Thi thu thptqg 2017 tieng anh da 2

  • 9 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017
BIGSCHOOL Môn thi: TIẾNG ANH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Mã đề 002
1. B 2. C 3. D 4. C 5. B 6. D 7. D 8. A 9. A 10. D
11. C 12. C 13. A 14. B 15. C 16. A 17. D 18. A 19. B 20. A
21. C 22. C 23. D 24. A 25. D 26. A 27. C 28. B 29. D 30. D
31. C 32. A 33. B 34. D 35. D 36. A 37. B 38. A 39. C 40. D
41. A 42. A 43. A 44. D 45. C 46. A 47. D 48. B 49. A 50. D
Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng
1 B Feature /ˈfiː.tʃər/ có phần gạch chân “ea” được phát âm là /iː/.
Các phương án còn lại đều có phần gạch chân được phát âm là /e/.
2 C Chip /tʃɪp/ có phần gạch chân “ch” được phát âm là /tʃ/.
Các phương án còn lại đều có phần gạch chân được phát âm là /k/.
3 D Capacity /kəˈpæs.ə.ti/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai.
Các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ ba.
4 C Employment /ɪmˈplɔɪ.mənt/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai.
Các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.
5 B So → such
Cấu trúc của mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: Such + a/an (+ adj) + N + that
clause
He had such a difficult exercise that he couldn't do it.
(Cậu ấy có một bài tập khó đến nỗi mà cậu không thể làm được.)
6 D Addiction (n) _ thói nghiện, sự nghiện → addicted (adj): say mê, nghiện
Heroin is obtained from morphine and is extremely addicted.
(Heroin được tạo ra từ morphine và có tính gây nghiện.)
7 D Cụm “as well as” theo sau chủ ngữ và kết nối với các danh từ khác tạo nên
hiện tượng đồng chủ ngữ nhưng việc chia động từ của câu phụ thuộc vào chủ
ngữ thứ nhất. Trong câu này, ta chia động từ theo chủ ngữ “his father” đứng
trước “as well as”: are → is
His father as well as all the other people in his family is very friendly.
(Bố anh ấy cũng như tất cả các thành viên khác trong gia đình anh ấy đều rất
thân thiện.)
Trang 1/9 – Mã đề 002
8 A Sau cấu trúc “It/ this is + the first/ second/ third … + time” ta dùng thì hiện
tại hoàn thành.
It’s the third time she has lost her passport.
(Đây là lần thứ ba cô ấy làm mất hộ chiếu.)
9 A Most of Noun: hầu hết.
Although the exam was difficult, most of the students passed it.
(Mặc dù kì thi khó, nhưng hầu hết học sinh đều vượt qua.)
10 D Exhausted (adj): kiệt sức, mệt lử.
Although David was exhausted after a working day, he tried to help his wife
with the household chores.
Mặc dù David cảm thấy mệt mỏi sau một ngày làm việc, anh ấy vẫn cố gắng
giúp đỡ vợ mình các công việc vặt trong nhà.
11 C Công thức chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp dạng Wh_question:
S + V tường thuật + O + từ hỏi + S đổi ngôi + V lùi thì + …
Why don’t you ask the man where he would like to stay?
(Tại sao bạn không hỏi xem anh ấy muốn ở đâu?)
12 C Cấu trúc câu bị động với “should”: S + should be + P2 + ....
Nowadays women should be paid the same wages as men.
(Ngày nay phụ nữ nên được trả mức lương như nam giới.)
13 A Have a good relationship with somebody: có quan hệ tốt đẹp, hoà hảo với ai.
Do you have a good relationship with most of your colleagues?
(Bạn có quan hệ tốt với hầu hết đồng nghiệp của mình không?)
14 B Blame somebody for something: đổ lỗi, khiển trách ai về việc gì.
She blamed her husband’s job for his ill health.
(Cô ấy cho rằng công việc khiến sức khoẻ chồng cô suy giảm.)
15 C Make a decision = decide: ra quyết định.
I have had important decisions to make for the last three months.
(Ba tháng trước tôi đã phải đưa ra những quyết định quan trọng.)
16 A A part – time job gives me the freedom to pursue my own interests.
(Một công việc bán thời gian giúp tôi có thời gian để theo đuổi những sở
thích cá nhân của mình.)
17 D Flat tyre: xịt lốp.
The car had a flat tyre, so we had to change the wheel.
(Chiếc xe bị xịt lốp, vì thế chúng tôi phải thay bánh xe.)
18 A Go off: nổ súng, đổ chuông, phai màu, phai nhạt, ...
Lucy was late for school this morning because the alarm didn’t go off as
usual.
Trang 2/9 – Mã đề 002
(Lucy bị muộn học sáng nay bởi vì đồng hồ báo thức không đổ chuông như
mọi khi.)
19 B Drop off: thiu thiu ngủ, ngủ lơ mơ.
How boring the lecture was! I dropped off just in the first half of it.
(Bài diễn thuyết thật tẻ nhạt! Tôi đã thấy buồn ngủ ngay từ nửa đầu của bài.)
20 A John: “Do you think that we should use public transportation to protect our
environment?” (Cậu có nghĩ rằng chúng ta nên sử dụng phương tiện công
cộng để bảo vệ môi trường không?)
Laura: “There is no doubt about it.” (Không nghi ngờ gì về điều đó cả)
Các phương án còn lại không phù hợp với đoạn hội thoại:
Of course not. You bet. (Tất nhiên là không rồi. Chắc chắn đó.)
Well, that’s very surprising. (Ừ, điều đó thật ngạc nhiên.)
Yes, it’s an absurd idea. (Vâng, đó là một ý kiến ngớ ngẩn.)
21 C Jane: “Would you mind if I use your computer for an hour?” (Cậu có phiền
nếu tôi dùng máy tính trong một giờ?)
Tony: “Not at all. I’ve finished my job.” (Không sao. Tớ xong việc rồi.)
Các phương án còn lại không phù hợp với đoạn hội thoại:
Yes, you can use it. (Ừ, cậu có thể dùng nó.)
Of course not. I still need it now. (Tất nhiên là không. Tôi vẫn cần dùng bây
giờ.)
Yes, it’s all right. (Ừ, ổn mà)
22 C Blizzard = snowstorm (n): cơn bão tuyết.
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp.
Tornado: bão táp, cơn lốc xoáy
Hurricane: bão gió
Flood: lụt
They predict that in nine hours a severe snowstorm will hit the East of
England.
(Họ tiên đoán rằng trong chín giờ nữa một cơn bão tuyết dữ dội sẽ đổ bộ vào
miền Đông nước Anh.)
23 D Worry about = fret over: băn khoăn, lo lắng
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
get angry about: tức giận, bực tức
get involved in: liên quan
come down with: bị ốm, mắc phải bệnh gì
Relaxation therapy teaches us not to fret over small problems.
(Liệu pháp thư giãn dạy chúng ta cách không phải băn khoăn đến những vấn
đề nhỏ
24 A Smooth: nhẵn, trơn, mượt
Trang 3/9 – Mã đề 002
Straight: thẳng
Soft: mềm mại
Flat: bằng phẳng
Do vậy, từ trái nghĩa với “rough_xù xì” là “smooth”.
I don’t like the fabric because it has a rough texture.
(Tôi không thích loại vải này vì nó xù xì.)
25 D Respect: tôn trọng
Reflect: phản chiếu, phản xạ
Resist: kháng cự, chống lại
Refer: quy cho, quy vào
Do vậy, từ trái nghĩa với “look down on_khinh thường” là “respect”.
She thinks they look down on her because they want to fire her without
giving any reasons.
(Cô ấy nghĩ họ khinh thường mình vì họ muốn đuổi việc cô ấy mà không đưa
ra lý do nào cả.)
26 A Not come up to = fall short of : không đáp ứng, không đạt tới.
The film didn’t come up to my expectations.
Có câu tương đương là:
The film fell short of my expectations. (Bộ phim không như tôi mong đợi.)
27 C Câu gốc: She last had her motorbike repaired 2 months ago. (Lần cuối cùng
cô ấy sửa xe máy là hai tháng trước.)
Như vậy, xét về mặt nghĩa của câu gốc và các phương án, ta có đáp án đúng
là:
She hasn't had her motorbike repaired for 2 months. (Cô ấy không sửa xe
máy đã được hai tháng rồi.)
Các phương án còn lại không phù hợp về nghĩa:
She didn't have any repair to her motorbike in 2 months. (Cô ấy không sửa
chữa xe máy trong hai tháng. – (không rõ khoảng thời gian hai tháng là vào
lúc nào, trong khi câu gốc mang nghĩa “tới bây giờ là được hai tháng”.))
She had repaired her motorbike 2 months before. (Cô ấy đã rửa xe trước đó
hai tháng.) She hadn't repaired her motorbike for 2 months then. (Đến lúc đó
cô đã không rửa xe được hai tháng rồi.)
28 B Câu gốc: A small hotel was the only choice of place to stay at during my trip
to London. (Một khách sạn nhỏ là sự lựa chọn duy nhất để ở trong chuyến đi
của tôi tới Luân Đôn.)
Xét nghĩa các phương án, ta có đáp án đúng là:
I had no alternative but to stay at a small hotel during my trip to London.
(Tôi không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc ở một khách sạn nhỏ trong
chuyến đi của tôi tới Luân Đôn.)
Trang 4/9 – Mã đề 002
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
There were a lot of hotels for me to choose from during my trip to London.
(Có rất nhiều khách sạn cho tôi lựa chọn trong chuyến đi của tôi tới Luân
Đôn.)
I was talked into staying at a small hotel during my trip to London.
(Tôi được thuyết phục vào ở một khách sạn nhỏ trong chuyến đi của tôi tới
Luân Đôn.)
I had different choices of where to stay during my trip to London. (Tôi có
những sự lựa chọn khác về nơi ở trong chuyến đi của tôi tới Luân Đôn.)
29 D Despite + Noun/ V_ing: mặc dù.
Many insects have no vocal apparatus in their throats. However, they make
sounds.
Có câu tương đương là: Many insects make sounds despite having no vocal
apparatus in their throats.
(Nhiều loài côn trùng vẫn có thể tạo ra âm thanh mặc dù không có bộ phận
tạo âm ở cổ họng.)
30 D The same ... as ...: giống nhau
We know that animals need vitamins for growth and development. Plants
need them, too.
Có câu tương đương là:
Plants are known to need the same vitamins for growth and development as
do animals.
(Thực vật cũng giống như động vật đều cần vitamin cho sự sinh trưởng và
phát triển.)
31 C Ở đây chúng ta dùng từ “both – cả hai” để thay thế cho hai sự việc của vế
phía trước:
You not only laugh more when you are relaxed, but you also relax when you
laugh […] (Bạn không chỉ cười nhiều hơn khi bạn thư giãn mà bạn còn thư
giãn khi bạn cười […])
[…]it has been found that when you’re on holiday it is easier to do both.
([…] và phát hiện ra rằng khi bạn đi du lịch dễ dàng hơn để có được hai điều
này.)
32 A means (n): phương tiện, cách thức
But for many people laughter is not just a pleasure, it is a means of fighting
illness. (Nhưng đối với nhiều người, nụ cười không chỉ là niềm vui mà còn là
cách thức chiến đấu với bệnh tật.)
Các phương án còn lại không phù hợp về nghĩa:
Basis (n) : nền tảng, cơ sở
Scheme (n) : kế hoạch
Tactic (n) : thủ đoạn, mưu kế
33 B bring in (phr.v) : giới thiệu, đưa ra, nêu ra
Some hospitals have begun to bring in clowns to relieve the silent,
Trang 5/9 – Mã đề 002
depressing atmosphere, especially in children’s wards. (Một vài bệnh viện đã
bắt đầu đưa những chú hề vào để làm dịu đi không khí yên lặng, buồn phiền,
đặc biệt là ở khoa nhi.)
34 D immune system : hệ thống miễn dịch
The effect of the clowns is more than psychological. Laughter helps
strengthen the immune system - that is, the part of our bodies which fights
off disease. (Tác động của những chú hề liên quan đến tâm lý nhiều hơn.
Tiếng cười giúp làm khỏe mạnh hệ thống miễn dịch – đó là phần cơ thể
chống lại bệnh tật.)
35 D because of + N/ V-ing : bởi vì
Hospital clowns are becoming more and more popular because of the
positive effect they have. (Những chú hề của bệnh viện đang ngày trở nên
phổ biến bởi vì hiệu quả tích cực mà họ đem lại.)
Các phương án còn lại không phù hợp về nghĩa:
in spite of : mặc dù
instead of : thay vì
on behalf of : thay mặt
36 A What does the passage mainly discuss? (Đoạn văn bàn luận chủ yếu về điều
gì?)
Đáp án đúng là: risk factors in heart attacks (Những yếu tố nguy cơ trong
bệnh tim)
37 B "Potential (adj) – tiềm năng" có thể được thay thế bằng “possible (adj) – có
khả năng”.
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
Harmful (adj): có hại
Unknown (adj): không được biết đến, vô danh
Primary (adj): đầu tiên, chính yếu
38 A "Susceptible to – dễ mắc, dễ bị ảnh hưởng" có thể được thay thế bằng “prone
to – dễ xảy ra”.
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
aware of: nhận thức về
accustomed: quen với
affected by: bị ảnh hưởng bởi
39 C According to the passage, which of the following is NOT a possible cause of
many heart attacks? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây không phải là một
nguyên nhân có khả năng gây ra nhiều cơn đau tim?)
Đáp án đúng là: lower heart rate (tần số tim đập thấp)
Các phương án còn lại đều là nguyên nhân của đau tim:
decreased blood flow to the heart (thiếu máu chảy về tim)
increase in hormones (tăng hoóc-môn)
increased blood pressure (cao huyết áp)
Dựa vào đoạn sau: An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and
Trang 6/9 – Mã đề 002
concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow
to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks
between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
(Tăng huyết áp, tần số nhịp tim và nồng dộ hoóc-môn kích thích tim vào
buổi sáng sớm cộng với việc giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả có thể tăng
nguy cơ đau tim từ khoảng tám giờ đến mười giờ sáng.)
40 D "Phenomenon (n) – hiện tượng" tương đương với “occurrence (n) – sự kiện,
sự cố”.
Các phương án còn lại có nghĩa không phù hợp:
Habit (n): thói quen
Activity (n): hoạt động
Illness (n): sự đau ốm
41 A Which of the following is NOT cited as a possible risk factor? (Điều nào sau
đây không được cho là một nhân tố gây bệnh?)
Đáp án đúng là: getting married (kết hôn)
Dựa vào câu sau: And unmarried men are more at risk for heart attacks than
their married counterparts. (Và những người đàn ông chưa kết hôn thì có
nguy cơ mắc bệnh đau tim hơn là những người đàn ông đã kết hôn.)
Các phương án còn lại đều là các nhân tố gây bệnh đau tim: “having a
birthday” (có sinh nhật), “eating fatty foods” (ăn đồ ăn nhiều chất béo) và
“being under stress” (chịu áp lực).
Dựa vào các đoạn sau:
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as
risk factors. having a birthday. (Trong các nghiên cứu khác, cả sinh nhật và
thời kỳ độc thân được cho là những nhân tố gây bệnh.)
[…] stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned
risk factors […] ([…] áp lực được cho là theo một cách nào đó có liên quan
tới những nhân tố gây bệnh kể trên […])
42 A Which of the following does the passage infer? (Điều nào sau đây được đề
cập đến trong đoạn văn?)
Đáp án đúng là: We do not fully understand how risk factors trigger heart
attacks. (Chúng ta không hoàn toàn hiểu hết về những nhân tố gây bệnh gây
ra những cơn đau tim như thế nào.)
Dựa vào đoạn sau: […] intense research continues in the hope of further
comprehending why and how heart failure is triggered. ([…] những nghiên
cứu lớn tiếp tục trong hy vọng hiểu xa hơn tại sao và như thế nào gây ra
chứng suy tim.)
Các phương án còn lại không chính xác:
We now fully understand how risk factors trigger heart attacks. (Chúng ta
hiện tại hoàn toàn hiểu những nhân tố gây ra đau tim.)
We have not identified many risk factors associated with heart attacks.
(Chúng ta không xác định được nhiều nhân tố gây bệnh liên quan đến đau
tim.)
We recently began to study how risk factors trigger heart attacks. (Chúng ta
gần đây bắt đầu nghiên cứu các nhân tố gây ra đau tim như thế nào.)
Trang 7/9 – Mã đề 002