Quản trị mạng linux 4

  • 20 trang
  • file .pdf
CHUYÊN ĐỀ
QUẢN TRỊ VIÊN LINUX
1
PHẦN IV
DHCP SERVER
Ø Cấu hình mạng
Ø TCP/IP
Ø DHCP
Ø Đồng bộ thời gian với NTP
2
Cấu hình mạng
o Cấu hình địa chỉ IP cho các giao diện từ file
/etc/network/interfaces:
n Cấu hình giao diện loopback:
n Cấu hình giao diện eth0 với hỗ trợ nhận IP động từ
DHCP server:
3
Cấu hình mạng
o Cấu hình địa chỉ IP cho các giao diện từ file
/etc/network/interfaces:
n Nếu muốn gán IP tĩnh: 192.168.0.2 cho giao diện mạng
eth1 với default gateway là 192.168.0.1 thì:
n Có thể xác định IP của DNS server trong file
/etc/resolv.conf:
4
Cấu hình mạng
n Có thể bổ sung và hiệu chỉnh IP của các DNS Server từ
file /etc/resolv.conf:
n Việc phân giải tên miền thành IP sẽ được thực hiện trên
tập tin /etc/hosts trước khi thực hiện ở Name Server.
o #gedit /etc/hosts à Thêm hostname và IP tương ứng
5
Cấu hình mạng
o Nếu máy tính có 2 giao diện
mạng (eth0 và eth1) hoặc sử
dụng máy ảo trên Linux, ta sử
dụng gói bridge-utils.
n Cài đặt: #sudo apt-get
install bridge-utils
n Cấu hình: #gedit
/etc/network/interfaces
n Khởi động lại dịch vụ
mạng:
#/etc/init.d/networking
restart
6
TCP/IP
o Giới thiệu bộ giao thức TCP/IP
o Cấu hình TCP/IP
o Định tuyến IP
o TCP và UDP
o Daemon
7
Giới thiệu bộ giao thức TCP/IP
o TCP/IP được xây dựng bởi DARPA vào những năm 1970
để thực hiện giao tiếp giữa các loại máy tính và các mạng
khác nhau.
o IP là giao thức không hướng kết nối, sử dụng trên hệ thống
mạng mà dữ liệu gửi đi là các IP datagrame (header +
message)
o TCP là giao thức hướng kết nối tin cậy.
8
Cấu hình TCP/IP
o Các thành phần chính của TCP/IP:
n IP
n Subnet Mask
n Default Gateway
n Network Address
n Broadcast Address
n Name Server
9
Định tuyến IP
o Định tuyến là việc gửi các gói dữ liệu mạng từ nguồn tới
đích thông qua nhiều nút trung gian.
o Tại các nút trung gian có sử dụng bảng định tuyến. Bảng
định tuyến có trên các router và máy tính.
o Có 2 loại định tuyến: Định tuyến tĩnh và động.
n Định tuyến tĩnh: Đơn giản, phù hợp với mạng nhỏ,
đường đi cố định, chi phí trên các router thấp.
n Định tuyến động: Phức tạp, phù hợp với mạng lớn,
đường đi không cố định, chi phí trên các router cao.
10
TCP và UDP
o TCP:
n Là giao thức hướng kết nối có độ tin cậy cao
n Có kiểm soát và khắc phục lỗi đường truyền
n Phù hợp với các dịch vụ có độ tin cậy cao
o UDP:
n Là giao thức không hướng kết nối
n Không có cơ chế kiểm soát lỗi
n Phù hợp với các dịch vụ nhạy với trễ, có độ tin cậy thấp
(VD: truyền âm thanh, video, …)
11
Daemon
o Daemon là các chương trình hệ thống quan trọng
o Daemon chạy liên tục dưới nền hệ thống (background) và
chờ phục vụ các yêu cầu từ các chương trình ứng dụng.
o Một số Daemon quan trọng, như:
n Httpd
n Imapd
n Sshd
n ….
12
DHCP
o Giới thiệu:
n DHCP là dịch vụ mạng dùng để cấp phát các thông số cấu hình
mạng tự động cho các host.
n Các thông số cấu hình mạng chung để cấp phát là:
o Địa chỉ IP
o Subnet Mask
o Default Gateway
n Tuy nhiên một số thông số cấu hình khác được cấp phát kèm
theo là:
o Tên máy tính
o Tên Domain
o Time Server
o Print Server
o …
13
DHCP
o Lợi ích của DHCP:
n Tránh đụng độ địa chỉ IP
n Mở rộng mạng bằng cách thêm máy tính mà không cần
cấu hình IP bằng tay
n Tiết kiệm địa chỉ IP
n Việc thay đổi địa chỉ DNS Server trên DHCP Server sẽ
ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống mạng
o Có 2 cách để DHCP server cấp phát thông số cấu hình
mạng:
n Sử dụng địa chỉ MAC
n Sử dụng IP Scope
14
DHCP
o Để máy chủ DHCP và máy trạm DHCP có thê thực hiện
cơ chế cấp phát thông số cấu hình mạng thì trên máy chủ
cài dịch vụ dhcpd và máy trạm cài dịch vụ dhclient.
15
DHCP
o Cài đặt dhcpd trên máy chủ:
n #sudo apt-get install dhcp3-server
n Cấu hình dhcpd từ file: /etc/dhcp3/dhcpd.conf
n Lựa chọn giao diện lắng nghe yêu cầu máy trạm từ file:
/etc/default/dhcp3-server
o Cấu hình dhcpd:
n Xem file cấu hình mẫu:
o #gedit /etc/dhcpd.conf
n Cấu hình dhcpd:
o #gedit /etc/dhcp3/dhcpd.conf
16