Thiết kế và lập quy trình công nghệ lắp ráp một số hệ thống phục vụ động lực tầu dầu 12600 tấn lắp máy 2sa6cy

  • 60 trang
  • file .docx
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA MÁY TÀU BIỂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP
RÁP MỘT SỐ HỆ THỐNG PHỤC VỤ ĐỘNG LỰC
TẦU DẦU 12600 TẤN LẮP MÁY 2SA6CY
Chuyên ngành: Máy tàu thủy
Lớp: MTT 52-ĐH2
Sinh viên TRẦN VĂN TÂM
GVHD ĐỖ THỊ HIỀN
HẢI PHÒNG 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA MÁY TÀU BIỂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP
TÀU DẦU 12600 TẤN
Chuyên ngành: MÁY TÀU THỦY
Sinh viên: TRẦN VĂN TÂM
Lớp: MTT52 – ĐH2
Người hướng dẫn: ĐỖ THỊ HIỀN
HẢI PHÒNG - 2015
PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành
vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, được Đảng và
Nhà nước rất quan tâm và đã có những chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển
nghành kinh tế này. Do đó việc thiết kế và đóng mới tàu thủy là một trong những
trọng tâm của nghành đóng tàu nước ta.
Trang trí động lực tàu thuỷ là một bộ phận quan trọng để tạo thành một con tàu hiện
đại. Ở nước ta, vận tải đường biển ngày càng phát triển, ngành đóng tàu ngày càng
mở rộng và trang trí động lực tàu thuỷ trở thành một vấn đề lớn mà nhiều nhà nghiên
cứu, thiết, kế, chế tạo đang quan tâm.
Sau 5 năm theo học nghành " Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy " tại khoa Cơ Khí -
Đóng tàu, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, nay em được giao nhiệm vụ thực
hiện đề tài tốt nghiệp:
“ Thiết kế và lắp quy trình công nghệ lắp ráp một số hệ thống phục vụ động lực
chính tàu dầu 12600 tấn lắp 01 máy chính 2SA6CY ) ”.
MỤC ĐÍCH.
- Mục đích của đề tài là nhằm thiết kế trang trí và lập quy trình công nghệ lắp ráp một
số hệ thống phục vụ động lực chính tàu chở dầu 12600 tấn, lắp máy 2SA6CY .
Để đề tài được ứng dụng ngay trong các nhà máy. Tạo tiền đề cho việc tiếp cận các
vấn đề mới khi đóng mới những con tàu to và hiện đại.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khi thực hiện đề tài này em đã tuân thủ nguyên tắc:
- Việc thiết kế và lập quy trình lắp cho các hệ thống phục vụ luôn tuân theo những
quy phạm mới nhất do cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành, cũng như các quy định
khác của Bộ khoa học công nghệ và môi trường.
- Tính an toàn và tiện lợi cao khi sử dụng.
- Thiết kế mang tính hiện đại, kinh tế và phù hợp với khả năng thi công của Nghành
Cơ khí Đóng tàu Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài được nghiên cứu dựa theo các tài liệu mẫu và các trang thiết bị có sẵn.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài nhằm tạo tiền đề cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học mới vào ngành
công nghiệp đóng tàu của nước ta. Dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà máy
đóng tàu, các sinh viên học ngành máy tàu thuỷ.
Đây là kết qủa tổng hợp quá trình học tập và rèn luyện của em trong nhà trường và
ngoài thực tế.
Nội dung chính của đề tài bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung.
Chương 2: Giới thiệu một số hệ thống phục vụ
Chương 3: Tính toán hệ thống
Chương 4: Lắp ráp hệ thống
Trong suốt 3 tháng làm việc, tìm hiểu tài liệu và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo ĐỖ THỊ HIỀN, cùng các thầy cô giáo trong khoa và bộ môn, đến nay em đã
hoàn thành nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên với những bước đi ban đầu của một người thiết kế cũng như sự cọ sát với
thực tế không nhiều chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong muốn
nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm để giúp em
được hoàn thiện đề tài hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm khoa, Nhà trường, các
bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1. LOẠI TÀU , CÔNG DỤNG
Tàu chở dầu- hóa chất 12600 tấn là loại tàu vỏ thép , kết cấu hàn diện hồ quang ,
buồng máy của tàu được bố trí từ Sn11 đến Sn30 . Trên tàu bồ trí 01 máy chình lai
trực tiếp 01 chân vịt.
1.1.2 VÙNG HOẠT ĐỘNG , CẤP THIẾT KẾ
Vùng hoạt động của tàu : không hạn chế .
Tàu dầu hóa chất 12600 tấn có hệ động lực được thiết kế thoả mãn cấp không hạn chế
của Quy phạm phân cấp và đòng tàu biển vỏ thép TCVN6259 -2010 và các công ước
khác có liên quan .
1.1.3. CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CẢU TÀU
- Chiều dài lớn nhất : Lmax = 127,2 m
- Chiều dài hai trụ : Lpp = 130,5 m
- Chiều rộng thiết kế :B = 20,4 m
- Chiều cao mạn :H = 11,5 m
- Mớn nước :T = 8,3 m
- Hệ số béo thể tích : CB = 0,7
- Hệ số béo đường nước : CW = 0,87
- Hệ só béo sườn giữa : CM = 0,90
- Lượng chiếm nước :D = 16356 m3
1.1.4. LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG
[ 1 ] – Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN6259 năm 2010
[ 2 ] – MARPOL 73/78 ( có sửa đổi )
[ 3 ] - Bổ sung sửa đổi 2010 của MARPOL .
1.2. TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1. Bố trí buồng máy
Buồng máy được bố trí từ Sn11 đến Sn30 . Diện tích vùng tôn sàn đi lại và thao tác
khoảng 60 m2 . Lên xuống buồng máy bằng 4 càu thang chính ( 01 cầu thang tầng 1 ,
01 cầu thang tầng 2 và 02 cầu thang tầng 3 ) và 01 cầu thang thoát hiểm .
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực .
Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy . Điều khiển máy
chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái . Một số bơm
vận chuyển có thể dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển
dầu đốt , bơm nước vệ sinh , sinh hoạt , các quạt thông gió …
Buồng máy có kích thước chính:
- Chiều dài: 15,2 m
- Chiều rộng trung bình: 20,3 m
- Chiều cao trung bình: 12,3 m
1.2.2. Máy chính.
Máy chính có ký hiệu 2SA6CY do hãng MIURA PROTEC Nhật Bản sản
xuất, là động cơ diesel 2 kỳ tác dụng đơn, tăng áp bằng tubin, dạng thùng, một
hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực
tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, tự đảo chiều, điều khiển tại chỗ
hoặc từ xa trên buồng lái.
Thông số của máy chính:
– Số lượng: 01 máy
– Kiểu máy: 2SA6CY
– Hãng sản xuất: MIURA PROTEC
– Công suất định mức, [H]: 4440 kW/hp
– Vòng quay định mức, [N]: 173 rpm
– Số kỳ, []: 2
– Số xy-lanh, [Z]: 6
– Đường kính xy-lanh, [D]: 350 mm
– Hành trình piston, [S]: 1440 mm
– Chiều dài bao lớn nhất [Le]: 5208 mm
– Chiều rộng bệ động cơ [We]: 1900 mm
1.2.3. Thiết bị kèm theo máy chính.
– Bơm LO bôi trơn máy chính: 01 cụm
– Bơm nước ngọt làm mát: 01 cụm
– Bơm nước biển làm mát: 01 cụm
– Bầu làm mát dầu nhờn: 01 cụm
– Bầu làm mát nước ngọt: 01 cụm
– Bơm tay LO trước khởi động: 01 cụm
– Các bầu lọc: 01 cụm
– Bơm chuyển nhiên liệu thấp áp: 01 cụm
– Bình chứa khí nén khởi động: 02 bình
– Bầu tiêu âm: 01 cụm
1.2.4. Tổ máy phát điện.
1. Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6NY16L-UN do hãng YANMAR (JAPAN)
sản xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, có tăng áp,
làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động
bằng điện và khí nén.
– Số lượng: 02 Máy
– Kiểu máy: 6NY16L-UN
– Hãng (Nước) sản xuất: YANMAR JAPAN
– Công suất định mức, [Ne]: 355/482,8 kW/hp
– Vòng quay định mức, [n]: 1200 rpm
– Số kỳ, []: 4
– Số xy-lanh, [Z]: 6
2. Máy phát điện
– Số lượng: 03 Máy
– Kiểu: AC- không chổi than
– Công suất máy phát: 300 kVA
– Vòng quay máy phát: 1200 rpm
3. Thiết bị kèm theo mỗi tổ máy phát điện
– Bơm LO bôi trơn máy: 01 cụm
– Bơm nước ngọt làm mát: 01 cụm
– Bơm nước biển làm mát: 01 cụm
– Bầu làm mát dầu nhờn: 01 cụm
– Bầu làm mát nước ngọt: 01 cụm
– Các bầu lọc: 01 cụm
– Bầu tiêu âm: 01 cụm
– Ống bù hòa giãn nở: 01 cụm
1.2.5. Các thiết bị động lực khác.
1. Các két:
1– Két dầu đốt dự trữ.
2– Két dầu FO hàng ngày.
3– Két dầu DO hàng ngày .
4– Két dầu cặn FO.
5– Két dự trữ dầu bôi trơn.
6– Két lắng dầu FO.
7– Két tuần hoàn dầu bôi trơn.
8– Két lắng dầu bôi trơn.
9– Két dầu thải.
10– Két nước ngọt giãn nở.
11– Két dầu bẩn.
2. Các tổ bơm
2.1– Bơm nước biển làm mát
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.V.Cent
– Ký hiệu: FEV–150E
– Lưu lượng: 180 m3/h
– Cột áp: 20 m.c.n
– Công suất động cơ điện:15 kW
– Vòng quay động cơ: 1450 v/p
– Tần số: 50 Hz
2.2– Bơm nước ngọt làm mát
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Cent
– Ký hiệu: BHR–65
– Lưu lượng: 34 m3/h
– Cột áp: 25 m.c.n
– Công suất động cơ điện:11 kW
– Vòng quay động cơ: 1448 v/p
– Tần số: 50 Hz
2.3– Bơm cấp dầu đốt
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.H.G
– Lưu lượng: 1,6 m3/h
– Cột áp: 0,98 MPa
– Công suất động cơ điện:1,5 kW
– Vòng quay động cơ: 2900 v/p
2.4– Bơm tuần hoàn dầu đốt
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.H.G
– Lưu lượng: 2,4 m3/h
– Cột áp: 1,0 MPa
– Công suất động cơ điện:1,5 kW
– Vòng quay động cơ: 2900 v/p
2.5– Bơm dầu bôi trơn máy chính
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.V.G
– Lưu lượng: 120 m3/h
– Cột áp: 0,4 MPa
– Công suất động cơ điện:30 kW
– Vòng quay động cơ: 1000 v/p
2.6– Bơm vận chuyển dầu FO
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.G
– Lưu lượng: 8,0 m3/h
– Cột áp: 0,3 MPa
– Công suất động cơ điện: 3,7 kW
– Vòng quay động cơ: 970 v/p
2.7– Bơm vận chuyển dầu DO
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.G
– Lưu lượng: 3,0 m3/h
– Cột áp: 0,3 MPa
– Công suất động cơ điện:1,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1450 v/p
2.8– Bơm nước biển phục vụ chung
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Cent
– Lưu lượng: 85 m3/h
– Cột áp: 20 m.c.n
– Công suất động cơ điện:7,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1450 v/p
2.9– Bơm hút khô - dằn
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.V.Cent
– Lưu lượng: 120 - 80 m3/h
– Cột áp: 20 - 60 m.c.n
– Công suất động cơ điện:30 kW
– Vòng quay động cơ: 2900 v/p
2.10– Bơm dùng chung - chữa cháy
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.V.Cent
– Lưu lượng: 120 - 80 m3/h
– Cột áp: 20 - 60 m.c.n
– Công suất động cơ điện:30 kW
– Vòng quay động cơ: 2900 v/p
2.11– Bơm nước ngọt sinh hoạt
– Số lượng: 02 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Cent
– Lưu lượng: 5 m3/h
– Cột áp: 50 m.c.n
– Công suất động cơ điện:3,7 kW
– Vòng quay động cơ: 2900 v/p
2.12– Bơm dầu cặn
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Monros
– Lưu lượng: 4 m3/h
– Cột áp: 40 m.c.n
– Công suất động cơ điện:2,2 kW
– Vòng quay động cơ: 970 v/p
2.13– Bơm nước đáy tàu
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Piston
– Lưu lượng: 2 m3/h
– Cột áp: 20 m.c.n
– Công suất động cơ điện:0,75 kW
– Vòng quay động cơ: 1450 v/p
2.14– Bơm vận chuyển dầu bôi trơn
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Gt
– Lưu lượng: 3,0 m3/h
– Cột áp: 0,3 m.c.n
– Công suất động cơ điện:1,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1000 v/p
2.15– Bơm dầu thải
– Số lượng: 01 Bơm
– Kiểu: M.D.H.Gear
– Lưu lượng: 900 lít/h
– Cột áp: 0,2 MP
– Công suất động cơ điện:0,4 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
3. Các tổ quạt
3.1– Quạt thông gió buồng máy
– Số lượng: 02 Quạt
– Kiểu: M.D.V.Axial(có thể đổi chiều)
– Lưu lượng: 36000 m3/h
– Cột áp: 0,3 kPa
– Công suất: 7,5 kW
– Vòng quay: 1000 rpm
3.2– Quạt thông gió khu vực máy lọc
– Số lượng: 01 Quạt
– Kiểu: M.D.V.Axial
– Lưu lượng: 3000 m3/h
– Cột áp: 0,3 kPa
– Công suất: 0,75 kW
– Vòng quay: 1500 rpm
4. Thiết bị phân ly
4.1– Máy phân ly nước đáy tàu
– Số lượng: 01 Máy
– Ký hiệu: HSN–2F
– Lưu lượng: 2,0 m3/h
4.2– Máy lọc dầu đốt
– Số lượng: 02 Máy
– Kiểu: M.D.Centrifuge ( tự động xả cặn)
– Lưu lượng: 1250 - 1400 lít/h
– Công suất động cơ điện:5,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
4.3– Máy lọc dầu DO
– Số lượng: 01 Máy
– Kiểu: M.D.Centrifuge
– Lưu lượng: 760 lít /h
– Cột áp: 48 m.c.n
– Công suất động cơ điện:1,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
4.4– Máy lọc dầu bôi trơn
– Số lượng: 01 Máy
– Kiểu: M.D.Centrifuge
– Lưu lượng: 1800 - 2000 lít /h
– Cột áp: 48 m.c.n
– Công suất động cơ điện:5,5 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
5. Các thiết bị buồng máy khác
5.1– Cần cẩu
– Số lượng: 01 Máy
– Sức nâng: 2,0 tấn
5.2– Máy khoan
– Số lượng: 01 Máy
– Kiểu: M.D
–Đường kính lỗ: 13 mm
– Công suất động cơ điện:0,2 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
5.3– Máy mài
– Số lượng: 01 Máy
– Kiểu: M.D (loại 2 đá)
– Công suất: 250 x 19 tấn
– Công suất động cơ điện:0,4 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
5.4– Máy cắt hơi
– Số lượng: 01 Máy
– Kiểu: ACET
5.5– Palăng
– Số lượng: 01 Máy
– Loại: 2,0 tấn
5.6– Máy tiện
– Số lượng: 01
– Công suất động cơ điện:0,4 kW
– Vòng quay động cơ: 1500 v/p
1.2.6. Tổ máy phát điện sự cố.
1. Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 4HAL2 do hãng YANMAR (JAPAN) sản
xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, không tăng áp,
làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động
bằng điện DC 24V, hoặc không khí khởi động
– Số lượng: 01
– Kiểu máy: 4HAL2
– Hãng (Nước) sản xuất: YANMAR JAPAN
– Công suất định mức, [Ne]: 89 Kw
– Vòng quay định mức, [n]: 1500 rpm
– Số kỳ, []: 4
– Số xy-lanh, [Z]: 4
2. Máy phát điện
– Số lượng: 01
– Công suất máy phát: 90 kVA
– Vòng quay máy phát: 1500 rpm
– Điện áp: 390 V
– Chiều cao [He]: 4301 mm
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG PHỤC VỤ
2.1 HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN
2.1.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG HÚT KHÔ DẰN
Trong quá trình khai thác tàu, trong thân của nó dần dần tích tụ một lượng nước
nào đó, nó có thể rò qua các chỗ không kín ở các chỗ nối ống và thiết bị, qua các vòng
bít của bơm, qua các ống đặt trục hay do ngưng tụ hơi nước và do dò rỉ của vỏ tàu. Hệ
thống hút khô có chức năng là hút và thải chúng ra khỏi tàu và làm khô hầm hàng,
buồng máy, các khoang mũi, các hầm xích leo và các khoang khác mà ở đó nước có
thể tích tụ lại. Do đó hệ thống hút khô trên tàu có nhiệm vụ sau:
 Hút khô hầm hàng.
 Hút khô các két dầu cặn.
 Hút khô các két rò rỉ dầu.
 Hút khô các két dằn.
2.1.2.YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
 Hệ thống hút khô phải đảm bảo khả năng hút khô ở tất cả các két ở mọi vị trí
khác nhau ở mọi điều kiện thực tế cũng như khi cần thiết phải đảm bảo chuyển
nước dằn từ két này sang két khác.
 Phải có biện pháp thích hợp cho hệ thống hút khô để phòng tránh khả năng nước
biển tràn vào khoang kín nước và do vô ý nước đáy tàu tràn từ khoang này sang
khoang khác. Để thỏa mãn yêu cầu này tất cả các hộp van phân phối nước và
các van điều khiển bằng tay gắn với hệ thống hút khô phải đặt ở những nơi có
thể tiếp cận được trong các điều kiện thông thường. Tất cả các van trong hộp
van phân phối nước đáy tàu phải là van một chiều.
2.1.3 NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG
2.1.3.1 Sơ đồ nguyên lí
2.1.3.1 Nguyên lí hoạt động
Nước được bơm từ biển qua Cửa thông biển, theo đường ống nước số 1 ( tại đây rác
bẩn được lọc ra ).Có 2 bơm nước Ballast 120m3/h x 0.2MPa , 2 bơm này có thể hoạt
động cùng lúc , hoặc 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng tùy theo chế độ khai thác và
vận hành.
 Ở chế độ bơm nước dằn vào két:
Các van BAV17, BAV18, BAV23, BAV24 sẽ đóng lại để nước biển được
bơm hút nước biển từ cửa thong biển ,theo ống nước số 1 , số 2 vào bơm , đẩy
ra ống nước số 3 rổi đến các ống nước số 12 , 13 để cấp nước dằn vào các
két .Mỗi két dằn đều có 1 van điều khiển bằng khí nén ,khi cần bơm nước vào
kén nào ta sẽ mở van đó ra.
 Ở chế độ bơm hút nước dằn ra khỏi két :
Các van BAV36, BAV37, BAV15, BAV16, BAV19, BAV20 sẽ đóng, van
BAV17, BAV18, BAV23, BAV24 sẽ mở .Khi cần hút nước dằn từ két nào thì
van điểm kiển bằng khí nén của két đó sẽ mở , nước dằn được bơm qua các
đường ống chính số 12,13 tới ống số 3,2 vào bơm rồi được đẩy ra theo đường
ống số 4 , số 5 ra khỏi tàu.
Ngoài ra trong hệ thống còn có 1 bơm phụt 40 m3/hx0.2MPa có nhiệm vụ hút
nước dằn ra khỏi tàu và làm bơm chữa cháy cho tàu.Khi sử dụng bơm phụt hút
nước dằn , nước dằn từ các két dằn được hút qua ống chính 12,13 theo ống số
10,11 qua bơm phụt được đẩy ra theo đường ống số 8,số 6 ra khỏi tàu.
2.2 HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
2.2.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
2.2.1.1 Nhiệm vụ
- Phòng cháy chữa cháy trên tàu thuỷ nói riêng và việc phòng cháy chữa cháy nói
chung là một công việc cần thiết và quan trọng nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ về
hoả hoạn và thực hiện chữa cháy một cách có hiệu quả khi có hoả hoạn xẩy ra, đảm
bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Chi phí để đóng mới một con tàu cùng trang thiết bị là rất lớn, ngoài ra giá trị
hàng hoá trên tàu cũng không nhỏ. Nếu xẩy ra hoả hoạn mà không có biện pháp dập
cháy kịp thời thì không những ảnh hưởng tới nguyên vẹn của hàng hoá, các trang thiết
bị mà còn ảnh hưởng đến tính mạng thuyền viên trên tàu, gây đắm tàu.
Vì vậy việc phòng cháy chữa cháy tàu trên biển là một vấn đề quan trọng cần được
quan tâm thích đáng.
2.2.1.2 Chức năng
- Ngăn chặn và dập cháy nhanh chóng trong không gian phát sinh đám cháy.
- Chữa các đám cháy do các chất rắn gây ra và các đám cháy có thể sử dụng để chữa
các đám cháy nhỏ của một số loại chất lỏng như sơn, dầu pha sơn ...
- Làm lạnh, thu nhiệt độ của chất cháy và các khu vực xung quanh đám cháy, ngăn
cản đám cháy lan rộng.
- Làm ngạt đám cháy bằng hơi nước.
2.2.2 YÊU CẦU
- Hệ thống chữa cháy dùng để dập tắt lửa trong các hầm hàng của tàu hàng khô, trong
buồng máy, phòng ở, các buồng phục vụ và công cộng, các phần mở của boong, sàn,
buồng lái và kiến trúc thượng tầng
- Không nên áp dụng hệ thống chữa cháy bằng nước cho cháy dầu hoặc cháy các sản
phẩm dầu mỏ, cũng không dùng dòng nước mạnh để dập các đám cháy điện,
sơn,phẩm
- Các đường ống hút của các bơm thường được nối với các hộp nước mạn hoặc van
thông biển của buồng máy. Hơn nữa bơm chữa cháy phải có khả năng lấy nước từ
không ít hơn 2 chỗ
- Theo quy định của quy phạm, tổng lưu lượng các bơm chữa cháy phải đủ để 15% số
lượng các họng chữa cháy đặt trên tàu hoạt động cùng một lúc , nhưng không nhỏ hơn
3, còn đối với các tàu có công suất động cơ dưới 300hp số họng này không nhỏ hơn 2
- Các thiết bị dập cháy bằng không khí-bọt với lưu lượng nước của một vòi rồng
không khí-bọt không ít hơn 7 l/s
- Độ lớn cột áp bơm chữa cháy được xác định bằng cách tính sức cản toàn bộ của
đường ống từ điểm xa nhất của nó đến bơm. Trong đó chiều cao của dòng chặn từ vòi
rồng không nhỏ hơn 10m trên kiến trúc thượng tầng cao nhất khi hoạt động đồng thời
với số vòi rồng cần thiết và các tiêu thụ khác nữa
- Áp suất trong mạng chữa cháy thường vào khoảng 3,5-6,5 kG/cm2 , nhưng không
lớn hơn 10kG/cm2 , vì điều đó có thể làm vỡ các ống mềm chữa cháy
- Đầu vòi rồng được trang bị một chụp đặc biệt ( miệng phun, súng phun) được lắp
bằng ren
- Các họng chữa cháy trên tàu được bố trí sao cho bảo đảm cấp đồng thời đến một chỗ
bất kỳ ít nhất hai vòng nước từ vòi rồng. Chúng phải được đặt: trên boong – lối ra ;
trong khu vực thượng tầng - ở các hành lang và phòng nghỉ, ở độ cao không quá
1,35m cách sàn và ở trong các buồng máy.
2.2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
2.2.3.1 Sơ đồ nguyên lý
2.2.3.1 Nguyên lý hoạt động
Tại các khu vực có khả năng xảy ra cháy như máy chính, két dầu, lò đốt rác, có lắp
dặt các thiết bị cảm biến khói và ngọn lửa: khi xảy ra cháy cá cảm biến này sẽ phát
hiện và gửi tín hiệu tới bảng điều khiển báo cháy phát tín hiệu báo động bằng đèn
hoặc băng còi, đồng thời gửi tín hiệu tới bảng điều khiển chính (MCP)
MCP sẽ sẽ khởi động bơm chữa cháy thông qua bảng điều khiển khởi động bơm
(PSP) cấp nước tới khu vưc có cháy để dập cháy.
2.3 HỆ THỐNG KHÍ NÉN
2.3.1 NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉN