Quy trình công nghệ phân đoạn b6(p)

  • 140 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1...........................................................................................................3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG VÀ TÀU CHỞ DẦU
13000 DWT...........................................................................................................3
1.1. Giới thiệu về cơ sở đóng tàu...........................................................................3
1.1.1.Tên gọi và địa chỉ công ty............................................................................3
1.1.2. Lịch sử phát triển.........................................................................................3
1.1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy..............................................................................5
1.1.4. Tổ chức nhân sự của công ty.......................................................................6
1.1.5 Các trang thiết bị của công ty.....................................................................13
1.1.6 Các hệ thống hạ thủy của công ty...............................................................27
1. 2. Giới thiệu về tàu chở dầu 13000 T..............................................................30
1. 2. 1. Loại tàu,công dụng và vùng hoạt động...................................................30
1. 2. 2. Phân cấp,qui phạm và công ước áp dụng................................................30
1.2.3. Mô tả chung về kết cấu thân tàu................................................................31
CHƯƠNG 2.........................................................................................................39
QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT.................................................................39
2.1: Mục đích của việc phân nhóm......................................................................39
2.2: Cơ sở phân nhóm..........................................................................................39
2.3: Phân nhóm chi tiết, cụm chi tiết phân đoạn đáy B6(P) và mạn U6(P).........39
2.3.1: Phân đoạn đáy B6(P).................................................................................39
2.3.2: Phân đoạn mạn U6(P)...............................................................................40
2.4 : Gia công chi tiết , lắp ráp và hàn cụm chi tiết.............................................41
2.4.1 : Gia công chi tiết.......................................................................................41
2.4.2: Lắp ráp và hàn cụm chi tiết tấm phẳng có nẹp gia cường.........................47
CHƯƠNG 3.........................................................................................................50
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN B6(P)............................................50
3.1. Giới thiệu phân đoạn B6(P)..........................................................................50
a. Kích thước phân đoạn......................................................................................50
b. Vị trí phân đoạn trên tàu..................................................................................50
1
c. Hình thức kết cấu.............................................................................................50
3.2. Phương án lắp ráp.........................................................................................58
3.3. Công tác chuẩn bị.........................................................................................59
3.3.1. Bệ lắp ráp...................................................................................................59
3.3.2. Thiết bị để lắp ráp :....................................................................................60
3.4. Quy trình lắp ráp, hàn và sơn phân đoạn......................................................60
CHƯƠNG 4.........................................................................................................76
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN U6(P)...........................................76
3.1. Giới thiệu phân đoạn U6(P).........................................................................76
3.2. Phương án lắp ráp.........................................................................................86
3.3. Công tác chuẩn bị :.......................................................................................86
3.3.1. Bệ lắp ráp:.................................................................................................86
3.3.2.Thiết bị lắp ráp:..........................................................................................87
3.4. Quy trình công nghệ:....................................................................................87
CHƯƠNG 5.......................................................................................................107
TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH PHÂN ĐOẠN ĐÁY B6(P)..................................107
5.1.Cơ sở dự toán giá thành...............................................................................107
5.2.Bảng báo giá vật tư, định mức nguyên vật liệu phụ....................................107
5.3.Tính toán giá thành phân đoạn....................................................................109
5.3.1.Chi phí nguyên vật liệu............................................................................109
5.3.2.Chi phí vật tư phụ.....................................................................................112
5.3.4 Giá thành phân đoạn.................................................................................123
CHƯƠNG 6.......................................................................................................124
TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH PHÂN ĐOẠN MẠN U6(P).................................124
6.1.Cơ sở dự toán giá thành...............................................................................124
6.2.Bảng báo giá vật tư, định mức nguyên vật liệu phụ....................................125
6.3.Tính toán giá thành phân đoạn....................................................................127
6.3.2.Chi phí vật tư phụ.....................................................................................129
6.3.3 : Chi phí nhân công..................................................................................130
6.3.3 Giá thành phân đoạn.................................................................................140
2
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG VÀ TÀU
CHỞ DẦU 13000 DWT
1.1. Giới thiệu về cơ sở đóng tàu.
1.1.1.Tên gọi và địa chỉ công ty
Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng
Tên rút gọn tiếng việt: Công ty đóng tàu Phà Rừng
Tên giao dịch quốc tế: Pha Rung Shipyard Company Limited
Tên viết tắt tiếng anh: PRSY
Trụ sở chính: Thị trấn Minh Đức - Thuỷ Nguyên - Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại :031.3875128/3875066
Fax: 031.3875067
Email: [email protected]
1.1.2. Lịch sử phát triển
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng được hình thành trên cơ sở kế thừa và
phát triển Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng.
Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng được xây dựng từ năm 1979 và bắt đầu đi
vào hoạt động từ ngày 25-3-1984. Ngày 25-3 chính thức trở thành ngày truyền
thống của Công ty Đóng tàu Phà Rừng. Đây là công trình hợp tác giữa hai Chính
phủ Việt Nam và Phần Lan, là công trình của tình hữu nghị mà Chính phủ và
nhân dân Phần Lan dành tặng nhân dân Việt Nam. Nhà máy được xây dựng
bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan và một phần vốn góp
phía Việt Nam. Hiện nay Công ty đang hoạt động trên diện tích 112 ha, tổng số
950 cán bộ, công nhân, lao động. Những năm đầu đi vào vận hành khai thác,
Nhà máy nhận được sự giúp đỡ to lớn của Chính phủ Phần Lan không những về
xây dựng cơ sở vật chất mà còn về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và
công nhân kỹ thuật, hướng dẫn chuyển giao công nghệ. Hàng nghìn sản phẩm
sửa chữa được xuất xưởng và Phà Rừng trở thành địa chỉ tin cậy cho các chủ tàu
trong nước và nước ngoài như: Nga, Ucraina, Đức, Hàn Quốc, Cuba, Hy Lạp…
3
Sau thời gian dài chuyên sửa chữa tàu, từ năm 2002, Công ty đầu tư nâng cấp,
mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực đóng mới tàu biển. Được sự quan tâm, đầu
tư của Chính phủ, của Tổng công ty, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng
cùng với nền tảng kiến thức chuyên môn sâu rộng, Phà Rừng đã xây dựng được
thương hiệu lớn mạnh trên thị trường đóng mới thông qua việc cung cấp tới
khách hàng các sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật mới nhất. Từ năm 2000, Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9000 được chứng nhận bởi Đăng kiểm DNV - Na Uy. Ngày nay,
Phà Rừng trở thành địa chỉ uy tín không những trong lĩnh vực sửa chữa mà cả
lĩnh vực đóng mới tàu biển.
Sản phẩm đóng mới đầu tay của Phà Rừng là ụ nổi 4.200 tấn để phục vụ công
việc sửa chữa tàu ngay tại mặt bằng công ty, tiếp theo là đóng mới thành công
tàu chở hàng 6.300 DWT cho chủ tàu Vinashinline. Nối tiếp các thành công đó,
Phà Rừng sản xuất thành công hàng loạt các tàu đóng mới hiện đại cho các chủ
tàu trong nước và nước ngoài như: seri tàu chở hàng rời 6500DWT,
12.500DWT, 20.000DWT cho chủ tàu Vinalines, Vinashinline; seri tàu chở
dầu/hóa chất 6.500 DWT cho chủ tàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất
13.000 DWT cho chủ tàu Hy Lạp; seri tàu chở hàng 34.000 DWT cho chủ tàu
Anh, Italia; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàu kéo đẩy, tàu tuần tra hải quân…
4
Sự phát triển lớn mạnh và các sản phẩm của Phà Rừng được bạn hàng và các tổ
chức đánh giá cao về chất lượng thông qua các giải thưởng thương hiệu:
-Huy chương vàng Ụ nổi 4200 TLC – VietShip 2004.
-Cúp vàng sản phẩm dịch vụ ưu tú hội nhập WTO.
-Cúp vàng doanh nghiêp hội nhập và phát triển 2007.
-Cúp vàng Topten Thương hiệu Việt lần thứ 3 năm 2007.
-Huy chương vàng tàu Vinashin Bay – VietShip 2008.
-Huy chương vàng tàu YN Ocean – VietShip 2010
-Huy chương vàng Vietship 2012.
-Đặc biệt, tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi đi vào khai thác
được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con tàu đẹp nhất thế
giới năm 2010.
1.1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy
5
1.1.4. Tổ chức nhân sự của công ty
1.1.4.1 Các đợn vị do tổng giám đốc phụ trách.
1) Phòng kế hoạch kinh doanh.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về cân đối kế hoạch toàn Công ty, làm thủ
tục ký kết hợp đồng các sản phẩm đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy và
các mặt hàng gia công dịch vụ khác.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về mặt kinh doanh:
+ Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của Công ty.
+ Lập hồ sơ dự thầu đối với các sản phẩm phải đấu thầu .
+ Làm các thủ tục cho tàu ra vào Công ty sửa chữa .
+ Triển khai việc thực hiện và theo dõi qúa trình thực hiện hợp đồng.
+ Làm các thủ tục trình duyệt giá đối với các hợp đồng có yêu cầu phải
duyệt qua các cấp có thẩm quyền.
+ Quyết toán thực hiện hợp đồng.
+ Lập các văn bản giao, thanh lý hợp đồng kinh tế và hoàn thiện các thủ
tục kinh tế.
2) Phòng tài vụ:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kế toán tài chính, có chức
năng giám sát tài chính tại Công ty .
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc đồng thời cũng chịu sự chỉ
đạo nghiệp vụ của Ban tài chính kế toán của Tổng công ty đảm bảo sự chỉ đạo
thống nhất .
- Thống kê, hạch toán đầy đủ, liên tục báo cáo thường xuyên, định kỳ các
nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh như sự biến động của tài sản, tiền vốn,
tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, hạch toán lãi lỗ .…
- Lập các kế hoạch tài chính, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động SXKD của
Công ty, sử dụng tiền vốn hợp lý.
- Định kỳ kiểm tra tài chính và kiểm tra tài sản trong Công ty.
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý tập trung số liệu báo cáo kế toán.
3) Phòng vật tư.
6
- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Giám đốc về nguồn cung cấp vật tư
và những giải pháp về vấn đề vật tư. Thường xuyên phản ánh cho Tổng Giám
đốc tình hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời.
- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế
hoạch.
- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp
tải vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu.
- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng
nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong
kho đạt yêu cầu chất lượng.
4) Ban đóng mới.
- Căn cứ vào kế hoạch năm, quí, tháng, để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất
ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng.
- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở
trên.
- Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng.
- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra nhứng khâu yếu để đề ra biện pháp.
- Tham mưu giúp Giám đốc sử dụng tốt nhất năng lực sản xuất tại các phân
xưởng:
+ Phân xưởng vỏ 1
Sửa chữa tàu và gia công các chi tiết, cụm phục vụ trong quá trình sửa chữa
tàu.
+ Phân xưởng vỏ 2
Gia công chi tiết, cụm chi tiết phục vụ quá trình đóng mới và một phần nhỏ
cho sửa chữa.
5) Trường CNKT của công ty.
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty,
đồng thời cũng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự chỉ đạo của Tổng công ty
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam theo quyết định số 371 QĐ /CNT /TCCB-LĐ
ngày 10/7/2002
7
- Được quản lý và sử dụng con dấu của Trường về công tác chuyên môn,
nghiệp vụ của trường.
1.1.4.2 Các đơn vị do phó tổng giám đốc kĩ thuật, sản xuất phụ trách.
1) Phòng Sản xuất.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, khả năng
sản xuất và chiu trách nhiệm trước giám đốc về tiến độ sản phẩm đã đề ra.
- Quản lý chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất của Công ty, bố trí công việc cho
các đơn vị phù hợp với khả năng cho từng đơn vị .
- Lên hạng mục, dự trù vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chức
thi công và bảo đảm chất lượng .
2) Phòng kỹ thuật.
- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ.
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá .
- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới.
- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới.
- Lập qui trình công nghệ .
- Lập định mức tiêu hao vật liệu .
- Hoàn công .
- Nghiên cứu phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm gia công
3) Văn Phòng Giám đốc.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác hành chính, văn thư, công tác
đối nội, đối ngoại, soan thảo báo cáo cho giám đốc và trực điện thoại .
- Quản lý, điều hành các thủ tục hành chính trong phạm vị Công ty, quản lý
khu vực nhà làm việc của Ban Giám đốc, nhà khách, các phương tiện xe ca, xe
con để phục vụ Ban Giám đốc và các phòng chức năng đi công tác, đón tiếp
khách trong nươc và nước ngoài đến Công ty giao dịch, tổ chức các ngày lễ tết,
công tác văn thư.
4) Phân xưởng Máy.
- Sửa chữa, đóng mới phần máy chính, máy phụ tàu thuỷ.
- Gia công các thiết bị tàu thủy.
8
- Sửa chữa, đóng mới hệ thống động lực .
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác.
5) Phân xưởng Đúc- Rèn.
- Chế tạo phôi gang, thép, kim loại màu và hợp kim dùng để chế tạo các
trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện, cơ khí khác.
- Chế tạo xích.
- Gia công phôi dùng để chế tạo động cơ Diezen, cần cẩu quay .
- Gia công phôi phục vụ cho việc chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ
kiện.
6) Phân Xuởng ống .
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ cũng như các
phương tiện nổi .
- Thực hiện trình tự các bước công nghệ đóng mới một con tàu : Gia công
các loại bích nối ống, bích theo van, măng sông nối ống, các loại rắc co, các loại
phụ kiện trên hệ thống.
- Khi sửa chữa hệ thống ống : Nhận hạng mục của phòng Sản Xuất :
+ Tháo, kiểm tra, thay thế
+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ
thuật.
+ Lắp ráp ống, van, thử và bàn giao.
7) Phân xưởng điện.
-Sửa chữa, đóng mới hệ thống điện tàu thủy theo đúng yêu cầu kỹ thuật và
thiết kế.
-Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác.
8) Phân xưởng Mộc.
- Thực hiện các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế.
- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm
- Làm các công việc vê đồ mộc đàn dựng
9) Phân xưởng bài trí 1.
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác.
9
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển,
các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp
khác.
10) Phân xưởng bài trí 2.
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác.
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các
loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
11) Ụ nổi 4200 T.
Chịu sự chỉ đạo của PTGĐ sản xuất, kĩ thuật,
- Quản lý công việc đưa tàu ra vào ụ và cập mạn ụ.
- Quan hệ với chủ tàu, phát nội quy ra vào sửa chữa tại ụ của Công ty, bàn
với chủ tàu việc thực hiện nội quy, chuẩn bị tàu trước khi lên ụ.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng sửa chữa trên ụ theo yêu cầu
của Công ty, phục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Công ty
ra làm việc tại ụ.
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
1.1.4.3 Các đơn vị do phó tổng giám đốc xây dựng cơ bản phụ trách.
1) Phòng KCS-ISO.
- Giúp Tổng Giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các
phòng ban và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:
+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các
thiết bị.
+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của Công ty.
+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản
phẩm
2) Phòng Thiết bị Động lực.
- Về mở rộng mặt bằng sản xuất, về trang thiết bị phục vụ sản xuất.
10
- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của Công ty về số lượng, chất lượng,
điều động thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa và
mua sắm phụ tùng thay thế hàng năm.
- Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định vận hành
máy đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất và an toàn cho người lao động.
- Lắp đặt thiết bị mới cùng với phòng KCS nghiệm thu giao cho đơn vị sản
xuất.
- Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật, các hồ sơ thiết bị, và bố trí
người sử dụng máy hợp lý qua sát hạch.
3) Phòng quản lý dự án.
- Về công tác quản lý xây dựng cơ bản của Công ty, trình duyệt Giám đốc
các hợp đồng giao thầu thi công công trình thuộc nguồn vốn vốn xây dựng cơ
bản .
- Về việc khảo sát lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình thuộc vốn xây dựng
cơ bản, bảo đảm chế độ và thủ tục xây dựng .
- Về công tác quản lý, sử dụng đất đai thuộc quyền quản lý của Công ty,
các công trình đã đưa vào sử dụng.
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi, giám sát chất lượng, tiến
độ, kỹ thuật và khối lượng của các công trình thi công, tổ chức nghiệm thu và
quyết toán công trình
- Thiết kế công trình theo chủ trương về công tác xây dựng cơ bản của
Công ty, nắm vững nhu cầu xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất, sinh hoạt để thiết
kế.
4) Ban quản lý dự án đầu tư ( Công ty diesel).
- Xúc tiến các công việc cho việc thành lập Công ty lắp ráp động cơ diesel
MAN B&W
- Cập nhật kế hoạch triển khai dự án.
- Thực hiện công việc có liên quan khác để đưa Công ty lắp ráp động cơ
diesel MAN B&W vào sản xuất.
5) Phân xưởng Động lực.
11
- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho toàn Công ty.
- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệ
thống thiết bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và
các thiết bị khác.
6) Phân xưởng Ôxy.
Chịu trách nhiệm về việc vận hành thiết bị cung cấp Ôxy, gas phục vụ sản
xuất trong Công ty.
7) Đội công trình.
Sửa chữa, duy trì nhà xưởng, phục vụ các công trình xây dựng cơ bản
1.1.4.4 Các đơn vị do phó tổng giám đốc nội chính phụ trách.
1) Phòng ATLĐ
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động
của Nhà nước và các nội qui, qui chế chỉ thị về bảo hộ lao động của Tổng Giám
đốc đến các phân xưởng, phòng ban, thực hiện tuyên truyền về an toàn lao động.
- Phối hợp với các phòng ban khác như Phòng TCCB-LĐ phòng Y tế để
huấn luyện về an toàn lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
- Kiểm tra việc chấp hành nội qui an toàn lao động, điều tra thống kê các vụ
tai nơi xảy ra trong Công ty.
- Thực hiện chế độ bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại cùng tổ chức Công
đoàn của Công ty xây dựng mạng lưới an toàn viên về an toàn và vệ sinh lao
động.
2) Phòng y tế.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác chăm sóc sức khoẻ cho
CBCNV Công ty
- Công tác phòng bệnh, chữa bệnh và thường trực cấp cứu 24/24.
- Bảo đảm đủ hồ sơ sức khoẻ cho mỗi CNCNV và tổ chức khám bệnh định
kỳ.
- Tổ chức các phong trào về an toàn, vệ sinh lao động và kế hoạch hoá gia
đình.
12
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc vệ sinh công nghệp khu vực mặt bằng
sản xuất của Công ty, những nơi độc hại, nguy hiểm.
Ngoài ra còn nhiều phòng ban khác liên quan gián tiếp tới hoạt động Công
ty như phòng bảo vệ,cấp dưỡng,trường dạy nghề,trường mầm non.....
1.1.5 Các trang thiết bị của công ty.
ST
T TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ ĐẶC TÍNH S/L GHI CHÚ
Nhóm A: Cần cẩu và tời
1 Cẩu gắn tường Kone 500 kg 02 PX Máy
2 Cẩu gắn tường Kone 1500 kg 03 PX Máy
3 Cẩu gắn tường Kone 3000 kg 02 PXV
4 Cẩu gắn tường Kone 3000 kg 01 PXV
5 Cẩu bán cổng Scanmet 3000 kg 01 PX Máy
6 Cẩu dàn Scanmet 16000 kg 02 PX Máy
7 Cẩu dàn Scanmet 16000 kg 02 PX VĐM
8 Cẩu Kone(âu) 15000 kg 02 ĐCG
9 Tời đứng (cửa âu) Steen 18,5kw/120KN 04 PXBT
Xe bàn (gắng cẩu thuỷ lực) 3000 kg
10 Haikone 01 PXCĐ
11 Giá nâng hạ (gắn pa lăng) 5000 kg 01 PXCĐ
12 Cẩu dàn Eteco 16000 kg 01 PXV
13 Cẩu bán công Eteco 5000 kg 01 PXV
Xe bàn (gắn cẩu thuy lực) 3000 kg
14 Haikone 01 PXCĐ
15 Xe cẩu bánh xích Hitach 100 tấn 01 ĐCG
Xe nâng chuyên dùng MPEK 100 tấn
16 100.4.2 01 ĐCG
17 Cẩu Trung Quốc CQ 523 5 tấn /15 m;2 tấn / 23 m 02 ĐCG
18 Xe cẩu bánh lốp Samsung 25 tấn /3m 01 ĐCG
13
19 Cẩu cổng 5 tấn x 20m 01 PXBT
20 Cẩu cổng 16 tấn 01 PX VĐM
21 Cẩu cổng 40 tấn 01 PX VĐM
22 Cẩu cổng 200 tấn x 65 m 01 PX VĐM
23 Cẩu dàn 5 tấn x 12m 01 PXO
24 Cẩu cổng dầm đơn 5 tấn x 30m 01 PX VĐM
25 Bàn từ 26-LMW1(Trung quốc) 11m x 1,1/ 2 tấn 01 PXBT
26 Cẩu bánh lốp PPM 1300ATT 100tấn / 3 m 01 ĐCG
Nhóm B: Phương tiện vận tải bộ
1 Xe nâng TMC FD 15 Z4 1 tấn 1 tấn 02 PX Máy
2 Xe nâng Liên Xô 4014 M Gaz 51 5 tấn 01 P.Vật tư
3 Xe công tác Gaz 53 200kg 01 ĐCG
4 Xe công tác Tadano53 200kg 01 ĐCG
5 Xe công tác Skytrack 200kg 01 ĐCG
6 Xe tải IFA 5 tấn 01 ĐCG
7 Xe cẩu bánh lốp 16K 3020 Tadano 23 tấn 01 ĐCG
8 Xe con Toyota corolla 16K 8838 4 ghế 01 ĐCG
9 Xe tải nhẹ 16K9015 700kg 01 P.Vật tư
10 Xe ca MERcedes 16H 0739 9 ghế 01 ĐCG
11 Xe ca 1_4 16H 2922 51 ghế 01 ĐCG
12 Xe con ZACE 8 ghế 01 ĐCG
13 Xe nâng SOOSAN 250kg/17m 01 ĐCG
14 Xe ca TRANSINCO 51 ghế 08 ĐCG
15 Xe con Carmry 16H 6985 5 ghế 01 ĐCG
16 Xe nâng CPCD 35 4 tấn/ 3 m 01 ĐCG
17 Xe nâng CPCD 35 5 tấn/ 4,5 m 01 ĐCG
14
18 Xe xúc gạt ZL 30 E 1,7m3 / 92KN 01 ĐCG
19 Xe ca TRANSINCO 16H 8860 29 ghế 01 ĐCG
Nhóm C: Các thiết bị cung cấp
1 Máy nén khí Tamrock 1250 EW EW 200kw/35m3/p 02 PXCĐ
2 Máy nén khí Tamrock 900 PSD 188kw/24m3/p 01 PXCĐ
3 Máy nén khí KK38743 2.5kw/5m3/p 01 TCN
4 Trạm bơm nước thải Sarlin 1400 2x 5.5kw/5m3/p 01 PXCĐ
5 Bơm vét khô âu tàu Sarlin AB 222kw/100l/s x 12.5 m 01 PXCĐ
250 kw/100m3/px
6 Bơm âu Alstrom BY V80V-1 x7,8m 02 PXCĐ
7 Cánh cửa hầm bơm (phải) 5,5kw/2,3 x 2,6 m 02 PXCĐ
120kg/h /16bar /200độ
8 Máy xông hơi MHT 1000 C 01 PXCĐ
9 Bơm cứu hoả ESA 30 (xăng) 34kw/ 100m3/h 02 PXCĐ
Bình áp lực và Máy nén khí (trạm 1,5kw / 100m3
10 SH) 02 PXCĐ
11 Bơm nước DC – 50 (trạm SH) 15kw/17l/s x 40m 02 PXCĐ
Bình áp lực và Máy nén khí (trạm 1,5kw/1,5m3
12 KT) 01 PXCĐ
13 Bơm cứ hoả chạy điện (trạm KT) 45kw/35l/s x 76,5m 01 PXCĐ
14 Bơm nước DC-50 /280 (trạm KT) 15kw/10l/s x 56m 01 PXCĐ
15 Bơm nước DC-50 /280 (trạm KT) 5kw/10l/s x 56m 01 PXCĐ
16 Máy phun sơn Graco King 45:1 280 bar / 12,5 l/p 06 PX BTUĐ
17 Máy phun nước Woma 752- P26 55kw / 480 bar 02 PX BTUĐ
18 Máy phun cát Komet Projecta 0,2 m3 / 7 bar 04 PX BTUĐ
19 Máy phun cát Komet MPCPR 0,2 m3 / 7 bar 19 PX BTUĐ
20 Biến thế chính và thiết bị (TT1) 5,5 Mva /35/ 10 KV 01 PXCĐ
15
21 Tủ phân phối và điều khiển (TT1) 6 tủ / 10 KV 01 PXCĐ
22 Biến thế và thiết bị (TT1) 1,6 Mva /10/ 0,4 KV 03 PXCĐ
23 Tủ phân phối điện chính KA (TT1) 400V/ 2500A 03 PXCĐ
Rãnh thiết bị và nhà
24 Cáp dẫn điện 10KV / 400 V xưởng 01 PXCĐ
trạm, rãnh thiết bị, nhà
25 ống dẫn nước kỹ thuật xưởng PXCĐ
trạm, rãnh thiết bị, nhà
26 ống dẫn nước sinh hoạt xưởng PXCĐ
27 Hệ thống ông dẫn khí nén D270 x 10 mm PXCĐ
28 Hệ thống ống dẫn khí oxy D 48 x 10mm PXCĐ
29 Hệ thống ống dẫn khí Gas D 48 x 10mm NM
30 ống dẫn nước nhà PXCĐ
100 KVA/380-440V/50-
31 Máy phát điện MAN D25666 60Hz 03 PXCĐ
Máy phát điện Cummins KTA 150 400 KVA380V/ 50Hz
32 G 01 PXCĐ
33 Máy đổi diện AC 380/220V DC220 /110V 300A 01 PXCĐ
380V/22 Kw/100l/s x
34 Bơm cánh âu Sarlin AB 12,5m 01 PXCĐ
35 Bảng phân phối điện 02 PXCĐ
36 Bảng phân phối điện (xưởng ô tô) 01 PXCĐ
37 Bảng phân phối điện (xưởng mộc) 01 VPGĐ
Bảng phân phối điện (nhà văn
38 phòng giám đốc) 01 PXCĐ
39 Bảng phân phối điện (Nhà dịch vụ) 01 NM
40 Bảng cấp :khí điện nước 01 NM
41 Máy nạp ắc quy (di động) 01 NM
42 Hệ thống ánh sáng(ngoài trời) NM
16
43 Hệ thống ánh sáng(trong nhà) PXĐM
44 Máy nén khí Tamrock F37 37KW/7 bar x 5m3 /p 01 PXĐM
45 Biến áp 3 pha 400v/200v 75 KVA 01 PXĐM
46 Biến áp 3 pha 400v/200v 75 KVA 01 PXCĐ
Bơm cứu hoả di động P509 RS & 90 m3 /h
47 Bar 01 PXCĐ
200Kw / 7barx 35,8
48 Máy nén khí BOGE SL270 m3/h 01 PXCĐ
49 Biến áp 3 pha 38/36V 6kva 02 PXCĐ
50 Biến áp 3 pha 38/440V 6kva 02 PXCĐ
51 Bộ ổn áp LIOA (cho máy hàn) 100kva/269 – 430 V 03 PXĐM
52 Máy phun sơn Graco King 45:1 280 Bar/12,5l/p 03 PX BTUĐ
53 Máy phun sơn Graco (TCK) 280 Bar/12,5l/p 01 PX BTUĐ
54 Thiết bị nguấy sơn AK1 –AG2 02 PX BTUĐ
132-141kw/7 bar x
55 Máy nén khí ATLAS COPCO 24,1m3/p 02 PXCĐ
Nhóm D: Máy móc gia công cắt
gọt
1 Máy lốc tôn IB 3222 25 kw/16x2000mm 01 PX Vỏ
2 Máy lốc tôn Luna 8264/60 1,5kw/6x1250mm 01 PX vỏ
3 Máy cắt đột liên hợp HB 5221 Ussr 5kw/B13mm 01 PX vỏ
300A 220V/D1,2”-
4 Máy ren răng ống Ridgid 2’ 01 PX ống
5 Máy ren răng ống Ridgid 300A 220/D1,2”-2” 01 Trường CN
Máy lốc tôn 3 trục MG 625 30kw/30x6000mm
6 G(Italy) 01 PX VĐM
7 Máy uốn tôn (bằng tay) F-18 D3/8”-3” 02 PX ống
17
8 Máy ren răng ống 00 Nhật 1/2”-4” 01 PX ống
9 Máy cắt ống bằng GAZ 01 PX ống
10 Máy khoan cần K525A D25mm; 2,2 kw 01 PX Máy
MQL 343-1
11 Máy gia công gỗ vạn năng 220V/1,5kw 01 PXBTUĐ
12 Máy bào thẳm FL 2,5kw/ 45000v/p 01 PXBTUĐ
13 Máy gia công gỗ vạn năng Luna Z250 < > 1,5 kw 01 PXBTUĐ
14 Máy bào cuốn 4,5kw/ 400x100mm 01 PXBTUĐ
15 Máy gấp mép tôn mỏng 1,5x1500mm 01 PX Máy
16 Máy gấp mép tôn mỏng 1,5x1500mm 02 PXCĐ
17 Máy mài 2 đá KT1 1,1kw/300x50x25mm 04 PXCĐ
18 Máy mài 2 đá KT1 1,1kw/300x50x25mm 03 PX Máy
19 Máy mài 2 đá Asia 1,1kw/D200mm 01 PXCĐ
20 Máy mài 2 đá KT1 1,1kw/300x50x25mm 01 PX Vỏ
21 Máy mài 2 đá KT1 1,1kw/300x50x25mm 01 PXBTUĐ
22 Máy mài 2 đá KT1 1,1kw/300x50x25mm 01 Trường CN
23 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 01 PX ống
24 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 02 PX Máy
25 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 01 Trường CN
26 Máy uốn ống (bơm thuỷ lực) HT80 D 80mm 01 PX Máy
27 Máy uốn ống(bằng tay) F80 D 80mm 01 Trường CN
28 Máy uốn ống (bằng tay) F80 D 80mm 01 PXCĐ
29 Máy uốn ống Virax F80 D 80mm 01 PX Máy
30 Máy gấp mép tôn mỏng 1,5x1500mm 01 Trường CN
31 Máy gáp mép tôn mỏng Didan 1,5x1500mm 01 PX Máy
32 Máy cắt tôn mỏng 1,5x1000mm 02 PX Vỏ
33 Máy cắt tôn mỏng Tyokalu 1,5x1000mm 01 PX Máy
34 Máy doa cố định Gilly 55kw/4x4,2 01 PX Máy
35 Máy cắt tôn H3222 28 kw/16x3150mm 01 PX Máy
18
36 Máy lốc tôn IB3222 25kw/16x2000mm 01 PX Máy
37 Máy tiện TUJ-50 7,8 kw/1500x500mm 01 PX Máy
38 Máy tiện TUJ-50 11kw/2000x500mm 01 PX Máy
39 Máy tiện băng dài TR-100B1 41.35 kw/10x1m/12tấn 01 PX Máy
40 Máy tiện đứng 1541 USR 41 kw/1600x1000mm 01 PX Máy
41 Máy tiện ren USSR 10kw/1500x200mm 01 PX Máy
42 Máy tiện TUM 35D1 4.5 kw/1500x350mm 01 Trường CN
43 Máy phay vạn năng FWA41M 15.25kw/2000x400mm 01 PX Vỏ
44 Máy bào CMZ spanih 5,7kw/L625mm 01 PX Máy
45 Máy khoan cần RFH75 15kw/75x2000mm 01 PX Máy
46 Máy tiện matrix 3kw/1500x500mm 01 PX Máy
Máy ép thuỷ mực W 500HP 47,5kw/500 tấn
47 warsila 01 PX Máy
48 Máy doa Atlat Eng.Co (di động) 01 PX Máy
49 Máy khoan AMO 30 1,1kw/D30mm 02 PX Máy
50 Máy khoan AMO 30 1,1kw/D30mm 02 PXCĐ
51 Máy khoan bàn 0,9kw/D20mm 01 PXCĐ
52 Máy khoan AMO 1,1kw/D30mm 01 PX ống
53 Máy khoan AMO 1,1kw/D30mm 01 Trường CN
Máy khoan trụ đứng W 50B 1,5kw/D50mm
54 Widmek 01 PXBTUĐ
55 Máy khoan trụ đứng Bimak 18CU 380V/D20mm 01 PX Vỏ
56 Máy khoan trụ đứng Bimak 18CU 380V/D20mm 01 PX VĐM
57 Máy khoan trụ đứng Gronblom 0,75 kw/D25mm 01 PX Máy
58 Máy khoan trụ đứng Gronblom 1.5 kw/D25mm 01 PX Máy
59 Máy cưa sắt 8B72 Stanimport 1.5 kw/D250mm 01 PX Máy
60 Máy cưa sắt Metora MB 300 RR 1.5 kw/D320mm 01 PXCĐ
61 Máy khoan cần di động 2K52 D52mm 01 PX Máy
62 Máy khoan cần di động 2K52 D52mm 01 PXBTUĐ
19
63 Giá ép 50 tấn 50 tấn 02 PXBTUĐ
64 Máy cưa gỗ luna 824 2,5kw/D300mm 01 PXBTUĐ
65 Máy cưa gỗ BT1 5kw/D500mm 01 PXBTUĐ
66 Máy cưa gỗ phá dỡ 2,5kw/D250mm 01 PXBTUĐ
67 Máy uốn ống tự động 01 PX ống
68 Máy ép thủy lực Italia 01 PX VĐM
69 Máy uốn thép hình 01 PX VĐM
Nhóm E: Máy hàn
1 Máy hàn 1 chiều Kemppi 303 10,7 kVA/5-300 A 18 PX Vỏ
2 Máy hàn 1 chiều Kemppi 304 10,7 kVA/5-300 A 01 PX Vỏ
3 Máy hàn 1 chiều Kemppi 305 10,7 kVA/5-300 A 01 PX Vỏ
4 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 15 PX Vỏ
5 Máy hàn 1 chiều Kemppi 653 32,5 kVA/15-650 A 02 PX Vỏ
Máy hàn MIG Kemppi RA325 10kVA/320 A
6 Lisa12 02 PX Vỏ
7 Máy hàn MIG Hobart OM735 16kVA/375 A 01 PX Vỏ
8 Máy hàn tự động Esab 635/A2-A6 800 A 01 PX VĐM
9 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 02 PX ống
10 Máy hàn 1 chiều Kemppi 303 10,7 kVA/5-300 A 02 PX ống
11 Máy hàn 1 chiều Kemppi 653 32,5 kVA/15-650 A 01 PX Máy
12 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 04 PX Máy
13 Máy hàn 1 & xoay chiều Marc500 27 kVA/10-500 A 01 PX Máy
Máy hàn 1 chiều (motor) Esab 11,5kVA/375 A
14 KHD375 01 PXCĐ
15 Máy hàn 1 & xoay chiều Marc500 27 kVA/10-500 A 01 PXCĐ
Máy hàn 1 chiều (motor) Esab 11,5kVA/375 A
16 KHD375 01 PXCĐ
20