Thoat nuoc

  • 172 trang
  • file .pdf
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ
TÊN NGHỀ: THOÁT NƯỚC
MÃ SỐ NGHỀ:
Hà Nội, 3/ 2011
- 1 -
GIỚI THIỆU CHUNG
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Ban chủ nhiệm xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia - Nghề thoát
nước được thành lập theo quyết định số 672/ QĐ- BXD; ngày 15 tháng 6 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ngày 2/10/ 2009 Ban soạn thảo đã tiến hành nghiên cứu sơ đồ phân tích
nghề, phân tích công việc, tiêu chuẩn kỹ năng nghề của Ban chủ nhiệm chương
trình khung đã biên soạn.
Ngày 6/10/2009- 13/10/ 2009 Lấy phiếu khảo sát thu thập thông tin từ các
doanh nghiệp, từ công nhân trực tiếp sản xuất, đội trưởng, tổ trưởng sản xuất,
trưởng phòng nhân sự, trưởng phòng kỹ thuật, giám đốc, phó giám đốc của Tổng
Công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam- Bộ Xây dựng;
Nhà máy xử lý nước thải Kim Liên Hà Nội; Nhà máy xử lý nước thải Trúc Bạch
Hà Nội; Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long Hà Nội; Khu công nghiệp
Gián khẩu Gia viễn Ninh Bình; Nhà máy chế biến Thực phẩm xuất khẩu Đồng
giao, Tam điệp Ninh Bình
Ngày 13/10/2009- 23/10/ 2009; Tổ chức Hội thảo rà soát, bổ sung, hoàn
chỉnh sơ đồ phân tích nghề, phân tích công việc;
Ngày 24/10/2009- 3/11/ 2009; Hoàn chỉnh sơ đồ phân tích nghề; Xây dựng
danh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng. Lấy ý kiến đóng góp của
các chuyên gia
Ngày 4/11/2009- 23/11/ 2009; Tiến hành biên soạn phiếu phân tích công
việc, lấy ý kiến của các chuyên gia
Ngày 23/11/2009- 14/12/ 2009; Tiến hành biên soạn Tiêu chuẩn kỹ năng
nghề (Tiêu chuẩn thực hiện công việc). Lấy ý kiến của các chuyên gia; Tổ chức
hội thảo khoa học; hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
Ngày 17/12/2009; Tổ chức thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề
Ngày 25/12/2009; Hoàn chỉnh hồ sơ- Nộp kết quả thực hiện
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia - Nghề thoát nước sau khi được ban
hành sẽ là cơ sở cho người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ kiến
thức, kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệm
trong quá trình làm việc để có cơ hội phát triển. Định hướng cho người sử dụng
lao động có cơ sở tuyển chọn và trả lương hợp lý cho người lao động. Giúp cho
các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây chương trình dạy nghề. Làm cơ sở để các
trung tâm đánh giá kiểm định chất lượng và cấp văn bằng chứng chỉ hành nghề ở
các cấp độ khác nhau cho người lao động. Ngoài ra nó còn là cơ sở cho người
hành nghề cấp nước di chuyển vị trí lao động và tiếp cận với tiêu chuẩn nghề
thoát nước khu vực và thế giới.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, bộ phiếu Tiêu chuẩn kỹ năng nghề- Nghề
thoát nước không tránh khỏi những thiếu sót. Ban biên soạn rất mong được sự
quan tâm góp ý bổ sung để bộ phiếu Tiêu chuẩn kỹ năng nghề - Nghề thoát nước
được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nhóm biên soạn Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
Nghề Thoát nước
- 2 -
II. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY DỰNG
TT Họ và tên Nơi làm việc
Ông: Nguyễn Đăng Sỹ Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề
1
LILAMA-1; Chủ nhiệm
Chuyên viên chính Vụ tổ chức Bộ Xây dựng;
2 Ông: Nguyễn Văn Tiến
Phó chủ nhiệm
Phó khoa Cơ khí chế tạo, Trường Cao đẳng
3 Ông: Đinh Văn Ly
nghề LILAMA-1; UV thư ký
Trưởng khoa Cơ khí chế tạo, Trường Cao đẳng
4 Ông: Đặng Đình Tiệu
nghề LILAMA-1; Ủy viên
Chuyên viên Phòng Đào tạo Tổng công ty Lắp
5 Ông: Ngô Kim Bình
máy Việt Nam; Ủy viên
Giáo viên Trường Cao đẳng Xây dựng Công
6 Ông: Nguyễn Bá Thuyên
trình đô thị; Ủy viên
Phó giám đốc Nhà máy nước Thị xã Tam
7 Ông: An Văn Sáu
Điệp; Ủy viên
Giáo viên Trường Cao đẳng nghề LILAMA-
8 Ông: Đinh Văn Cường
1; Ủy viên
Công nhân cấp, thoát nước Bậc 6/7 - Công ty
9 Ông: Nguyễn Tử Chinh
cấp nước Thành phố Ninh Bình; Ủy viên
- 3 -
III. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THẨM ĐỊNH
TT Họ và tên Nơi làm việc
1 Vụ phó Vụ tổ chức cán bộ- Bộ Xây dựng;
Ông: Uông Đình Chất
Chủ tịch hội đồng
2 Ông: Trần Hữu Hà Vụ phó Vụ khoa học Công nghệ Môi trường; Phó
chủ tịch hội đồng
3 Ông: Bùi Văn Dũng Chuyên viên Vụ tổ chức cán bộ Bộ Xây dựng;
UV thư ký
4 Ông: Nguyễn Văn Thành Phó giám đốc Công ty CP Nước và Môi trường
Việt Nam; Ủy viên
5 Ông: Hoàng Quốc Liêm Trưởng bộ môn Cấp thoát nước- Trường Cao
đẳng Xây dựng Công trình đô thị; Ủy viên
6 Ông: Nguyễn Đình Hải Phó khoa Cấp thoát nước, Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1; Ủy viên
7 Ông: Nguyễn Đình Thành Công nhân, bậc thợ 7/7 Công ty CP Cấp thoát
nước một thành viên Ninh Bình; Ủy viên
- 4 -
MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: THOÁT NƯỚC
MÃ SỐ NGHỀ:
Nghề Thoát nước là nghề chuyên vận hành, quản lý, bảo dưỡng và sửa
chữa hệ thống thoát nước cho các công trình nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp. Người hành nghề Thoát nước có khả năng làm việc trong lĩnh vực
thoát nước như: Quản lý mạng lưới đường ống cống, kênh mương thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà; Vận hành trạm bơm thoát nước, trạm xử lý nước thải,
quản lý các công trình đầu mối thoát nước và kiểm tra, duy tu bảo dưỡng, nạo vét
hệ thống thoát nước.
Các nhiệm vụ chính của nghề thoát nước bao gồm: Công tác chuẩn bị;
Quản lý, duy tu bảo dưỡng, nạo vét mạng lưới đường ống cống, cống bao, kênh
mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà; Vận hành, quản lý, sửa chữa và bảo
dưỡng các công trình đầu mối (trạm bơm, trạm xử lý, cửa xả.. và phụ trợ khác)
của hệ thống thoát nước.
Để có thể thực hiện các hoạt động của nghề thoát nước trong điều kiện
nguồn nước thải ngày càng tăng, khoa học kỹ thuật tiên tiến phát triển, đòi hỏi
người hành nghề thoát nước phải có kiến thức và kỹ năng chuyên môn của nghề,
có cơ sở vật chất, công trình, thiết bị, mạng lưới, dây chuyền công nghệ đồng bộ,
tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến. Các trang thiết bị chủ yếu của nghề bao gồm: Các
thiết bị và dụng cụ dùng trong vận hành, duy tu, bảo dưỡng, nạo vét; Các thiết bị
và dụng cụ đo, khảo sát, kiểm tra; Các thiết bị, dụng cụ dùng trong khoan kích
ống ngầm, thử nghiệm và bàn giao.
Người hành nghề thoát nước có thể làm việc độc lập, làm việc theo nhóm,
ứng dụng sáng tạo kỹ thuật công nghệ vào công việc. Có ý thức kỷ luật, tác phong
công nghiệp và có đủ sức khoẻ, phản ứng nhanh để xử lý các tình huống, sự cố kỹ
thuật khi quản lý, vận hành và làm việc trong môi trường nặng nhọc nguy hiểm,
tiếp xúc với hơi khí độc và một số hóa chất nguy hiểm. Ngoài ra người hành nghề
thoát nước còn phải giao tiếp tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- 5 -
DANH MỤC CÔNG VIỆC
TÊN NGHỀ: THOÁT NƯỚC
MÃ SỐ NGHỀ:
Mã số Trình độ kỹ năng nghề
TT công Công việc Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5
việc
Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh
A
công nghiệp
1 A1 Thực hiện quy phạm kỹ thuật an toàn x
thoát nước
2 A2 Thực hiện quy định về trang phục bảo hộ x
lao động
3 A3 Thực hiện vệ sinh công nghiệp x
4 A4 Thực hiện các biện pháp an toàn lao động x
5 A5 Sơ cứu người bị tai nạn lao động x
B Công tác chuẩn bị
6 B1 Kiểm tra nguồn điện công tác x
7 B2 Kiểm tra các công trình đầu mối và mạng x
lưới thoát nước
8 B3 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư x
9 B4 Chuẩn bị nơi ở cho công nhân x
C Quản lý mạng lưới đường ống cống,
cống bao, kênh mương, hồ điều hòa
10 C1 Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật x
11 C2 Lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, nạo vét x
hệ thống thoát nước
12 C3 Quản lý thường xuyên trên mặt cống x
13 C4 Kiểm tra phát hiện những hư hỏng trong x
lòng cống bằng thủ công
14 C5 Kiểm tra phát hiện những hư hỏng trong x
lòng cống bằng CCTV (Rô bốt)
15 C6 Kiểm soát tình trạng ngập x
16 C7 Kiểm soát tình trạng ô nhiễm bằng mẫu x
nước
17 C8 Kiểm soát tình trạng ô nhiễm bằng mẫu x
bùn
18 C9 Trực mưa x
- 6 -
19 C10 Quản lý mương sông, kênh rạch x
20 C11 Tổng hợp báo cáo x
D Duy tu, bảo dưỡng, nạo vét hệ thống
thoát nước
21 D1 Triển khai kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, x
nạo vét hệ thống thoát nước
22 D2 Thay nắp hầm ga x
23 D3 Nạo vét hầm ga x
24 D4 Nạo vét máng hầm x
25 D5 Nạo vét lòng cống x
26 D6 Nạo vét trước miệng hầm ga, sân nước x
27 D7 Duy tu nạo vét hầm ga bằng xe hút bùn x
28 D8 Duy tu nạo vét lòng máng hầm bằng xe x
phun rửa cống và xe hút bùn
29 D9 Nạo vét kênh mương x
30 D10 Vớt rác trên mặt kênh mương x
31 D11 Sửa chữa tường hầm ga x
32 D12 Sửa chữa miệng thu nước hầm ga x
33 D13 Sửa chữa cống bị sụp x
34 D14 Lắp đặt lưới chắn rác x
35 D15 Lắp đặt miệng thu nước đứng x
36 D16 Gia cố bờ rạch bằng cừ tràm x
E Vận hành trạm bơm thoát nước
37 E1 Mở máy x
38 E2 Theo dõi vận hành x
39 E3 Xử lý sự cố x
40 E4 Dừng máy x
41 E5 Bàn giao ca x
F Quản lý trạm bơm thoát nước
42 F1 Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật x
43 Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng trạm
F2 x
bơm thoát nước
- 7 -
44 F3 Quản lý kỹ thuật tổ máy bơm thoát nước x
45 F4 Báo cáo thực hiện công việc x
Sửa chữa, b¶o d-ìng tr¹m b¬m
G
thoát n-íc
Triển khai kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng x
46 G1
trạm bơm thoát nước
47 Chuẩn bị sửa chữa, bảo dưỡng trạm bơm x
G2
thoát nước
48 G3 Bảo dưỡng, sửa chữa máy bơm và thiết bị x
theo định kỳ (Sửa chữa nhỏ)
49 G4 Sửa chữa, bảo dưỡng trạm bơm thoát nước x
(Sửa chữa lớn)
50 G5 Nghiệm thu- bàn giao sau sửa chữa lớn x
H Vận hành trạm xử lý nước thải
51 H1 Bàn giao ca x
Kiểm tra hệ thống điện trước khi vận hành x
52 H2
hệ thống
Kiểm tra các van trước khi vận hành hệ x
53 H3
thống
54 H4 Pha chế hóa chất x
55 H5 Vận hành khởi động hệ thống xử lý x
56 H6 Vận hành hệ thống x
57 H7 Kiểm tra chất lượng nước thải x
I Quản lý trạm xử lý nước thải
58 I1 Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật x
59 I2 Nghiệm thu công trình x
60 I3 Lập kế hoạch sửa chữa, trạm xử lý nước x
thải
61 I4 Quản lý hóa chất x
62 Kiểm tra theo dõi chế độ làm việc của các x
I5
công trình xử lý
63 I6 Kiểm tra phát hiện sự cố vận hành x
64 I7 Quản lý độ bền công trình xử lý nước thải x
65 I8 Tổng hợp báo cáo x
J Sửa chữa, bảo trì trạm xử lý nước thải
- 8 -
66 J1 Triển khai kế hoạch sửa chữa, bảo trì trạm x
xử lý nước thải
67 J2 Sửa chữa bảo trì máy thổi khí x
68 Sửa chữa bảo trì máy bơm, máy làm x
J3
thoáng
69 J4 Bảo trì các bể xử lý x
70 J5 Bảo trì các thiết bị xử lý nước thải x
71 J6 Bảo trì các thiết bị pha chế hóa chất x
72 J7 Sửa chữa ống công nghệ trong công trình x
xử lý nước thải
K Quản lý công trình thoát nước
73 K1 Bàn giao ca x
74 K2 Quản lý nguồn nước thoát x
75 K3 Quản lý công trình thoát nước công x
nghiệp
76 K4 Quản lý công trình thoát nước sinh hoạt x
77 K5 Lập kế hoạch sửa chữa công trình thoát x
nước
L Sữa chữa, bảo dưỡng công trình thoát
nước
78 L1 Triển khai kế hoạch sửa chữa công trình x
thoát nước
79 L2 Làm sạch lưới chắn rác x
80 L3 Thay thế thiết bị trên công trình thoát x
nước
81 L4 Bảo dưỡng cánh phai công trình thoát x
nước
- 9 -
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: THỰC HIỆN QUY PHẠM KỸ THUẬT
AN TOÀN THOÁT NƯỚC
Mã số Công việc: A1
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Người hành nghề thoát nước khi được nhận vào cơ quan
làm việc phải được tổ chức kiểm tra sát hạch việc thực hiện quy phạm kỹ thuật an
toàn trong vận hành, quản lý, sửa chữa hệ thống thoát nước và đánh giá kết quả
thực hiện bao gồm các bước sau:
- Tổ chức kiểm tra sát hạch
- Thực hiện quy phạm kỹ thuật an toàn khi thoát nước
- Đánh giá kết quả thực hiện
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Lập được danh sách học viên đúng với ngành nghề cần kiểm tra sát hạch
- Trả lời được mục đích, yêu cầu của việc học quy phạm kỹ thuật an toàn
- Có bài viết thu hoạch đạt được điểm 5 trở lên theo thang điểm 10
- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về thực hiện an
toàn lao động phù hợp với ngành nghề do giám đốc đơn vị xác nhận theo TCVN
5308- 91
- Phân biệt được các loại biển báo an toàn, thời gian nhận biết tối đa 15s
- Có tinh thần tự giác, nghiêm túc, hợp tác trong kiểm tra sát hạch
- Tham gia đầy đủ các buổi kiểm tra sát hạch, đúng thời gian theo quy định:
24 giờ
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Tổ chức kiểm tra sát hạch quy phạm an toàn thoát nước
- Nhận biết biển báo cảnh giới an toàn trong thoát nước
- Ghi nhớ quy phạm kỹ thuật an toàn thoát nước
- Sử dụng máy tính
2. Kiến thức
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong vận hành, quản lý, sửa chữa hệ thống
thoát nước
- Quy phạm an toàn về điện và phòng chống cháy nổ
- Các loại biển báo cảnh giới an toàn trong vận hành hệ thống thoát nước
- Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động trong vận hành khai thác các công
trình thoát nước
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bảng nội quy an toàn trong vận hành thoát nước
- Tranh ảnh, Catolog các trang thiết bị phục vụ cho thoát nước
- Băng ghi hình hoạt động vận hành, quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng, thực
hiện an toàn khi tiếp xúc với hơi khí độc và hóa chất
- 10 -
- Các loại biển báo cảnh giới an toàn dùng cho vận hành, quản lý, sửa chữa
- Tiêu lệnh chữa cháy
- Hội trường, lớp học, hiện trường
- Máy tính, máy chiếu đa năng
- Dụng cụ, bình cứu hỏa
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Sự nhuần nhuyễn, chính xác - Thực hiện làm bài kiểm tra tự luận, kết quả
trong việc kiểm tra sát hạch của bài kiểm tra đánh giá theo thang điểm 10
người hành nghề thoát nước.
- Kết quả sau đợt kiểm tra sát - Giám đốc đơn vị xác nhận người hành nghề
hạch đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn
lao động phù hợp với ngành nghề theo TCVN
5308- 91; TCXD 76- 1979 có giấy chứng nhận
kèm theo.
- Thời gian thực hiện các buổi - So sánh thời gian thực tế với thời gian định
kiểm tra sát hạch mức đủ 24giờ
- 11 -
\
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ
TRANG PHỤC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã số Công việc: A2
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Làm quen với các trang bị bảo hộ lao động, sử dụng trang
bị bảo hộ lao động theo quy định của nghề thoát nước.
- Làm quen với các trang bị bảo hộ lao động nghề thoát nước
- Sử dụng trang bị bảo hộ lao động nghề thoát nước
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Nhận biết được các loại trang bị phòng hộ lao động dùng cho thoát nước
- Phân loại đúng các loại trang bị bảo hộ lao động dùng cho từng công việc
- Sử dụng thành thạo trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định
trong TCVN 5308-91
- Thời gian thực hiện đúng theo thời gian định mức: 4h
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Quan sát trang phục
- Nhận biết trang phục bảo hộ lao động
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị bảo hộ lao động
2. Kiến thức
- Công dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động trong thoát nước
- Phân loại trang bị phòng hộ lao động nghề thoát nước
- Phương pháp kiểm tra, sử dụng, bảo quản các trang bị phòng hộ lao động
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác vận hành, quản lý, bảo dưỡng,
sửa chữa hệ thống thoát nước.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Tranh ảnh, Catolog các trang thiết bị bảo hộ lao động
- Băng ghi hình hoạt động sản xuất, thực hiện sử dụng trang thiết bị phòng
hộ lao động của công nhân thoát nước
- Các loại trang bị bảo hộ lao động hiện hành dùng cho nghề thoát nước
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Khả năng lựa chọn phù hợp - Quan sát động tác của người lựa chọn đối chiếu
trang thiết bị bảo hộ lao động với trang thiết bị thực tế của nghề
- Sự thành thạo trong việc sử - Theo dõi thao động tác của người sử dụng trang
dụng trang bị bảo hộ lao động thiết bị bảo hộ lao động và đối chiếu với tiêu
chuẩn được quy định trong TCVN 5308-91
- Thời gian thực hiện - So sánh thời gian thực tế với thời gian định mức
- 12 -
là 4giờ
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: THỰC HIỆN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Mã số Công việc: A3
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Thực hiện các biện pháp vệ sinh công nghiệp nhằm cải
thiện điều kiện làm việc và phòng chống bệnh nghề nghiệp. Người hành nghề
thoát nước phải thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hiện công tác phòng hộ cá nhân
- Thực hiện các biện pháp chống tác động của môi trường
- Thực hiện các biện pháp chống bụi, khí độc trong sản xuất
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Sử dụng dụng cụ phòng hộ thích hợp theo TCVN 5308- 91
- Nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ
- Khu xử lý nước thải phải đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ thích hợp theo đúng
quy định
- Hệ thống thông gió và hút bụi hoạt động tốt theo TCVN 66- 1991
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Quan sát, bố trí, xếp đặt
- Kiểm tra, sử dụng
- Tổ chức, thực hiện
2. Kiến thức
- Các trang thiết bị phòng hộ cá nhân nghề thoát nước
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, biện pháp phòng
chống (Nhiệt độ, ánh sáng, bụi, tiếng ồn, hơi khí độc, hóa chất....)
- Quy phạm an toàn trong công tác vận hành, quản lý, sửa chữa hệ thống
thoát nước.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Tranh ảnh, tài liệu hướng dẫn, quy định sử dụng phòng hộ cá nhân
- Phương tiện, dụng cụ phòng hộ cá nhân nghề thoát nước
- Hóa chất thường dùng trong xử lý nước thải
- Hệ thống thông gió hút bụi trong nhà máy
- Nhà máy, mặt bằng công trình, sân phơi bùn...
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Sự phù hợp khi sử dụng phòng - Kiểm tra đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật
hộ cá nhân
- 13 -
- Sự gọn gàng ngăn nắp nơi làm - Giám sát quá trình làm việc và đối chiếu với
việc tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
- Mức độ thông thoáng của môi - Kiểm tra, đối chiếu với nồng độ bụi, các yếu
trường làm việc tố ảnh hưởng của môi trường làm việc
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã số Công việc: A4
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Thực hiện các biện pháp an toàn trong tổ chức bố trí nơi
làm việc, vận hành nhà máy, làm việc trong môi trường tiếp xúc với hơi khí độc,
hóa chất độc và phòng chống cháy nổ. Bao gồm các bước sau:
- Thực hiện các biện pháp tổ chức, bố trí nơi làm việc
- Thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng dụng cụ, thiết bị vận hành,
quản lý, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống thoát nước
- Thực hiện các biện pháp an toàn khi làm việc với hơi khí độc, hóa chất
- Thực hiện các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn khi sử dụng dụng cụ, thiết bị vận
hành, quản lý, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống thoát nước theo tiêu chuẩn TCVN
4244-86
- Bố trí nơi làm việc khoa học, hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế
- Sử dụng đúng kỹ thuật trang bị bảo hộ lao động khi làm việc trong môi
trường tiếp xúc với hơi khí độc, hóa chất theo TCVN 66- 1991; TCVN 5308- 91
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị chữa cháy thông thường theo
tiêu chuẩn QPVN2- 1975
- Lập được phương án phòng chống cháy nổ hợp lý khi có cháy xảy ra theo
TCVN 66- 1991
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Quan sát, bố trí, xếp đặt
- Kiểm tra, sử dụng
- Tư duy, thực hiện
2. Kiến thức
- Những yêu cầu về an toàn, vệ sinh công nghiệp
- Các sự cố, tai nạn thường xảy ra khi làm việc ở khu xử lý nước thải,
phòng thí nghiệm hóa
- Phương pháp xác định hàm lượng Clo trong không khí
- Các quy định về an toàn khi làm việc với hóa chất
- Nguyên nhân gây cháy nổ và biện pháp phòng chống
- 14 -
- Công dụng, đặc điểm, cách sử dụng các dụng cụ phương tiện chữa cháy
đơn giản
- Quy phạm kỹ thuật an toàn khi vận hành nhà máy xử lý nước thải
- Phương pháp bơi lội
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Tranh ảnh, biển báo, tài liệu hướng dẫn, tiêu lệnh chữa cháy
- Các phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ dùng cho thoát nước
- Phương tiện, dụng cụ chữa cháy thông dụng
- Nhà máy, mặt bằng công trình
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử - Theo dõi thao động tác của người sử dụng dụng
dụng trang thiết bị dùng cho cụ, thiết bị và đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN
thoát nước, phòng chống cháy nổ 4244-86; TCVN 66- 1991
theo đặc tính đám cháy - Sát hạch sau khoá huấn luyện
- Bố trí hợp lý vị trí làm việc - Quan sát cách bố trí khu vực làm việc thực tế so
với bảng phân công vị trí làm việc
- Kỹ năng sử dụng dụng cụ Theo dõi thao động tác của người sử dụng dụng
phòng hộ lao động khi làm việc cụ, thiết bị khi tiếp xúc với hóa chất và đối chiếu
với hơi khí độc, hóa chất độc với tiêu chuẩn TCVN 66- 1991; TCVN 5308- 91
- Tính hợp lý của các phương án - Tổ chức diễn tập các phương án phòng chống
phòng chống cháy nổ cháy nổ để tìm ra phương án hợp lý nhất
- Đảm bảo an toàn cho người và - Đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định trong
thiết bị quy trình về kĩ thụât an toàn và bảo hộ lao động
trong nghề thoát nước
- Sát hạch bơi lội khi mới được tuyển dụng
- 15 -
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG
Mã số Công việc: A5
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Khi có tai nạn lao động xảy ra nhanh chóng đưa người bị
tai nạn lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm; sơ, cấp cứu nạn nhân và đưa nạn
nhân vào bệnh viện gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115. Để thực hiện được công việc
này người hành nghề phải tuân thủ đầy đủ các bước công việc sau:
- Đưa người bị tai nạn lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm
- Sơ cấp cứu ban đầu
- Chuyển người bị tai nạn lao động đến cơ sở y tế gần nhất
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Nhanh chóng đưa, tách nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm
- Thực hiện trình tự sơ cấp cứu người bị tai nạn lao động theo đúng y lệnh
- Xử lý sơ cấp cứu kịp thời đúng theo TCVN 66- 1991
- Hô hấp nhân tạo đúng kỹ thuật theo TCVN 66- 1991
- Phân biệt được các biểu hiện của người bị ảnh hưởng hơi khí độc, hóa
chất
- Thực hiện đúng các biện pháp giải độc hóa chất theo TCVN 66- 1991
- Bình tĩnh, tự tin xử lý linh hoạt các tình huống sơ cấp cứu có hiệu quả
- Gọi cấp cứu 115 chính xác sau 30s
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Quan sát, chẩn đoán, phân biệt
- Sát trùng, băng bó cầm máu, nẹp giữ cố định
- Kiểm tra, hô hấp nhân tạo
- Xử lý bỏng, xử lý ngộ độc hóa chất, xử lý nhiễm độc khí
- Sơ cứu người bị nước cuốn
- Tư duy, thực hiện
- Gọi điện thoại
2. Kiến thức
- Phương pháp sơ cứu người bị tai nạn do hóa chất, nhiễm khí độc
- Các biện pháp an toàn về điện
- Các biện pháp giải độc
- Phương pháp hô hấp nhân tạo
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong vận hành, quản lý, sửa chữa hệ thống
thoát nước
- 16 -
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Tranh ảnh, tài liệu hướng dẫn sơ cứu cầm máu, băng bó, hô hấp nhân tạo
- Băng ca, bông băng y tế, thuốc sát trùng, thanh nẹp, gối
- Ủng, găng tay cách điện, sào khô
- Khăn mặt, nước, muối, nước sinh tố
- Dung dịch đồng sun phát 5%; Dung dịch Na2CO3 ; Dung dịch Axit
Axetic; Vazơlin ; Dung dịch Tanin 5%
- Bình khí ô xy y tế dự phòng
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Khả năng sơ cứu ban đầu - Quan sát, ghi chép sau đó so sánh với quy
+ Sơ cứu người bị tai nạn do hóa chất định theo tiêu chuẩn TCVN 66- 1991
+ Nạn nhân không sốt nhiễm trùng máu. - Theo dõi thao động tác của người sử dụng
Khi đưa nạn nhân buộc ga rô đến cơ sở dụng cụ, thiết bị sơ cấp cứu và đối chiếu với
y tế thì cứ sau 30- 40 phút thì nới lỏng tiêu chuẩn sơ cấp cứu y tế
ga rô 1 lần với thời gian 1-2 phút
- Sự thành thạo trong việc sử dụng trang - Sát hạch sau khoá huấn luyện
thiết bị sơ cứu
- Kỹ năng hô hấp nhân tạo đúng kỹ thuật - Quan sát thao tác của người thổi ngạt đúng
+ Thổi ngạt: Thổi đều đặn với nhịp độ nhịp độ trên một phút
12-15 lần/ phút
+ Xoa bóp tim: Xoa bóp đều đặn với - Quan sát thao tác của người xoa bóp tim,
nhịp độ khoảng 50- 60 lần/phút đúng nhịp độ trên một phút
+ Hai người kết hợp cả hai phương án - Quan sát thao tác của 2 người kết hợp cả
với 1 lần thổi ngạt thì 5 lần xoa bóp tim hai phương án nhịp nhàng ăn ý đúng quy
định
- Thực hiện các biện pháp giải độc - Quan sát thao tác của người thực hiện giải
độc cho nạn nhân và đối chiếu với tiêu
chuẩn TCXD 66- 91
- Gọi cấp cứu 115 - Thời gian gọi điện thoại cấp cứu đối
chiếu với thời gian định mức sau thời gian
30s
- 17 -
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: KIỂM TRA NGUỒN ĐIỆN CÔNG TÁC
Mã số Công việc: B1
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Kiểm tra nguồn điện là công việc không thể thiếu được đối
với người quản lý, vận hành hệ thống thoát nước từ khâu kiểm tra hồ sơ xuất xứ
nguồn điện, tình trạng hiện tại, các thiết bị, điện áp pha, và các điều kiện an toàn
của nguồn điện. Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người vận hành, bao gồm các
bước sau.
- Kiểm tra hồ sơ nguồn điện
- Nhận biết nguồn điện
- Kiểm tra tình trạng nguồn điện
- Kiểm tra thiết bị của nguồn điện
- Kiểm tra an toàn nguồn điện
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
- Nguồn điện phải có đầy đủ hồ sơ lí lịch, các văn bản bàn giao- thử
nghiệm, thời gian biểu sử dụng của nguồn điện đúng theo quy định TCVN 4036-
85
- Nguồn điện phải đủ pha, có đèn báo pha, không bị lệch pha
- Sơ đồ mạng điện phải ghi chú đầy đủ các thông số, vị trí, công suất ....
- Công tắc, cầu dao điện phải để nơi thuận tiện, an toàn và có đường dây
động lực, chiếu sáng đi riêng
- Các cầu dao cấp điện phải có biển chỉ dẫn rõ ràng cho từng thiết bị và
khóa chắc chắn theo TCVN 5308- 91
- Cầu chì, rơ le, áp tô mát, máy ngắt, dao ngắt phải được chọn phù hợp với
điện áp và dòng điện của thiết bị hoặc nhóm thiết bị mà nó bảo vệ
- Thiết bị của nguồn điện phải được ngắn mạch và nối đất bảo vệ
- Các thiết bị đóng cắt, cầu dao phải đặt trong hộp kín nơi khô ráo
- Cấm sử dụng nguồn điện trên công trường để làm hàng rào bảo vệ
- Tất cả các thiết bị điện đều phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải
- Nguồn điện hở phải được cách điện, bọc kín hoặc treo cao.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng:
- Quan sát nguồn điện
- Lựa chọn thiết bị
- Kiểm tra thiết bị
- Nhận biết hình dạng thiết bị
- Đánh giá chất lượng
2. Kiến thức:
- Quản lý, tổ chức trang bị điện nhà máy
- Phương pháp kiểm tra các thiết bị của nguồn điện
- 18 -
- Điện áp nguồn điện
- Quy phạm kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị điện trong xí nghiệp
IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Lý lịch thiết bị, biên bản bàn giao
- Biên bản thử nghiệm
- Thời gian biểu vận hành nhà máy
- Bảng sơ đồ mạng điện
- Thiết bị của nguồn điện
- Dụng cụ đo, kiểm tra
- Bảng nội quy an toàn nhà máy
- Bình chữa cháy
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Khả năng nhận biết, đánh giá - Kiểm tra, đối chiếu với các yêu cầu cần
nguồn điện thiết về tính năng làm việc của thiết bị
- Sự thực hiện các thủ tục quản lý,
Quan sát, kiểm tra đối chiếu với hồ sơ nhà
sử dụng nguồn điện máy theo tiêu chuẩn TCVN 4036-85
- Sự phù hợp của thiết bị với nguồn
- Giám sát theo dõi quá trình làm việc của
điện thiết bị so với tiêu chuẩn đã được quy định
theo tiêu chuẩn TCVN 5308- 91
- Mức độ đảm bảo an toàn lao động - Theo dõi quá trình thực hiện và sử dụng
đối chiếu với quy định về an toàn lao động
- 19 -
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên Công việc: KIỂM TRA CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
VÀ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Mã số Công việc: B2
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: Kiểm tra các công trình đầu mối và mạng lưới thoát nước
là công việc phải thực hiện khi bàn giao và vận hành các công trình đầu mối,
mạng lưới thoát nước hoặc sau sửa chữa, duy tu bảo dưỡng lớn bao gồm các bước
sau:
- Kiểm tra hồ sơ các công trình đầu mối, mạng lưới thoát nước
- Kiểm tra công trình đầu mối, mạng lưới thoát nước
- Kiểm tra công tác vận hành các công trình đầu mối, mạng lưới thoát nước
- Kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Báo cáo thực hiện công việc
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đánh giá được sự hợp lý giữa hồ sơ và mặt bằng các công trình đầu mối
và mạng lưới thoát nước
- Phải có đầy đủ hồ sơ lí lịch của các công trình đầu mối và mạng lưới thoát
nước
- Có đủ các văn bản, bàn giao- thử nghiệm
- Thời gian biểu vận hành các công trình đầu mối và mạng lưới thoát nước
đúng quy định
- Công trình xây dựng đúng theo thiết kế
- Đánh giá chất lượng, độ bền công trình theo thời gian
- Kiểm tra được các hoạt động công nghệ của các công trình đầu mối
- Hoàn thành việc thoát nước theo đúng kế hoạch
- Vận hành các công trình đầu mối đúng quy trình
- Hệ thống thoát nước hoạt động an toàn và liên tục
- Đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
- Được học chỉ dẫn an toàn đối với các hóa chất, hơi khí độc, sông nước
- Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn phòng cháy, chữa cháy, bơi lội
- Sáng tạo, cẩn thận, tỉ mỉ
- Tuân thủ đúng các quy tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
- Quan sát, đối chiếu, so sánh,
- Tra cứu, đề xuất, thực hiện
- Kiểm tra, phát hiện, xử lý
2. Kiến thức
- Bản vẽ thiết kế thi công và tài liệu liên quan của các công trình đầu mối
và mạng lưới thoát nước
- 20 -