Th.1745

  • 121 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
Hà Nội, Năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Phƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Vât tƣ và Thiết bị toàn
bộ. Để hoàn thành đƣợc luận văn này tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chƣơng trình đào tạo
Thạc sỹ chuyên ngành kế toán, các Qúy Thầy Cô trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã
giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trƣờng điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS
Nguyễn Thị Đông đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện nghiên cứu.
Cũng xin chân thành cảm ơn các phòng ban, cá nhân của Công ty Cổ phần
Vật tƣ và thiết bị toàn bộ đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập và
nghiên cứu tại Qúy Công ty.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những ngƣời đã
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.1 Về mặt lý luận .................................................................................................. 1
1.2 Về mặt thực tiễn ............................................................................................... 2
2. Tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài ................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu đề tài ................................................................................ 4
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................ 4
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu ................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
7. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 6
CHƢƠNG 1............................................................................................................ 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 7
1.1 Doanh thu và vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong doanh nghiệp ... 7
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận và đo lƣờng doanh thu…………………….7
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu .................................................10
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế toán
Việt Nam và quốc tế .............................................................................................11
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế toán
quốc tế ..................................................................................................................11
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế toán
Việt Nam ..............................................................................................................20
1.3 Kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị............24
iv
1.3.1 Kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán tài chính .......................................24
1.3.2 Kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán quản trị .........................................29
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .....................................................................................40
CHƢƠNG 2..........................................................................................................42
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ
VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ ....................................................................................42
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Vật tƣ và thiết bị toàn bộ ............................42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ..............................................................42
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh .....................................43
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .............................................................48
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu của Công ty cổ phần Vật tƣ và thiết bị toàn bộ
..............................................................................................................................49
2.2.1 Thực trạng về kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán tài chính .................49
2.2.2 Thực trạng về kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán quản trị. .................59
KẾT LUẬN CHƢƠNG II ....................................................................................64
CHƢƠNG 3..........................................................................................................65
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ THIẾT BỊ
TOÀN BỘ ............................................................................................................65
3.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ
và Thiết bị toàn bộ ................................................................................................65
3.1.1. Ƣu điểm ......................................................................................................65
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................67
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ
và thiết bị toàn bộ .................................................................................................71
v
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ và
Thiết bị toàn bộ. ...................................................................................................73
3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán tài
chính .....................................................................................................................73
3.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu dƣới góc độ kế toán quản
trị. .........................................................................................................................77
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ
phần Vật tƣ và Thiết bị toàn bộ ............................................................................81
3.4.1. Điều kiện về phía Nhà nƣớc và cơ quan chức năng...................................81
3.4.2. Điều kiện về phía công ty cổ phần Vật tƣ và Thiết bị toàn bộ ..................83
3.5. Hạn chế của luận văn và hƣớng phát triển nghiên cứu trong tƣơng lai ........84
3.5.1 Hạn chế của luận văn ..................................................................................84
3.5.2 Hƣớng phát triển nghiên cứu trong tƣơng lai..............................................84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.....................................................................................85
KẾT LUẬN ..........................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................88
PHỤ LỤC .............................................................................................................89
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nghĩa là
BCTC Báo cáo tài chính
BTC Bộ tài chính
BVMT Bảo vệ môi trƣờng
DN Doanh nghiệp
GTGT Gía trị gia tăng
H-T Hàng - Tiền
KTQT Kế toán quản trị
KTTC Kế toán tài chính
QĐ Quyết định
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TT Thông tƣ
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XK Xuất khẩu
VNĐ Việt Nam Đồng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu Tên bảng Trang
2.1 Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động kinh doanh 52
2.2 Doanh thu dự tính năm 2016 59
2.3 Doanh thu bán hàng dự tính văn phòng công ty 60
quý I năm 2016
3.1 Bảng dự toán doanh thu 78
3.2 Báo cáo quản trị doanh thu, chi phí, lợi nhuận 79
theo mặt hàng
3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh (Dạng lãi trên biến 80
phí)
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu Tên hình vẽ Trang
2.1 Màn hình nhập liệu theo phần mềm EFFEC 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu Tên sơ đồ Trang
1.1 Quy trình thu thập thông tin quá khứ. 30
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Về mặt lý luận
Ngày nay khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hƣớng hội
nhập kinh tế với các nƣớc trong khu vực và quốc tế. Để tồn tại và phát triển bền
vững các doanh nhiệp tổ chức hoạt động kinh doanh phải biết sử dụng đồng vốn
và con ngƣời sao cho hiệu quả nhất. Để thực hiện đƣợc những điều đó thì công
tác kế toán trở nên quan trọng, đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế
tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, dựa vào các báo cáo tài chính
làm căn cứ để đƣa ra những quyết định quan trọng. Đối với các doanh nghiệp
thông qua công tác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết đƣợc thị trƣờng nào, mặt hàng
nào mà mình kinh doanh có hiệu quả nhất thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó. Để đạt đƣợc mục tiêu nhƣ vậy thì doanh
thu bán hàng trong kỳ phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Điều đó dẫn tới một hệ quả là
việc doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng
đƣợc đặt ra đối với các doanh nghiệp. Vì thế nên sự quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng là làm sao để sản phẩm hàng hóa của mình
có thể bán ra trên thị trƣờng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn
nhanh bù đắp các chi phí đã bỏ trong kỳ kinh doanh dẫn đến doanh nghiệp làm
ăn có lãi.
Với tƣ cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động
kinh tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhận chức năng cung cấp thông tin một
cách chính xác và hữu ích cho các nhà quản trị, nhà đầu tƣ ra quyết định kinh
doanh sao cho hợp lý. Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu giúp các nhà
quản trị có cái nhìn đúng đắn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đƣa
ra quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2
1.2 Về mặt thực tiễn
Sau vài năm gia nhập tổ chức thƣơng mại quốc tế, các doanh nghiệp Việt
Nam không ngừng hoàn thiện để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong và ngoài nƣớc. Trong điều kiện nền kinh tế đang trên đà phục hồi
sau suy thoái, các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nói chung và Công ty cổ
phần vật tƣ thiết bị toàn bộ nói riêng đã và đang cố gắng khắc phục khó khăn,
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để đạt đƣợc những yêu cầu đặt ra cho các bƣớc
phát triển của công ty, thì công tác kế toán doanh thu phải đƣợc nâng cao để
cung cấp thông tin chính xác cho các nhà quản trị
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:"Hoàn thiện
kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vật tư và Thiết bị toàn bộ ".
2. Tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả khác nhau có nội
dung liên quan tới kế toán doanh thu của doanh nghiệp. Trong số đó, có nhiều
nghiên cứu tập trung vào kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp về thƣơng mại, dịch vụ nhƣ:
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Bùi Thị Hải Lý bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2015 với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập
khác và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội”, Luận
văn đã khái quát, hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói
chung; tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội. Tuy nhiên, luận văn
mới chỉ trình bày giới hạn trong một đơn vị tác giả lấy số liệu.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Vũ Thị Hà bảo vệ tại trƣờng Đại học
Thƣơng Mại năm 2015 với đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Misa”. Bài viết đi sâu nghiên cứu thực tiễn công tác
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Misa. Đề tài
3
trình bày khái quát thực trạng và đƣa ra giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu,
chi phí, xác định kết quả kinh doanh dƣới góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị.
Luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Hà Thị Thúy Vân bảo vệ tại trƣờng
Đại học Thƣơng Mại năm 2011 với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh
thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch
trên địa bàn Hà Nội”. Đề tài nghiên cứu và đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề
lý luận chung về kế toán doanh thu – chi phí và kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp nói chung, ngoài ra tập trung nghiên cứu sâu và trình bày một cách
khái quát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh du lịch
tour dƣới hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, khái quát kinh nghiệm
kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của một số
nƣớc nhƣ Pháp, Mỹ; từ đó làm cơ sở lý luận cho việc đƣa ra các giải pháp hoàn
thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; đƣa ra các bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam; các kiến nghị về phía Nhà Nƣớc và về phía các doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Nguyễn Thị Thọ bảo vệ tại trƣờng Đại
học Thƣơng Mại năm 2015 với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các công ty may vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nam Định”. Bài
viết đi vào nghiên cứu lý luận chung và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp may vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nam
Định từ đó đánh giá, phân tích thực trạng và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các công ty may vừa và nhỏ ở
tỉnh Nam Định.
Qua quá trình khảo sát một số đề tài liên quan đến kế toán doanh thu, tôi
thấy đây là vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu trên nhiều góc độ, nhiều đối đƣợng
và nhiều loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu, phân
tích và đƣa ra giải pháp, đề xuất về hoàn thiện kế toán doanh thu về công ty
4
chuyên kinh doanh về lĩnh vực vật tƣ, thiết bị, kinh doanh vận tải nhƣ tại công ty
cổ phần Vật tƣ và Thiết bị toàn bộ.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá và làm rõ những lý luận
cơ bản về kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp nói chung.
- Mục tiêu về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu và trình bày một cách khái
quát, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu tại công ty cổ phần Vật tƣ và thiết bị
toàn bộ, từ đó đƣa ra các kết luận và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
kế toán doanh thu tại công ty cổ phần vật tƣ và thiết bị toàn bộ dƣới góc độ kế
toán tài chính và góc độ kế toán quản trị.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài
Trong khuôn khổ của luận văn, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới
hạn trong:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề về kế toán doanh thu trong doanh
nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: kế toán doanh thu tại công ty cổ phần Vật tƣ và
Thiết bị toàn bộ. Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài của tôi chỉ tập trung và
nghiên cứu kế toán doanh thu của các hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao
gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác và kế toán doanh thu dƣới góc độ kế
toán quản trị chỉ bao gồm lập dự toán doanh thu, thu thập thông tin và báo cáo,
phân tích doanh thu cho việc ra quyết định. Đề tài sử dụng các số liệu và báo cáo
kế toán của năm 2015 và quý I, quý II năm 2016.
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu là gì?
- Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Vât tƣ và Thiết bị
toàn bộ có những ƣu điểm và hạn chế nhƣ thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để khắc phục những vấn đề còn tồn tại
nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ và Thiết bị toàn
5
bộ, đảm bào phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với
quy định của các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng
pháp sử dụng phiếu điều tra, phƣơng pháp phỏng vấn
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là một phƣơng pháp rất quan trọng trong việc thu thập
thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Phần lớn thông tin sử dụng trong
luận văn đều đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp này. Nguồn tài liệu chủ yếu đƣợc
sử dụng là luật kế toán, chế độ kế toán, các chuẩn mực kế toán của Việt Nam,
các giáo trình kế toán doanh nghiệp,…
Ngoài ra, việc nghiên cứu các luận văn khóa trƣớc cũng rất quan trọng,
giúp tác giả có thể nắm bắt đƣợc những mặt đã đạt đƣợc và những điểm còn tồn
tại, từ đó hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình.
Phương pháp điều tra
Đây là phƣơng pháp thu thập tài liệu ban đầu đƣợc thực hiện bằng cách
ngƣời đƣợc hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả
lại cho ngƣời điều tra.
Tác giả sử dụng mẫu phiếu điều tra đã thiết kế, bao gồm các câu hỏi đi từ
tổng quan đến cụ thể, bao gồm những câu hỏi liên quan đến kế toán doanh thu.
Bảng câu hỏi đƣợc sử dụng để phỏng vấn nhân viên phòng kế toán và một số cá
nhân làm công tác quản lý của công ty.
Cách thức tiến hành: Gọi điện báo trƣớc cho công ty, nếu đƣợc sự đồng ý
thì đến phát phiếu điều tra và hẹn ngày đến lấy.
Phương pháp phỏng vấn
Tác giả chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để tiến hành gặp gỡ, trao đổi, phỏng
vấn trực tiếp nhà quản lý và kế toán để thu thập thông tin về quá trình doanh
6
nghiệp thực hiện kế toán doanh thu. Trong quá trình phỏng vấn có thể phát sinh
tình huống mới làm nảy sinh những vấn đề cần trao đổi thêm ngoài những vấn
đề đã chuẩn bị ban đầu. Do việc tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời hỏi và ngƣời trả lời
nên tác giả có thể giải thích kỹ các câu hỏi và rà soát tại chỗ các câu trả lời, đảm
bảo chất lƣợng của tài liệu thu đƣợc.
- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Từ các dữ liệu đã thu thập
đƣợc tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một các khoa học các tài liệu
này. Mục đích của tổng hợp dữ liệu phải đảm bảo khái quát hóa đƣợc những đặc
trƣng chung, hình thành đƣợc thông tin tổng hợp từ các dữ liệu thứ cấp nhằm
phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài. Những thông tin sau khi tổng hợp sẽ sử
dụng làm cơ sở cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế
toán nói chung và công tác kế toán doanh thu tại công ty.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc trình bày trong ba
chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong các
doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ và
Thiết bị toàn bộ.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán
doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ và Thiết bị toàn bộ.
7
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Doanh thu và vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận và đo lường doanh thu
Khái niệm doanh thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp đƣợc vận
động qua các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất. Tài sản vận động
qua các giai đoạn nào tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, nhƣng nhìn
chung khi tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái
tiền tệ ( H-T ) chính là lúc mà doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và doanh
thu đã đƣợc tạo ra. Vậy doanh thu là gì?
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18) “ Doanh thu là luồng gộp các
lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thƣờng, làm
tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những ngƣời tham gia
góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba.”
Theo Chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam- Chuẩn mực chung (VAS
01) thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu đƣợc trong kỳ kế
toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng và các hoạt
động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Trong đó VAS 01 giải thích doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp và thƣờng bao gồm: doanh thu bán
hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
đƣợc chia;
Chuẩn mực kế toán (VAS 14)- Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu
và thu nhập khác cũng đƣa ra khái niệm về doanh thu và thu nhập khác dựa trên
8
nền tảng đƣợc quy định trong chuẩn mực chung.
Nhƣ vậy, ở Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18, doanh thu là luồng lợi ích
kinh tế làm tăng vốn hay tài sản. Trong khi theo Chuẩn mực chung của Việt
Nam, các khoản phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng là
doanh thu, còn các khoản thu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
là thu nhập khác. Sự khác biệt này vẫn đảm bảo tính thống nhất của bản chất
doanh thu nói chung, đó là doanh thu chỉ bao gồm giá trị các lợi ích kinh tế đã
nhận đƣợc và có thể nhận đƣợc của riêng doanh nghiệp, các khoản thu hộ không
phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp thì không đƣợc coi là doanh thu. Các khoản làm tăng vốn
chủ sở hữu nhƣ khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu cũng không phải là
doanh thu vì không phải là lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thƣờng của doanh nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thƣờng đƣợc xác
định bằng cách lấy giá bán (p) nhân với sản lƣợng (q).
Điều kiện ghi nhận và đo lường doanh thu
Nghiên cứu nội hàm của khái niệm doanh thu, có thể thấy việc nghiên cứu
doanh thu nghiên cứu doanh thu không chỉ đơn thuần là xác định giá trị lợi ích
kinh tế của doanh nghiệp, mà phải gắn liền với nghiên cứu thời điểm doanh
nghiệp thu đƣợc lợi ích kinh tế đó- chính là thời điểm xác định doanh thu. Dựa
trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14), (VAS 15) ta có thể xác định điều
kiên ghi nhận và đo lƣờng doanh thu của một số hoạt động sau:
- Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền có đƣợc do bán sản phẩm do
doanh nghiệp tự sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ.
Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
9
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
+ Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc do thực hiện
các thỏa thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán nhƣ cung cấp dịch vụ du lịch,
dịch vụ vận tải,… Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận
khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của
giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân
đối kế toán
+ Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm: Doanh thu ban đầu đƣợc
ghi trong hợp đồng; và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản
tiền thƣởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm
thay đổi doanh thu, và có thể xác định đƣợc một cách đáng tin cậy. Doanh thu và
chi phí của hợp đồng xây dựng đƣợc ghi nhận theo 2 trƣờng hợp sau:
+ Trƣờng hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu đƣợc thanh toán
theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đƣợc ƣớc tính
một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng đƣợc ghi
nhận tƣơng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào
ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến
độ kế hoạch đã lập hay chƣa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
+ Trƣờng hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu đƣợc thanh toán theo
giá trị khối lƣợng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đƣợc xác
10
định một cách đáng tin cậy và đƣợc khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi
phí liên quan đến hợp đồng đƣợc ghi nhận tƣơng ứng với phần công việc đã
hoàn thành đƣợc khách hàng xác nhận trong kỳ đƣợc phản ánh trên hóa đơn đã
lập.
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua, do mua theo số lƣợng lớn đã
thỏa thuận ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán
- Hàng bán bị trả lại là số hàng bán doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã
ghi nhận doanh thu nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam
kết trong hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trù cho khách hàng
trong trƣờng hợp đặc biệt vì lý do sản phẩm không đúng quy cách, chất lƣợng đã
ghi trong hợp đồng.
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua,
do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng.
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Doanh thu đóng vai trò quan trọng, đó là nguồn bù đắp các chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra, đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và
thực hiện giá trị thặng dƣ. Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mở
rộng thị trƣờng. Việc hạch toán đúng doanh sthu sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh để từ đó có các quyết định kinh
doanh hợp lý.
Nhƣ chúng ta đã biết, kế toán là công cụ cung cấp thông tin tài chính cho
nhà quản lý để phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả nhằm đƣa ra các kế
hoạch, dự án cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán doanh thu ngoài vai trò
trên nó còn là công cụ cung cấp thông tin về giá thành, doanh thu cho các nhà
quản lý doanh nghiệp. Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý, kế toán cần thực hiện
11
tốt nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu khách
hàng, các khoản giảm trừ doanh thu.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, tình hình
phân phối các kết quả hoạt động.
- Đóng góp ý kiến cho các nhà quản lý, đƣa ra kiến nghị, giải pháp để thúc
đẩy quá trình hoạt động.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu.
- Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thu hồi khoản nợ.
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế
toán Việt Nam và quốc tế
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong chuẩn mực kế
toán quốc tế
Hiện nay, kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đang tuân
theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18- Doanh thu. Tuy nhiên, từ ngày
1/1/2017, chuẩn mực IFRS 15- Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng sẽ đƣợc
dùng thay thế cho IAS 18- Doanh thu và IAS 11- Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực IAS 18- Doanh thu
IAS 18 định nghĩa doanh thu là " dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu
đƣợc trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu
hoặc ảnh hƣởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu). Những ảnh hƣởng đến
khái niệm về doanh thu:
- Doanh thu là khoản không bao gồm chi phí bán hàng.
- Doanh thu đƣợc ghi nhận trên giá trị hàng hóa và dịch vụ đƣợc thực hiện
bởi doanh nghiệp. Những tài sản, máy móc thiết bị đƣợc bán thanh lý khi hết hạn
sử dụng thì không đƣợc ghi nhận nhƣ một khoản doanh thu. Thay vào đó, ta ghi
nhận khoản chênh lệch do việc thanh lý tài sản nhƣ một khoản lỗ/ lãi và khoản