Sáng kiến kinh nghiệm phương pháp giúp học sinh yếu học tốt môn toán lớp 4

  • 19 trang
  • file .pdf
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH YẾU
HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 4
PHẦN MỞ ĐẦU
I / Bối cảnh
Để nâng cao chất lượng giáo dục ,ngành giáo dục không ngừng đổi mới : đổi mới
quản lí ,đổi mới phương pháp , giảm tải …v v. Từ đó chất lượng giáo dục ngày càng cao .
Tuy nhiên vẫn chưa được như ý muốn , hiện nay vẫn còn một số vùng còn học sinh yếu
khá cao .Trong đó HS yếu toán chiếm khá cao đặc biệt là khối 4 .
Trướng A Tân Phú
Năm 2008-2009 Năm 2009-2010
11,43 % 6,12 %
II / Lí do chọn đề tài .
Toán học ở tiểu học bước đầu hình thành khả năng trừu tượng hóa , khái quát hóa
,kích thích trí tưởng tượng của hs . Môn toán là chìa khóa mở cửa cho tất cả các ngành
khoa học khác , nó là công cụ cần thiết cho người lao động thời hiện đại ,nó góp phần giáo
dục con người phát triển toàn diện hơn .
Môn toán có vai trò rất quan trọng . Toán học góp phần hình thành phát triển nhân
cách của học sinh .Cung cấp tri thức ban đầu về số học, các số tự nhiên các phân số , các
đại lượng cơ bản , một số yếu tố hình học đơn giản , ứng dụng vào đời sống hằng ngày .
Nếu học sinh yếu toán cũng là đồng nghĩa với việc các em phát triển chưa trọn vẹn nó
ảnh hưởng đến tương lai của chính bản thân các em và cả xã hội . Ngay từ cấp tiểu học
chúng ta cần tạo nền tảng vững chắc cho các em , bằng cách là không để cho học sinh yếu
toán , đây là vấn đề mà mỗi Gv chúng ta cần phải quan tâm .
Chương trình toán khối 4 khá phức tạp có rất nhiều vấn đề giáo viên cần phải nắm
vững ,giúp học sinh vượt qua những vướng mắc khó khăn .
III/ Phạm vi nghiên cứu
Chương trình toán khối 4 .
Số tự nhiên , các phép tính với số tự nhiên : cộng ,trừ ,nhân, chia. Các đại lượng :
Bảng đơn vị đo khối lượng , đo diện tích , đo độ dài . các dạng toán có lời văn :Tìm trung
bình cộng , tìm hai số khi biết tổng hiệu , tìm hai số khi biết tổng tỉ của hai số đó , tìm hai
số khi biết hiệu tỉ của hai số đó . Phân số các phép tính với phân số .
Bài nghiên cứu hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm của các tiết dạy trên lớp .Qua các
năm dạy khối 4.
NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Nếu ví chương trình toán tiểu học như một bực thang thì chương trính toán khối 4 là
một bậc thang hơi cao so với các bậc thang khác như từ 1 lên 2 từ 2 lên 3 . Tuy nhiên
Khối 5 học sinh được ôn lại kiến thức của khối 4 nhiều hơn học kiến thức mới , và học
sinh nắm vững kiến thức hơn ở lớp 5 để chuẩn bị hành trang cho cấp học tiếp theo .
 Ở lớp 4 các em được học thêm các môn học mới như lịch sử địa lí , số lượng tiết học
tăng lên khá nhiều tăng thêm áp lực cho các em .
 Còn một số giáo viên chưa tích cực trong giảng dạy ,chưa thật sự quan tâm nhiều đến
học sinh yếu Hs chưa nắm vững kiến thức toán ở khối 3 : chưa thuộc bản nhân chia ,
thuộc nhưng thuộc theo kiểu học vẹt ,thuộc nhưng chậm .
ví dụ ; 6x 8 = ? Hs phải đọc cả bảng nhân 6 rồi mới trả lời được , chia cũng vậy 24 : 3 hs
phải đọc cả bảng chia 3 rồi mới tìm ra kết quả . Điều này làm mất thời gian rất nhiều
trong tiết dạy dẫn đến chất lượng không cao .
Đa phần học sinh yếu nhiều ở phép tính chia đây là phép tính khó nhất trong các phép
tính , hs không biết cách ước lượng
Ví dụ 4532 : 26 = ?
Đặt tính 45’32 26 lấy hai chữ số 42 chia 26
42 chia 26 được mấy ? Hs yếu không ước lượng được
Đây chính là vấn đề cần giải quyết .
Qua học kì II hs làm quen với phân số , qui đồng phân số , các phép tính về phân số :
cộng,trừ ,nhân , chia chắc chắn không ít hs vướng vào chỗ này .
Những chỗ mà học sinh thường sai là lẫn lộn giữa cộng và nhân
3 4 3 4 7
Ví dụ :   
5 6 5  6 11
Hs thường sai do không biết cách trình bày
Ví dụ :
3 4 18  20 38
  
5 6 30  30 30
Cộng hai phân số , trừ hai phân số không cùng mẫu số : HS vừa cộng vừa qui đồng hay
vừa trừ vừa qui đồng .
3 4 3 x6 18 4 x5 20
    
5 6 5 x6 30 6 x5 30
 Chưa nói đến toán có lời văn, ở khối 4 hs được học các dạng toán ; trung bình cộng ,
tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai số . Tìm hai số khi biết tổng tỉ ,hiệu tỉ của hai số đó
. Tìm phân số của một số . Liệu có bao nhiêu học hs nắm vững các dạng toán này ? Trong
các kì thi có bao nhiêu hs làm được các bài toán có lời văn ?
Vâng không những học sinh yếu mà cả học sinh TB cũng không làm được trọn vẹn
bài toán có lời văn . yếu vì hs không nhận ra các mối quan hệ trong bài toán , không sát
định được đó là dạng toán gì , không phân tích được bài toán , thậm chí đọc nhưng không
hiểu được câu văn trong bài toán nói gì .
Đồ dùng dạy học dành cho môn toán quá ít . Tiết dạy thiếu trực quan , sinh động , tiết
học toán hs thường cảm thấy nhàm chán , thiếu tập chung .
Một yếu tố không kém phần quan trọng nữa đó là học sinh nghỉ học quá nhiều làm kiến
thức của các em có nhiều lổ hỏng .
Đây là vấn đề cần phải giải quyết
Ñeå giaûi quyeát vaán ñeà treân ta phaûi laøm gì?
II / CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :
Qua nhiều năm đứng trên bục giảng tôi nhận thấy chúng ta cần phải cố gắng giải quyết
nhũng vướng mắc khó khăn để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và môn toán nói
riêng chính là nhiệm vụ hàng đầu của người giáo viên .
 Về chương trình toán khối 4 có cao nhưng chỉ đối với một số vùng , một số địa
phương .Đối với xã Tân Phú một xã nghèo vùng sâu vùng xa ít được sự quan tâm
của phụ huynh học sinh thậm chí có một số phụ huynh không biết chữ nên việc học
ở nhà của các em gặp nhiều khó khăn ,chính vì thế mà giáo viên phải nhiệt tình ,
tích cực hơn nữa . Ngoài những tiết học trên lớp Giáo viên phụ đạo 2 tiết toán mỗi
tuần thì chắc chắn học yếu giảm đáng kể . Trong năm học vừa qua tôi thấy đây là
cách làm có hiệu quả rất tốt , lớp tôi đã giảm học sinh yếu rất nhiều .
 Mỗi ngày giáo viên đến lớp sớm hơn một chút để quản lí việc truy bài đầu giờ ,cho
hs đọc bảng nhân ,chia cứ đọc hàng ngày nhất là đối với học sinh yếu để học sinh
thực hiện tốt các phép tính nhân chia và giảm tình trạng cháy giáo án vì hs không
thuộc bản nhân chia làm tiết học bị loảng dẫn tới nhàm chán . Gv chọn cán bộ lớp
thật sự có năng lực để đảm bảo việc truy bài có hiệu quả , giao nhiệm vụ cho hs khá
kiểm tra hs yếu .
 Đối với các môn ít tiết Gv giúp hs thuộc bài học tại lớp ngay trong tiết học bằng
những câu hỏi cũng cố một cách nhẹ nhàng nhằm giảm áp lực cho hs ,từ đó hs có
thời gian đầu tư cho môn toán nhiều hơn .
 Nếu thấy học sinh lớp mình còn yếu chưa nắm vững kiến thức thì gv dừng lại ngay
và ôn lại những kiến thức cũ có liên quan đến bài học mới rồi tiếp tục dạy bài mới
đừng dể học sinh trở thành “cây không gốc” .
Ví dụ : Dạy bài nhân cho số có ba chữ số ,nếu học sinh chưa nhân được số có hai chữ
số thì gv không thể dạy được .Gv cần phải dừng lại và nhắc lại kiến thức cũ : Cách đặt
tính , cách viết tích thứ nhất , viết tích thứ hai …
 Gv lẫn học sinh đều gặp khó khăn trong các tiết toán dạng chia cho số có hai chữ số
, chia cho số có ba chữ số . Khó khăn ở chỗ nào ? chính là chỗ học sinh chưa biết
cách ước lượng . Gv hướng dẫn như thế nào cho hs thực hiện được ?
Gv có thể sử dụng đồ dùng dạy học gây sự chú ý , thu hút học sinh đó chính là bản chia
với những con số có màu sắc khác nhau , thay gì dùng dấu phẩy để đánh dấu lấy số
chia .
Ví dụ: số chia thể hiện màu đỏ , số bị chia thể hiện bằng màu xanh , nếu lấy ba số để
chia thì ba số được lấy thể hiện bằng màu đỏ ,lần lược rút số bị chia làm cho các con
số bị chia, số chia trở nên đơn giản hơn hs dễ ước lượng . Gv chỉ sử dụng đồ dùng
trong những tiết dạy truyền đạt kiến thức mới .
Ngoài ra gv có thể sử dụng bằng giáo án điện tử với những kênh chữ ,số sinh động
gây sự chú ý của hs nhằm khắc sâu kiến thức .Áp dụng cho các tiết có tính trừu tượng
cao , tiết dạy khô khan.
 Bài giảng minh họa dành cho lớp có nhiều hs yếu .
 CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Bài chia cho số có ba chữ số
Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh
 Giới thiệu : Hs nhắc lại các bước thực hiện
Hoạt động 1 :Trường hợp chia hết - đặt tính .
1944 : 162 = ? - chia theo các bước đã hướng dẫn .
Gv hướng dẫn - Chia theo thứ tự từ trái sang phải
a. Đặt tính .
b. Tính từ trái sang phải .
1944 162_
*Tìm chữ số đầu tiên của thương .
0324 12
- Ta có 194 : 162
000
- Nhẩm 1 trăm chia 1 trăm được 1
- Vậy thương đầu tiên là chữ số 1
*Tìm chữ số thứ hai của thương .
- 324 :162  194 chia 162 được 1 viết 1
- Nhẩm 3 trăm chia 1 trăm được 3 -1 nhân 2 được 2 , 4 trừ 2 còn 2 viết 2 .
- 2 chục chia 6 chục không được 3 nên - 1 nhân 6 được 6 , 9 trừ 6 còn 3 viết 3
thương giảm 1 còn 2 - 1 nhân 1 được 1, 1 trừ 1 còn 0 viết 0
- Thương thứ hai là 2 * Hạ 4 , được 324 , 324chia 162 được 2
Gv nhắc nhở HS cách ước lượng như ,viết 2 ở thương .
trên , - 2 nhân 2 được 4 ,4 trứ 4 còn 0 ,viết 0.
Gv kiểm tra từng bước . - 2 nhân 6 được 12 ,12 trừ 12 còn 0 .
1944 : 162 = 12 - 2 nhân 1 được 2 thêm1 được 3 , 3 trừ 3
còn 0
 Hoạt động 2 : Trường hợp chia có

8469: 241 =? * Hs nhắc lại cách thực hiện ( 3 hs yếu )
Tiến hành tương tự thực hiện từng bước 8469 __241
( chia , nhân , trừ , hạ ) 1239 35
Lưu ý số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia . 034
_ Gv giúp học sinh ước lượng tìm
thương trong mỗi lần chia .  Lần chia thứ nhất
_ Chia lần thứ nhất : 846 chia 241 được 3 viết 3 ở thương .
Ta có 846 : 241 _ 3 nhân 1 được 3 ,6 trừ 3 còn 3 viết 3 .ở số
8 trăm chia 4 trăm được 2 lần . dư .
4 chục chia 4 chục không được 2 _ 3 nhân 4 bằng 12 , 14 trừ 12 còn 2 viết 2 ở
Vậy số lần giảm còn 1 . thương thứ số dư .
nhất là 1 _ 3 nhân 2 được 6 thêm 1 được 7 , 8 trừ 7
.-Chia lần thứ hai . còn 1 viết 1 . số dư là 123.
1239 :241  Hạ 9 ta có 1239 chia 241 được 5 viết 5 ở
12 trăm chia 2 trăm được 6 lần . thương .
3 chục chia 4 chục không được 6 số - 5 nhân 1 được 5 có 9 trừ 5 còn 4 viết 4 .
lần giảm còn 5 , vậy thương thứ hai là - 5 nhân 4 bằng 20 , 23 trừ 20 còn 3 .
5. - 5 nhân 2 bằng 10 , thêm 2 là 12 , có 12
_ số dư là 34 trừ 12 còn 0 ,viết 0 .
Vậy số dư là 34 .
Trên là giáo án minh họa phần giải thích bằng chữ in nghiên không thể thiếu nếu lớp có
nhiều học sinh yếu . Đối với những bài chia cho số có hai chữ số , chia cho số có ba chữ
số . Gv cần hướng dẫn kĩ trong bước dạy bài mới , cho học sinh thực hiện từng bước một
,bao quát lớp , cho hs yếu tham gia nhiều hơn trong những câu hỏi có liên quan đến kiến
thức cũ , khen , tuyên dương tạo hứng thú học tập cho các em .
 PHẦN PHÂN SỐ ;
Đây là phần hs dễ sai nhất . Nhất là dạng cộng trừ hai phân số không cùng mẫu số . HS
dễ lẫn lộn giữa cộng và nhân .
3 4 3 4 7
  
5 6 5 x6 30
Vậy khi dạy gv hướng cho hs cách làm bài phân biệt được sự khác nhau giữa cộng và
nhân .
Cộng qui đồng nhân không qui đồng
Có hs không biết cách trình bày khi thi .
Ví dụ : bài toán
3 4 18 20 38
    (1 )
5 6 30 30 30
3 4 3x6 18 4 x5 20
Nhưng khi thi hs sai     
5 6 5 x6 30 6 x5 30
Sai vì trong những tiết đầu học cộng phân số gv yêu cầu hs trình bày theo các bước
3 x6 18

5 x6 30
4 x5 20

Qui đồng 6 x5 30 (2)
18 20 38
 
30 30 30
Cộng kết quả qui đồng
Nhưng khi thi thì bài thi cho hs một dòng trình bày hs lúng túng vừa qui đồng vừa cộng
thế là sai .
3 4 3 x6 18 4 x5 20
     (3)
5 6 5 x6 30 6 x5 30
Vậy sau khi dạy tiết học đầu tiên về cộng hai phân số gv nên hướng cho hs cách trình bày
. Lấy kết quả qui đồng rồi cộng không phải làm từ bước . Bài toán trở nên ngắn gọn hơn
hs dể hiểu hơn . Trình bày như cách (1) .Khi dạy bài cộng, trừ hai phân số khác mẫu Gv
cho học sinh thực hiện nhiều lần trên một bài toán , để học sinh nắm chắc cách trính bày
cách thực hiện phép tính .
2 3
a/ 
3 4
2 2 x4 8
 
3 3 x 4 12
Ví dụ : Bài 1 Trang 127 (1)
3 3 x3 9
 
4 4 x3 12
8 9 17
 
12 12 12
Khi thực hiện bài toán này GV cho học sinh làm trên bảng , nêu lại cách làm : có hai
bước 1 là qui đồng 2 là cộng kết quả qui đồng hai phân số đó . HS thực hiện lại một lần
nửa vào tập ngay tại lớp . Số lượng bài tập ít nhưng số lần thực hiện nhiều thì học sinh
nhớ lâu hơn .
Đến bài luyện tâp Gv hướng dẫn HS thực hiện bài toán bằng một dòng : không trình bày 3
dòng như ở bài trên .
Bài 2 tr 128
3 2 21 8 29
.a/     (2)
4 7 28 28 28
Từ bài này về sau Gv hướng dẫn các em trình bày ngắn gọn nhưng dễ hiểu .
3 2 3 2 3 2 21  8 29
 +   
4 7 4 7 4 7 28 28
Tử thứ nhất nhân mẫu thứ hai , tử thứ hai nhân mẫu thứ nhất , mẫu nhân mẫu .
Có thể cách (1) và (2) cụ thể hơn rõ ràng hơn nhưng dài dòng lượm thượm học sinh lúng
túng nhưng ở cách ( 3) học sinh lại dễ hiểu và làm bài được .
Cách này học sinh không còn lẫn lộn kiểu : mẫu cộng mẫu .
Ngoài ra trong những tuần dạy phần phân số Gv tích cực hơn cho HS làm thêm bài vở
bài tập và kiểm tra thường xuyên để HS làm các phép tính về phân số một cách nhuần
nhuyễn .
 CÁC DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂN
Toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế ,nội dung bài toán được thông qua
những câu văn nói về những quan hệ , tương quan và phụ thuộc , có liên quan đến cuộc
sống thường xảy ra hằng ngày .Cái khó của bài toán có lời văn là lược bỏ những yếu tố
về lời văn đã che đậy bản chất toán học của bài toán .Hay nói cách khác chỉ ra mối quan
hệ giữa các yếu tố toán học chứa đựng trong bài toán và nêu ra phép tính thích hợp để từ
đó tìm được đáp số bài toán .
Trong chương trình lớp 4 tuy có nhiều dạng toán có lời văn nhưng các bước giải phải
qua các trình tự
.Sát định được 2 yếu tố trong bài toán : (1) phần cho biết ,(2) phần câu hỏi
 Sát định mối quan hệ giữa phần đã biết và phần chưa biết từ đó nhận ra dạng toán cơ
bản đã học để áp dụng vào việc giải toán .
 Lập kế hoạch giải bài toán
 Thực hiện các phép tính theo trình tự kế hoạch .
 Thử lại đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi bài toán không .
Đối với lớp yếu toán có lời văn khi hướng dẫn giải toán có lời văn giáo viên cần cho hs
thực hiện đủ các bước không bỏ sót chi tiết nào .
Ví dụ :Bài toán : Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng
cây . Lớp 4A trồng nhiều hơn 4B 10 cây . Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây , biết
rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau ?
 Các bước hướng dẫn :
- Học sinh đọc bài toán ít nhất 3 lần .
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số cây trồng của hai lớp có quan hệ nhau như thế nào ? so sánh số hs của hai lớp (
phần này không thể thiếu )
+Lớp 4A hơn bao nhiêu cây ? số học sinh hơn bao nhiêu ? ( đây là mấu chốt của bài
toán .)
+ Muốn biết mỗi lớp trồng bao nhiêu cây ta phải biết gì?
+ Dựa vào sự kiện nào của bài toán để biết số cây trồng của mỗi hs ? ( hơn hai hs , hơn
10 cây )
+ Đây là dạng toán gì đã được học ?
- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán
Tóm tắt .
?cây
Lớp 4A : I I
Lớp 4B : I 10 cây
? cây
 Lập kế hoạch giải bài toán :
+Tìm số hs lớp 4A hơn lớp 4B .
+Tìm số cây trồng của mỗi hs ,dựa vào số dư của học sinh và số dư của cây .(hướng dẫn
học sinh yếu )
+Tìm số cây trồng của từng lớp .
Cho học sinh yếu nhắc lại các bước nêu phép tính của từng bước, với học sinh yếu cho
giải từng bước một .
Giải bài toán theo kế hoạch
Giải
Số hs lớp 4A hơn lớp 4B là :
35 – 33 = 2 ( hs )
Số cây trồng của mỗi hs :
10 : 2 = 5 (cây )
Lớp 4A trồng được là :
35 x 5 = 175 ( cây )
Lớp 4B trồng được là :
33 x 5 = 165 ( cây )
Đáp số : 4A :175 cây
4B: 165 cây .
 Để Hs giải toán tốt hơn tự tin hơn GV tổ chức cho học sinh học nhóm bạn bè học hỏi
lẫn nhau . HS tự đặt câu hỏi cho nhau dưới sự quản lí của GV . Cho bạn hỏi những gì
chưa biết .
Ví dụ : Hs A hỏi Hs B
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Để tìm được bạn phải có những gì ? làm gì ?
 Ngoài những biện pháp thực hiện trên tiết dạy Gv tận dụng thêm công tác ngoài giờ
, công tác chủ nhiệm :
í dụ :Gv đến gia đình tìm hiểu những HS khó khăn , khó khăn ở mức độ nào ,ở khía
cạch nào ?
Có thể là nhà nghèo phải làm việc vất vả không có thời gian quan tâm đến con .Khó
khăn vì không biết chữ không thể hướng dẫn con em tự học thêm ở nhà . Khó khăn vì
khả năng tiếp thu của các em kém , tình trạng sức khỏe không tốt . Tùy theo hoàn cảnh
mà giáo viên cùng gia đình giúp đỡ các em học tốt hơn .
 Tạo sự tự tin hứng thú trong học tập , nhẹ nhàng nhắc nhở học sinh khi em không
nhớ bài , lựa chọn câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh .
Ví dụ :Trong bài toán chia cho số có ba chữ số giáo viên cho học sinh yếu trả lời các
câu hỏi
- Tích thứ hai viết dưới chữ số nào ?
- Khi có đủ ba tích riêng bước tiếp theo ta làm gì ?
III / HIỆU QUẢ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU .
Năm học 2010 – 2011 học sinh yếu giảm rõ rệt cụ thể là :
Đầu năm 2010-2011 Cuối năm 2010-2011
7hs / 23,3 % 1hs / 3,3 %
Trong số học sinh yếu có 3 học sinh có tiến bộ vượt bật từ yếu lên khá ,một học sinh yếu
cuối năm số điểm cũng được nâng dần từ 2 – 3 – 4 em đã được rèn trong hè đạt số điểm
7
Tóm lại giáo viên cần nắm chắc chương trình , nắm được đặc điểm của từng học sinh
yếu từ đó đưa ra những biện pháp giải quyết phù hợp với từng đối tượng . Sau mỗi
tiết dạy toán giáo viên cần biết những phần nào học sinh chưa nắm rõ ,học sinh nào
chưa tiếp thu bài tốt sau đó giáo viên lên kế hoạch bồi dưỡng kịp thời.
PHẦN KẾT LUẬN
I / Bài học kinh nghiệm
 Là Gv dạy tiểu học cần phải nắm chắc chương tình toán tiểu học : Không riêng
lớp đang dạy mà phải tất cả các khối lớp ,để khi đứng lớp gv vừa nhắc lại kiến
thức chương trình cũ vùa định hướng cho kiến thức của lớp tiếp theo .
 Chú ý cách trình bày của học sinh khi thực hiện phép tính , giải toán vì dây là yếu
tố không kém phần quan trọng . Học sinh hiểu và giải được bài toán thì chưa đủ ,
phải biết cách trình bày hay đẹp góp phần giáo dục học sinh tính thẩm mĩ , tính
logic trong việc hình thành nhân cách của học sinh .
 Trong tiết toán Gv cần tạo điều kiện cho các em học một cách nhẹ nhàng tự
nhiên , không gò bó căng thẳng . Học sinh có hứng thú học tập vừa học vừa chơi .
 Gv tăng cường sử dụng giáo án điện tử , đồ dùng dạy học để tiết học trực quan
sinh động giúp học sinh khắc sâu kiến thức .
 Tính tỉ mỉ nhiệt tình của gv không thể thiếu khi dạy toán , Gv không bỏ qua chi
tiết nào bước nào khi hướng dẫn làm tính hay giải toán , dành những câu hỏi dễ
cho Hs yếu giúp học sinh tự tin có hứng thú học tập không có cảm giác bị bỏ quên
.
 Giúp HS lấp các lỗ hỏng kiến thức ngay nếu HS vắng nhiều ngày ,bằng cách phụ
đạo trái buổi .
II/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu :