Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán thẩm định giá và tư vấn ecovis afa việt nam thực hiện

  • 156 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC HUẾ
uế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
ếH
ht
Kin
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ọc
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
ih
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẨM ĐỊNH GIÁ
Đạ
VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA VIỆT NAM THỰC HIỆN
ng
PHẠM VIỆT TRÌNH

Trư
Khóa học: 2017-2021
ĐẠI HỌC HUẾ
uế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
ếH
ht
Kin
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ọc
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
ih
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẨM ĐỊNH GIÁ
Đạ
VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA VIỆT NAM THỰC HIỆN
ng
Sinh viên thực hiện: Phạm Việt Trình Giảng viên hướng dẫn:
Ngành: Kiểm toán PGS.TS. Trịnh Văn Sơn

Lớp: K51A – Kiểm toán
Trư
Huế, tháng 4 năm 2021
Lời Cảm Ơn
uế
Qua những ngày mưa mới yêu thêm những ngày nắng, qua những ngày khó
khăn mới quý trọng hơn những gì đang có ở hiện tại. Bởi để hoàn thành được bài
ếH
khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của rất
nhiều người.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy và hỗ
ht
trợ tôi trong suốt 4 năm trên giảng đường đại học. Tôi rất biết ơn các người thầy
quý cô ở Khoa Kế toán - Tài chính đã cho tôi thêm những kinh nghiệm, hành
Kin
trang để bước tiếp trên con đường đã chọn. Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến PGS.TS. Trịnh Văn Sơn đã hết mình hướng dẫn, hỗ trợ tôi để hoàn thành
bài khóa luận tốt nghiệp này.
Tiếp đến là lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định
ọc
giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM và anh Nguyễn Thanh Lam – Kiểm
toán viên, phó phòng BCTC 2 cùng các anh chị trợ lý kiểm toán trong đoàn đã tạo
ih
điều kiện thuận lợi cho tôi được trải nghiệm về công việc kiểm toán và đã nhiệt tình
giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Đạ
Cuối cùng, tôi xin gửi quý thầy cô cũng như toàn thể Công ty TNHH Kiểm
toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM lời chúc sức khỏe.
Chúc cho quý thầy cô luôn hạnh phúc với sự nghiệp cao cả của mình. Chúc cho
ng
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM
sẽ tiếp tục phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường.

Xin chân thành cảm ơn!
Trư
Huế, tháng 4 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phạm Việt Trình
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................i
uế
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ......................................................... iii
ếH
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài:....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:...............................................................................................2
ht
2.1 Mục tiêu chung:.....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
Kin
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..........................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: ..........................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu:..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................3
4.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu, số liệu: .........................................3
ọc
4.2. Phương pháp phỏng vấn:......................................................................................4
4.3 Phương pháp quan sát: ..........................................................................................4
ih
4.4 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích: ..........................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................6
Đạ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.................................6
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính..........................................................6
ng
1.1.1. Một số khái niệm liên quan...............................................................................6
1.1.2. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................7
1.1.2.1. Mục tiêu của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính......................................7

1.2.1.2. Mục tiêu của Kiểm toán viên .........................................................................8
Trư
1.2.1.3. Sự đảm bảo hợp lý .........................................................................................8
1.1.3. Các nguyên tắc đảm bảo của Kiểm toán viên trong kiểm toán Báo cáo tài chính ...8
1.1.3.1. Độc lập và khách quan ...................................................................................8
1.1.3.2. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp.......................................................................9
1.1.3.3. Xét đoán chuyên môn: ...................................................................................9
1.1.3.4. Bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và rủi ro kiểm toán:......................9
uế
1.1.3.5. Thực hiện cuộc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam:...............10
1.2. Tổng quan về khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định ..............11
ếH
1.2.1. Tổng quan về Tài sản cố định .........................................................................11
1.2.1.1. Khái niệm .....................................................................................................11
1.2.1.2. Phân loại tài sản cố định...............................................................................11
ht
1.2.1.3. Vai trò của TSCĐ đối với doanh nghiệp......................................................12
1.2.1.4. Đặc điểm của TSCĐ.....................................................................................13
1.2.1.5. Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản mục TSCĐ...................14
Kin
1.2.1.6. Tài khoản sử dụng ........................................................................................16
1.2.1.7. Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: .........................16
1.2.2. Tổng quan về khấu hao tài sản cố định ...........................................................17
1.2.2.1. Khái niệm và nguyên tắc khấu hao tài sản cố định......................................17
ọc
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng ........................................................................................18
1.2.2.3. Phương pháp khấu hao tài sản cố định.........................................................18
ih
1.2.3. Hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ..............................................................19
1.3. Lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài
Đạ
chính ..........................................................................................................................21
1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định...............................................21
1.3.1.1. Mục tiêu kiểm toán tổng quát khoản mục tài sản cố định ...........................21
1.3.1.2. Mục tiêu kiểm toán cụ thể khoản mục tài sản cố định.................................22
ng
1.3.2. Căn cứ kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định .....................................23
1.3.3. Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục tài sản cố định ..............24

1.4. Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài
Trư
chính:.........................................................................................................................25
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán .........................................................................26
1.4.1.2. Soạn thảo chương trình kiểm toán đối với TSCĐ........................................34
1.4.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ........................................................................35
1.4.2.1. Khảo sát kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định .......................................35
1.4.2.2. Phân tích tổng quát.......................................................................................36
uế
1.4.2.3. Kiểm tra chi tiết tài sản cố định: ..................................................................37
1.4.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ..........................................................................43
ếH
1.4.3.1. Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ .........................................43
1.4.3.2. Tổng hợp kết quả kiểm toán.........................................................................44
1.4.3.3. Công bố Báo cáo kiểm toán: ........................................................................45
ht
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN – THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA
Kin
VIỆT NAM ..............................................................................................................46
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn
ECOVIS AFA Việt Nam...........................................................................................46
2.1.1. Tổ chức ECOVIS International và sự gia nhập của Công ty TNHH Kiểm toán
ọc
- Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam ................................................46
2.1.2. Thông tin về Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS
ih
AFA Việt Nam ..........................................................................................................47
2.1.2.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn
Đạ
ECOVIS AFA Việt Nam:..........................................................................................47
2.1.2.2. Sơ lược thành tích của công ty năm 2020 ....................................................49
2.1.2.3. Mục tiêu và giá trị cốt lõi của công ty..........................................................49
2.1.2.4. Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm
ng
định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam.............................................................50
2.1.2.5. Tổ chức đoàn kiểm toán báo cáo tài chính: .................................................52

2.1.2.6. Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ của ECOVIS AFA VIETNAM:......54
Trư
2.1.2.7. Các dịch vụ được cung cấp bởi ECOVIS AFA VIETNAM ........................55
2.1.3. Tổng quan về khách hàng ABC ......................................................................59
2.1.3.1. Thông tin về Công ty khách hàng ABC.......................................................59
2.1.3.2. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh ............................................................60
2.1.3.3. Chế độ và chính sách kế toán của Công ty cổ phần ABC...........................61
2.2. Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài
uế
chính tại Công ty cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư
vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện....................................................................62
ếH
2.2.1. Phương pháp tiếp cận thực hiện kiểm toán của ECOVIS AFA VIETNAM ..62
2.2.1.1. Mục đích của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính ..................................62
2.2.1.2. Phương pháp thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính ...................................62
ht
2.2.1.3. Quy trình thực hiện dịch vụ kiểm toán của ECOVIS AFA VIETNAM ......64
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng qui trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty cổ
phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA
Kin
Việt Nam thực hiện ...................................................................................................65
2.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ......................................................................65
2.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán .....................................................................88
2.2.2.3. Giai đoạn hoàn thành và kết thúc kiểm toán................................................99
ọc
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUI TRÌNH KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
ih
TOÁN – THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN ECOVIS AFA VIỆT NAM ..........102
3.1 Nhận xét về qui trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán
Đạ
BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA
Việt Nam .................................................................................................................102
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................102
3.1.2. Hạn chế..........................................................................................................104
ng
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định

giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam...................................................................105
Trư
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................109
PHỤ LỤC ...............................................................................................................110
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
uế
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
ếH
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BTC Bộ tài chính
KTV Kiểm toán viên
ht
GLV Giấy làm việc
KTT Kế toán trưởng
CSDL
Kin Cơ sở dẫn liệu
ọc
ih
Đạ
ng

Trư
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ....................................38
uế
Bảng 2.1: Trích GLV mẫu số 212 mục A - hồ sơ làm việc Công ty Cổ phần ABC.70
Bảng 2.2: Trích GLV mẫu số 212 mục B - hồ sơ làm việc Công ty Cổ phần ABC .71
ếH
Bảng 2.3: Trích GLV mẫu số 302.............................................................................77
Bảng 2.5: Trích GLV mẫu số 321 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC..........83
Bảng 2.6: Trích từ GLV mẫu số 5630 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC ...89
ht
Bảng 2.7: Trích GLV mẫu số 5610 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC........90
Bảng 2.8: Trích GLV mẫu số 5652 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC........91
Kin
Bảng 2.9: Trích GLV mẫu số 5652 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC........91
Bảng 2.10: Trích GLV mẫu số 5652 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......92
Bảng 2.11: Trích GLV mẫu số 5656 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......92
Bảng 2.12: Trích GLV mẫu số 5650 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......93
Bảng 2.13: Trích GLV mẫu số 5682 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......94
ọc
Bảng 2.14: Trích GLV mẫu số 5653 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......96
Bảng 2.15: Trích GLV mẫu số 5660 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......97
ih
Bảng 2.16: Trích GLV mẫu số 5654 – hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC......98
Đạ
ờ ng
Trư
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình ............................................20
uế
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ.............................................................21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và
ếH
tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam................................................................................50
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức một đoàn kiểm toán báo cáo tài chính ..............................52
Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện dịch vụ kiểm toán của ECOVIS AFA VIETNAM .65
ht
Kin
ọc
ih
Đạ
ờ ng
Trư
iii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
uế
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường thì nhu cầu
ếH
thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở để đưa ra
các quyết định. Đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chính luôn được nhiều đối
tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn những
thông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết định
ht
đúng đắn và mang lại hiệu quả cao. Nhưng, những thông tin trên báo cáo tài chính
(BCTC) của các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng được trình bày và phản ánh
Kin
trung thực kết quả hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng vốn có của nó. Vì
vậy, các thông tin ở trên BCTC nếu muốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải
được kiểm tra và xác nhận. Trước sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán báo cáo tài
chính ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu trên.
ọc
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đối
tượng lao động, các doanh nghiệp còn cần phải sử dụng đến các tư liệu lao động.
ih
Trong đó, bộ phận tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài trong
quá trình sản xuất kinh doanh chính là các Tài sản cố định (TSCĐ), nó đóng vai trò
rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do đó, trên báo cáo tài
Đạ
chính thì khoản mục TSCĐ luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản của doanh
nghiệp, cũng chính vì thế nên TSCĐ luôn chứa đựng nhiều rủi ro và dễ xảy ra việc
gian lận, sai sót trong việc quản lý.
ng
Hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định
giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (viết tắt là ECOVIS AFA VIETNAM) đã

khẳng định được vị trí của mình về dịch vụ kiểm toán BCTC. Quá trình thực tập 3
Trư
tháng ở đây, tôi đã được trải nghiệm và học hỏi được rất nhiều kiến thức. Trong đó
tôi nhận ra được khoản mục TSCĐ nếu có gian lận hay sai sót thì sẽ gây ảnh hưởng
mang tính chất trọng yếu đến BCTC. Từ đó tôi nhận thức được sự quan trọng của
kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, nên tôi
1
quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá
uế
và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện” để thực hiện nghiên cứu khóa luận
cuối khóa.
ếH
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
ht
Từ nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng, khóa luận nhằm đề xuất một số
giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo
tài chính của Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể Kin
- Hệ thống hóa các lý luận về công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong
kiểm toán BCTC.
- Tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán
ọc
báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS
AFA Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC.
ih
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán -
Đạ
Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
ng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ áp
dụng tại Công ty Cổ phần ABC (vì tính bảo mật về thông tin khách hàng nên dùng

tên ABC để thay thế tên thật của công ty) do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm
Trư
định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện.
2
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu trong phạm vi của cuộc
uế
kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA
Việt Nam thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC
ếH
- Về thời gian: Số liệu và các thông tin liên quan được lấy từ hồ sơ kiểm toán
trong cuộc kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn
ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết
ht
thúc vào ngày 31/12/2020
- Về nội dung: Nghiên cứu về quy trình và cách thức thực hiện cụ thể của
kiểm toán viên đối với kiểm toán khoản mục tài sản cố định
4. Phương pháp nghiên cứu: Kin
4.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu, số liệu:
- Tham khảo các nguồn tài liệu chính thống từ BTC và các hiệp hội kế toán,
ọc
kiểm toán trong nước: Chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt nam, thông tư
200/2014/TT-BTC, thông tư 45/2013/TT-BTC, nghị định, chế độ kế toán hiện hành
ih
cũng như chương trình kiểm toán theo mẫu của VACPA về kiểm toán khoản mục
TSCĐ. Ngoài ra còn nghiên cứu quy trình kiểm toán mẫu được thiết kế riêng theo
tiêu chuẩn quốc tế của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn
Đạ
ECOVIS AFA Việt Nam.
- Nghiên cứu và tham khảo các giáo trình giảng dạy, bài khóa luận tốt nghiệp
về kiểm toán khoản mục TSCĐ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
ng
- Tìm hiểu các bài báo, bài viết, tạp chí về vấn đề có liên quan đến kiểm toán
BCTC cũng kiểm toán khoản mục TSCĐ

- Trải qua 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và
tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam, tôi đã được tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm
Trư
toán tại Công ty Cổ phần ABC với vai trò là một trợ lý kiểm toán. Tôi đã được tiếp
cận và hỗ trợ các anh chị kiểm toán viên hoàn thành cuộc kiểm toán BCTC nói
chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng.
3
4.2. Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn KTV: Tiến hành phỏng vấn các KTV có kinh nghiệm tại
uế
ECOVIS AFA VIETNAM cũng như người chịu trách nhiệm thực hiện kiểm toán
khoản mục TSCĐ tại Công ty Cổ phần ABC để hiểu rõ về quá trình và cách thức
ếH
thực hiện.
- Phỏng vấn kế toán: Tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán của Công ty Cổ
phần ABC về cách thức ghi nhận tăng, giảm TSCĐ, cách trích khấu hao TSCĐ
ht
cùng với các vấn đề liên quan đến việc sử dụng và bảo quản TSCĐ.
4.3 Phương pháp quan sát:
Kin
- Quan sát quy trình và cách thức làm việc của KTV trong quá trình thu thập
thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra đánh giá đối với khoản mục TSCĐ tại Công ty
Cổ phần ABC
- Quan sát về quá trình làm việc của kế toán, quy trình lưu chuyển chứng từ
ọc
và cách thức xử lý các chứng từ có liên quan của kế toán tại Công ty Cổ phần ABC.
4.4 Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích:
ih
- Số liệu được thu thập tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần ABC và hồ sơ
kiểm toán trong cuộc kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư
Đạ
vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31/12/2020.
- Sau khi có được số liệu thì tiến hành tổng hợp, sử dụng các phương pháp phân
ng
tích: Phương pháp so sánh; Phương pháp thống kê mô tả và Phương pháp kiểm chứng
thông tin kết hợp với vốn kiến thức, kinh nghiệm thực tế đã học được. Từ đó, nêu ra
quan điểm, góp ý, đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục

TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt
Trư
Nam
5. Bố cục Khóa luận
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận, Khóa luận được thiết kế theo bố cục 3
chương:
4
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm
toán BCTC.
uế
Chương 2: Tìm hiểu thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố
định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định
ếH
giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản
cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm
ht
định giá và tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam.
Kin
ọc
ih
Đạ
ờ ng
Trư
5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
uế
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ếH
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
Nhắc đến Kiểm toán Báo cáo tài chính thì mọi người cũng đã quá quen thuộc
ht
trong giai đoạn kinh tế phát triển như hiện nay. Tuy vậy, để hiểu một cách rõ ràng
chính xác tránh nhầm lẫn là điều mà không phải ai cũng làm được. Để làm sáng tỏ
Kin
vấn đề này trước hết chúng ta phải tìm hiểu về khái niệm của kiểm toán. Do kiểm
toán xuất hiện ở nước ta chưa lâu (khoảng 30 năm) và hầu hết các tài liệu đều được
dịch từ sách nước ngoài nên phát sinh ra nhiều định nghĩa có đôi chút khác biệt về
mặt ngôn từ nhưng bản chất thì vẫn tương tự nhau. Định nghĩa về kiểm toán được
ọc
chấp nhận rộng rãi nhất là của “A. A. Arens & J. K. Locbbecke, Auditing: An
integrated approach, Prentice Hall, 2012” được Bộ môn kiểm toán của trường Đại
ih
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh biên soạn lại trong giáo trình Kiểm toán tập 1
trang số 02 như sau: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về
mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá
Đạ
trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.”
Đối với định nghĩa này, chúng ta đi tìm hiểu các thuật ngữ liên quan như sau:
Bằng chứng kiểm toán là những thông tin nhằm phục vụ và chứng minh cho ý
ng
kiến nhận xét của KTV về các thông tin được kiểm tra. Cụ thể bằng chứng kiểm
toán được lập cho các mục đích:

+ Hỗ trợ nhóm kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán;
Trư
+ Hỗ trợ các thành viên của nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm giám sát để trực
tiếp hoặc giám sát công việc kiểm toán và thực hiện trách nhiệm soát xét của họ
theo quy định về kiểm soát chất lượng được quy định bởi Công ty;
+ Là hình thức nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm về công việc của mình;
6
+ Lưu giữ tại hồ sơ các vấn đề có ý nghĩa tiếp nối đối với các cuộc đánh giá
trong tương lai;
uế
+ Cho phép tiến hành các cuộc đánh giá và kiểm tra kiểm soát chất lượng theo
VSQC1 hoặc các yêu cầu của các cơ quan chức năng một cách khắt khe nhất.
ếH
Các thông tin được kiểm tra: dựa vào xét đoán của mình mà KTV sẽ kiểm tra
các thông tin liên quan đến phạm vi nghi vấn. Những thông tin này tương đối đa
dạng ở nhiều khía cạnh như: báo cáo tài chính, tờ khai thuế, thông tin về hiệu quả
ht
hoạt động hoặc mức độ tuân thủ các quy định pháp luật,...
Các chuẩn mực đã được thiết lập: là các quy tắc, điều luật do các cơ quan có
thẩm quyền ban hành. KTV kiểm chứng các thông tin mình tìm được xem có phù
Kin
hợp, hợp lý đối với các chuẩn mực đã được thiết lập hay không?
Năng lực và tính độc lập của KTV: Về năng lực ta có thể hiểu là trình độ cũng
như kinh nghiệm của KTV được hình thành từ đào tạo, sự hiểu biết và quá trình làm
việc. Còn tính độc lập là bao gồm cả độc lập về tư tưởng và độc lập về hình thức.
ọc
Sự độc lập của KTV đối với đơn vị được kiểm toán đảm bảo cho KTV trong việc
đưa ra ý kiến kiểm toán mà không chịu tác động hay chi phối của bất kỳ yếu tố nào.
ih
Chính vì yêu cầu và mục đích sử dụng của khách mà xuất hiện nhiều loại hình
kiểm toán khác nhau và trong đó có kiểm toán báo cáo tài chính.
Đạ
1.1.2. Mục tiêu tổng quát
1.1.2.1. Mục tiêu của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử
ng
dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc
liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn

khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. Đối với hầu hết
Trư
các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán
viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung
thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. Một cuộc kiểm toán được thực hiện
7
theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó (03-
uế
VSA200).
1.2.1.2. Mục tiêu của Kiểm toán viên
ếH
Mục tiêu chung của KTV là thu thập được đầy đủ bằng chứng hợp lý để cung
cấp sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu, do gian
lận hay nhầm lẫn, và từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính
ht
có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.
1.2.1.3. Sự đảm bảo hợp lý
Kin
Để kiểm toán viên có cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo
cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận
ọc
hoặc do nhầm lẫn hay không. Sự đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao và chỉ
đạt được khi kiểm toán viên đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
ih
hợp nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán (là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến
không phù hợp khi báo cáo tài chính còn có những sai sót trọng yếu) tới một mức
Đạ
độ thấp có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, sự đảm bảo hợp lý không phải là đảm
bảo tuyệt đối, do luôn tồn tại những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán làm cho hầu
hết bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên dựa vào để đưa ra kết luận và ý kiến
ng
kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn là khẳng định (05, VSA200)
1.1.3. Các nguyên tắc đảm bảo của Kiểm toán viên trong kiểm toán Báo cáo tài
chính

1.1.3.1. Độc lập và khách quan
Trư
KTV phải tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp, trong đó bao gồm các
yêu cầu đạo đức nghề nghiệp về tính độc lập liên quan đến cuộc kiểm toán báo cáo
tài chính.
8
KTV phải đảm bảo tính độc lập đối với đơn vị được kiểm toán. Chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp quy định tính độc lập bao gồm cả độc lập về tư tưởng và độc lập về
uế
hình thức. Sự độc lập của KTV đối với đơn vị được kiểm toán đảm bảo cho KTV trong
việc đưa ra ý kiến kiểm toán mà không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào.
ếH
1.1.3.2. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp
KTV phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề
nghiệp để nhận biết các trường hợp có thể dẫn đến báo cáo tài chính chứa đựng
ht
những sai sót trọng yếu.
KTV luôn đặt câu hỏi hoặc yêu cầu để thu thập các bằng chứng và đạt được
mức đảm bảo yêu cầu.
Kin
Hoài nghi nghề nghiệp là thái độ cảnh giác đối với các vấn đề như:
(1) Các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau;
(2) Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả
ọc
phỏng vấn đã được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán;
(3) Các sự kiện có thể là dấu hiệu của gian lận;
ih
(4) Các tình huống đặt ra yêu cầu phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung
ngoài những thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu.
1.1.3.3. Xét đoán chuyên môn:
Đạ
KTV phải thực hiện các xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình lập kế
hoạch và tiến hành cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
ng
1.1.3.4. Bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và rủi ro kiểm toán:
Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm

toán thích hợp để làm giảm rủi ro kiểm toán xuống một mức thấp có thể chấp nhận
Trư
được, từ đó cho phép KTV đưa ra các kết luận phù hợp làm cơ sở cho việc hình
thành ý kiến kiểm toán.
Khi thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán, KTV phải xem xét sự liên
quan và độ tin cậy của thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán. KTV
thực hiện điều này bằng cách thu thập bằng chứng kiểm toán về độ chính xác và đầy
9
đủ của thông tin, và đánh giá liệu thông tin có đủ chính xác và chi tiết theo mục tiêu
đề ra hay không. Nếu KTV có nghi ngờ về độ tin cậy hoặc tính nhất quán của thông
uế
tin, KTV sẽ điều chỉnh hoặc bổ sung các thủ tục kiểm toán và KTV sẽ xem xét các
ảnh hưởng có thể xảy ra với các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán.
ếH
1.1.3.5. Thực hiện cuộc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam:
 Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán liên quan đến cuộc kiểm toán:
KTV phải tuân thủ tất cả các chuẩn mực kiểm toán có liên quan đến cuộc kiểm
ht
toán. Một chuẩn mực kiểm toán được xác định là có liên quan đến cuộc kiểm toán
khi chuẩn mực đó đang có hiệu lực và cuộc kiểm toán có các tình huống đã được
Kin
quy định và hướng dẫn trong chuẩn mực.
KTV phải hiểu toàn bộ quy định chung, nội dung chuẩn mực và hướng dẫn áp
dụng của từng chuẩn mực kiểm toán để hiểu được mục tiêu và vận dụng một cách
phù hợp các yêu cầu của chuẩn mực.
ọc
Trong báo cáo kiểm toán, KTV và doanh nghiệp kiểm toán không được tuyên
bố đã tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nếu kiểm toán viên và doanh
ih
nghiệp kiểm toán không đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực này và toàn
bộ các chuẩn mực kiểm toán khác có liên quan đến cuộc kiểm toán.
 Tuân thủ các quy định có liên quan:
Đạ
Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ tất cả các quy định
của từng chuẩn mực kiểm toán, trừ khi, xét trên bối cảnh của cuộc kiểm toán đang
thực hiện thì:
ng
(a) Toàn bộ chuẩn mực kiểm toán đó không liên quan đến cuộc kiểm toán; hoặc
(b) Một hoặc một số quy định nào đó là không phù hợp bởi vì quy định đó

phải được áp dụng có điều kiện và điều kiện đó lại không tồn tại trong cuộc kiểm toán.
(Nguồn: Trích từ cẩm nang kiểm toán của ECOVIS AFA VIETNAM)
Trư
10