Thực trạng công nghiệp việt nam và mục tiêu phát triên trong thời kì wto

  • 83 trang
  • file .doc
-1-
Môc lôc
Lời nói đầu.............................................................................................................................3
Chương I. VIỆT NAM RA NHẬP WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO............................6
1. Yêu cầu của sự ra đời tổ chức thương mại thế giới WTO........................6
2. Giới thiệu về WTO ......................................................................................6
3. Lợi ích và khó khăn khi gia nhập WTO....................................................9
II. VIỆT NAM RA NHẬP WTO ......................................................................................10
1. Sự cần thiết gia nhập WTO.......................................................................10
2. Những lợi ích có được khi Việt Nam gia nhập WTO..............................12
3. Những thách thức phải đối mặt khi Việt Nam gia nhập WTO..............12
III. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM. 14
Chương II. THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC TRONG THỜI KÌ HẬU WTO
I. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHUNG CỦA CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC
TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO..................................................................................17
1. Khủng hoảng thừa......................................................................................17
2. Mức độ bảo hộ cao......................................................................................18
3. Vấn đề về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp...........................19
4. Tác động đến một số ngành công nghiệp cụ thể ....................................19
II. THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC TỪ SAU KHI GIA
NHẬP WTO...................................................................................................................25
1. Nghành công nghiệp ô tô............................................................................27
2. Nghành dệt may.........................................................................................28
3. Ngành thông tin điện tử.............................................................................28
III. ĐỐI SÁCH CỦA TRUNG QUỐC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP........28
1. Đối sách chung của Trung Quốc ..............................................................28
2. Những điều chỉnh và biện pháp chính sách ứng phó với việc gia nhập
WTO của Trung Quốc..............................................................................30
IV. VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI............................................................................................32
1. Phát triển công nghiệp theo chiều rộng....................................................32
2. Nạn thất nghiệp ngày một trầm trọng hơn.............................................35
3. Tính minh bạch và quyền sở hữu trí tuệ là điểm đen bất ổn của kinh tế
Trung Quốc.................................................................................................35
-2-
4. Trung Quốc chú trọng phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp cao
mà bỏ quên những nghành công nghiệp chế biến..................................36
5. Cơ sở vật chất hạ tầng xã hội và bưu chính viễn thông của Trung
Quốc.............................................................................................................36
6. Tranh chấp thương mại gia tăng nhất là từ khi Trung Quốc gia nhập
WTO............................................................................................................37
Chương III. THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN THỜI KỲ HẬU WTO
I. THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯỚC KHI GIA NHẬP TỔ
CHỨC WTO..................................................................................................................38
1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trứơc khi gia nhập WTO đối với
ngành công nghiệp.....................................................................................38
2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp Việt Nam trứơc khi gia nhập
WTO............................................................................................................39
3. Đánh giá từng phân ngành công nghiệp.................................................47
II.CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO......................................51
1. Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp sau khi gia nhập WTO ...........51
2. Kế hoạch phát triển công nghiệp trong giai đoạn tiếp theo....................53
3. Thực trạng công nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập WTO...................58
III. SO SÁNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VỚI CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC............................................................................................................64
1. Điểm giống nhau ........................................................................................64
2. Điểm khác nhau.........................................................................................65
Chương IV. GIẢI PHÁP CHO CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. CÁC GIẢI PHÁP RÚT RA TỪ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC .............................................................................................................68
1. Giải pháp 1..................................................................................................68
2. Giải pháp 2..................................................................................................69
3. Giải pháp 3..................................................................................................70
4. Giải pháp 4..................................................................................................70
5. Giải pháp 5..................................................................................................71
6. Giải pháp 6..................................................................................................72
7. Giải pháp 7..................................................................................................74
Phụ lục................................................................................................................................76
Tài liệu tham khảo ..........................................................................................................81
-3-
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cấu trúc của nền kinh tế toàn cầu không ngừng biến chuyển và thay
đổi với tốc độ ngày một nhanh hơn. Tự do hóa thương mại đã thực sự tạo ra thị
trường toàn cầu cho các sản phẩm. Quá trình toàn cầu hoá hội nhập kinh tế, quốc tế
đang diễn ra rộng khắp và toàn diện.Việc này có tác động vô cùng to lớn tới kinh tế
của các quốc gia trên thế giới. Xu thế toàn cầu hoá đang là đặc điểm chi phối thời
đại, như chính nghị quyết Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng
định.
Trung Quốc là quốc gia láng giềng có nhiều nét tương đồng với Việt Nam. Rất
may mắn khi Trung Quốc vừa kết thúc thời kì quá độ sau gia nhập WTO 2001-2006
thì Việt Nam bắt đầu bước vào thời kì này của mình (2006-2010).Trung Quốc từng
là tấm gương cho Việt Nam về quá trình mở cửa chuyển từ một nước XHCN với
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường XHCN. Ngày
nay, Trung Quốc vẫn là tấm gương để Việt Nam học tập trong việc giải quyết các
vấn đề kinh tế xã hội khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới sau gia nhập WTO.
Từ khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã đạt những thành công vang dội trong
phát triển kinh tế với mức tăng trưởng trung bình đạt 9,5% năm, đưa Trung Quốc
lên vị trí thứ tư toàn cầu về GDP và thứ 3 toàn cầu về thương mại.Thành công trên
có được là nhờ đóng góp không nhỏ của sự phát triển công nghiệp.Bản thân nghành
công nghiệp cũng đạt được những thành tựu rực rỡ. Tuy nhiên để đạt được thành
công này Trung Quốc cũng phải trả giá khá đắt.
Không nằm ngoài xu thế vận động chung của thế giới Việt Nam cũng đang hội
nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO sau 11 năm đàm
phán. Với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công
nghiệp hoá - hiện đại hoá. Làm thế nào để đạt được mục tiêu này trong tương lai.
*Việt Nam cần nghiên cứu những bài học kinh nghiệm về những thất bại trong
phát triển của Trung Quốc, đúc kết kinh nghiệm về những bài học đi trước của
Trung Quốc để giảm thiểu bất lợi cho phát triển công nghiệp.
1. Tính cấp thiết cần nghiên cứu đề tài
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của nghành công nghiệp
trong bối canh Việt Nam gia nhập WTO :
-4-
Công nghiệp là nghành chủ đạo trong cơ cấu các nghành kinh tế. Vì vậy
chiến lược phát triển công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo trong chiên lược phát
triển kinh tế xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. Đặc biệt khi Việt Nam
gia nhập WTO nền kinh tế có nhiều biến chuyển. Công nghiệp phát triển tốt sẽ là
đầu tàu hưóng các nghành khác trong nên kinh tế cùng phát triển. Tạo đựơc nền
móng vững chắc cả nền kinh tế tăng trưởng nhanh mạnh và ổn định. Thực hiện
được những mục tiêu quan trọng đã đề ra của Đảng và chính phủ.
Đây là đòi hỏi cấp bách và là mục tiêu nghiên cứu của đề tài vào đúng thời
điểm Việt Nam mới gia nhập WTO với thời gian ân hạn quá độ được hưởng là 12
năm (Trung Quốc là 15 năm)
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Không nghiên cứu cả nền kinh tế hay các mặt xã hội. Đề tài chỉ tập trung đi
vào nghành công nghiệp của Trung Quốc trong thời kì sau gia nhập WTO.Phân tích
những mặt thành công và thất bại.
3. Phương pháp nghiên cứu :
Trên giác độ lịch sử kinh tế chủ yếu dựa vào các phương pháp sau
 Phương pháp lịch sử
 Phương pháp thống kê
 Phương pháp logic
 Phương pháp phân tích thực chứng, phân tích so sánh….
Mặt hạn chế: việc phân tích thu thập số liệu dụa vào các thông tin phần lớn từ
sách báo và internet nên đề tài chỉ chỉ dừng lại ở mức so sánh và rút ra bài học.
Phần lượng hoá thông tin và phân tích sai lầm của Trung Quốc còn hạn chế do tài
liệu về các mặt thất bại của Trung Quốc ít, đa số la về thành công.
Đề tài thực tập của em được làm ra bắt nguồn từ hứng thú của bản thân vớ sự
kiện Viêt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Là một sinh viên kinh tế
phát triển của khoa kế hoạch phát triển việc thực hiện đề tài nghiên cứu thành công
và thất bại từ Trung Quốc sẽ rút ra định hướng cho việc phát triển kinh tế Việt Nam
nhưng năm tiếp sau (sau khi gia nhập WTO). Hỗ trợ cho việc xây dựng các quyết
sách và chiến lược phát triển cho thời đại hội nhập Tuy nhiên, do hạn chế về trình
độ nên còn mắc nhiều sai sót. Trong thời gian thực tập và hoàn thành, đề tài đã nhận
được sự đóng góp ý kiến, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
thực tập, nghiên cứu viên hướng dẫn cũng như các cán bộ tai ban Dự báo - Viện
chiến lược. Em xin chân thành cảm ơn.
-5-
4. Tên và kết cấu đề tài.
Tên đề tài: “Giải pháp phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời kì sau
gia nhập WTO - Bài học từ Trung Quốc ”.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương ngoài phần mở đầu và kết luận.
Chương 1: Việt Nam gia nhập WTO và tác độngcủa nó tới nghành công
nghiêp Việt Nam.
Chương 2: Thành công và thất bại của công nghiệp Trung Quốc trong thời
kì hậu WTO.
Chương 3: Thực trạng công nghiệp Việt Nam và mục tiêu phát triên trong
thời kì WTO.
Chương 4: Giải pháp cho công nghiệp Việt Nam.
-6-
CHƯƠNG 1
VIỆT NAM RA NHẬP WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO.
1. Yêu cầu của sự ra đời tổ chức thương mại thế giới WTO :
Ngày nay, các quốc gia ,các vùng lãnh thổ không còn cô lập mình với thế giới
bên ngoài. Vì mục tiêu phát triển việc mở cửa thị trường được coi là quan trọng và
cần thiết sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thị trường trong và ngoài nước đã xóa đi
khái niệm về thị trường độc lập.
Phát triển kinh tế mậu dịch giữa các quốc gia ngày càng đa dạng và phổ biến.
Sự giao thoa ,trao đổi giữa các nền kinh tế không chỉ gói gọn trong hàng hoá như
trước và cũng không đơn thuần ở lưu chuyển cơ học thông thường.
Có thể nói nền kinh tế của thế giới đã và đang tiến tới một xu hướng chung xu
hướng "TOÀN CẦU HÓA"
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu này, đã cho ra đời các tổ chức mang tính chất
quốc tế để tạo lập một tiếng nói chung cho mọi người khi thực hiện các mối quan hệ
mua bán - giao thương với nhau.
Do vậy WTO được thành lập nhằm tạo nên một diễn đàn thương mại, nơi các
vấn đề liên quan đến thương mại được đưa ra bàn bạc, đàm phán một cách công
khai.
2. Giới thiệu về WTO
WTO – Hiệp hội thương mại thế giới là sân chơi chung cho thị trường toàn
cầu. Là Tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh điều chỉnh những hoạt động buôn
bán đa phương mang tính chất tương đối tự do, công bằng và tuân thủ những luật lệ
rõ ràng.
Là Tổ chức Quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong thương
mại quốc tế, đó là những hiệp định đã và đang tiếp tục được đàm phán và ký kết
giữa các quốc gia hoặc lãnh thổ quan thuế thành viên.
WTO hiện chiếm 97% giao dịch thương mại thế giới.
-7-
2.1. Chức năng cơ bản
Chức năng cơ bản:
- Quản lý, điều hành các hiệp định thương mai WTO
- Diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại
- Giải quyết các tranh chấp thương mại
- Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia thành viên.
- Trợ giúp về mặt kỷ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác.
nguồn trang chủ tổ chức WTO
-8-
2.2 Cơ cấu tổ chức
1) Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định bao gồm :
- Hội nghị Bộ trưởng ( Ministerial Conference) là cơ quan quyền lực
cao nhất, nhóm họp ít nhất hai năm một lần. Là đại diện cấp Bộ
trưởng thương mại của các quốc gia thành viên. Có thẩm quyền quyết
định mọi vấn đề, mọi quyết định phải thông qua 3/4 số phiếu của các
thành viên.
2) Cơ quan thường trực:
- Đại Hội đồng, có chức năng giải quyết và điều phối mọi hoạt động
của WTO. Đồng thời đóng vai trò là "Cơ quan giải quyết tranh chấp"
(Dispute Settlement Body) và "Cơ quan rà soát chính sách" (Trade
Policy Review Body)
- Là các quan chức tương đương cấp thứ trưởng của các quốc gia
thành viên. Nhóm họp khi có yêu cầu (trung bình 9 lần/năm)
- Dưới Đại hội đồng là các Hội đồng trực thuộc và các Ủy ban tương
ứng như:
Hội đồng Thương mại hàng hóa ( Council for Trade in Goods )
Hội đồng Thương mại dịch vụ. ( Trade in Sevices)
Hồi đồng về quyền sở hữu trí tuệ (Council for Trade-Related Aspects
of Intellectual Property Rights) và các Ủy ban trược thuộc tương
ứng... (hình trên)
Các hội đồng trên chịu trách nhiệm việc thực thi Hiệp định WTO về
từng lĩnh vực thương mại tương ứng. Tham gia các Hội đồng là đại
diện của các thành viên.
Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương, bao gồm Hội đồng GATT, Hội đồng GATS
và Hội đồng TRIPS;
3) Cuối cùng là các cơ quan thực hiện chức năng hành chính:
- Ban Thư ký WTO gồm 1 Tổng giám đốc và 4 phó tổng giám đốc.
Được lập bởi Hội nghị bộ trưởng.
-Tổng Giám đốc là đại diện hợp pháp của WTO, chức danh và nhiệm
kỳ của TGĐ được quyết định bở Hội nghị Bộ trưởng.
Phần lớn các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở
đồng thuận. Trong một số trường hợp, khi không đạt được sự đồng
-9-
thuận, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu. Khác với các tổ chức
khác, mỗi thành viên chỉ có quyền bỏ 1 phiếu và các phiếu có giá trị
ngang nhau.
3. Lợi ích và khó khăn khi gia nhập WTO:
Các nước gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tức là đã chính thức
chấp nhận bước vào một sân chơi lớn –sân chơi toàn cầu. Sân chơi đó không chỉ
mang lại cho các quốc gia những lợi ích lớn ,các cơ hội phát triển mà nó cũng chứa
đựng những khó khăn ,thách thức và không ít rủi ro.Sau đây là những ích lợi và
những rủi ro mà WTO mang lại cho mỗi quốc gia.
3.1. Lợi ích của WTO :
1. Hệ thống này giúp thúc đẩy hòa bình.
2. Giải quyết các tranh chấp một cách xây dựng.
3. Các nguyên tắc làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng hơn với tất cả mọi
người.
4. Chi phí cuộc sống giảm nhờ thương mại tự do.
5. Hệ thống này mang đến nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm và chất lượng.
6. Thương mại làm tăng thu nhập.
7. Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế.
8. Các nguyên tắc cơ bản làm cho cuộc sống có hiệu quả hơn.
9. Các chính phủ không bị ảnh hưởng bởi những vận động ngoài hành lang.
10. Hệ thống này khuyến khích chính phủ hoạt động tốt
3.2 Khó khăn khi gia nhập WTO:
Trong kỷ nguyên mà thương mại liên quốc gia ngày càng phát triển to lớn, để
được đối xử bình đẳng như những quốc gia khác chỉ còn cách duy nhất là gia nhập
vào WTO, nếu không muốn nền ngoại thương của mình bị cô lập. Đó là lý do ngày
càng có nhiều quốc gia muốn được gia nhập vào WTO mặc dù biết rằng WTO
không chỉ gồm những gì tốt đẹp đúng như họ mong đợi.
Khi gia nhập WTO các nước và các lãnh thổ thành viên bắt buộc phải thực
hiện các cam kết của tổ chức như
- Đối xử bình đẳng với các thành viên ở thị trường nước ngoài (đối xử tối huệ
quốc hay MFN).
- Đối xử bình đẳng với các thành viên trong thị trường trong nước (đối xử
quốc gia NT).
-10-
Khi đó, chính phủ các nước này buộc phải dỡ bỏ hoàn toàn các rào cản thuế
quan và phi thuế quan đối với các công ty nước ngoài là thành viên cua WTO cả
trong và ngoài nước. Theo đó là vốn và hàng hoá nước ngoài sẽ đổ bộ vào thị
trường nội địa để cạnh tranh khốc liệt với các công ty và hàng hoá trong nước gây
ra sự phá sản cho nhiều công ty trong nước còn yếu kém, hàng hoá nội địa mất đi vị
trí độc tôn của mình, người tiêu dùng có nhiều khả năng lựa chọn hàng hoá rẻ hơn,
tốt hơn. Điều này đồng nghia với viêc kéo theo một loạt nhưng hệ quả : tình trạng
thất nghiệp, mất cân bằng trong thu nhập giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng
; giữa lao động phân phối trong các nghành trong nền kinh tế …..Nhập khẩu tăng
sẽ dẫn đến phụ thuộc vào bên ngoài ngày càng nhiều. Từ đó dẫn đến những bất ổn
mà nghiêm trọng hơn là sụp đổ các nghành hay cả một nền kinh tế.
3.3. Quãng thời gian ân hạn cho các nước khi gia nhập WTO:
Chính vì khi gia nhập WTO các nước và các lãnh thổ thành viên không chỉ
gặp được toàn những thuận lợi mà còn phải đối mặt với không ít khó khăn ( như đã
chỉ ra ở trên). Để hạn chế những vấn đề tiêu cực phát sinh sau khi ra nhập, WTO
thường dành cho các thành viên mới gia nhập (đặc biệt đối với các nước đang phát
triển còn lạc hậu) một khoảng thời gian nhất định để điều chỉnh dần dần những yếu
kém của mình cho tương thích với các chuẩn mực và đòi hỏi mới của nền kinh tế
thế giới. Đối với Việt Nam quãng thời gian này là 12 năm.
II. VIỆT NAM RA NHẬP WTO
1. Sự cần thiết gia nhập WTO
1.1. Việc gia nhập WTO là xu thế chung của thời đại
Sự ra đời của và phát triển tất yếu của thương mại thế giới thế nói riêng và
quan hệ kinh tế nói chung trên con đường toàn cầu hoá đựoc khẳng định trên con
đường toàn cầu hoá được khẳng định bằng thực tiễn sinh động của kinh tế thế giới.
Các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế đều đem lại đen lại lợi ích
cao điển hình như thành công của những con rồng châu Á như Hàn Quốc, Đài
Loan, Singapo, Hongkong. Các nền kinh tế lớn hay nhỏ đang phụ thuộc lẫn nhau
ngày càng nhiều trong mối quan hệ khăng khhít của nền kinh tế thế giới thống
nhất.Cho đến nay gần như quốc gia nào cũng đang theo đuổi chính sách mở cửa,
hướng ngoại, coi đó là then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế của mình. Toàn
cầu hoá được coi là sự phát triển tất yếu khách quan của thời đại thì Việt Nam
không thể nằm ngoài xu thế đó. Hơn thế nữa Việt Nam còn là một nước nghèo, lạc
hậu cơ chế quản lý kém hệ quả của chiến tranhđể lại. Theo tính toán của Bộ kế
-11-
hoạch đầu tư Việt Nam cần 100 -120 ty USD để đạt mục tiêu phát triển kinh tế đến
năm 2010. Chúng ta không thể chỉ dựa vào nội lực trong nước mà cần một cú hích
lớn để phá vỡ vong luẩn quẩn. Lựa chọn kinh tế hội nhập mang lại cho chúng ta
nhiều cơ hội lớn. Từ kinh nghiệm thành công của những con rồng châu Á mà có
xuất phát điểm cũng tương tự Việt Nam đó la hướng phát triển cho Việt nam. Đa
dạng hoá đa phương hoá hoạt đông kinh tế đối ngoại khai thác thế mạnh tận dụng
vốn, công nghệ từ bên ngoài tham gia sâu hơn vào kinh tế thế giới để hoà nhập với
kinh tế toàn cầu. Chính vì vậy gia nhập WTO là phù hợp với xu thế và chính sách
của Việt Nam.
1.2. Hành trình gia nhập WTO của Việt Nam
Ngày 1-4-1995, đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được đại hội đồng tiếp
nhận... Và sau 11 năm kiên trì thương thảo, đàm phán, ngày 26/10/2006 Việt Nam
đã chính thức nhận được tấm vé thành viên WTO. Sau đây là những mốc sự kiện
chính:
* Nộp đơn xin gia nhập vào cuối tháng 12/ 1994 Đến ngày 4-1-1995: Đơn
xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận.
* 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của VN được thành lập với
chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO.
* 24-8-1995: VN nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương VN và gửi tới Ban
thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của ban công tác.
* Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời với ban xem xét công tác xét duyệt.
* Đầu năm 2002: VN gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO
và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản
chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ.
* 9-10-2004: VN và EU đạt thỏa thuận về việc VN gia nhập WTO.
* 9-6-2005: VN và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường
cho VN sớm gia nhập WTO.
* 12-6-2005: VN cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Washington
trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết
tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương.
*02/3/ 2006, ký hiệp định kết thúc đàm phán với Australia.
*03/5/2006, kết thúc đàm phán với Mexico- là đối tác thứ 27/28 đã kết thúc
đàm phán song phương, chỉ còn lại Hoa Kỳ.
* 18-7-2005: VN và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để
VN gia nhập WTO.
-12-
* 31-5-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nước
cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
* 26-10-2006: VN hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước. Cuộc
đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho
đến phút chót.Việt Nam chinh thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại
thế giới WTO
Việc chính thức gia nhập WTO sau 11 năm chờ đợi nhưng đó là thành công
xứng đáng cho những nỗ lực của Việt Nam. Chúng ta đã vượt qua những thách
thức để có thể bước vào sân chơi thế giới.
2. Những lợi ích có được khi Việt Nam gia nhập WTO
- Khi là thành viên của WTO, Việt Nam sẽ được đối xử bình đẳng như những
thành viên khác. Được hưởng những ưu đãi tối huệ quốc và cac đãi ngộ. Điều nay
đã làm mở rộng cơ hội thương mai, nâng cao lợi ích kinh tế. Nhất là các lợi ích cho
lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may.Tiếp cận với các thị trường
tiềm năng.
- Gia nhập WTO Việt Nam sẽ có mối quan hệ chặt chẽ hơn, tạo sự ủng hộ của
ngân hang thế giới WB, tổ chức tiền tệ IMF….
- Khi có tư cách thành viên WTO Việt Nam mới có tư cách tham gia các cuôc
thương lượng phân chia quyền lợi và thị trường, có điều kiên đấu tranh tránh lợi ich
bị phương hại.
Nâng cao thu hút đầu tư nước ngoài về vốn cũng như công nghệ, nâng uy tín,
niềm tin với nhà đầu tư nứoc ngoài khi áp dụng chuẩn mực quốc tế trong quản lý
trong nước
- Nhập khẩu hàng hóa với giá rẻ hơn. Cải thiện chất lượng dịch vụ.
- Tăng tỷ lệ lao động có việc làm. Tăng thu nhập cho người dân. Thúc đẩy cải
cách kinh tế trong nước, đẩy nhanh tốc độ phát triển.
3. Những thách thức phải đối mặt khi Việt Nam gia nhập WTO
- Không có quá trình nào là chỉ được mà không mất. Gia nhập WTO, hàng hóa
Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn, sự đào thải khắc nghiệt hơn.
Không loại trừ khả năng một số ngành kinh tế sẽ bị chết yểu trước sức tấn công của
hàng hóa ngoại nhập.
- Trong vấn đề luật pháp và hệ thống chính sách của Việt Nam và định chế của
WTO có nhiều điểm khác biệt. Vì vậy Việt Nam cần thay đổi bổ sung nhiều điểm
mà trước hết là thuế và cơ chế quản lý thương mại.
-13-
-Do việc giảm thuế nên những năm đầu ngân sách quốc gia sẽ có ảnh hưởng.
- Mặc dù với tư cách là một nước đang phát triển nghèo, được miễn trừ cắt
giảm trợ giá xuất khẩu nông sản, giảm mức hỗ trợ cho nông dân nhưng đổi lại Việt
Nam phải cam kết nhượng bộ các đối tác nước ngoài.
- Trong bối cảnh Việt Nam đang còn tới 70% số dân sống dựa vào sản xuất
nông nghiệp, hàng hoá của chúng ta với sức cạnh tranh hiện tại mà bỏ trợ giá - dù
dưới hình thức nào - đều có nguy cơ rủi ro rất cao, và những người nông dân nghèo
là đối tượng gánh chịu nặng nề.
- Cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam kém
hơn về mọi mặt, không đủ sức cạnh tranh dễ dẫn đến bị sáp nhập, phá sản kéo theo
các hiệu ứng xã hội.
- Cắt giảm và cắt giảm:
Theo cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm 22% thuế nhập khẩu so với mức hiện
hành, thực hiện chủ yếu trong vòng 5 năm kể từ khi gia nhập WTO. Trong số
10.600 dòng thuế nhập khẩu sẽ có 36% phải cắt giảm; lộ trình cắt giảm kéo dài bình
quân từ 5 – 7 năm.
Mức cắt giảm nói trên tập trung vào thuế đối với ngành công nghiệp (23,9%),
nông nghiệp (10,6%). Nếu so với cam kết gia nhập WTO của Trung Quốc, thì mức
cắt giảm này ở Việt Nam mạnh hơn ở ngành hàng công nghiệp (Trung Quốc chỉ
giảm 9,6%) và nhẹ hơn ở ngành hàng nông nghiệp (Trung Quốc giảm 16,7%).
Mức cắt giảm thuế nhập khẩu cụ thể có biên độ khá rộng theo từng ngành
khác nhau, từ 2% cho đến 63,2%. Cao nhất là ngành dệt may (cắt tới 63,2% so với
MFN); kế đến là cá và các sản phẩm cá (giảm 38,4%); ngành gỗ, giấy (giảm
32,8%); máy móc thiết bị điện (giảm 23,6%); da, cao su (giảm 21,5%) rồi đến nông
sản (giảm 10,6%), kim loại, thiết bị vận tải… Thấp nhất là ngành hàng khoáng sản,
cắt giảm 2% so với mức thuế hiện hành.
Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Thuế suất cam kết tại Thuế suất cam kết
Nhóm mặt hàng thời điểm gia nhập cắt giảm cuối cùng
WTO (%) cho WTO (%)
1. Nông sản 25,2 21,0
2. Cá, sản phẩm cá 29,1 18,0
-14-
Thuế suất cam kết tại Thuế suất cam kết
Nhóm mặt hàng thời điểm gia nhập cắt giảm cuối cùng
WTO (%) cho WTO (%)
3. Dầu khí 36,8 36,6
4. Gỗ, giấy 14,6 10,5
5. Dệt may 13,7 13,7
6. Da, cao su 19,1 14,6
7. Kim loại 14,8 11,4
8. Hóa chất 11,1 6,9
9. Thiết bị vận tải 46,9 37,4
10. Máy móc thiết bị cơ khí 9,2 7,3
11. Máy móc thiết bị điện 13,9 9,5
12. Khoáng sản 16,1 14,1
13. Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biểu thuế 17,2 13,4
- Theo yêu cầu của vòng đàm phán tự do hóa thương mại của WTO (vòng
Doha), Việt Nam cũng đã cam kết bỏ trợ cấp xuất khẩu khi gia nhập WTO.
- Bên cạnh đó, chính phủ phả rà soát lại và sẽ chỉnh sửa 260 văn bản pháp luật,
đồng thời ban hành bổ sung thêm hơn 100 luật mới để phù hợp với yêu cầu của
WTO.
Điều này đặt cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chiến lược, quy hoạch phát
triển công nghiệp của Việt Nam nói chung và của Bộ Công thương nói riêng xây
dựng những mục tiêu và chiến lược hoạch phát triển các ngành công nghiệp của
Việt Nam trong giai đoạn từ nay tới năm 2020.
III. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế vì vậy Chiến lược phát
-15-
triển công nghiệp luôn giữa vai trò trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội của các quốc gia phát triển. Đối với Việt Nam, Đảng ta xác định chiến lược của
10 năm đầu thế kỷ XXI là đẩy mạnh CNH, HĐH, tạo nền tảng hình thành một nước
công nghiệp hiện đại. Vì vậy, một hệ thống các chính sách, mục tiêu công nghiệp
đúng đắn sẽ là công cụ hữu hiệu để Chính phủ thực hiện mục tiêu phát triển của
ngành công nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
Áp lực toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế dần xóa bỏ những bảo hộ và
các hàng rào trở ngại về thương mại và đầu tư, buộc các ngành công nghiệp phải lựa
chọn con đường để tồn tại và phát triển bền vững.Chính vì vậy nghiên cứu kĩ
những tác động của quá trình hội nhập WTO có ý nghĩa vô cùng to lớn
Việt Nam phải cam kết bãi bỏ hoàn toàn trợ cấp xuất khẩu ngay khi ra nhập,
trong khi các thành viên khác la năm 2013 mới phải cắt giảm. Trong công nghiệp,
theo cam kết WTO Việt Nam phải cắt giảm 4900 dòng thuế với mức cắt giảm
khoảng 24 % so với hiện hành. Theo đó công nghiệp Việt Nam sẽ gặp rất nhiều
khó khăn đặc biệt là trứơc sức ép của hàng cạnh tranh nhập khẩu. Cụ thể nhóm các
sản phẩm điện tử dân dụng hiện đang được bảo hộ ở mức cao với mức thuế suất
trung bình từ 30 – 50% là nhóm các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng thấp do
chủ yếu là gia công lắp ráp do đó nănng lực cạnh tranh sẽ bị giảm khi thực hiện lộ
trình giảm thuế. Bên cạnh đó các nghành dệt may, gia dày nông thuỷ sản chế biến
cũng sẽ có những khó khăn khi sự cạnh tranh ngày càng mạnh.
Bảng 2 -Bảng Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng
chính
Cam kết với WTO
Thuế suất
TT Mặt hàng Thuế suất
MFN (%) Thuế suất khi Thời hạn
cuối cùng
gia nhập (%) thực hiện
(%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Một số sản phẩm
công nghiệp
- Xăng dầu (t/s bình
quân) 0-10 38,7 38,7
-16-
- Sắt thép (t/s bình
quân) 17,7 13 5-7 năm
- Xi măng 40 40 32 4 năm
- Phân hóa học (t/s
bình quân) 6,5 6,4 2 năm
- Giấy (t/s bình quân) 22,3 20,7 15,1 5 năm
- Tivi 50 40 25 5 năm
- Điều hòa 50 40 25 3 năm
- Máy giặt 40 38 25 4 năm
Thực hiện
ngay khi
gia nhập
(theo HĐ
dệt may
- Dệt may (t/s bình đã có với
quân) 37,3 13,7 13,7 EU, US)
- Giày dép 50 40 30 5 năm
- Xe Ôtô con
Bảng 3 - Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành
T/s cam
Số dòng T/s MFN
Hiệp định tự do hoá theo ngành kết cuối
thuế (%)
cùng (%)
1. HĐ công nghệ thông tin ITA- tham gia
330 5,2% 0%
100%
2. HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81% 1.300/1.600 6,8% 4,4%
-17-
3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham
89 4,2% 2,6%
gia hầu hết
4. HĐ dệt may TXT- tham gia 100% 1.170 37,2% 13,2%
5. HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100% 81 2,6% 0%
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị
xây dựng…
Dù gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng đó là xu thế của lịch sử, mà đi
ngược lại với xu thế của lịch sử thì hậu quả có thể rất xấu cho sự tồn vong của một
quốc gia. Tóm lại, gia nhập WTO là cơ hội lớn, là sự lựa chọn đúng đắn. Gia nhập
WTO giúp cho thương mại phát triển mạnh mẽ, tăng cường thu hút FDI, đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh cải cách trong nước và xây dựng nhà nước
pháp quyền vững mạnh. Công nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng, công nghiệp
Việt Nam trong thời điển này cang cần thay đổi để hoàn thiện và nâng cao hơn
nữa.
CHƯƠNG 2
-18-
THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA CÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC TRONG THỜI KÌ HẬU WTO
I. KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHUNG CỦA CÔNG NGHIỆP TRUNG
QUỐC TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO:
Trung Quốc bắt tay vào cải cách kinh tế và thay đổi trong lĩnh vực công
nghiệp trong cuộc khủng hoảng những năm cuối thập niên 80. Những cải cách này
đã mang lại cho Trung Quốc những thành tựu lớn lao trong phát triển kinh tế. Trong
ngành công nghiệp có thể nói Trung Quốc đã đạt được những thành công rực rỡ.
Từ chỗ thiếu hụt, Trung Quốc đã có thể đáp ứng hầu hết nhu cầu nội địa về hàng
công nghiệp. Hơn thế nữa, xét về tổng lượng thì Trung Quốc hiện đang dẫn đầu thế
giới trong nhiều lĩnh vực như sản xuất than, dệt may, xi măng, thứ hai thế giới về
sản xuất hàng điện tử., và rất nhiều nghành khác như dệt may, gia dày … Trong 20
năm cải cách mở cửa, tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân luôn có
xu hướng tăng và chiếm tới trên 50% GDP cũng như có tới 23% lao động cả nước
tham gia sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên cho đến trước khi gia nhập WTO ngành
công nghiệp Trung Quốc cũng còn phải đứng trước nhiều khó khăn và thách thức:
1. Khủng hoảng thừa
Sản xuất hàng công nghiệp của Trung Quốc ở trong giai đoạn khủng hoảng
thừa với việc 80% các mặt hàng sản xuất ra cung vượt quá cầu. Đặc biệt điều này
lại xảy ra trong bối cảnh : quy mô sản xuất công nghiệp của Trung Quốc còn nhỏ
bé, chất lượng sản xuất không cao (Trung Quốc chỉ có duy nhất 1 công ty nằm
trong danh sách 500 tập đoàn và công ty lớn nhất thế giới theo như đánh giá của tạp
chí Fortune); chất lượng lao động thấp ; năng suất lao động thấp (trong ngành luyện
kim ngành mà Trung Quốc đang sản xuất dư thừa, năng suất lao động thua Nhật
Bản tới 12 lần, trong khi đó sắt thép của ngành luyện kim sản xuất ra không có nơi
tiêu thụ đó là “phong trào nhà nhà làm thép người làm thép “ xảy ra tại Trung
Quốc); lợi nhuận ở hầu hết các ngành đều thấp; sản xuất công nghiệp chủ yếu vẫn
dựa trên công nghiệp truyền thống chứ chưa phải là công nghiệp mũi nhọn (các
ngành công nghệ cao chỉ chiếm 5% GDP Trung Quốc trong khi con số này ở các
nước phát triển khác như Mỹ, Nhật là 25%); nhiều ngành công nghiệp ở Trung
Quốc sử dụng quá nhiều năng lượng, đặc biệt là than, do đó gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Ví dụ Xét riêng trong 7 tháng năm 2005 lượng xe hơi tồn kho
của Trung Quốc lên tới hơn 600 nghìn chiếc, điện thoại di động tồn kho hơn 20
-19-
triệu chiếc. 900 mặt hàng khác cũng nằm trong danh sách khủng hoảng thừa.80%
trong số 84 loại hang hoá may mặc của Trung Quốc ế thừa.
2. Mức độ bảo hộ cao
Dù đã cố gắng thay đổi cho phù hợp với quá trình cải cách mở cửa và chuẩn
bị gia nhập WTO, mức độ bảo hộ của ngành công nghiệp Trung Quốc đã liên tục
giảm song vẫn được duy trì ở mức cao (tính đến thời điểm gia nhập WTO). Trong
thời kỳ 1995-2001 mức độ bảo hộ đối với ngành công nghiệp Trung Quốc đã giảm
mạnh từ 25,3% xuống còn 13,5%. Trong đó đáng chú ý là một số ngành như đồ
uống và thuốc lá, may mặc, ôtô có mức giảm rất lớn. Sau khi gia nhập WTO mức
độ bảo hộ với công nghiệp sẽ tiếp tục giảm nhưng mức độ ít hơn, từ 13,5% xuống
6%.
Bảng 2: Mức độ bảo hộ nhập khẩu của một số mặt hàng công nghiệp Trung
Quốc trước và sau khi gia nhập WTO (thuế quan hoặc tương đương, %)
1995 2001 Sau khi gia nhập WTO
Đồ uống và thuốc lá 137,2 43,2 15,6
Khai khoáng 3,4 1,0 0,6
Dệt 56,0 21,6 8,9
May mặc 76,1 23,7 14,9
Công nghiệp nhẹ 32,3 12,3 8,4
Hoá dầu 20,2 12,8 7,1
Luyện kim 17,4 8,9 5,7
ôtô 123,1 28,9 13,8
Điện tử 24,4 10,3 2,3
Xây dung 13,7 13,7 6,8
Tổng thể ngành công nghiệp 25,3 13,5 6,0
Nguồn: Võ Đại Lược (2005), Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới - thời cơ và thách
thức, NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội.
Những khó khăn mà ngành công nghiệp đang phải giải quyết cùng với mức
độ bảo hộ cao và việc Trung Quốc cam kết giảm mạnh bảo hộ sau gia nhập sẽ khiến
cho việc gia nhập WTO có tác động mạnh tới ngành công nghiệp nước này (kể cả
tích cực và tiêu cực). Nói chung sau khi gia nhập WTO, hàng ngoại nhập khẩu sẽ
tăng lên do mức thuế nhập khẩu hạ thấp (từ trung bình là 13% năm 2001 xuống còn
9,2% năm 2008, và sau khi giảm thì mức thuế cao nhất là 47% đối với phim ảnh, rồi
-20-
đến xe hơi 25%, thấp nhất là sản phẩm kỹ thuật thông tin còn 0% vào năm 2005,
các sản phẩm khác như dệt may chỉ còn 11,7%; dược phẩm 4,2% ).
3. Vấn đề về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Xét theo tiêu chuẩn quốc tế, có sự khác biệt rất lớn về khả năng cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp có quy mô vừa với doanh nghiệp quy mô lớn ở Trung Quốc.
Những doanh nghiệp quy mô vừa hoạt động trong thị trường nội địa, có tính cạnh
tranh cao, tăng trưởng nhanh và tích cực tiếp cận tới các thị trường nước ngoài.
Điều quan trọng nhất là những doanh nghiệp này có cấu trúc chi phí rất linh hoạt
nên mềm dẻo trong cạnh tranh. Trong khi đó những doanh nghiệp quy mô lớn
không những thường thua xa các đối thủ cạnh tranh nước ngoài mà khoảng cách
giữa chúng còn ngày càng rộng ra.
Mặc dù đã có nhiều cải cách nhưng khu vực doanh nghiệp nhà nước (chiếm
28,3% tổng sản lượng công nghiệp, 53% lực lượng lao động công nghiệp và 2/3 tín
dụng ngân hàng) vẫn tiếp tục là khu vực yếu kém của nền kinh tế. Tỷ lệ các doanh
nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ lên đến 45%.
4. Tác động đến một số ngành công nghiệp cụ thể
4.1. Ngành sản xuất ôtô
Trước khi gia nhập WTO, nghành ô tô Trung Quốc vẫn xếp thứ 10 thế giới với
sản lượng xe hàng năm trung bình la 1,6 triệu chiếc/năm.Đến năm 2001 nghành này
đang đứng thư 8 thế giới về sản lượng.
Xét trên khía cạnh quy mô, ngoại thương, kỹ thuật và giá cả thì trước khi gia
nhập WTO ngành công nghiệp ôtô Trung Quốc có những đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, công nghiệp ôtô là một ngành tiêu biểu cho trình độ công nghiệp
hoá của Trung Quốc. Tuy được coi là ngành công nghiệp non trẻ song cũng là
ngành công nghiệp quan trọng của nước này. Qua mấy chục năm phát triển, ngành
này đã được quy hoạch phát triển trung và dài hạn, các lực lượng trong và ngoài
nước được khuyến khích đầu tư vào trong ngành. Các tập đoàn ôtô lớn của thế giới
đều đã thăm dò và đầu tư, khiến cho ngành ôtô Trung Quốc tương đối sống động.
Sản lượng tăng của ô tô Trung Quốc
Năm 1990 Năm 1995 Năm 2000 Năm 2002
509 ng chiếc 1,452 tr chiếc 1,961 tr chiếc 3,251 tr chiếc