So 11 (123 131)

  • 9 trang
  • file .pdf
Tạp chí Khoa học công nghệ và Thực phẩm số 11 (2017) 123-132
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỌC SINH
SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ PHƢỚC LONG
Nguyễn Quyết Thắng1,*, Nguyễn Thị Hƣơng Giang2, Lê Thị Ngọc Loan3
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Phước Long tỉnh Bình Phước
Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước
*Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 05/04/2017; Ngày chấp nhận đăng: 20/04/2017
TÓM TẮT
Chương trình tín dụng học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng
Chính sách xã hội (NHCSXH) là chương trình tín dụng lớn thực hiện mục tiêu quốc gia về an
sinh xã hội; góp phần tạo cho đất nước nguồn lao động chất lượng cao. Tuy nhiên để duy trì tốc
độ tăng trưởng dư nợ với chất lượng tín dụng tốt là thách thức đối với NHCSXH trong thời gian
tới.
Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp toán kinh kế bằng việc
ước lượng mô hình LOGIT nhằm tìm ra bảy (07) yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
HSSV có hoàn cảnh khó khăn từ đó đề ra kiến nghị các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng
HSSV tại NHCSXH thị xã Phước Long, giúp cho địa phương thực hiện tốt chính sách an sinh
xã hội, phát triển kinh tế.
Từ khóa: Yếu tố ảnh hưởng chất lượng, tín dụng học sinh sinh viên, mô hình logit, NHCSXH
thị xã Phước Long, thực trạng và biện pháp.
1. GIỚI THIỆU
Chương trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH được xác định là
chương trình tín dụng thành công, mang đậm tính nhân văn, giải quyết cơ bản các khó khăn về
tài chính cho gia đình, nhà trường và xã hội trong phát triển giáo dục, bồi dưỡng nhân tài. Với
những thành công bước đầu, việc duy trì tốc độ phát triển dư nợ, nâng cao chất lượng tín dụng
nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng và Chính phủ giao phó đối với NHCSXH hiện nay là hết
sức khó khăn.
Thị xã Phước Long (huyện Phước Long cũ), có số lượng dân cư tập trung sinh sống đông
đúc và lâu đời nhất của tỉnh Bình Phước với diện tích: 1.854,9687 km², dân số: 185.248 (năm
123
Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thị Hương Giang, Lê Thị Ngọc Loan
2008), chủ yếu là 3 dân tộc Kinh, dân tộc Stiêng và dân tộc Khơme. Học sinh nơi đây có tinh
thần hiếu học, hàng năm NHCSXH thị xã phục vụ trên ngàn lượt HSSV có vốn để học tập tại
các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, nghề trên cả nước. Tình hình trên đã đặt cho NHCSXH
thị xã Phước Long một nhiệm vụ nặng nề là phục vụ một số lượng lớn khách hàng thuộc đối
tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác; trong đó đối tượng là HSSV có
hoàn cảnh khó khăn chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng dư nợ. Thị xã Phước Long của
tỉnh Bình Phước thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, cũng là địa bàn lớn của dân nhập cư từ các
tỉnh miền Bắc và miền Trung. Nên kết quả khảo sát, nghiên cứu trên đối tượng khách hàng vay
vốn tại địa phương này có thể được coi là tư liệu tham khảo cho các NHCSXH ở miền đông
nam bộ nói riêng và trên cả nước nói chung.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến chất lượng tín dụng nói
chung của NHCSXH như: Đề tài ―Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng
CSXH Việt Nam‖ của Võ Nhị Yến Trang (2008); nghiên cứu ―Một số mô hình thành công của
ngân hàng tài chính vi mô quốc tế - bài học kinh nghiệm cho Việt Nam‖ của Hoàng Văn Thành,
Nguyễn Văn Chiến (2013); nghiên cứu ―Chính sách hỗ trợ sinh viên – Những vấn đề đặt ra hiện
nay‖ của tác giả Phùng Văn Hiền (2013)… nhưng chưa có một nghiên cứu nào đi sâu khảo sát
cảm nhận của khách hàng vay vốn HSSV để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
HSSV cho địa bàn thị xã Phước Long nói riêng. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi
cố gắng đi sâu khảo sát, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSSV nhằm
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng HSSV tại NHCSXH thị xã Phước Long.
2. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Về dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu được lấy từ báo cáo tổng kết của
NHCSXH thị xã Phước Long. Số liệu sơ cấp được lấy từ cuộc điều tra năm 2015 và 2016 trên
các khách hàng hiện đang vay vốn HSSV tại NHCSXH thị xã Phước Long. Số phiếu được tính
theo công thức:
Ns 2  Z 2
n
N  2 x  s2  Z 2
Trong đó:
N: Số lượng người được vay trong năm 2015 và 2016; độ tin cậy = 95%;
x trong phạm vi sai số cho phép = 5%; s: là độ lệch chuẩn.
Số lượng phiếu phát ra điều tra thực tế là 142 phiếu, sau khi loại đi các phiếu hỏng còn lại
là 108 phiếu.
2.2. Về phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong bài viết là phương pháp thống kê, so sánh, phân
tích dựa trên các số liệu lịch sử kết hợp với phương pháp toán kinh tế. Mô hình định lượng được
sử dụng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn
trên địa bàn thị xã Phước Long là mô hình xác suất phi tuyến Logit.
Để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố với xác suất xảy ra biến cố là loại quan hệ hai
tính chất tùy thuộc vào đặc tính của vấn đề, các nghiên cứu của Gujarati, D. N., (1988);
Wooldridge, J. N., (2005) đã chỉ ra ưu điểm của việc phân tích mô hình Logit trong trường hợp
này. Võ Thị Thúy Anh (2011) đã chỉ ra để đánh giá tác động của chương trình tín dụng ưu đãi
hộ nghèo của NHCSXH thì nếu sử dụng mô hình tuyến tính cổ điển, ước lượng sẽ không hiệu
124
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại....
quả do giả thuyết về phương sai đồng nhất của sai số bị vi phạm. Các mô hình có thể sử dụng
trong trường hợp này có thể là mô hình Logit, mô hình đơn vị xác suất Probit. Để phản ánh
quan hệ giữa các yếu tố với chất lượng tín dụng được điều tra đối với khách hàng vay vốn tại
địa bàn thị xã Phước Long, chúng tôi đã sử dụng mô hình Logit để phân tích. Sau khi thảo luận
với các chuyên gia, việc tiến hành điều tra được thực hiện qua 02 bước: (1) Bước 1: Điều tra
hơn 40 mẫu nhằm tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng; (2) Bước 2: Điều tra 108 mẫu để sử dụng ước
lượng mô hình. Mô hình Logit được sử lý trên phần mềm LIMDEP V8.0.
Mô hình hàm xác suất phi tuyến Logit có dạng hàm như sau:
1
Yi  Pi  Trong đó: Zi =  + i.Xi
1  e  zi
Trong công thức trên các thành phần gồm:
- Xi (i=1’n) là nhân tố i ảnh hưởng đến xác suất xảy ra việc quyết định việc vay vốn
HSSV tại NHCSXH thị xã Phước Long.
-  và i (i=1’n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi. Y thể hiện quyết định của
khách hàng vay vốn HSSV, nếu Y = 1 thì chất lượng tín dụng tốt; nếu Y = 0 thì chất lượng tín
dụng không tốt.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân
hàng Chính sách xã hội Thị xã Phƣớc Long
Hoạt động tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn NHCSXH thị xã Phước Long từ
năm 2012 đến 2016 thể hiện theo Bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1: Tình hình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2012– 2016.
ĐVT: ngàn đồng
Năm Năm Năm Năm Năm Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu
2012 2013 2014 2015 2016 bình quân (%)
1. Dư nợ cuối năm 57.214 56.702 56.432 57.752 56.732 99,7
2. Nợ quá hạn 857 982 1.041 510 319 78
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 0,01 0,02 0,02 0,01 0,01 100
- Nợ khoanh 0 0 0 14 14 -
3. Số hộ vay 3.183 3.155 3.192 2.970 2.701 96
- Dư nợ bình quân/01 hộ vay 17,97 17,97 17,68 19,45 21,00 104
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của NHCSXH thị xã Phước Long, 2016 &2017)
Bảng trên cho thấy, dư nợ cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2012-2016 tăng
trưởng khá ổn định, số dư biến động giữa các năm không đáng kể. Số hộ vay có xu hướng giảm
trong năm 2015, 2016 làm cho dư nợ bình quân trên hộ năm 2015, 2016 tăng so với các năm
trước. Nợ quá hạn tăng liên tục trong năm 2013, 2014 và giảm mạnh trong năm 2015, 2016.
Nguyên nhân là do đơn vị đã thực hiện có hiệu quả đề án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng,
125
Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thị Hương Giang, Lê Thị Ngọc Loan
trong đó xây dựng phương án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng đến các xã có nợ quá hạn
cao hoặc có nguy cơ phát sinh tăng nợ quá hạn; đồng thời xử lý rủi ro theo quy định với các
món vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
Có thể nói, hoạt động cho vay HSSV theo quyết định 157/QĐ_TTg của Thủ tướng chính
phủ đi vào cuộc sống từ năm 2007 đến những năm 2012, 2013, 2014 đã bộc lộ những bất cập
trong công tác xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn. Dư nợ cho vay giảm qua từng năm trong khi nợ
quá hạn tăng nhanh (nợ quá hạn năm 2014 tăng 6% so với năm 2013 và tăng 21% so với năm
2012). Trước tình hình đó, NHCSXH thị xã đã xây dựng đề án củng cố nâng cao chất lượng tín
dụng, đồng thời triển khai các phương án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng đối với các xã,
phường có nợ quá hạn cao, chất lượng tín dụng không tốt, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ
(như tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn kỳ con, xử lý rủi ro…). Giải pháp này đã thu hồi cơ
bản các món nợ tồn đọng lâu ngày không hoạt động. Nhưng để giải quyết triệt để vấn đề nâng
cao chất lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn, NHCSXH thị xã Phước Long cần xem
xét lại các vấn đề về kỹ thuật tín dụng, công tác quản lý nguồn vốn, đánh giá lại tất cả các mặt
còn tồn tại … để có giải pháp cụ thể.
NHCSXH thị xã Phước Long chủ yếu cho vay ủy thác bán phần thông qua các tổ chức
chính trị xã hội. Chính lực lượng đông đảo các chi, tổ, hội viên của các cấp hội đã giúp
NHCSXH truyền tải vốn tín dụng HSSV đến đúng đối tượng một cách công khai, minh bạch và
kịp thời nhất. NHCSXH thị xã đặt các điểm giao dịch tới tận trụ sở UBND cấp xã. Tại mỗi điểm
giao dịch, ngân hàng đều gắn biển hiệu niêm yết ngày, giờ giao dịch cố định; bảng nội quy giao
dịch; bảng thông báo lãi suất…giúp cho hộ vay dễ dàng hơn trong việc vay vốn, trả nợ gốc, nợ
lãi cho ngân hàng.
Việc giải ngân được thực hiện vào đầu năm học hoặc đầu các kỳ học, việc trả nợ được
phân kỳ 06 tháng một lần sau khi HSSV ra trường, số tiền trả mỗi lần do hộ vay và ngân hàng
thỏa thuận.
Bảng 1.2: Tình hình công tác quản lý vốn vay HSSV giai đoạn 2012– 2016.
ĐVT: ngàn đồng
Năm Năm Năm Năm Năm Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu ĐVT
2012 2013 2014 2015 2016 bình quân (%)
Lượt hộ vay Lượt 1.497 1.366 1.237 1.143 1.084 92
Lượt trả nợ Lượt 1.486 1.739 2.012 3.632 3.101 120
Số hộ quá hạn Hộ 115 127 131 59 40 77
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của NHCSXH thị xã Phước Long, 2016 &2017).
Bảng 1.2 cho thấy số lượt hộ vay vốn có xu hướng giảm, số lượt hộ trả nợ có xu hướng
tăng. Từ năm 2015, đơn vị đã tập trung đôn đốc trả nợ kỳ con nên cải thiện phần nào tình hình
thu hồi vốn, số hộ để nợ quá hạn giảm rõ rệt.
Bên cạnh những mặt đạt được, các hạn chế trong công tác phối hợp giữa NHCSXH và hội
nhận ủy thác, tổ tiết kiệm vay vốn; hoạt động của điểm giao dịch xã; công tác thu hồi vốn từ hộ
vay v.v… đã phần nào làm giảm chất lượng của chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH thị
xã Phước Long.
126
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại....
3.2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó
khăn tại NHCXXH Thị xã Phƣớc Long
Để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSSV, chúng tôi đã điều tra
chọn biến, tác giả tiến hành với hơn 40 mẫu nhằm tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả
chúng tôi lấy 08 yếu tố đầu tiên (08 biến) có mức được chọn trên 40% số người được hỏi.
Bảng 1.3: Danh sách các biến được sử dụng trong mô hình Logit.
STT Biến Mô tả
= 1 khách hàng đánh giá cao về chất lượng tín dụng
1 Y = CL
= 0 Nếu khách hàng đánh giá không cao về chất lượng tín dụng
2 X1 = YT Ý thức hộ vay (cấp độ)
3 X2 = KNTC Khả năng tài chính (cấp độ)
4 X3 = KNVL Khả năng có việc làm của HSSV (cấp độ)
5 X4 = HĐT,TK&VV Phối hợp của hội đoàn thể, tổ TK&VV (cấp độ)
6 X5 = TTVV Quy trình, thủ tục vay vốn (cấp độ)
7 X6 = CSTD Chính sách tín dụng (cấp độ)
8 X7 = PCNL Phẩm chất, năng lực của nhân viên (cấp độ)
9 X8 = TNBQ Thu nhập bình quân tháng của 01 người (Tr.đồng)
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra của nghiên cứu, 2015)
Mô hình trên được xử lý trên phần mềm Limdep V8.0. Tuy nhiên trước khi chạy mô hình
trên, tác giả đã kiểm tra tính độc lập của các biến bằng lệnh "correlation" trong phầm mềm
Excel nhằm tránh có quá nhiều biến số phụ thuộc lẫn nhau có thể làm sai lệch kết quả của mô
hình.
Kết quả sự phân tích đa phương (mutinomial logit) được tóm tắt ở Bảng 1.4. Hệ số ảnh
hưởng (effect coefficient) đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với chất lượng tín
dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH thị xã Phước Long. Kiểm định thống kê Chi-
Square ước lượng cho mô hình là 115,1828 với 8 bậc tự do. Giả định rằng ý nghĩa của hệ số
không chặn (non-intercept coefficients) bằng không (= 0). Kiểm định ’2 tra bảng (8 bậc tự do,
mức ý nghĩa 0,01) là 18,4753 nhỏ hơn LR (Likelihood ratio) tính toán trên. Điều này có nghĩa là
mô hình hàm Logit có ý nghĩa cao trong việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng HSSV. Khả năng dự đoán đúng của mô hình là rất thuyết phục, tỷ lệ dự đoán đúng về số
đánh giá cao về chất lượng tín dụng đạt 97,2%.
Kết quả việc điều tra yếu tố ảnh hưởng đến đến chất lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh
khó khăn của NHCSXH thị xã Phước Long đã cho thấy hệ số ảnh hưởng của hằng số (constant)
khá lớn (-26,0830) và theo chiều (-) chỉ ra rằng: ảnh hưởng của các yếu tố khác (ngoài các nhân
tố được đưa vào xem xét trong mô hình) rất lớn và có tác động ngược, làm hạn chế đến chất
lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH thị xã Phước Long. Điều này có
thể đựơc giải thích một cách hợp lý trong thực tiễn bởi chất lượng tín dụng HSSV còn bị ảnh
hưởng bởi những yếu tố khác, có những yếu tố chúng ta không nắm hết mà trong đó có nhiều
127
Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thị Hương Giang, Lê Thị Ngọc Loan
yếu tố ảnh hưởng tiêu cực, làm hạn chế đến chất lượng tín dụng HSSV. Thực tế tại địa bàn
Phước Long, chỉ cần thông tin không đầy đủ hoặc người dân hiểu lầm về một vài thông tin về
tín dụng HSSV cũng đã làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng này.
Bảng 1.4: Kết quả ước lượng các hệ số ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSSVcủa hàm Logit.
Tên biến Hệ số ảnh hưởng Hệ số ảnh hưởng biên
STT
(Variable) (Coefficient) (Marginal Effects)
1 Hằng số (Constant) - 26,0830*** -1,05126
2 X1 (Ý thức hộ vay) 2,47857* 0,09990
3 X2 (Khả năng tài chính) 5,68789** 0,22925
4 X3 (Việc làm của HSSV) 8,28346** 0,33386
5 X4 (Phối hợp của hội và tổ) 1,75042** 0,07055
6 X5 (Quy trình vay) 5,73503* 0,23115
7 X6 (Chính sách TD) 0,88353* 0,03561
8 X7 (Nhân viên Ngân hàng) 2,29393* 0,09246
9 X8 (Thu nhập bình quân) - 2,4574ns 0,09904
Likelihood ratio test statistic: 115,1828***
Chi squared: 115,1828
Tỷ lệ dự đoán đúng:
Đánh giá cao về chất lượng tín dụng: 0,972
Không đánh giá cao về chất lượng tín dụng: 0,941
(*), (**), (***)
(***), ( chỉ mức ý nghĩa thống kê (statistical significance) là 1%; 5%; 10% tương ứng.
- Số mẫu nghiên cứu là 108.
(Nguồn: Xử lý từ kết quả điều tra của nghiên cứu, 2015& 2016)
Trong các biến độc lập được xem xét, biến X8 (TNBQ) (Thu nhập bình quân tháng của 01
người) không có ý nghĩa thống kê.Hệ số ảnh hưởng của các nhân tố khác gồm các biến: X1 (Ý
thức hộ vay), X2 (Khả năng tài chính), X3 (Khả năng có việc làm của HSSV), X4 (Phối hợp của
hội đoàn thể), X5 (Quy trình, thủ tục vay vốn), X6 (Chính sách tín dụng), X7 (Phẩm chất, năng
lực của nhân viên) đều có hệ số ảnh hưởng dương (+) ở mức ý nghĩa tương ứng. Như vậy hệ số
ảnh hưởng các biến này càng cao thì sẽ nâng cao đến chất lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh
khó khăn của NHCSXH thị xã Phước Long. Trong các nhân tố trên, biến X3 (Khả năng có việc
làm của HSSV) có hệ số ảnh hưởng dương (+) khá cao (8,2834) với hệ số "Maginal effect" đo
được là 0,333 có nghĩa là: Khả năng có việc làm của HSSV được đánh giá tăng lên 1% thì sác
xuất của việc trả nợ của hộ và tiến độ thu hồi vốn đúng hạn sẽ tăng thêm 33,3%.
3.3. Kiến nghị một số biện pháp
Dựa vào thực trạng của hoạt động tín dụng và việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng tín tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCXXH Thị xã Phước Long, chúng
128
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại....
tôi đề xuất kiến nghị một số biện pháp sau:
1. Tạo việc làm cho sinh viên: Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lương tín dụng
HSSV, tuy nhiên đứng từ phía ngân hàng việc điều chỉnh yếu tố này rất khó, đòi hỏi sự chung
tay của toàn xã hội. Ngân hàng NHCSXH thị xã Phước Long cần làm tốt hơn việc quản lý
nguồn vốn, có cập nhật theo dõi kết quả học tập của HSSV để có động viên, khuyến khích kịp
thời. Kết quả học tập tốt sẽ tạo điều kiện cho các em dễ kiếm việc làm sau này. Nghiên cứu
cũng kiến nghị với Nhà nước và các cơ sở đào tạo nên có các chính sách và giải pháp đồng bộ
hơn như chính sách tư vấn, giới thiệu việc làm, cải tiến chương trình đào, chính sách thi tuyển
rộng rãi hình thức thi tuyển trong các cơ quan Nhà nước để tạo cơ hội việc làm cho tất cả các
sinh viên đặc biệt là sinh viên nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.
2. Quy trình thủ tục vay vốn: Để đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc này NHCSXH thị xã
Phước Long cần tăng cường công tác tuyên truyền để mọi người được biết và giám sát; thường
xuyên kiểm tra và xử lý tốt các sai phạm đối với việc thực hiện sai quy trình thủ tục vay vốn; xử
lý kịp thời, triệt để các khiếu nại của khách hàng.
3. Khả năng tài chính của hộ vay HSSV: Tạo điều kiện để hộ vay HSSV được vay thêm
một số chương trình tín dụng khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế gia đình
hoặc giải quyết các nhu cầu của đời sống như về nhà ở, nước sạch, nhà vệ sinh... Tăng cường
việc phối hợp với các trung tâm khuyến nông, khuyến ngư, hội nông dân... giúp hộ vay biết
cách làm ăn, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả cao.
4. Ý thức hộ vay: Để hộ vay nâng cao ý thức trả nợ, cần nâng cao hơn nữa công tác tuyên
truyền, giúp cho người vay ý thức được trách nhiệm trả nợ đồng thời giúp cho nguồn vốn HSSV
đến được đúng đối tượng thụ hưởng. Việc tuyên truyền cần được toàn xã hội vào cuộc, từ cơ
quan Đảng, chính quyền, cơ quan truyền thông đến các cơ quan, ban ngành, cá nhân trực tiếp
tham gia vào các công đoạn vay vốn như UBND cấp xã, hội đoàn thể cấp xã, tổ trưởng tổ
TK&VV, ban quản lý thôn và khách hàng vay…
5. Phẩm chất, năng lực của nhân viên ngân hàng: NHCSXH thị xã Phước Long cần chú
trọng việc nâng cao kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, đặc biệt là cán bộ đi giao dịch xã,
tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ, cụ thể: (i) Thường xuyên
kiểm tra nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ mới cho cán bộ được phân công đi giao dịch; (ii)
Thường xuyên giáo dục phẩm chất đạo đức đối với cán bộ, tăng cường kiểm tra giám sát để phát
hiện cán bộ sai phạm, có biện pháp chấn chỉnh kịp thời; (iii) Đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện
đại, nâng cấp phần mềm giao dịch xã cho tổ giao dịch lưu động; (iv) Tăng cường cán bộ cho
điểm giao dịch.
6. Phối hợp của hội đoàn thể nhận ủy thác và tổ TK&VV: Để tạo sự phối hợp tốt của hội
và tổ đối với công tác nhận ủy thác vay vốn từ NHCSXH, chúng tôi đề xuất thực hiện tốt một số
việc sau: (1) Nâng cao chất lượng giao ban định kỳ giữa NHCSXH và các tổ chức hội nhận ủy
thác vay vốn; (2) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động nhận ủy thác của
hội đoàn thể các cấp; (3)Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ TK&VV, tăng cường kỷ luật tín
dụng giữa các thành viên trong tổ.
7. Chính sách tín dụng: Để chính sách tín dụng được thực hiện tốt và phát huy hiệu quả cần
tổ chức các chương trình kiểm tra, giám sát như sau:
129