Tìm hiểu những sai sót tàu thường mắc phải trong quá trình thực hiện công ướcmlc 2006 và các biện pháp khắc phục

  • 69 trang
  • file .docx
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG
MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC
MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
HẢI PHÒNG – 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG
MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC
MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
NGÀNH: KHOA HỌC HÀNG HẢI; MÃ SỐ: D840106
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
Người hướng dẫn: Th.s Phạm Vũ Tuấn
PGS.TS Nguyễn Kim Phương
HẢI PHÒNG – 2015
LỜI CẢM ƠN
Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy giáo hướng dẫn Th.s
Phạm Vũ Tuấn, PGS.TS Nguyễn Kim Phương cùng các thầy cô trong trường,
đặc biệt các thầy giáo trong Khoa Hàng Hải em đã được giao đề tài này và hoàn
thành nộp đúng thời hạn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã cho em có
hội hoàn thiện kiến thức cũng như hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập
tại trường và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu để xứng đáng với
danh hiệu sinh viên của trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
ii
BM.TN3 -
QTĐTTN.HH.03
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HẢI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA HÀNG HẢI
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
BẢN NHẬN XÉT ĐỀ TÀI CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG Mã số SV 41659
Lớp: ĐKT52-ĐH4 Chuyên ngành: Hàng hải, Khóa học: 2011-2016
Họ, tên người hướng dẫn khoa học: Th.s PHẠM VŨ TUẤN
Đơn vị công tác: Bộ môn Luật Hàng Hải – Khoa Hàng Hải – trường Đại học
Hàng Hải Việt Nam
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Chất lượng của đề tài:
1.1. Sự phù hợp giữa nội dung của đề tài với tên đề tài:
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
1.2. Những kết quả nghiên cứu cơ bản của đề tài:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
1.3. Ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức của đề tài:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
iii
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Khả năng, thái độ và tinh thần của học viên trong quá trình thực hiện đề
tài:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Kết luận chung:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Điểm đánh giá: …………/10 (bằng chữ:…………………….
…………../mười).
.
Họ tên và chữ ký của người hướng dẫn khoa học
iv
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
1. Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp về các mặt: thu thập và
phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất
lượng thuyết minh và các bản vẽ, mô hình (nếu có) …:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Chấm điểm của người phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày tháng năm 20
Người phản biện
v
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1...........................................................................................................4
GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006 VÀ NHỮNG YÊU
CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC..................................................................4
1.1. GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006..................4
1.1.1 Lịch sử ra đời của công ước lao động hàng hải 2006.............................4
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của công ước và phạm vi áp dụng.............................6
1.1.3. Phạm vi áp dụng......................................................................................8
1.1.4. Nội dung của công ước...........................................................................8
1.1.5. Hiệu lực áp dụng công ước...................................................................11
1.1.6. Giấy chứng nhận cấp theo MLC-2006..................................................11
1.2. NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC MLC-2006......12
1.2.1 Yêu cầu về độ tuổi tối thiểu làm việc trên tàu.......................................12
1.2.2. Giấy chứng nhận y tế.............................................................................13
1.2.3. Khả năng chuyên môn của thuyền viên................................................14
1.2.4. Hợp đồng lao động của thuyền viên......................................................14
1.2.5. Việc sử dụng các dịch vụ tuyển dụng và thay thế thuyền viên tư nhân
theo quy định hoặc được cấp phép......................................................................15
1.2.6. Thời gian làm việc hoặc nghỉ ngơi........................................................16
1.2.7. Định biên của tàu..................................................................................16
1.2.8. Nơi ở của thuyền viên...........................................................................17
1.2.9. Điều kiện giải trí trên tàu......................................................................18
vi
1.2.10. Thực phẩm và cung ứng thực phẩm......................................................18
1.2.11. Sức khỏe, an toàn và phòng ngừa tai nạn..............................................19
1.2.12. Chăm sóc y tế trên tàu...........................................................................20
1.2.13. Quy trình khiếu nại trên tàu..................................................................21
1.2.14. Thanh toán tiền lương...........................................................................22
CHƯƠNG 2.........................................................................................................23
NHỮNG SAI SÓT TÀU THƯỜNG MẮC PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN CÔNG ƯỚC MLC 2006 VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC.............23
2.1. CÁC SAI SÓT THƯỜNG MẮC PHẢI LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY TỜ TÀU
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC..........................................................................23
2.2. CÁC SAI SÓT THƯỜNG MẮC PHẢI LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH
HOẠT ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC.................................................29
2.3. CÁC SAI SÓT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÀU VÀ BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC......................................................................................................31
2.4. CÁC SAI SÓT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC................................................................................38
CHƯƠNG 3.........................................................................................................48
MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI ĐỘI TÀU VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG..........48
CÔNG ƯỚC MLC-2006.....................................................................................48
3.1......... THỰC TRẠNG ĐỘI TÀU VIỆT NAM VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN
TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN DUY TRÌ MLC-2006...............................48
3.1.1. Thực trạng đội tàu Việt Nam.................................................................48
3.1.2. Khó khăn trong công tác thực hiện, duy trì MLC-2006........................49
3.2.. MỘT SỐ LƯU Ý VỚI ĐỘI TÀU VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG CÔNG
ƯỚC MLC-2006.................................................................................................49
vii
3.2.1. Với chủ tàu............................................................................................50
3.2.2. Với thuyền viên.....................................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................53
1. KẾT LUẬN.................................................................................................53
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................56
viii
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
MLC Maritime Labour Convention_Công ước lao động hàng
hải.
DMLC Declaration of Maritime Labour Compliance_Bản công
bố phù hợp của công ước lao động hàng hải.
STCW Standards of Training Certification and
Watchkeeping for Seafarers_ Tiêu chuẩn huấn luyện, đào
tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền
viên.
SOLAS Safety Of Life At Sea_An toàn sinh mạng trên biển.
MARPOL Maritime Pollution Marine pollution_ công ước quốc tế
về phòng ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển
ILO International Labour Organization_tổ chức lao động quốc
tế.
PSC Port State Control_Thanh tra nhà nước cảng biển.
WHO World Health Organization_Tổ chức y tế thế giới.
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành hàng hải là một ngành đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
phát triển kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Đứng trước nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, việc nâng cao chất
lượng và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của thuyền viên làm việc trên biển là một
vấn đề đang được thế giới hết sức quan tâm.
Mục tiêu của công ước lao động hàng hải MLC là quy định tiêu chuẩn về
quyền và lợi ích của thuyền viên, nhằm thống nhất với quy định của Công ước
quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 và sửa đổi bổ sung
(SOLAS-74), Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, đào tạo, cấp chứng
chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền viên, 1978 và sửa đổi bổ sung (STCW
78/95/2010), Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm dầu từ tàu biển, 73/78
(MARPOL 73/78) để nâng cao an toàn và chất lượng vận tải biển quốc tế. Mặc
dù Công ước mới được thông qua nhưng đã nhận được sự đồng thuận rất cao
của cộng đồng hàng hải quốc tế.
Hiện nay, quốc gia mà tàu treo cờ không thể thực thi việc kiểm tra, giám
sát liên quan đến điều kiện làm việc của thuyền viên, thiệt hại đến sức khỏe của
thuyền viên và sự an toàn của tàu biển hoạt động trên các vùng biển quốc tế.
Thông thường, thuyền viên làm việc ở nước ngoài và dưới sự quản lý của chủ
tàu hoặc tổ chức quản lý thuyền viên nước ngoài, do đó, phải tuân thủ một tiêu
chuẩn quốc tế. Tất nhiên, tiêu chuẩn này cần phải được quy định theo luật pháp
của quốc gia thành viên, đặc biệt là chính quyền của quốc gia mà tàu treo cờ
trong việc bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường.
Mặc dù đã ban hành nhiều công văn chỉ đạo hướng dẫn công ước Lao động
hàng hải nhưng trên thực tế việc thực hiện với các đội tàu đang gặp rất nhiều
khó khăn. Trong khi đó việc thực hiện, duy trì các quy định của công ước MLC
1
đang và sẽ là một vấn đề quan trọng trong nội dung kiểm tra của các chính
quyền cảng trên thế giới. Những sai sót thường mắc phải được liệt kê và đề ra
biện pháp khắc phục là vô cùng cần thiết đối với các đội tàu để tránh lặp lại
những lỗi tương tự.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài cũng nghiên cứu về việc, các yêu cầu của Công ước MLC 2006 và
thực tiễn việc triển khai Công ước tại Việt Nam từ đó đưa ra các khiếm khuyết
thường mắc phải khi thực hiện công ước và biện pháp khắc phục nhằm mục đích
nâng cao hiểu biết về công ước lao động hàng hải MLC-2006.
3. Đối tượng nghiên cứu
Trong đề tài em tập trung vào nghiên cứu những đối tượng sau:
 Công ước MLC-2006.
 Các văn bản, công văn thông báo, hướng dẫn về việc triển khai thực hiện
công ước MLC-2006 tại Việt Nam.
 Thực tế áp dụng MLC-2006 ở công ty vận tải biển và hoạt động, quản lý
trên các tàu.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trong đề tài em đã áp dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
và đánh giá các vấn đề thực tế thực hiện trên tàu và các công ty vận tải biển, đại
lý thuyền viên cũng như khả năng đáp ứng được các yêu cầu công ước Lao động
hàng hải. Từ đó đưa ra các khiếm khuyết thường mắc phải khi thực hiện công
ước và biện pháp khắc phục.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
 Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy một bức tranh tổng thể của việc duy
trì các yêu cầu theo MLC-2006, các khiếm khuyết thường mắc phải để tránh lặp
lại những khiếm khuyết đó. Đề tài cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho
các bạn sinh viên khoa hàng hải và những ai quan tâm đến quản lý an toàn tàu.
 Ý nghĩa thực tiễn:
2
Đề tài “Tìm hiểu những sai sót tàu thường mắc phải trong quá trình thực
hiện công ước MLC 2006 và các biện pháp khắc phục” là cơ sở để các công ty
vận tải biển, công ty quản lý tàu đối chiếu hoạt động của công ty mình nhằm tìm
ra những điểm cần khắc phục để có thể duy trì tình trạng phù hợp với các yêu
cầu của MLC-2006.
Không những thế, kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cho các bạn sinh
viên những kiến thức liên quan đến quyền lợi thuyền viên khi làm việc trên tàu.
3
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006 VÀ
NHỮNG YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA CÔNG ƯỚC
1.1. GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI 2006
1.1.1 Lịch sử ra đời của công ước lao động hàng hải 2006
Ngành vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác.
Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết sử dụng biển làm các
tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia trên thế
giới. Cho đến nay ngành vận tải biển đã đóng vai trò rất quan trọng trong hệ
thống vận tải quốc tế. Cũng chính vì thế ngành hàng hải ngày càng được các
chính phủ các quốc gia trên toàn thế giới hết sức quan tâm, đội tàu thế giới cũng
gia tăng về số lượng và chất lượng. Việc đảm bảo an toàn, điều kiện sống và làm
việc cho những con người vận hành khai thác con tàu phục vụ cho việc vận
chuyển hàng hóa, hành khách, du lịch, nghiên cứu thăm dò… là vô cùng quan
trọng.
“Thế giới hiện có khoảng 1,2 triệu thuyền viên làm việc trên các tàu biển
vận chuyển khoảng 90% hàng hóa thương mại toàn cầu. Đứng trước nhu cầu
vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, việc nâng cao chất lượng và đảm bảo
quyền lợi, nghĩa vụ của thuyền viên làm việc trên biển là một vấn đề đang được
thế giới hết sức quan tâm”. Vì vậy ngày 07/02/2006, Tổ chức Lao động quốc tế
đã tiến hành Hội nghị toàn thể tại Geneva trong phiên họp lần thứ 94 với mong
muốn xây dựng được một văn bản duy nhất, chặt chẽ, bao quát đến mức tối đa
và cập nhật, tiêu chuẩn hóa các quy định của Công ước lao động hàng hải quốc
tế hiện thời, cũng như các nguyên tắc cơ bản của các Công ước lao động quốc
tế, bao gồm:
- Công ước lao động khổ sai, 1930 (số 29);
- Công ước về quyền tự do thành lập hiệp hội bảo vệ, 1948 (số 87)
- Công ước về quyền tổ chức và thỏa ước tập thể, 1949 (số 98);
- Công ước về trả lương công bằng, 1951 (số 100);
4
- Công ước bãi bỏ lao động khổ sai, 1957 (số 105);
- Công ước về phân biệt (việc làm và nghề nghiệp), 1958 (số 111);
- Công ước về tuổi lao động tối thiểu, 1973 (số 138);
- Công ước về các hình thức đối xử tồi tệ nhất với lao động trẻ em, 1999 (số
182);
Căn cứ vào tôn chỉ của Tổ chức Lao động quốc tế nhằm cải thiện điều kiện
làm việc cho người lao động; tuyên bố của Tổ chức Lao động quốc tế về các
nguyên tắc và quyền lao động cơ bản năm 1998.
Trên cơ sở thuyền viên là đối tượng được điều chỉnh trong các văn bản
khác của Tổ chức Lao động quốc tế, thuyền viên cũng có các quyền tự do như
tất cả các đối tượng khác;
Xem xét trong bối cảnh toàn cầu hoá của ngành công nghiệp hàng hải thì
các thuyền viên cũng cần có sự bảo hộ đặc biệt;
Cũng căn cứ vào các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn tàu biển, an toàn lao
động và quản lý chất lượng tàu biển trong Công ước quốc tế về an toàn sinh
mạng con người trên biển, 1974 và sửa đổi bổ sung (SOLAS), Công ước sửa đổi
về các quy định quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển, cũng như
các tiêu chuẩn đào tạo thuyền viên của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn
luyện, đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền viên, 1978 và
sửa đổi bổ sung (STCW);
Nhằm thực thi Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 nhằm xây
dựng một khung pháp luật chung cho mọi hoạt động trên biển và đại dương phải
được thực thi thống nhất trên cớ sở mục tiêu chung cho các quốc gia, khu vực và
quốc tế cũng như sự hợp tác trong lĩnh vực hàng hải;
Căn cứ Điều 94 Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 trong đó
thiết lập ra các nghĩa vụ của Quốc gia đối với tàu biển mang cờ quốc tịch liên
quan đến điều kiện lao động, thuyền viên và các vấn đề xã hội trên con tàu đó;
Căn cứ đoạn 8 trong Điều 19 Hiến pháp của Tổ chức Lao động quốc tế quy
định trong mọi trường hợp việc gia nhập bất kỳ Công ước hay thoả thuận của
5
một hội nghị hoặc việc phê chuẩn Công ước của bất kỳ một thành viên nào đó
cũng không thể ảnh hưởng tới một Bộ luật, một tập quán hay một thoả thuận có
lợi cho người lao động hơn Công ước này;
Hội nghị này quyết định rằng Công ước mới được xây dựng cần bảo đảm
tính khả thi cao nhất được các nước, các chủ tàu và thuyền viên chấp thuận rộng
rãi cũng như khả năng tạo cam kết về các nguyên tắc bảo đảm điều kiện làm
việc. Công ước này cũng phải có tính cập nhập và khả năng thực thi cao nhất.
Hội nghị cũng đã quyết định chấp nhận một số đề nghị nhất định nhằm hiện
thực hoá việc xây dựng một thỏa thuận chung và được xây dựng theo một Công
ước quốc tế.
Ngày 23 tháng 02 năm 2006, Hội nghị đã thông qua Công ước Lao động
hàng hải, 2006.
Công ước sẽ có hiệu lực khi có sự gia nhập của các nước tham gia công
ước có đội tàu chiếm tối thiểu một phần ba tổng số tấn đăng ký của đội tàu chạy
tuyến quốc tế trên thế giới và nếu đáp ứng được yêu cầu này thì sau 12 tháng kể
từ ngày quốc gia cuối cùng phê chuẩn thì công ước chính thức có hiệu lực, ngày
20 tháng 8 năm 2012 Phillipine là quốc gia phê chuẩn đủ theo quy định của công
ước để công ước có hiệu lực. Như vậy, công ước này bắt đầu có hiệu lực quốc tế
vào ngày 20 tháng 8 năm 2013.
Việt Nam chính thức gia nhập công ước MLC theo quyết định số
547/2013/QĐ-CTN ngày 22 tháng 03 năm 2013.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của công ước và phạm vi áp dụng
1.1.2.1. Mục đích
Công ước ra đời có các mục đích chính:
 Đảm bảo sự bảo vệ đầy đủ các quyền lợi của thuyền viên trên toàn cầu.
 Tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các chủ tàu đã cam kết cung cấp điều kiện
sống và làm việc tốt cho thuyền viên. Bảo vệ họ khỏi sự cạnh tranh không công
bằng của các chủ tàu không đạt tiêu chuẩn.
6
1.1.2.2. Ý nghĩa
“Hiện nay, quốc gia mà tàu treo cờ không thể thực thi việc kiểm tra, giám
sát liên quan đến điều kiện làm việc của thuyền viên, thiệt hại đến sức khỏe của
thuyền viên và sự an toàn của tàu biển hoạt động trên các vùng biển quốc tế.
Thông thường, thuyền viên làm việc ở nước ngoài và dưới sự quản lý của chủ
tàu hoặc một tổ chức quản lý thuyền viên nước ngoài, do đó, phải tuân thủ một
tiêu chuẩn quốc tế. Tất nhiên, tiêu chuẩn này cần phải được quy định theo luật
pháp của quốc gia thành viên, đặc biệt là chính quyền của quốc gia mà tàu treo
cờ trong việc đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường”.
Công ước quy định các tiêu chuẩn phù hợp với thực tiễn hoạt động vận tải
biển, đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển trong xu hướng toàn
cầu hóa, đồng thời tạo thuận lợi cho các quốc gia thành viên xây dựng và áp
dụng các tiêu chuẩn theo điều kiện của mình thông qua luật pháp của quốc gia,
nhằm bảo vệ điều kiện tối thiểu của thuyền viên khi làm việc trên biển. Nội
dung điều chỉnh của MLC-2006 đặc biệt nhấn mạnh tới tầm quan trọng của sự
phối hợp giữa chính quyền của các quốc gia và các cơ quan chức năng tại cảng
để xem xét chấp thuận thực hiện một hệ thống kiểm tra, giám sát và cấp Giấy
chứng nhận sức khỏe do ILO soạn thảo và khuyến nghị sử dụng rộng rãi trên các
cảng thế giới.
“Công ước quy định tiêu chuẩn về quyền lợi và lợi ích của thuyền viên”,
nhằm thống nhất với quy định của “công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con
người trên biển 1974” và sửa đổi bổ sung (SOLAS), “công ước quốc tế về tiêu
chuẩn huấn luyện, đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca của thuyền
viên, 1978” và sửa đổi bổ sung (STCW), “công ước quốc tế về phòng ngừa ô
nhiễm dầu từ tàu biển 73/78” (MARPOL) để nâng cao an toàn và chất lượng vận
tải biển quốc tế. Công ước nhận được sự đồng thuận rất cao của cộng đồng hàng
hải quốc tế. MLC-2006 đã trở thành “cột trụ thứ tư” trong khuôn khổ pháp lý
của ngành công nghiệp hàng hải quốc tế, đảm bảo cho tất cả các thuyền viên
7
điều kiện sống và làm việc thỏa đáng không phụ thuộc quốc tịch hoặc cờ tàu
nước nào.
1.1.3. Phạm vi áp dụng
1.1.3.1. Đối với thuyền viên
“Công ước này áp dụng cho tất cả các thuyền viên là những người thuộc
thuyền bộ hoặc được thuê làm việc trên tàu biển thuộc phạm vi điều chỉnh của
MLC, không phân biệt quốc tịch mà tàu mang cờ. Trong trường hợp không xác
định được người nào là thuyền viên thuộc phạm vi quy định của công ước này
hay không thì cơ quan chức năng của những nước thành viên công ước sẽ là
người đưa ra quyết định cuối cùng sau khi tham khảo ý kiến của các hiệp hội
chủ tàu và thuyền viên”.
1.1.3.2. Đối với tàu biển
MLC-2006 áp dụng đối với tất cả các tàu không kể thuộc sở hữu nhà nước
hay tư nhân, thường xuyên tham gia các hoạt động thương mại. Trừ trường hợp
quốc gia có quy định ngược lại, MLC-2006 không áp dụng với:
 Các tàu chỉ hoạt động trong vùng đường thủy nội địa hoặc vùng nước nằm
trong hoặc liền kề với vùng tránh bão hoặc các khu vực áp dụng các quy định
của cảng.
 Các tàu tham gia đánh bắt cá hoặc mục đích tương tự và các tàu được đóng
theo kiểu truyền thống như thuyền buồm, thuyền mành.
 Các tàu chiến hoặc phương tiện hải quân.
“Trường hợp không xác định được một con tàu nào đó có thuộc phạm vi
điều chỉnh của công ước này hay không thì các cơ quan chức năng của những
nước thành viên công ước sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng sau khi đã
tham khảo ý kiến của hiệp hội chủ tàu và thuyền viên”.
Theo hướng dẫn ILO thì MLC-2006 áp dụng cho:
 Tàu có GT ≥ 500 chạy tuyến quốc tế.
 Tàu có GT ≥ 500 không chạy tuyến quốc tế nhưng thuộc nước thành viên
công ước hoạt động từ một cảng hoặc giữa các cảng của một quốc gia khác.
8
1.1.4. Nội dung của công ước
Công ước gồm 3 phần chính, gồm 16 điều khoản, phần quy định và phần
bộ luật với 5 mục, có phụ bản liên quan đến hệ thống cấp giấy chứng nhận sức
khỏe thuyền viên và tàu biển. Trong đó bao gồm những quy định cụ thể về các
nguyên tắt điều chỉnh chung, các tiêu chuẩn và khuyến nghị thực hiện từng nội
dung của bộ luật. Cụ thể:
Phần 1: “Nội dung công ước” gồm 16 điều, “quy định chung về các từ ngữ,
khái niệm cơ bản để hiểu thống nhất trong công ước, nguyên tắc và quyền cơ
bản của quốc gia thành viên tuân thủ, thuyền viên và quyền lợi của thuyền viên,
trách nhiệm thực thi công ước; quy định về Phần A và Phần B của bộ luật, trong
đó quy định và điều khoản của Phần A trong bộ luật là bắt buộc; quy định và
điều khoản trong Phần B không có tính bắt buộc; tham vấn các chủ tàu, thuyền
viên và hiệu lực của công ước”.
Phần 2: “Các quy định và bộ luật” “Các quy định và tiêu chuẩn (Phần A)
và khuyến nghị (Phần B) trong Bộ luật được quy định theo 5 nội dung chính
được đề cập tại 68 điều ước về lao động hàng hải trước đây. Ngoài ra, có bổ
sung một số nội dung về an toàn nghề nghiệp và sức khỏe phù hợp với tiêu
chuẩn sức khỏe thuyền viên, ví dụ như tác động của tiếng ồn và độ rung tới điều
kiện làm việc của thuyền viên và các khu vực nguy hiểm”. Gồm:
1. Điều kiện tối thiểu với thuyền viên làm việc trên tàu biển.
Quy định và hướng dẫn về độ tuổi tối thiểu, chứng nhận sức khỏe thuyền
viên,đào tạo và cấp chứng chỉ cũng như việc tuyển dụng và thay thế thuyền viên.
2. Điều kiện thuê thuyền viên.
Các điều khoản của hợp đồng lao động: quy định hướng dẫn về hợp đồng
lao động, tiền công, số giờ làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên, quyền được
nghỉ phép, hồi hương của thuyền viên, định biên an toàn tối thiểu trên tàu, khả
năng phát triển kỹ năng và cơ hội tuyển dụng cho thuyền viên.
3. Điều kiện sinh hoạt, giải trí và thực phẩm của thuyền viên.
Chỗ ăn ở, trang thiết bị sinh hoạt, lương thực thực phẩm: quy định và
9