Thiết kế hệ thống nồi hơi tàu hàng 6500dwt

  • 103 trang
  • file .docx
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ THƯ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG....................................................................6
1.1. GIỚI THIỆU TÀU......................................................................................7
1.1.1. Loại tàu, công dụng...............................................................................7
1.1.2. Vùng hoạt động, cấp thiết kế................................................................7
1.1.3. Các thông số chủ yếu............................................................................7
1.1.4. Luật và công ước áp dụng.....................................................................8
1.2. TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC...........................................8
1.2.1. Bố trí buồng máy...................................................................................8
1.2.2. Máy chính.............................................................................................9
1.2.3. Thiết bị kèm theo máy chính.................................................................9
1.2.4. Tổ máy phát điện.................................................................................11
1.2.5. Tổ máy phát điện sự cố.......................................................................12
1.2.6. Nồi hơi................................................................................................13
1.2.7. Tổ máy lọc..........................................................................................13
1.2.8. Các thiết bị động lực khác...................................................................14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CẦN THIẾT...........................25
2.1. CÁC NHU CẦU SỬ DỤNG HƠI TRÊN TÀU........................................26
2.2. XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG NHIỆT CẦN THIẾT....................................27
2.2.1. Bảng tính nhiệt lượng cần thiết...........................................................27
1
2.3.1. Chế độ chuẩn bị hành trình.................................................................37
2.3.2. Chế độ manơ.......................................................................................38
2.3.3. Chế độ chạy biển.................................................................................38
2.4. TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG CẦN THIẾT CHO NỒI HƠI PHỤ............39
2.5. TÍNH TOÁN SẢN LƯỢNG HƠI CỦA NỒI HƠI KHÍ THẢI.................41
2.5.1. Sản lượng hơi theo nhu cầu sử dụng hơi trên tàu................................41
2.5.2. Sản lượng của nồi hơi khí xả theo công suất máy chính.....................42
2.6. KẾT LUẬN...............................................................................................44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ...............45
3.1.PHƯƠNG ÁN 1 : NỒI HƠI PHỤ ỐNG NƯỚC – THIẾT BỊ HÂM NƯỚC
..........................................................................................................................46
3.1.1. Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo hệ thống..................................................46
3.1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống......................................................46
3.1.3. Ưu điểm của hệ thống.........................................................................47
3.1.4. Nhược điểm của hệ thống...................................................................47
3.2.PHƯƠNG ÁN 2 : SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÂM DẦU...............................48
3.2.1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống............................................48
3.2.2. Nguyên lý hoạt động...........................................................................49
3.2.3. Ưu điểm của hệ thống.........................................................................50
3.2.4. Nhược điểm của hệ thống...................................................................50
3.3. PHƯƠNG ÁN 3: HỆ THỐNG NỒI HƠI LIÊN HIỆ PHỤ- KHÍ THẢI
ỐNG LỬA NẰM, ỐNG KHÓI NẰM.............................................................50
3.3.1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống............................................50
3.3.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống......................................................51
3.3.3. Ưu diểm của hệ thống.........................................................................51
2
3.3.4. Nhược điểm của hệ thống...................................................................52
3.4. PHƯƠNG ÁN 4: NỒI HƠI PHỤ VÀ NỒI HƠI KHÍ XẢ BỐ TRÍ
CHUNG THÂN...............................................................................................52
3.4.1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống............................................52
3.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống......................................................53
3.4.3. Ưu diểm của hệ thống.........................................................................53
3.4.4. Nhược điểm của hệ thống...................................................................54
3.5.THÔNG SỐ NỒI HƠI PHỤ ĐỐT DẦU....................................................55
3.5.1. Nồi hơi phụ sử dụng cho tàu hàng 6500 tấn có các thông số sau:......55
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG........56
4.1.HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NỒI HƠI..........................................................57
4.1.1. Nhiệm vụ của hệ thống.......................................................................57
4.1.2. Sơ đồ nguyên lý (Hình 4.1)................................................................57
4.1.3. Giải thích sơ đồ nguyên lý..................................................................59
4.1.4. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống....................................................60
4.2. HỆ THỐNG CẤP NHIÊN LIỆU CHO NỒI HƠI.....................................68
4.2.1. Nhiệm vụ của hệ thống cấp nhiên liệu cho nồi hơi.............................68
4.2.2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống.( hình 4.5)..................................................68
4.2.3.Giải thích sơ đồ nguyên lý hoạt động..................................................70
4.2.4. Các thiết bị dùng trong hệ thống.........................................................70
4.3. HỆ THÓNG HƠI PHỤC VỤ TRONG BUỐNG MÁY............................73
4.3.1. Nhiệm vụ của hệ thống.......................................................................73
4.3.2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống.( Hình 4.6).................................................73
4.3.3. Giải thích sơ đồ nguyên lý..................................................................75
4.4. HỆ THỐNG HƠI HỒI VỀ TỪ CÁC KÉT TRONG BUỐNG MÁY.......76
3
4.4.1. Nhiệm vụ của hệ thống hơi hồi về......................................................76
4.4.2. Sơ đồ hệ thống hơi hồi về. (Hình 4.9).................................................76
4.4.3. Giải thích sơ đồ hệ thống hơi hồi về...................................................78
CHƯƠNG 5 LẮP ĐẶT NỒI HƠI.......................................................................79
5.1.LẮP ĐẶT NỒI HƠI PHỤ XUỐNG TÀU.................................................80
5.1.1. Vị trí nồi hơi phụ trên tàu....................................................................80
5.1.2. Công tác chuẩn bị trước khi lắp nồi hơi phụ xuống tàu......................83
5.1.3. Lắp nồi hơi xuống tàu.........................................................................85
5.2. LẮP ĐẶT NỐI HƠI KHÍ XẢ XUỐNG TÀU..........................................86
5.2.1. Vị trí lắp nồi hơi khí xả trên tàu..........................................................86
5.2.2. Công tác chuẩn bị lắp nồi hơi khí xả...................................................86
5.2.3.Lắp nồi hơi khí xả................................................................................86
CHƯƠNG 6: KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG NỒI HƠI.................................88
6.1. VẬN HÀNH NỒI HƠI.............................................................................89
6.1.1. Chuẩn bị đốt nồi hơi............................................................................89
6.1.2. Đốt nồi hơi..........................................................................................90
6.1.3. Tăng áp suất hơi..................................................................................91
6.1.4. Khai thác nồi hơi đang hoạt động.......................................................93
6.1.5. Dừng nồi hơi.......................................................................................94
6.2. BẢO DƯỠNG NỒI HƠI...........................................................................94
6.2.1. Vệ sinh nồi hơi....................................................................................94
6.2.2. Tẩy rửa cáu cặn nồi hơi.......................................................................96
6.2.3. Thử thủy lực nồi hơi............................................................................97
KẾT LUẬN.........................................................................................................99
4
5
Danh mục bảng
Bảng 2.1. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu HFO dự trữ 31
Bảng 2.2. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trong két lắng 3
Bảng 2.3. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO trực nhật
Bảng 2.4. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu LO trong két tuần hoàn
Bảng 2.5. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu FO vào máy lọc FO 37
Bảng 2.6. Bảng tính nhiệt lượng hâm dầu nhờn vào máy lọc dầu nhờn
Bảng 2.7. Bảng tính nhiệt lượng khi tàu chuẩn bị hành trình
Bảng 2.8. Bảng tính nhiệt lượng khi tàu ở chế độ manơ 42
Bảng 2.9. Bảng tính nhiệt lượng trong quá trình hành trình trên biển
Bảng 2.10. Sản lượng cần thiết cho nồi hơi phụ 44
Bảng 2.11. Sản lượng cần thiết cho nồi khí xả
Bảng 2.12. Tính toán sản lượng hơi thực tế của nồi hơi khí xả
Bảng 4.1. Bảng ký hiệu van trong hệ thống 63
Bảng 4.2. Thông số của bầu ngưng 65
Bảng 4.3. Thông số của bơm cấp nước nồi hơi 71
Bảng 4.4. Các ký hiệu dùng trong sơ đồ hệ thống nhiên liệu 72
Bảng 4.5. Các kí hiệu van dùng trong bản vẽ 77
Bảng 4.6. Các ký hiệu dùng trong sơ đồ hệ thống 80
6
Danh mục hình vẽ
Hình 3.1. Nồi hơi phụ ống nước đứng – Thiết bị hâm nước
Hình 3.2a. Sử dụng thiết bị hâm dầu (nồi hâm dầu nối tiếp) 52
Hình 3.2b. Sử dụng thiết bị hâm dầu (nồi hâm dầu song song)
Hình 3.3. Hệ thống nồi hơi liên hiệp phụ ống lửa nằm-ống khói nằm 55
Hình 3.4. Nồi hơi phụ và nồi hơi khí xả bố trí chung thân 56
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi
Hình 4.2 Mặt cắt bầu ngưng.
Hình 4.3. Thiết bị làm mềm nước 67
Hình 4.4. Mặt cắt bơm nước cấp nồi hơi
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống cấp nhiên liệu cho nồi hơi 73
Hình 4.6 Mặt cắt bơm trục vít sử dụng bơm nhiên liệu cho nồi hơi 75
Hình 4.7 Cấu tạo của bơm bánh răng 76
Hình 4.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống hơi phục vụ 78
buồng máy
Hình 4.9 Sơ đồ hệ thống hơi hồi về từ các két trong buồng máy. 81
Hình 5.1 Vi trí của nồi hơi trên mặt cắt dọc tàu 85
Hình 5.2 Vị trí của nồi hơi trên mặt cắt ngang tàu. 86
Hình 5.3 Kết cấu của bệ đỡ nồi hơi. 88
Hình 5.4 Cố định nồi hơi phụ 89
Hình 5.5 Cố định đế nồi hơi với bệ nồi hơi bằng bu long. 90
Hình 5.6 Cách thức cố định nồi hơi khí xả trên tàu 91
7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp đóng tàu của Việt Nam hiện nay đang có những bước
tiến nhảy vọt. Các công ty, nhà máy đóng tàu ở Việt Nam có thể đóng những
con tàu lớn và được các hãng Đăng Kiểm danh tiếng trên thế giới chứng nhận.
Với tầm phát triển mạnh mẽ hiện nay của mình, công nghiệp đóng tàu trong
nước không chỉ đóng những con tàu phục vụ cho nhu cầu vận tải trong nước mà
còn xuất khẩu ra thế giới, đảm bảo chất lượng và các yếu tố có liên quan do tổ
chức Hàng hải quốc tế đặt ra.
Em đã được tiếp cận và nghiên cứu về hệ thống nồi hơi tàu thủy vào học
kỳ 2 năm thứ 3. Trong môn học này, chúng em được giao nhiệm vụ làm bài tập
lớn của môn học. Trong phạm vi một bài tập lớn, chúng em đã tiến hành được
một phần lớn công việc về thiết kế hệ thống nồi hơi, qua đó biết được một cách
khái quát những công việc cần tiến hành khi thiết kế hệ thống nồi hơi. Tuy vậy,
trong nội dung các phần việc đã thực hiện vẫn còn một số phần em cũng chưa
tìm hiểu được cặn kẽ. Vì vậy, em lựa chọn đề tài này nhằm mục đích dành nhiều
thời gian và công sức để tìm hiểu sâu hơn về nồi hơi và tiến hành các phần việc
còn lại mà trong phạm vi bài tập lớn em chưa nghiên cứu tới.
Trong các hệ thống trên tàu thuỷ thì hệ thống nồi hơi có một vai trò rất
quan trọng. Để đảm bảo cho con tàu hoạt động ổn định, tàu thủy được trang bị
hệ thống nồi hơi đáp ứng được nhu cầu hâm sấy nhiên liệu, dầu bôi trơn cũng
như phục vụ sinh hoạt . Thực tế hiện nay phần lớn hệ thống nồi hơi được lắp
trên tàu thuỷ đều phải nhập từ nước ngoài. Đó là lý do để em chọn đề tài: ”Thiết
kế hệ thống nồi hơi tàu hàng 6500DWT”
2. Mục đích
+ Thực hiện đề tài này ngoài mục đích tìm hiểu và nghiên cứu, mặt khác còn
giúp bản thân làm quen với những công việc của một kỹ sư trong tương lai.
+ Trau dồi học hỏi về chuyên môn, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và
thực tiễn tìm ta mối quan hệ thực tại giữa chúng trên cơ sở hạn chế về mặt công
8
nghệ, từ đó tìm ra những biện pháp công nghệ phù hợp với thực tiễn sản xuất ở
công ty.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa quá trình sản xuất thực tế ở nhà máy, cùng với các kiến thức
đã học trong trường, tham khảo các tài liệu liên quan của các tác giả trong và
ngoài nước, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn.
+ Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, tính toán sản lượng hơi cần thiết, đưa ra phương án chọn nồi
hơi, một số thiết bị của hệ thống nòi hơi, bảo dưỡng và vận hành nồi hơi.
4. Ý nghĩa thực tế của đề tài nghiên cứu:
+ Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học trong
ngành.
+ Đề tài được ứng dụng trong các nhà máy đóng tàu, hoặc có thể được
nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điều
kiện sản xuất của nhà máy.
+ Đề tài là sự tổng hợp của quá trình học tập, nghiên cứu của em trong
thời gian học tập ở trường và cũng là cơ hội tốt để em đúc rút thêm kiến thức và
kinh nghiệm để giải quyết công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong
khoa Máy Tàu Biển đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.
Hải Phòng, ngày ….. tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trần Xuân Hòa
9
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
10
1.1. GIỚI THIỆU TÀU
1.1.1. Loại tàu, công dụng
Tàu hàng 6500 tấn là loại tàu trở hàng tổng hợp, được đóng tại nhà máy
đóng tàu Bạch Đằng. Chủ tàu là công ty vận tải biển VOSCO. Cấp hoạt động
của tàu là VIES KM2, được đăng ký tại cảng Hải Phòng. Tuyến đường chính
của tàu là từ cảng Hải Phòng đến các khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản và các
cảng trong toàn quốc. Phần thiết kế do Nhật Bản thiết kế và được chế tạo theo
quy phạm NK. Phần đóng và lắp đặt được thực hiện tại nhà máy đóng tàu
Bạch Đằng.
1.1.2. Vùng hoạt động, cấp thiết kế
Tàu hàng 6500 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo
Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép ban hành năm 2010, do Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường ban hành. Phần hệ thống động lực được tính toán
thiết kế thỏa mãn theo QCVN 2010
1.1.3. Các thông số chủ yếu
Chiều dài lớn nhất Lmax = 102,79 m
Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 94,50 m
Chiều rộng thiết kế B = 17 m
Chiều cao mạn D = 8,8 m
Chiều chìm toàn tải d = 6,9 m
Lượng chiếm nước Disp = 7579 tấn
Trọng tải DWT P = 6500 tấn
Các hệ số béo
Hệ số béo thể tích CB = 0.667
Tốc độ tàu.
Thử đường dài: 14 hải l/h
Tốc độ thông thường: 12,44 hải l/h
Tàu được lắp một máy chính, truyền động trực tiếp qua một đường
trục lai một chân vịt và hai diezen phụ lai máy phát.
11
Số lượng thuyền viên Z = 24 người
1.1.4. Luật và công ước áp dụng
[1]- Tàu được đóng theo quy phạm và dưới sự giám sát phân cấp của đăng
kiểm Việt Nam VR
[2]- Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - 2010. Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường.
[3]- MARPOL 73/78 (có sửa đổi).
1.2. TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1. Bố trí buồng máy
Buồng máy được được bố trí từ sườn 08 (Sn07) đến sườn 30 (Sn27). Lên
xuống buồng máy bằng 04 cầu thang chính (02 cầu thang tầng 1, 02 cầu thang
tầng 2) và 01 cầu thang sự cố.
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống
động lực, hệ thống ống an toàn tàu. Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại
chỗ trong buồng máy. Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng
máy hoặc từ xa trên buồng lái. Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa
trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt….
Buồng máy có bố trí:
– Trên sàn đáy: Bố trí máy chính ở giữa tàu, các tổ bơm phục vụ các hệ
thống tàu bè
– Trên sàn boong lửng: Bố trí tổ máy phát điện, nồi hơi, tổ điện ,tố điều
hòa trung tâm, tổ quạt gió, các thiết bị buồng máy và bảng điện chính…
1.2.2. Máy chính
Máy chính có kí hiệu 6LH41LA do Nhật Bản sản xuất, là động cơ diesel 4
kỳ tác dụng đơn, tăng áp bằng tua bin- khí xả, làm mát khí nạp và hình thùng,
12
một hàng xy-lanh thẳng đứng, bôi trơn áp lực tuần hoàn các te ướt, khởi động
bằng không khí nén, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái.
* Thông số của máy chính:
Số lượng : 01
Kiểu máy : 6LH41LA
Hãng (nước) sản xuất: : Hanshin (Nhật Bản)
Công suất định mức, [H] : 2647 kW
Vòng quay định mức, [N] : 227 v/p
Vòng quay lớn nhất : 240 rpm
Số kỳ, [] : 4
Số xy-lanh, [Z] : 6
Thứ tự nổ : 1-4-2-6-3-5
Đường kính xilanh : 410 mm
Hành trình piston : 800 mm
Suất tiêu hao nhiên liệu : 136 g/CVh
Loại nhiên liệu : 3500 Sec RW No1
Áp suất cháy lớn nhất ở công suất tối đa: Pz =13,7 MPa
Tốc độ piston trung bình tại nmax : CM = 6,4m
1.2.3. Thiết bị kèm theo máy chính
1.2.3.1. Thiết bị gắn trên máy
– Bơm dầu bôi trơn LO
+ Số lượng : 01
+ Kiểu : Bánh răng
+ Lưu lượng : Q = 59,8 m3/h
+ Cột áp : H = 0,45 Mpa
– Tua bin khí xả
1.2.3.2. Thiết bị kèm theo máy
13
– Bơm LO bôi trơn máy chính
+ Số lượng : 01
+ Kiểu : Bánh răng
+ Lưu lượng : 01 m3/h
+ Cột áp : 0,6 Mpa
– Bình chứa khí nén chính
+ Số lượng : 02
+ Dung tích : 900 lít/bình
– Bình chứa khí nén phụ
+ Số lượng : 01
+ Dung tích : 150 lít/bình
– Bầu hâm nóng dầu đốt máy chính
+ Số lượng : 01
+ Lưu lượng : 1000 lít/h
o
+ Khoảng nhiệt độ : 80 ÷ 135 C
– Bầu sinh hàn nước ngọt
+ Số lượng : 01
+ Kiểu : Tấm và ống
+ Diện tích trao đổi nhiệt : 18 m2
– Bầu sinh hàn dầu LO
+ Số lượng : 01
+ Kiểu : Tấm và ống
+ Diện tích trao đổi nhiệt : 50 m2
– Bầu sinh hàn dầu LO
14
+ Số lượng : 01
+ Diện tích trao đổi nhiệt :5 m2
1.2.4. Tổ máy phát điện
1.2.4.1. Diesel lai máy phát
– Số lượng : 02
– Kiểu máy : 6LAAL - UTN
– Hãng sản xuất : YANMA
– Công suất định mức : 360 cv
– Vòng quay định mức : 1200 rpm
– Số kỳ :4
1.2.4.2. Máy phát điện
– Số lượng : 02
– Loại máy : AC không chổi than
– Công suất máy phát : 350 kVA
– Vòng quay máy phát : 1200 rpm
– Điện áp : 450 V
– Tần số : 50 Hz
1.2.4.3. Thiết bị kèm theo mỗi tổ máy phát điện
– Bầu làm mát L.O 01 cụm
– Bầu làm mát F.O 01 cụm
–Bơm nước biển 01 cụm
–Bơm cấp nhiên liệu 01 cụm
–Bơm L.O 01 cụm
–Bơm nước biển 01 cụm
–Ống bù giãn nở khí xả 01 cụm
–Bầu tiêu âm 01 cụm
15
1.2.5. Tổ máy phát điện sự cố
1.2.5.1. Diesel lai máy phát
Kiểu diesel thủy, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tác dụng đơn, tăng áp
bằng hệ thống tua bin khí thải – máy nén khí.
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: YANMAR
- Ký hiệu: 4HAL2-TN
- Số xy-lanh: 4
- Đường kính xy-lanh: 130 mm
- Hành trình piston: 165 mm
- Công suất: 90/122kW/PS
- Vòng quay: 1200 rpm
- Kiểu khởi động: bằng điện DC
1.2.5.2. Máy phát điện
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: YANMAR
- Công suất: 80 kWe
- Vòng quay: 1200 rpm
- Tần số phát: 60 Hz
- Số pha: 3 pha
- Hệ số công suất (cosφ): 0,8
- Điện áp phát: 445 V
- Tải định mức: 100%
16
1.2.6. Nồi hơi
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: MIURA
- Ký hiệu: VWH–400E
- Sản lượng hơi công tác: 400 kg/h
- Áp suất hơi công tác: 0,7 Mpa
- Áp suất công tác lớn nhất: 0,8 Mpa
Nồi hơi tận dụng nhiệt khí xả:
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: MIURA
- Ký hiệu: KS–31–1
1.2.7. Tổ máy lọc
1.2.7.1. Tổ máy lọc LO
– Số lượng 01
– Ký hiệu MD Li tâm
– Lưu lượng 1900 l/h
– Công suất động cơ điện 5,5 kW
1.2.7.2. Tổ máy lọc DO
– Số lượng 01
– Ký hiệu USC - 20
– Lưu lượng 800 l/h
– Công suất động cơ điện 2,83 kW
1.2.7.3. Tổ máy lọc FO
– Số lượng 02
– Ký hiệu MD Li tâm
17
– Lưu lượng 1900 l/h
– Công suất động cơ điện 5,5 kW
1.2.8. Các thiết bị động lực khác
1.2.8.1. Các két dưới đáy đôi
1. Két dầu dự trữ FO
– Số lượng 01
– Dung tích 16 m3
2. Két dầu dự trữ DO
– Số lượng 02
– Dung tích 2x4.3 m3
3. Két dầu trực nhật FO
– Số lượng 1
– Dung tích 13 m3
4. Két dầu trực nhật DO
– Số lượng két 02
– Dung tích 2x9 m3
5. Két dầu lắng FO
– Số lượng 01
– Dung tích 40 m3
6. Két dầu lắng DO
– Số lượng 01
– Dung tích 90 m3
7. Két dầu LO bôi trơn máy chính
– Số lượng 01
– Dung tích 85 m3
8. Két LO bôi trơn máy đèn
– Số lượng 02
– Dung tích 75 x2 m3
9. Két lắng LO bôi trơn máy chính
18
– Số lượng 02
– Dung tích 85x2 m3
10. Két gom dầu LO bôi trơn máy chính
– Số lượng 02
– Dung tích 2x85 m3
10. Két dầu thải FO
– Số lượng 02
– Dung tích 2x85 m3
10. Két đầu tràn FO
– Số lượng 02
– Dung tích 2x85 m3
10. Két đầu lacach
– Số lượng 02
– Dung tích 2x85 m3
1.2.8.2. Không gian từ đáy đến boong chính
1.Khu vực I
Vùng đuôi tàu từ vách lái đến Sn7 gồm két chứa nước dằn, két nước ngọt,
khoang chứa két thải. Vị trí:
Két nước ngọt mạn trái – mạn phải: từ Sn lái – Sn2
2.Khu vực II
Khoang buồng máy: từ Sn7 – Sn 27: Trong khoang máy có chứa két dầu
đốt hàng ngày, két nước ngọt dự trữ (mạn trái- phải), két dầu bẩn, két dầu nhờn
dự trữ, theo chiều dài khoang máy có kết cấu sàn lửng. Vị trí:
Két nước ngọt dự trữ mạn trái – mạn phải từ Sn7-Sn 14: Vách dọc trong
cách tâm tàu 3,5 m. Vách đỉnh cách boong 650
Két dầu bẩn từ Sn10-Sn 13 ở giữa tàu.
Két dầu nhờn (mạn trái- phải) từ Sn14 – Sn 19 vách bên ngoài của các két
là thành dọc của đà dọc bệ máy chính
Sàn lửng từ vách Sn 7 đến vách Sn 27 cách đường chuẩn đáy 4,5m
19
3.Khu vực III
Từ Sn27 – Sn 114 là khu vực khoang hàng. Tàu có hai khoang hàng được
ngăn bởi các vách ngăn tại Sn 79
4.Khu vực từ Sn114 - Sn 120
Két nước dằn mũi.
5.Khu vực từ Sn120 đến mũi
Bố trí khoang dằn mũi và hầm xích neo.
1.2.8.3. Các tổ bơm.
1. Tổ bơm nước chữa cháy.
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: NANIWA
- Kiểu: Ly tâm, đứng,
tự hút
- Lưu lượng: 120/6 m3/h
- Áp suất: 20/55 mcn
- Vòng quay: 1800 rpm
- Công suất động cơ điện: 26 kW
2. Tổ bơm dùng chung
- Số lượng: 01
- Nguồn gốc: NHẬT BẢN
- Nhà sản xuất: NANIWA
- Kiểu: Ly tâm, đứng,
tự hút
- Lưu lượng: 120/60 m3/h
- Áp suất: 20/55 mcn
- Vòng quay: 1800 rpm
- Công suất động cơ điện: 26 kW
20