Thi thu thptqg 2017 hoa de 3

  • 5 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017
BIGSCHOOL Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 05 trang)
Mã đề thi 003
Họ và tên thí sinh:.......................................................................
Số báo danh:................................................................................
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố là: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; S = 32;
Cu = 64; Al = 27; Fe = 56; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Zn = 65; Ag = 108; Cr = 52.
Câu 41: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản
phẩm hữu cơ là
A. CH3OH và C6H5ONa. B. CH3COOH và C6H5ONa.
C. CH3COONa và C6H5ONa. D. CH3COOH và C6H5OH.
Câu 42: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Gang và thép đều là hợp kim.
B. Crom còn được dùng để mạ thép.
C. Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
D. Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.
Câu 43: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.
B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 44: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Na.
Câu 45: Phát biểu không đúng là
A. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit.
B. Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.
C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
D. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ.
Câu 46: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. thạch cao nung. B. thạch cao khan. C. thạch cao sống. D. đá vôi.
Câu 47: Axit salixylic (axit o-hiđroxi benzoic) C7H6O3 (X); metanol (Y) và anhiđrit axetic (CH3CO)2O (Z).
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm aspirin (axit axetyl salixylic C9H8O4) được điều chế từ
A. X, Y và Z B. X và Z C. X và Y D. Y và Z
Câu 48: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Trang 1/5 – Mã đề 003
A. Cr(OH)3. B. Al(OH)3. C. Cr(OH)2. D. Al2O3.
Câu 49: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối
khan thu được là
A. 13,6 gam. B. 20,7 gam. C. 27,2 gam. D. 14,96 gam.
Câu 50: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
A. NH3. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NH2.
Câu 51: Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ,
A. ion Cu2+ nhận electron ở catot. B. ion Cu2+ nhường electron ở anot.
C. ion Cl nhận electron ở anot. D. ion Cl nhường electron ở catot.
Câu 52: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glucozơ, glixerol và saccarozơ.
C. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. D. Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
Câu 53: Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau:
Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+. B. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.
C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+. D. Cu khử được Fe3+ thành Fe.
Câu 54: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A. 0,58 gam. B. 0,31 gam. C. 0,45 gam. D. 0,38 gam.
Câu 55: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylen-
terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
A. (1), (3), (6). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (5). D. (3), (4), (5).
Câu 56: Biết giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử như sau :
EoMg2 / Mg = 2,37V; EoZn 2 / Zn = 0,76V; EoPb2 / Pb = 0,13V; EoCu 2 / Cu = +0,34V;
Quá trình hoá học đúng là
A. Zn + Mg2+  Zn2+ + Mg B. Cu + Pb2+  Cu2+ + Pb
C. Zn + Pb2+  Zn2+ + Pb D. Pb + Mg2+  Cu2+ + Mg
Câu 57: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 58: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuCl2 và AlCl3. B. ZnCl2 và FeCl3. C. CuSO4 và FeCl3. D. CuSO4 và ZnCl2.
Câu 59: Hình bên mô tả một thí nghiệm hóa học, các vị trí (1) ; (2) ; (3) (4) lần lượt là các chất:
Trang 2/5 – Mã đề 003
A. CaCO3 ; H2O ; CO2 ; Ca(OH)2
B. NaHCO3 ; CO2 ; H2O ; Ca(OH)2
C. NaHCO3 ; H2O ; CO2 ; Ca(OH)2
D. Na2CO3 ; H2O ; CO2 ; Ca(OH)2
Câu 60: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào
thanh sắt). Giá trị của m là
A. 2,00. B. 3,60. C. 1,44. D. 5,36.
Câu 61: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy không tham
gia phản ứng thủy phân là
A. 1. B. 3 C. 4. D. 2.
Câu 62: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca ; 0,3 mol Mg ; 0,4 mol Cl và a mol HCO 3 . Đun dung dịch X đến
2+ 2+ 
cạn thu được muối khan có khối lượng là
A. 49,4 gam. B. 23,2 gam. C. 37,4 gam. D. 28,6 gam.
Câu 63: Cho sơ đồ phản ứng:
  axit cacboxylic Y1.
o
xt, t
(1) X + O2
  ancol Y2.
o
xt, t
(2) X + H2
o

xt, t
(3) Y1 + Y2   Y3 + H2O

Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của Y3 là
A. Propyl propionat. B. Isopropyl acrylat. C. Propyl acrylat. D. Propyl axetat.
Câu 64: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường).
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc).
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2).
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3.
Thí nghiệm mà Cu bị oxi hoá còn Ag không bị oxi hoá là
A. (d). B. (a). C. (b). D. (c).
Câu 65: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95
gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. H2NCH2COOH. B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH. D. CH3CH(NH2)COOH.
Câu 66: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol NaAlO2, kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 3/5 – Mã đề 003
Tỷ lệ a : b là
A. 4 : 3. B. 2 : 1. C. 1 : 1. D. 2 : 3.
Câu 67: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch
NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa (hoặc C2H4O2NNa) và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa
(hoặc C3H3O2Na) và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A. CH3OH và NH3. B. CH3OH và CH3NH2. C. CH3NH2 và NH3. D. C2H5OH và N2.
Câu 68: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung
dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E
tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
A. 3 : 4. B. 3 : 2. C. 4 : 3. D. 7 : 4.
Câu 69: Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh
quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai (được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu).
Những yếu tố nào sau đây góp phần làm biến đổi khí hậu Trái Đất?
(a) Đốt nhiên liệu hóa thạch (b) Sản xuất xi măng
(c) Phá rừng (d) Sự suy giảm tầng ozon
A. (a), (b), (c). B. (a), (b), (d). C. (a), (b), (c), (d). D. (a), (c), (d).
Câu 70: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng.
Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%).
Giá trị của m là
A. 42. B. 10. C. 30. D. 21.
Câu 71: Cho 5 dung dịch : FeCl3, FeCl2, AgNO3, NH3 và HNO3. Số dung dịch không hoà tan được đồng kim
loại là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 72: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.
Câu 73: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít
khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối
lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
A. 1,08 gam. B. 0,54 gam. C. 0,81 gam. D. 0,27 gam.
Câu 74: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với
100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo
thu gọn của X là
A. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5.
Trang 4/5 – Mã đề 003
C. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. D. CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
Câu 75: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu
được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn
hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thì thể tích oxi cần dùng = 66,67% thể tích Z (ở cùng đk). Tỉ lệ a : b bằng
A. 3 : 2. B. 1 : 1. C. 2 : 1. D. 3 : 1.
Câu 76: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được
dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65. B. 50,65. C. 22,35. D. 33,50.
Câu 77: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH
28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được chất lỏng X và 10,08 gam chất
rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat
khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối
trong Y có giá trị gần nhất với
A. 67,5. B. 85,0. C. 80,0. D. 97,5.
Câu 78: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không
đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6
gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản
+5
phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của t là
A. 0,8. B. 1,2. C. 1,0. D. 0,3.
Câu 79: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là pentapeptit Gly–Ala– Val–Gly–Glu. Thủy
phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 45 gam glyxin và 56,16
gam valin. Giá trị của m gần nhất với
A. 136. B. 135. C. 138. D. 137.
Câu 80: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn
trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam
hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản
ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 2,5. B. 3,0. C. 1,5. D. 1,0.
-----------------HẾT---------------------
Trang 5/5 – Mã đề 003