Sử dụng cây xanh trong không gian chức năng các bệnh viện đa khoa trung ương tại hà nội (tt)

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐỖ HUY HOÀNG
SỬ DỤNG CÂY XANH TRONG KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG
CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐỖ HUY HOÀNG
khãA: 2016 - 2018
SỬ DỤNG CÂY XANH TRONG KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG
CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 60.58.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ĐỨC KHUÊ
Hà Nội – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐỖ HUY HOÀNG
khãA: 2016 - 2018
SỬ DỤNG CÂY XANH TRONG KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG
CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 16600102020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ĐỨC KHUÊ
XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2018
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kiến trúc với đề tài “Sử dụng cây xanh
trong không gian chức năng các bệnh viện đa khoa Trung Ương tại Hà
Nội” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự
giúp đỡ, động viên khích lệ của thầy TS. KTS. Trần Đức Khuê, bạn bè đồng
nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những
người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập – nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS. KTS.
Trần Đức Khuê đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu
thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, khoa
Sau Đại học và Bộ môn kiến trúc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công
việc nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Huy Hoàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoahọc
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luậnvăn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Huy Hoàng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
A. MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài ............................................................................... 1
* Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 4
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................... 4
* Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 5
* Cơ sở khoa học và thực tiễn .............................................................. 5
* Kết quả đạt được ............................................................................... 5
* Cấu trúc luận văn .............................................................................. 6
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÔNG
GIAN KIẾN TRÚC “XANH” TRONG CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA Ở
HÀ NỘI ....................................................................................................... 7
1.1. Quá trình hình thành các Bệnh viện đa khoaở Việt Nam ........... 7
1.1.1. Bệnh viện ở Việt Nam từ 1873 – 1945.......................................... 7
1.1.2. Bệnh viện ở Việt Nam từ 1945 đến nay ........................................ 7
1.2. Sơ lược quá trình phát triển BVĐK tại Hà Nội. .......................... 9
1.3. Hình thức và đặc điểm sử dụng CX trong tổ chức không gian
chức năng của các BV đa khoa ở Hà Nội .................................................. 14
1.3.1. Hình thức sử dụng không gian CX hiện nay tại một số BVĐK lớn ở
Hà Nội.......................................................................................................... 14
1.3.2. Đặc điểm sử dụng CX chủ yếu tại các BV đa khoa ở Hà Nội........ 27
1.4. Một số công trình kiến trúc BVĐK trong và ngoài nước sử dụng
Cây xanh ..................................................................................................... 30
1.4.1. Bệnh viện đa khoa Việt Đức ......................................................... 30
1.4.2. Bệnh viện Quốc tế Vinmec Times City......................................... 33
1.4.3. Bệnh viện đa khoa Quốc tế Bumrungrad ...................................... 35
1.5. Các nghiên cứu liên quan. ............................................................. 39
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG CÂY XANH
TRONG KIẾN TRÚC NÓI CHUNG VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÓI
RIÊNG Ở HÀ NỘI ..................................................................................... 41
2.1. Cơ sở khoa học về kiến trúc – tổ chức không gian BVĐK từ các
tiêu chuẩn, quy phạm liên quan ................................................................ 41
2.1.1. Cơ cấu chức năng trong BV đa khoa............................................. 41
2.1.2. Sơ đồ - dây chuyền trongBV đa khoa ........................................... 42
2.1.3. TCVN 9212: 2012 ........................................................................ 42
2.1.4. TCVN 4470: 2012 ........................................................................ 43
2.1.5. TCXDVN 365 : 2007 ................................................................... 45
2.1.6. TCXDVN 362 : 2005 ................................................................... 45
2.1.7. Tiêu chuẩn BV Liên Xô (cũ) ........................................................ 45
2.2. Cơ sở khoa học về các điều kiện TN – KTXH ở Hà Nội ảnh
hưởng tới BVĐK xây dựng tại nội đô........................................................ 46
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ở Hà Nội ......................................................... 46
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ở Hà Nội ................................................ 50
2.2.3. Bối cảnh hội nhập, Công nghệ, Thông tin ..................................... 55
2.3. Tổng quát những giải pháp bố cục CX tại các BVĐK ở Hà Nội . 56
2.4. Cơ sở KH về tác động của không gian CX đến một số bệnh ....... 57
2.5. Cơ sở KH về xu hướng và vai trò, chức năng của CX trong tổ
chức không gian kiến trúc BVĐK ............................................................. 60
2.5.1. Xu hướng sử dụng CX .................................................................. 60
2.5.2. Vai trò, chức năng, ứng dụng của CX trong tương tác giữa con
người và công trình kiến trúc........................................................................ 64
2.6. Cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm sử dụng CX trong kiến trúc
BVĐK ở khu vực và trên thế giới .............................................................. 66
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHƯNG NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP
LỰA CHỌN TỔ CHỨC CÂY XANH TRONG CÁC BỆNH VIỆN ĐA
KHOA Ở HÀ NỘI ...................................................................................... 71
3.1. Quan điểm và nguyên tắc lựa chọnloại hình CX trong cơ cấu
BVĐK .......................................................................................................... 71
3.2. Lựa chọn chủng loại cây trồng phù hợp theo nhóm .................... 72
3.3. Các giải pháp trồng CX................................................................. 80
3.4. Giải pháp sử dụng CX hiệu quả cho bố cục tổng thể và các khu
vực chức năng BVĐK TW ......................................................................... 83
3.5. Những giải pháp lựa chọn loại hình cây xanh phù hợp với điều
kiện công trình............................................................................................ 89
3.6. Giải pháp ứng dụng, xử lý, kỹ thuật chăm sóc CX trong không
gian kiến trúc .............................................................................................. 93
3.7. Ứng dụng thực nghiệm .................................................................. 76
3.7.1.Hiện trạng và những bất cập về việc sử dụng CX trong BVĐK Saint
Paul ............................................................................................................ 100
3.7.2.Giải pháp thiết kế sử dụng CX trong BVĐK Saint Paul ............... 101
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận ................................................................................................ 113
Kiến nghị.............................................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt Cụm từ viết tắt
BV Bệnh viện
BVĐK Bệnh viện đa khoa
CX Cây xanh
KTS Kiến trúc sư
KCB Khám chữa bệnh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Số hiệu sơ đồ, Tên sơ đồ, bảng biểu
bảng biểu
Bảng 1 Một số BVĐK Trung Ương trực thuộc nội thành Hà Nội
Bảng 1.1 Bảng thống kê diện tích CX một số BVĐK TW tại Hà Nội
Bảng 1.2 Mật độ không gian xanh tại một số BV đa khoa lớn ở Hà Nội
Bảng 2.1 Các khoa trong BVĐK
Bảng 2.2 Quy mô tối thiểu và chỉ tiêu diện tích đất xây dựng BVĐK khu
vực
Bảng 2.3 Quy mô tối thiểu và chỉ tiêu diện tích đất xây dựng BVĐK
Bảng 2.4 Khoảng cách ly vệ sinh, an toàn giữa nhà và công trình đối với
nhà bệnh nhân
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn BV Liên Xô (cũ)
Bảng 3.1 Phân loại cây trồng theo nhóm thuốc
Bảng 3.2 Phân loại cây trồng theo từng khoa
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Số hiệu hình Tên hình
Hình 1.1 Sơ đồ BVĐK Bạch Mai cũ
Hình 1.2 BVĐK Bạch Mai cũ
Hình 1.3 Nhà cầu A3
Hình 1.4 Khu khám và điều trị BV Uông Bí
Hình 1.5 Khối nghiệp vụ kỹ thuật
Hình 1.6 Khối nội trú bệnh nhân
Hình 1.7 Sơ đồ BV Hai Bà Trưng
Hình 1.8 Khu điều trị BV Hai Bà Trưng
Hình 1.9 Khu nội trú bệnh nhân
Hình 1.10 Cổng vào khu điều trị
Hình 1.11 Mặt bằng tổng thể CX được bố trí xung quanh công
trình lớn và những khoảng sân trống
Hình 1.12 Cây xanh được bố trí quanh công trình và những
khoảng sân
Hình 1.13 CX được sử dụng tại các khoảng sân
Hình 1.14 Nhà cầu tại BVĐK
Hình 1.15 Hành lang tại các BVĐK trông buồn tẻ, trống trải
Hình 1.16 Các không gian chức năng trong BVĐK sử dụng CX
Hình 1.17 Sảnh đón tiếp tại các BVĐK thiếu bóng dáng CX tạo
cảm giác ngột ngạt, bí bức
Hình 1.18 Sân vườn BV Đống Đa thưa thớt CX
Hình 1.19 Khu vực nhà cầu, hành lang, sảnh đợi trong các BV
thiếu bóng CX
Hình 1.20 Mặt bằng tổng thể BVĐK bố cục theo dạng phân tán
Hình 1.21 Sơ đồ dây chuyền của BVĐK còn chồng chéo
Hình 1.22 Hình ảnh lộn xộn trong BV Bạch Mai
Hình 1.23 Khoảng không gian CX bị lấn chiếm trở thành những
bãi đỗ xe trong các BVĐK
Hình 1.24 Khuôn viên trở thành bãi chứa rác do sự thiếu ý thức
của mọi người
Hình 1.25 Sân vườn, thảm cỏ khô héo do thiếu sự chăm sóc
Hình 1.26 Nhà cầu , hành lang tăm tối, tẻ nhạt do thiếu CX
Hình 1.27 Khu vực chờ khám tối tăm
Hình 1.28 Mặt bằng tổng thể BVĐK Việt Đức
Hình 1.29 Khuôn viên BV Việt Đức
Hình 1.30 Không gian sân vườn tại BV Việt Đức
Hình 1.31 Phối cảnh BV Việt Đức
Hình 1.32 Mặt bằng tổng thể BVĐK Quốc tế Vinmec
Hình 1.33 Một số hình ảnh tiêu biểu của BV đa khoa Quốc tế
Vinmec
Hình 1.34 Mặt bằng BV đa khoa Quốc tế Bumrungrad
Hình 1.35 Một số hình ảnh BV đa khoa Quốc tế Bumrungrad
Hình 1.36 Một số hình ảnh BV New Aalborg, Đan Mạch
Hình 2.1 Ảnh hưởng của vi khí hậu
Hình 2.2 Không gian cây xanh mặt nước tạo vi khí hậu tốt
Hình 2.3 Ảnh hưởng của KGCX tới môi trường
Hình 2.4 Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian mạng lưới các
công trình y tế
Hình 2.5 Bố cục theo tuyến
Hình 2.6 Bố cục theo chu vi đất
Hình 2.7 Bố cục phân tán
Hình 2.8 Mối quan hệ tỉ lệ xích với công trình trong không
gian kiến trúc
Hình 2.9 Cấu trúc CX được tổ chức theo dạng vườn đứng,
ngang
Hình 2.10 Cây Xanh được thiết kế tạo điểm nhấn, thảm xanh,
không gian thư giãn
Hình 2.11 Phối cảnh tổng mặt bằng bệnh viện Herlev
Hình 2.12 Phối cảnh toàn khu bệnh viện
Hình 2.13 Cảnh quan sân vườn, sảnh bệnh viện Herlev
Hình 3.1 Trồng cây xen giữa các khu vực chức năng
Hình 3.2 Trồng cây theo tuyến trên mặt đứng công trình
Hình 3.3 Trồng cây theo mảng trên mặt đứng công trình
Hình 3.4 Các hình thức dàn dây leo trên mái
Hình 3.5 Trồng cây trong bồn hoa tạo độ dốc
Hình 3.6 Trồng cây trong bồn có các cos khác nhau
Hình 3.7 Tạo dải CX dày bao gồm các hàng cây thân gỗ và
cây bụi xung quanh khu đất BV
Hình 3.8 Trồng loại cây có tán dày đặc để cách ly khu vực bố
trí công trình phụ và nội bộ với khu vực điều trị
Hình 3.9 Dọc lối đi cần phải trồng cây để bảo vệ các khu đất
kế cận khỏi bụi và tiếng ồn
Hình 3.10 Mặt bằng tổng thể BV thiết kế theo dạng tổ hợp
Hình 3.11 Mặt cắt BV thiết kế theo dạng tổ hợp
Hình 3.12 Mặt bằng tổng thể BV thiết kế theo dạng phân tán
Hình 3.13 Mặt cắt BV thiết kế theo dạng phân tán
Hình 3.14 Mặt cắt mái khay trồng cây
Hình 3.15 Tiến hành trồng cây trên mái
Hình 3.16 Hệ thống khung thép được bắn vào ban công công
trình
Hình 3.17 Phối cảnh minh họa giàn treo bắn vào ban công
Hình 3.18 Đưa các giàn treo vào mặt đứng công trình
Hình 3.19 Mặt cắt mái kết hợp giữa dây leo và trồng cây trong
chậu
Hình 3.20 Mặt cắt mái kết hợp giữa dây leo và trồng cây trong
khay
Hình 3.21 Chi tiết mặt cắt thoát nước
Hình 3.22 Mặt bằng cấp thoát nước
Hình 3.23 Sơ đồ hệ thống tưới nước
Hình 3.24 Mặt cắt thoát nước
Hình 3.25 Sơ đồ hệ thống thoát nước
Hình 3.26 Hiện trạng mặt bằng tổng thể BVĐK Saint Paul
Hình 3.27 Mặt bằng đề xuất cải tạo sử dụng CX trong BVĐK
Saint Paul
Hình 3.28 Cây được cắt tỉa với những hình vui nhộn trong khoa
nhi
Hình 3.29 Bố trí CX quanh khuôn viên công trình
Hình 3.30 Mặt bằng một góc vườn cải tạo
Hình 3.31 Phối cảnh một góc vườn cải tạo
Hình 3.32 CX thể hiện tính chất bố cục chung
Hình 3.33 CX tạo điểm nhấn
Hình 3.34 Trồng cây dây leo hai bên lối đi dạo
Hình 3.35 Trồng cây leo hai bên lối vào
Hình 3.36 Bố trí tiểu cảnh theo bố cục dọc
Hình 3.37 Một góc tiểu cảnh
Hình 3.38 Vườn hoa kết hợp với các lối đi dạo
Hình 3.39 Minh họa cải tạo sân để xe BV
Hình 3.40 Hiện trạng mặt đứng BVĐK Saint Paul
Hình 3.41 Bố trí cây xanh trên mặt đứng bệnh viện
Hình 3.42 Phối cảnh góc BVĐK Saint Paul đã cải tạo
Hình 3.43 Trồng cây trên mặt đứng công trình
Hình 3.44 Mặt cắt mái của giải pháp trồng cây trong chậu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. TCXDVN 365: 2007.
[2]. TCXDVN 362: 2005.
[3]. TCVN 4470: 2012.
[4]. TCVN 9212: 2012.
[5]. Nguyễn Hoàng Hải – “Tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian mở
của bệnh viện nhi” – Luận văn thạc sĩ trường đại học Kiến trúc Hà Nội –
2009.
[6]. Nguyễn Quang Hải – “Nghiên cứu một số giải pháp quy hoạch xây
dựng hệ thống BVĐK tại Hà Nội” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học kiến trúc
Hà Nội – 2001.
[7]. Tạ Hoàng – “Mô hình hiện đại - kiến trúc BV đa khoa quy mô nhỏ tại
Hà Nội” – Luận văn thạc sĩ trường đại học Kiến trúc Hà Nội – 2004.
[8]. Trần Ngọc Hồi – “Tổ chức không gian xanh trong kiến trúc nhà ở
cao tầng tại ViệtNam” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học kiến trúc Hà Nội –
2009.
[9]. Bùi Mạnh Hùng – “Những giải pháp sử dụng cây xanh trong kiến
trúc nhà ở hiện đại” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học kiến trúc Hà Nội –
1996.
[10]. Hà Quang Hùng – “Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đáp ứng
yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại” – Luận án tiến sĩ trường Đại học kiến
trúc Hà Nội – 2015.
[10]. Lê Thị Phương Linh – “Đưa không gian xanh vào các BV công tại
thành phố Hồ Chí Minh” – Bài dự thi “Hành trang kinh tế xanh” – 2013.
[11]. Nguyễn Thị Mai Thu – “Sử dụng cây xanh trong tổ chức mặt đứng
kiến trúc nhà ở cao tầng” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học kiến trúc Hà Nội
– 2010.
[12]. Nguyễn Huy Tùng – “Tổ chức kiến trúc cảnh quan trong các bệnh
viện đa khoa lớn tại thành phố Hà Nội” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học
kiến trúc Hà Nội – 2012.
[13]. Nguyễn Duy Phúc – “Giải pháp tổ chức vườn trên mái trong kiến
trúc đô thị Việt Nam” – Luận văn thạc sĩ trường Đại học kiến trúc Hà Nội –
2004.
[14]. Nguyễn Khắc Sinh – “Cơ cấu tổ chức không gian BV đa khoa ở
Việt Nam trong thờikì CNH-HĐH giai đoạn 1996-2010” – Luận văn thạc sĩ
trường Đại học kiến trúc Hà Nội – 1997.
[15]. Nguyễn Đức Vinh – “Tổ chức không gian đón tiếp và chờ khám
trong BVĐK tuyến tỉnh, tuyến Trung Ương” – Luận văn thạc sĩ trường Đại
học kiến trúc Hà Nội – 2015.
* Website cổng thông tin điện tử một số cơ quan, đơn vị:
[16] Chính phủ Việt nam : www.chinhphu.gov.vn;
[17] UBND Thành phố Hà nội : www.hanoi.gov.vn
[18] Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội : www.hapi.gov.vn
[19] Sở Xây dựng Hà nội : www.soxaydung.hanoi.gov.vn
[20] Sở Công thương Hà nội : www.congthuonghn.gov.vn
[21] Sở Giao thông vận tải Hà nội : www.sogtvt.hanoi.gov.vn
[22] Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà nội : www.qhkt.hanoi.gov.vn
Và một số website khác.
www.vuonthangdung.vn/tin-tuc/tin-tuc-lien-quan-den-cay-canh/kien-truc-
xanh-trong-benh-vien
www.dantri.com.vn/xa-hoi/nhung-gia-tri-tuyet-voi-it-nguoi-biet-cua-cay-
xanh-1428094220.htm
www.vietnamnet.vn/vn/bat-dong-san/256500/8-loai-cay-canh-hut-khi-
doc-thuong-duoc-chon-de-trong-trong-nha.html
www.caycanhhaiphong.com/serviceView_304__502.html
www.kientrucvietnam.org.vn/thuc-trang-kien-truc-benh-vien-o-viet-nam-
va-kinh-nghiem-quoc-te/
1
A. MỞ ĐẦU:
* Lý do chọn đề tài
Khi nói tới các công trình BV người ta thường nghĩ tới các tòa nhà chức
năng. Đó là các không gian mà các Kiến trúc sư thiết kế lấy yếu tố chức năng
được đặt lên hàng đầu. Với các không gian bên trong, ngoài được chuyên môn
hóa, chuyên biệt hóa một cách toàn diện. Sự liên kết là những nhà cầu, những
khoảng không cách ly, nghỉ ngơi hay thư giãn giữa các khu vực chức năng,
giữa người bệnh, người thăm nom với các cán bộ y bác sĩ, nhân viên BV, …
Tuy nhiên, yếu tố cảnh quan CX gắn với vai trò tổ chức các không gian kiến
trúc của BV luôn bị xem nhẹ. Ngày nay quan niệm thiết kế BV đã có nhiều
thay đổi, người ta đã chú ý hơn đến không gian xanh nói chung hay không
gian CX trong BV nói riêng là một bộ phận quan trọng trong kiến trúc, có tác
dụng lớn trong việc cải tạo vi khí hậu, bảo vệ môi trường và cũng tác động rất
lớn đến không gian “tâm lý” của con người đặc biệt trong việc khám chữa
bệnh.
Đối với một công trình kiến trúc hay một đô thị, không gian CX ngoài
việc đóng góp vào thành phần kiến trúc cảnh quan, còn là lá phổi xanh, giúp
điều hòa không khí, góp phần tạo nên một đô thị hay một công trình sinh thái,
bền vững.
Vì vậy, ở nước ngoài hiện nay vấn đề không gian CX trong các công trình
BV rất được chú trọng, Còn ở Việt Nam, cụ thể là thành phố Hà Nội, do vấn
đề diện tích đất dành cho việc quy hoạch không gian tự nhiên, không gian CX
trong các BV công nhất là các BV đa khoa trong thành phố đang là bài toán
còn gặp nhiều khó khăn (từng tấc đất được tận dụng một cách tối đa) nên việc
tổ chức không gian CX trong BV hầu như chưa được chú ý tới.
Tuy nhiên, việc cải thiện từng bước có nghiên cứu ứng dụng CX vào các
BV là điều có thể đưa các khoảng không gian “chết” trong BV để tạo ra các
2
khoảng không gian xanh, biến chúng thành không gian “sống”, mang lại lợi
ích thiết thực về sức khỏe, về môi trường, về kinh tế và trên hết cho người
bệnh nhanh bình phục.
Việc lựa chọn đề tài: “Sử dụng cây xanh trong không gian chức năng
các BVĐK Trung Ương tại Hà Nội” là yêu cầu cần thiết, có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn để nhận định giá trị của các không gian CX trong tổ chức
không gian kiến trúc và môi trường chung của BV. Định hướng và phát triển
các không gian xanh, để cải thiện chất lượng sống của người bệnh trong tất cả
các BV nói chung và các BV đa khoa nói riêng tại Hà Nội.
 Từ các khái niệm:
- Không gian cây xanh: là phần diện tích kiến trúc hạ tầng thấp hơn 1/20
của toàn bộ khu vực (không bao gồm đất hoang) được phủ xanh (bằng diện
tích thảm thực vật) trên mặt đất.
- Bệnh viện hay nhà thương: Là cơ sở để khám và chữa trị cho những
bệnh nhân khi bệnh của họ không thể chữa trị ở nhà hay nơi nào khác. Đây là
nơi tập trung các chuyên viên y tế gồm các bác sĩ nội và ngoại khoa, các y tá,
các kỹ thuật viên xét nghiêm lâm sàng.
- Bệnh viện đa khoa: là những BV đầu ngành, có quy mô thiết kế lớn, có
thể xét nghiệm và chữa trị hầu hết các loại chứng bệnh. Tại đây bác sĩ chuyên
khoa mỗi ngành làm việc tại một khu riêng của ngành mình những vẫn có thể
liên lạc với những bác sĩ của ngành khác để cộng tác chữa trị công hiệu- nhất
là nghiên cứu những bệnh khó chẩn đoán hay chữa trị. Các BV này thường có
phòng cấp cứu.
 Đến phân loại bệnh viện:
- Phân loại theo tuyến
+ Tuyến trung ương: 24 BV
+ Tuyến địa phương (Hà Nội): 40 BV
3
- Phân loại theo quy mô
Theo quy chuẩn XDVN hiện hành, quy mô BV được chia như sau:
+ Loại nhỏ: dưới 150 giường.
+ Loại trung bình: từ 150-400 giường.
+ Loại lớn: từ 400 – 500 giường.
+ Loại cực lớn: trên 500 giường.
- Phân loại theo chức năng
+ BV đa khoa
+ BV chuyên khoa
+ Phòng khám
+ Bệnh xá
+ BV cấp 3
+ Viện nghiên cứu y học
+ Tư và cộng đồng
BVĐK Trung Ương là những trung tâm KCB có quy mô lớn nhất, nhiều
khu vực công nghệ nhất và là một trong những tổ chức không gian kiến trúc
cơ bản và phức tạp nhất đạt đủ các điều kiện về các tiêu chuẩn, quy chuẩn khi
thiết kế. Tuy nhiên hiện tại vẫn còn những bất cập do nhiều nguyên nhân (quy
mô, diện tích xây dựng, lịch sử hình thành, vị trí địa lý, …). Các KTS ở nước
ta vẫn còn đang xem nhẹ nhân tố loại hình CX dẫn đến sự khô cứng, ngột
ngạt, thiếu sự cân nhắc trong tổ chức không gian nói chung. Cần nghiên cứu
và có những giải pháp khắc phục để phục vụ con người trong thiết kế Kiến
trúc BVĐK.
Bảng 1: Một số BVĐK Trung Ương trực thuộc nội thành Hà Nội.
STT Tên BVĐK TW Địa chỉ Quy mô
1 Bệnh viện Bạch Mai Số 78 Giải Phóng, Đống Đa, Hà 1400
Nội giường
4
2 Bệnh viện Thanh Số 42 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, 600
Nhàn Hà Nội giường
3 Bệnh viện Saint Paul Số 12 Chu Văn An, Ba Đình, Hà 550
Nội giường
4 Bệnh viện Việt Đức Số 8 Phủ Doãn, Hoàn Kiếm, Hà 500
Nội giường
5 Bệnh viện Hữu Nghị Số 1 Trần Khánh Dư, Hai Bà 410
Trưng, Hà Nội giường
6 Bệnh viện E Số 89 Trần Cung, Nghĩa Tân, Cầu 390
Giấy, Hà Nội giường
7 Bệnh viện Đống Đa Số 192 Nguyễn Lương Bằng, Đống 250
Đa, Hà Nội giường
* Mục tiêu nghiên cứu
- Lựa chọn ứng dụng CX trong các không gian Kiến trúc BVĐK Trung
Ương ở Hà Nội.
- Xây dựng những nguyên tắc và tiêu chí sử dụng CX trong Kiến trúc BV
đa khoa Trung Ương ở Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp sử dụng CX trong các không gian chức năng ở
BVĐK TW Hà Nội
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lựa chọn CX trong các không gian
Kiến trúc một số BV đa khoa Trung Ương ở Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
+Về giới hạn không gian: Luận văn nghiên cứu các công trình BV đa
khoa Trung Ương tại Hà Nội cũ, điển hình một số BV đa khoa Trung Ương
tại nội thành.