Tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền tại công ty tnhh kiểm toán và tư vấn a&c - cn nha trang

  • 78 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
  
TRẦN THỊ VÂN
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CN
NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Nha Trang, tháng 6 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
  
TRẦN THỊ VÂN
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - CN
NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
GVHD : VOÕ THÒ THUØY TRANG
Nha Trang, tháng 6 năm 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Nha Trang và ba tháng thực tập tại
Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, các tổ chức có liên quan và sự
giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên trong công ty.
Em xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt
là Thạc sĩ Võ Thị Thùy Trang, người hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để em có thể
thực hiện thành công đề tài này.
Chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh/ chị nhân viên Công
ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang đã giúp đỡ em rất
nhiều trong quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo và tập thể anh/ chị
nhân viên Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C chi nhánh Nha Trang thật
dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Vân
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...............................................................................................viii
Phần Mở Đầu .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ................................................................................. 4
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán...................................................................... 4
1.2 Đặc điểm riêng của khoản mục vốn bằng tiền.................................................. 4
1.2.1 Đặc điểm .................................................................................................... 4
1.2.2 Chứng từ sổ sách ........................................................................................ 5
1.2.3 Tài khoản sử dụng ...................................................................................... 5
1.3 Mục tiêu kiểm toán ........................................................................................... 6
1.3.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 6
1.3.2 Mục tiêu riêng ............................................................................................ 6
1.3.2.1Hiện hữu................................................................................................. 6
1.3.2.2 Đầy đủ ................................................................................................... 6
1.3.2.3 Phát sinh................................................................................................ 6
1.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ ................................................................................ 6
1.3.2.5 Đáng giá và phân bổ ............................................................................. 6
1.3.2.6 Chính xác .............................................................................................. 6
1.3.2.7 Trình bày và công bố ............................................................................ 7
1.4 Chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ .................... 7
1.5 Những sai phạm có thể xảy ra trong các khoản mục ...................................... 10
1.6 Kết luận chương 1 ........................................................................................... 11
iii
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHOẢN
MỤC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
A&C – CN NHA TRANG ........................................................................................ 12
2.1 Khái quát chung về A&C Chi Nhánh Nha Trang............................................ 12
2.1.1 Giới thiệu về công ty ................................................................................. 12
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................ 13
2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động ........................................................... 15
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp đến khách hàng ..................................................... 16
2.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán Báo Cáo Tài Chính............................................... 16
2.1.4.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản .................. 16
2.1.4.3 Dịch vụ khác ....................................................................................... 17
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................ 17
2.1.6 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm Toán và
Tư Vấn A&C ...................................................................................................... 19
2.1.8 Phương hướng phát triển, những thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của công ty ......................................................................................... 20
2.1.8.1 Phương hướng phát triển trong thời gian tới ...................................... 20
2.1.8.2 Thuận lợi và khó khăn ........................................................................ 20
2.2 Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền tại A&C....... 21
2.2.1 Tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro ........................................................... 21
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ............................................................. 22
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................ 23
2.2.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: ........................................................ 24
2.2.2 Giai đoạn tiền kế hoạch ............................................................................ 24
2.2.3 Giai đoạn lập kế hoạch .............................................................................. 25
2.2.3.1 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát thu chi tiền ....................................... 25
2.2.3.2 Minh họa phân tích khách hàng ......................................................... 26
2.2.3.3 Minh họa xác lập mức trọng yếu ........................................................ 26
2.2.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán ................................................................. 30
iv
2.2.4.1 Minh họa đánh giá lại rủi ro kiểm soát khoản mục vốn bằng tiền...... 30
2.2.4.2 Minh họa xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền.............30
2.2.4.3 Minh họa đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền ........................... 32
2.2.4.4 Minh họa điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền ......... 45
2.2.4.5 Minh họa xử lý đối với khoản mục vốn bằng tiền đã điều chỉnh ....... 45
2.2.5 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán............................................................... 51
2.3 Nhận xét, đánh giá quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn
bằng tiền................................................................................................................. 52
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình đánh giá rủi ro.............................. 52
2.3.1.1 Nhân tố bên trong................................................................................ 52
2.3.1.2 Nhân tố bên ngoài ............................................................................... 52
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xác lập mức trọng yếu .................................. 53
2.3.3 Các mặt đạt được và hạn chế trong quy trình đánh giá rủi ro khoản
mục vốn bằng tiền .............................................................................................. 53
2.3.3.1 Đạt được.............................................................................................. 53
2.3.3.2 Hạn chế .............................................................................................. 56
2.4 Kết luận chương 2............................................................................................ 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN....................................... 59
3.1 Kiến nghị 1: Về xác lập mức trọng yếu ........................................................... 59
3.1.1 Lý do đề xuất ............................................................................................. 59
3.1.2 Nội dung đề xuất ....................................................................................... 59
3.1.3 Kết quả thực hiện đề xuất.......................................................................... 59
3.2 Kiến nghị 2: Về xác định cỡ mẫu .................................................................... 61
3.2.1 Lý do đề xuất ............................................................................................. 61
3.2.2 Nội dung đề xuất ....................................................................................... 61
3.2.3 Kết quả đề xuất.......................................................................................... 61
3.3 Kiến nghị 3: Về đánh giá rủi ro kiểm soát....................................................... 61
3.3.1 Lý do đề xuất ............................................................................................. 61
v
3.3.2 Nội dung đề xuất ....................................................................................... 62
3.3.3 Kết quả đề xuất.......................................................................................... 62
3.4 Kiến nghị 4: Thể hiện đánh giá rủi ro trên giấy tờ làm việc............................ 62
3.4.1 Lý do đề xuất ............................................................................................. 62
3.4.2 Nội dung đề xuất ....................................................................................... 63
3.4.3 Kết quả đề xuất.......................................................................................... 63
3.2 Kết luận chương 3............................................................................................ 63
Phần Kết Luận........................................................................................................... 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKT Báo cáo kiểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
BCDKT Bảng cân đối kế toán
BCDPS Bảng cân đối số phát sinh
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SXKD Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích tình hình Công ty Cổ Phần XYZ ..............................................26
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp dãy giá trị tại XYZ .....29
Bảng 2.4: Bảng đánh giá mức trọng yếu theo phương pháp khoảng giá trị. ............30
Bảng 2.5: Bảng xác định hệ số đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng tiền................31
Bảng 2.6: Đánh giá rủi ro và phương pháp xử lý rủi ro được đánh giá ...................32
Bảng 2.7: Tìm hiểu đặc điểm tài khoản và chính sách kế toán khoản mục vốn bằng tiền . 32
Bảng 2.8: Tổng hợp khoản mục vốn bằng tiền .........................................................34
Bảng 2.9: Phân tích tiền và tương đương tiền...........................................................35
Bảng 2.10: Chi tiết tiền mặt ......................................................................................36
Bảng 2.11: Biên bản kiểm quỹ tiền mặt tại văn phòng XYZ....................................37
Bảng 2.12: Đối chiếu sổ sách tiền mặt.....................................................................38
Bảng 2.13: Cộng trừ lùi, cộng trừ tới xác định số dư tiền mặt cuối niên độ.............39
Bảng 2.14: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết tiền mặt .......................................................40
Bảng 2.15: Tổng hợp tiền gửi ngân hàng..................................................................41
Bảng 2.16: Chi tiết tiền gửi ngân hàng .....................................................................42
Bảng 2.17: Đối chiếu thư xác nhận tiền gửi ngân hàng ............................................44
Bảng 2.18: Bảng điều chỉnh mức trọng yếu khoản mục vốn bằng tiền ....................45
Bảng 2.19: Xử lý đối với khoản mục điều chỉnh mức trọng yếu..............................45
Bảng 2.20: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng ......................................47
Bảng 2.21: Cut off tiền gửi ngân hàng ......................................................................49
Bảng 2.22: Chi tiết các khoản tương đương tiền ......................................................50
Bảng 2.23: Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.........................................................51
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tóm tắt về công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C ................13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty A&C...........................................19
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Chi Nhánh Nha Trang........................19
Sơ đồ 2.4 Quy trình đánh giá rủi ro tại công ty A&C...............................................21
1
Phần Mở Đầu
1. Sự cần thiết của đánh giá rủi ro
Sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng đi lên khiến áp lực công khai BCTC
ngày càng rõ ràng và trung thực trước hết là xuất phát từ yêu cầu về mặt pháp lý của
cơ quan quản lý Nhà nước, quan trọng hơn nữa hiện nay xu hướng của thế giới
hướng tới giải quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, do vậy BCTC
hướng tới vấn đề công bố thông tin. Sự thôn tính BCTC của các doanh nghiệp trong
thời gian gần đây đã đặt ra vấn đề kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro KTV đưa ra ý kiến
không xác đáng cho BCTC. Do đó, từ phía doanh nghiệp đòi hỏi yêu cầu chất lượng
kiểm toán ngày càng cao không chỉ dừng lại ở việc xác minh tính trung thực và hợp
lý của báo cáo tài chính mà còn tư vấn, định hướng cho doanh nghiệp những hướng
đi đúng đắn.
Thêm một lý do nữa khiến việc đánh giá rủi ro quan trọng hơn là từ
01/01/2007 Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu sự hội nhập sâu rộng. Các quy định
về tài chính cần phải tuân thủ ngày một nghiêm ngặt hơn, kế toán kiểm toán trở
thành một ngành thương mại dịch vụ cũng hội nhập khá toàn diện. Trong các cam
kết của Việt Nam thì Việt Nam sẽ có lộ trình mở cửa hội nhập kế toán, kiểm toán.
Do đó nhiều công ty ở nước ngoài sẽ đầu tư vào Việt Nam và ngược lại các công ty
ở Việt Nam sẽ được phép hoạt động ở nước ngoài với tư cách nhà đầu tư. Các
chuyên gia về kế toán và các KTV có chứng chỉ hành nghề sẽ được phép hành nghề
và cung cấp dịch vụ không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài. Do đó, việc hoàn
thiện quy trình đánh giá rủi ro sao cho phù hợp với các quy định, thông lệ quốc tế
trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Đánh giá rủi ro kiểm toán là một vấn đề khá phức tạp, mang tính xét đoán
của KTV nhiều hơn. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng có hướng dẫn
chung về đánh giá trọng yếu và rủi ro, việc đánh giá rủi ro và trọng yếu như thể nào
thì tùy từng công ty sẽ có hướng dẫn cụ thể cho KTV của mình. Ở Việt Nam hiện
2
nay, số lượng công ty kiểm toán khá đông nhưng không phải công ty nào cũng có
hướng dẫn cụ thể về quy trình đánh giá rủi ro và trọng yếu cho nhân viên. Hơn nữa,
các công ty có hướng dẫn thì mỗi công ty sẽ có quy trình mang những đặc điểm
không giống nhau.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài thực hiện nhằm hướng đến 3 mục tiêu sau:
+ Trình bày quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại
công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C- CN Nha Trang.
+ Tìm hiểu thực trạng áp dụng quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán khoản
mục vốn bằng tiền tại khách hàng của A&C- CN Nha Trang
+ Qua đó, đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro
khoản mục vốn bằng tiền.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng: Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm
Toán và Tư Vấn A&C- CN Nha Trang.
+ Phạm vi: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam và quốc tế, các văn bản liên quan đến xây dựng quy trình đánh giá rủi ro.
4. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thống kê mô tả, phân tích đánh giá, phỏng vấn.
+ Câu hỏi nghiên cứu: đề tài nhằm trả lời câu hỏi “Quy trình đánh giá rủi ro
kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C
Chi Nhánh Nha Trang được thực hiện như thế nào?”
+ Nguồn dữ liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập tại công ty TNHH
Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang trong khoảng thời gian từ
10/2/2014 đến 10/4/2014.
3
5.Trọng tâm nghiên cứu
+ Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình đánh giá rủi ro khoản mục vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ Phần XYZ.
6. Kết cấu đề tài
+ Phần mở đầu
+ Phần nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo
cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty TNHH
Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Chi Nhánh Nha Trang
Chương 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro.
+ Phần kết luận
Những đóng góp của đề tài
Về lý luận: Hệ thống lại quy trình kiểm toán nói chung và quy trình đánh giá
rủi ro nói riêng theo chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Về thực tiễn: Cơ hội tìm hiểu quy trình đánh giá rủi ro thực tế tại công ty,
rút ra những điểm đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, xem xét các nhận
tố ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro, từ đó đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện
quy trình, góp phần xây dựng nên quy trình chuẩn của công ty A&C.
Trong quá trình làm đề tài, tuy đã có những cố gắng hết sức nhưng không thể
tránh khỏi thiếu sót do hạn chế về khả năng, kinh nghiệm còn non kém. Vì vậy, em
kính mong quý thầy cô, Ban giám đốc và các anh chị trong công ty có thể đóng góp
ý kiến về đề tài để đề tài hoàn thiện và có ý nghĩa hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm rủi ro trong kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 400 về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ rủi
ro trong kiểm toán bao gồm các loại rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng
rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và
sửa chữa kịp thời.
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá
trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.
Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có
những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Đánh giá rủi ro kiểm toán: Là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán
xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá
rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán được xác định
trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán.
1.2 Đặc điểm riêng của khoản mục vốn bằng tiền
1.2.1 Đặc điểm
Tiền là khoản mục trình bày đầu tiên trên BCĐKT, là khoản mục quan trọng
5
trong tài sản ngắn hạn dùng để phân tích khả năng thanh toán. Khoản mục tiền bị
ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến các khoản mục khác trên BCTC như doanh thu, chi
phí, công nợ do vậy thường bị lợi dụng để thổi phồng doanh thu, chi phí, thổi phồng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Số lượng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền rất lớn, số phát sinh lớn
nhưng số dư cuối kỳ thường nhỏ. Tiền là một tài sản nhạy cảm, tính thanh khoản
cao do đó khả năng xảy ra gian lận, biển thủ rất lớn.
 Rủi ro tiềm tàng (IR- Inherent Risk) đánh giá là cao.
1.2.2 Chứng từ sổ sách
Đơn vị đang áp dụng danh mục chứng từ, sổ sách do Bộ Tài Chính ban hành
liên quan đến khoản mục vốn bằng tiền gồm cả chứng từ bắt buộc và chứng từ
hướng dẫn:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng.
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Sổ phụ ngân hàng, bảng kê chi tiết tài khoản
- Chứng từ giao dịch với ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Đơn vị hiện đang sử dụng các tài khoản thuộc danh mục hệ thống tài khoản
do Bộ Tài Chính ban hành gồm các tiểu khoản sau:
1111- Tiền mặt- Tiền Việt Nam
1121- Tiền gửi ngân hàng- Tiền Việt Nam
1122- Tiền gửi ngân hàng- Ngoại tệ
113- Tiền đang chuyển
6
1281- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn
12811- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền
128111- Đầu tư ngắn hạn khác- Tiền gửi có kỳ hạn- Tương đương tiền- Tiền
Việt Nam.
1.3 Mục tiêu kiểm toán
1.3.1 Mục tiêu chung
Đảm bảo các khoản mục trên BCTC được trình bày một cách trung thực và
hợp lý trên khía cạnh trọng yếu.
1.3.2 Mục tiêu riêng
1.3.2.1 Hiện hữu
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền là có thực tại 31/12/2013
1.3.2.2 Đầy đủ
Tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi trên BCTC
Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền đều được ghi nhận.
1.3.2.3 Phát sinh
Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền thực sự phát sinh.
1.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ
Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tiền.
1.3.2.5 Đáng giá và phân bổ
Số dư tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành.
1.3.2.6 Chính xác
Số liệu giữa sổ chi tiết phù hợp với sổ cái
7
1.3.2.7 Trình bày và công bố
Tiền được trình bày thích hợp và khai báo đầy đủ trên BCTC.
1.4 Chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
Đối với đánh giá rủi ro kiểm toán ngoài các khái niệm về rủi ro nêu trên thì
trọng yếu là một thuật ngữ quan trọng. KTV phải biết cách vận dụng linh hoạt trong
từng trường hợp cụ thể. Trường hợp nào thông tin được coi là trọng yếu, trường hợp
nào thì không. Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm trọng yếu là gì và
thông tin như thế nào được coi là trọng yếu:
Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin
hoặc một số liệu trong báo cáo tài chính.
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông
tin đó thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo
cáo tài chính. Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của
sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải
được xem xét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính.
Rủi ro tiềm tàng
Theo đoạn 16 chuẩn mực 400: Kiểm toán viên phải dựa vào việc xét đoán
chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro tiềm tàng trên những nhân tố chủ yếu sau:
+ Trên phương diện báo cáo tài chính
- Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng như sự
thay đổi thành phần Ban quản lý xảy ra trong niên độ kế toán;
- Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhân
viên kế toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ.
- Những áp lực bất thường đối với Ban Giám đốc, đối với kế toán trưởng
phải trình bày báo cáo tài chính không trung thực;
8
- Đặc điểm hoạt động của đơn vị như: Quy trình công nghệ, cơ cấu vốn, các
đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị như: Các biến
động về kinh tế, về cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thị trường bán và sự
thay đổi của hệ thống kế toán đối với lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
+ Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ
- Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót như: Báo cáo tài chính có
những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước; báo cáo tài chính có nhiều ước tính
kế toán, hoặc trong năm tài chính có sự thay đổi chính sách kế toán;
- Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế
như: Số dư các tài khoản dự phòng, nghiệp vụ kinh tế đối với chi phí phát sinh sau
ghi nhận ban đầu TSCĐ tính vào chi phí hay tính tăng nguyên giá TSCĐ,...
- Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản như: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu,
chi tiền mặt, tạm ứng tiền với số lượng lớn, thời gian thanh toán dài;
- Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có
ý kiến của chuyên gia như: xảy ra kiện tụng hoặc trộm cắp;
- Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thuờng và phức tạp, đặc biệt là gần thời
điểm kết thúc niên độ;
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác.
Như vậy, khi phân tích rủi ro tiềm tàng tại một đơn vị đòi hỏi KTV phải có
hiểu biết sâu sắc, toàn diện và đầy đủ về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, các
nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng đồng thời có sự xét đoán mang tính nghề
nghiệp với những kinh nghiệm khá tốt.
Rủi ro kiểm soát
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
Theo đoạn 27 chuẩn mực 400: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát là việc
9
đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong
việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm soát
thường không hoàn toàn được loại trừ do sự hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm
toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ
sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại các loại nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu (trích đoạn 28 chuẩn mực 400)
Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát
Trước khi rút ra kết luận kiểm toán, kiểm toán viên phải dựa vào kết quả các
thử nghiệm cơ bản và những bằng chứng kiểm toán khác để khẳng định lại quá trình
đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát. (trích đoạn 41 chuẩn mực 400)
Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ hạn chế được sai sót và gian lận nhưng
không thể loại trừ hoàn toàn các sai phạm xảy ra. Thông qua đánh giá HTKSNB
KTV có thể giảm bớt công việc nhưng không thể dựa hoàn toàn vào nó. Do vậy, dù
HTKSNB hữu hiệu đến đâu thì KTV vẫn phải thực hiện TNCB.
Rủi ro phát hiện
Mức độ rủi ro phát hiện có liên quan trực tiếp đến thử nghiệm cơ bản
của kiểm toán viên
Kiểm toán viên phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảm rủi ro
kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được.
Để giảm rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét:
- Nội dung thử nghiệm cơ bản, ví dụ thủ tục thu thập tài liệu, hoặc xác nhận
thông tin từ bên ngoài độc lập với đơn vị có giá trị cao hơn là thu thập tài liệu trong
nội bộ đơn vị; hoặc kết hợp kết quả kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư với thủ
tục phân tích;
10
- Lịch trình của thử nghiệm cơ bản, ví dụ thủ tục kiểm tra số dư hàng tồn kho
cuối năm được thực hiện vào cuối niên độ kế toán có giá trị cao hơn là thực hiện
kiểm tra vào một thời điểm khác và phải điều chỉnh;
- Phạm vi thử nghiệm cơ bản, ví dụ xác định cỡ mẫu kiểm tra rộng hơn là hẹp.
Tuy nhiên, khó có thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát hiện ngay cả khi kiểm
toán viên kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ và số dư tài khoản. (trích đoạn 43
chuẩn mực 400).
Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát
hiện có thể được đánh giá ở mức độ thấp để giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến
mức có thể chấp nhận được. Ngược lại, khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được
đánh giá là thấp thì có thể chấp nhận mức độ rủi ro phát hiện cao hơn nhưng vẫn
đảm bảo giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được. (trích
đoạn 44 chuẩn mực 400)
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá càng cao thì kiểm toán
viên càng phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản. Khi
kiểm toán viên xác định rằng không thể giảm rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở
dẫn liệu của báo cáo tài chính, đến số dư tài khoản hoặc các nghiệp vụ trọng yếu
đến mức có thể chấp nhận được thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến chấp nhận
từng phần hoặc ý kiến từ chối. (trích đoạn 48 chuẩn mực 400)
Mối quan hệ giữa các rủi ro:
AR = IR*CR*DR
1.5 Những sai phạm có thể xảy ra trong các khoản mục
Để đánh giá rủi ro liên quan khoản mục vốn bằng tiền KTV cần có những
hiểu biết nhất định về khoản mục nhất là những sai phạm thường gặp đối với khoản