phí sản xuất. Các thiết bị sử dụng chuẩn 802.11b có thể bị gây
nhiễu bởi các thiết bị điện thoại có sử dụng Anten kéo dài, các thiết bị sử dụng
dải tần 2.4 GHz làm giải tần hoạt động hoặc lò vi sóng ( viba) . Chúng ta có thể
giảm thiểu hiện tượng này bằng cách lắp đặt thiết bị ở nơi tánh xa các thiết bị
gây nhiễu đó
- Ưu điểm của 802.11b
 Giá thành sản phẩm thấp nhất
 Mang lại tầm hoạt động tốt không dễ bị cản trở bởi vật cản
- Nhược điểm của 802.11b
 Tốc độ tối ra mang lại của chuẩn này còn rất thấp 11Mps ;
 Một số thiết bị trong gia đình có thể gây xuyên nhiễu.
* 802.11a
Song song với việc 802.11b được phát triển, Viện công nghệ Điện và
Điện Tử IEEE đã tạo một chuẩn thứ cấp cho 802.11 đó là chuẩn 802.11a. Có rất
nhiều ý kiến cho rằng chuẩn 802.11a được tạo sau chuẩn 802.11b do chuẩn B
8