Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố quy nhơn

  • 108 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ MINH KHIÊM
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ MINH KHIÊM
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hồ Minh Khiêm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Cấu trúc của luận văn 4
7. Tổng quan nghiên cứu đề tài 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP 9
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 9
1.1.1. Khái niệm 9
1.1.2. Đặc điểm của thuế 9
1.1.3. Vai trò cơ bản của thuế 10
1.1.4. Các yếu tố cấu thành thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.1.5. Kinh tế ngoài quốc doanh 17
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 20
1.2.1. Lập dự toán thu thuế 21
1.2.2. Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế 22
1.2.3. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 25
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra thuế 26
1.2.5. Thu nợ, cưỡng chế thuế và xử lý vi phạm về thuế 27
1.2.6. Xử lý khiếu nại, tố cáo các vấn đề về thuế 29
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ 29
1.3.1. Đối với các doanh nghiệp 29
1.3.2. Đối với cơ quan thuế 30
1.3.3. Đối với chính sách thuế 30
1.3.4. Vai trò của các cơ quan nhà nước khác ảnh hưởng đến công tác
quản lý thuế 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TP. QUY NHƠN 33
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
NGOÀI QUỐC DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ 33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
2.1.2. Đặc điểm kinh tế Ngoài quốc doanh 35
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý thuế 43
2.2. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KINH
TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRONG THỜI GIAN QUA 45
2.2.1. Lập và thực hiện dự toán thu thuế 45
2.2.2. Quản lý đăng ký, kê khai thuế và căn cứ tính thuế 51
2.2.3. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 56
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra thuế 58
2.2.5. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 60
2.2.6. Xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở TP. QUY
NHƠN 65
2.3.1. Những kết quả đạt được 65
2.3.2. Những hạn chế 68
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế 70
CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỆP ĐỐI
VỚI KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ QUY NHƠN TRONG THỜI GIAN ĐẾN 73
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP 73
3.1.1. Quan điểm 73
3.1.2. Mục tiêu 74
3.2. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 76
3.2.1. Lập dự toán thu thuế 76
3.2.2. Quản lý đăng ký, kê khai và căn cứ tính thuế 77
3.2.3. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 80
3.2.4. Tăng cường Thanh tra, kiểm tra thuế 83
3.2.5. Thu nợ, cưỡng chế thuế và xử lý vi phạm về thuế 85
3.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 86
3.2.7. Kiện toàn bộ máy quản lý thuế và công tác cán bộ 87
3.2.8. Cải cách hành chính thông qua bộ phận một cửa 88
3.2.9. Tăng cường phối kết hợp với các ngành 90
3.2.10. Đẩy mạnh công nghệ thông tin vào quản lý thuế 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
HKD Hộ kinh doanh
KT Kinh tế
NNT Người nộp thuế
NQD Ngoài quốc doanh
NS Ngân sách
NSNN Ngân sách Nhà nước
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
SSKT Sổ sách kế toán
TNCT Thu nhập chịu thuế
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TP Thành phố
TTHC Thủ tục hành chính
TTHT Tuyên truyền hỗ trợ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng Trang
bảng
2.1 Số lượng doanh nghiệp qua các năm 36
2.2 Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp trên tổng số DN qua các
năm 37
2.3 Giá trị sản xuất của kinh tế ngoài quốc doanh 40
2.4 Gía trị sản xuất của từng ngành qua các năm 40
2.5 Tỷ lệ đóng góp ngân sách (thuế TNDN) trên giá trị sản
xuất của kinh tế ngoài quốc doanh 41
2.6 Dự toán thu thuế (TNDN) Ngoài quốc doanh qua các
năm 46
2.7 Số thuế TNDN thực hiện so với kế hoạch giao 48
2.8 Số thuế thu qua các năm 49
2.9 Cơ cấu số thu các sắc thuế của kinh tế NQD 50
2.10 Kết quả công tác tư vấn thuế qua các năm 57
2.11 Kết quả công tác thanh tra kiểm tra qua các năm 59
2.12 Tình hình nợ thuế qua các năm 61
2.13 Cơ cấu nợ đọng thuế TNDN qua các năm 62
2.14 Kết quả thu nợ thuế TNDN qua các năm 63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình Trang
hình
2.1 Cơ cấu thuế TNDN và tổng giá tri sản xuất NQD 42
2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục Thuế TP. Quy Nhơn 43
2.3a Dự toán và thực hiện dự toán 46
2.3b Tốc độ tăng dự toán qua các năm 47
2.4 Cơ cấu thuế TNDN với số thuế NQD và tổng thu trên địa
bàn 50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn
bản cơ chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động hơn cho người nộp
thuế về việc thực hiện nghĩa vụ, người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách
nhiệm trước pháp luật. Cơ chế này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người
nộp thuế, tuy nhiên công tác quản lý thuế ngày càng khó khăn, phức tạp hiện
tượng khai man, trốn thuế xảy ra nhiều hơn. Cùng với sự phát triển của các
Khu công nghiệp Phú tài, Long Mỹ, các Cụm công nghiệp Nhơn Bình, Quang
Trung và Khu kinh tế mở Nhơn Hội, kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn
thành phố Quy Nhơn trong những năm gần đây phát triển nhanh về số lượng,
tỷ lệ đóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày càng lớn, vì vậy trong quá trình
kê khai, nộp thuế không tránh khỏi việc kê khai thiếu thuế, gian lận thuế. Do
đó để tăng thu cho ngân sách Nhà nước, cần có các giải pháp mang tính thực
tiễn, nhằm kích thích việc thực hiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê
khai của người nộp thuế.
Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế Ngoài quốc doanh, góp
phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được
kết quả cao hơn. Việc tổ chức thực hiện được cải cách theo hướng rõ ràng,
minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có
biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý
nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành
mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nước,
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài "Quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với kinh tế Ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy
2
Nhơn" được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản vai trò Nhà nước, về quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế ngoài quốc doanh, trên cơ sở
đó, đề tài phân tích thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, từ đó đề
xuất các phương hướng, giải pháp về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với kinh tế Ngoài quốc doanh trong thời gian tới.
Mục đích chủ yếu của luận văn, là nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và
thực trạng, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Ngoài
quốc doanh, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân, đề xuất giải pháp quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp, đối với kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn
thành phố Quy Nhơn trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
kinh tế Ngoài quốc doanh (gồm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Công ty
cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã)
trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
+ Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt
động thu thuế nội địa về thuế thu nhập doanh nghiệp, dưới sự quản lý của Cục
Thuế tỉnh Bình Định và Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn không bao gồm
sự quản lý các khoản thuế quan dưới sự quản lý của cơ quan hải quan.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài, là tiếp cận phân tích đặc điểm về
kê khai, nộp thuế của kinh tế Ngoài quốc doanh, đồng thời đánh giá thực
3
trạng quản lý thu thuế để có được cơ sở thông tin cho hoàn thiện công tác
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà nước đối với kinh tế Ngoài
quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Cụ thể, đề tài sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu, nhằm khảo sát sự hài lòng
về mức độ phục vụ của cơ quan thuế, cũng như nhu cầu của người nộp thuế
yêu cầu đối với cơ quan thuế cần phải đáp ứng.
- Sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống, để xác định các
yếu tố tác động đến số thu ngân sách của kinh tế Ngoài quốc doanh.
- Sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá sự tăng trưởng về thuế
của kinh tế Ngoài quốc doanh; phương pháp đánh giá để rút ra những ưu
nhược điểm và nguyên nhân của quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với kinh tế Ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận
và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước
về thuế đề tài nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế đối với phát
triển kinh tế xã hội.
- Đề tài làm rõ những vấn đề cơ bản vai trò Nhà nước về quản lý thuế,
nội dung và những nhân lố ảnh hưởng đến nâng cao vai trò Nhà nước về quản
lý thuế, mà cụ thể là quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế
Ngoài quốc doanh.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm đề tài đã đề xuất một số
phương hướng và giải pháp về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
kinh tế Ngoài quốc doanh.
4
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được viết thành 3 chương.
Chương 1 : Tổng quan về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
kinh tế Ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong thời gian
qua.
Chương 3: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế Ngoài
quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong thời gian đến.
7. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện
nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trong
việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập. Mức
thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là
khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu
đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử
nhất định.
Chính sách thuế TNDN là công cụ điều tiết vĩ mô, yếu tố tăng tính cạnh
tranh giữa các quốc gia. Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách
tài chính, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới, một số quốc gia đã
điều chỉnh hệ thống chính sách thu ngân sách, thông qua cải cách cơ cấu hệ
thống thuế (nâng cao vai trò của thuế thu nhập, thuế tiêu dùng), chính sách
giảm dần thuế suất, mở rộng cơ sở tính thuế (thuế thu nhập cá nhân, thuế
TNDN). Điển hình là Chính phủ Nhật đã ra quyết định cắt giảm thuế TNDN
từ 40% xuống 35%, áp dụng từ ngày 1/4/2011. Mục tiêu của Nhật là giảm
thuế doanh nghiệp về mức 25-30%, ngang với ở các quốc gia là đối thủ cạnh
tranh ngang tầm của nước này, trong thập niên tới (Thuế TNDN ở Mỹ là 35%,
5
ở Anh hiện ở mức 28%, ở Trung Quốc là 25%). Động thái này nhằm đáp ứng
lời kêu gọi của cộng đồng doanh nghiệp Nhật, trong bối cảnh nền kinh tế lớn
thứ hai thế giới vật lộn với tốc độ tăng trưởng trì trệ. Với việc cắt giảm thuế
nói trên, Nhật Bản hy vọng sẽ có thêm nhiều việc làm và hoạt động đầu tư sẽ
được đẩy mạnh trong nền kinh tế Nhật. Nhật Bản cũng kêu gọi cộng đồng
doanh nghiệp Nhật sử dụng số tiền thuế TNDN tiết kiệm được cho mục đích
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chống lại tình trạng giảm phát kéo dài. [27]
Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức
đã được ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần
bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt
Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật Quản lý thuế, Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp (2003, sửa đổi bổ sung 2008) đã được ban hành nhằm đảm bảo
sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.[4], [7],
[16], [17]
Tiếp đến là hệ thống các quy trình Quản lý thuế: Quản lý đăng ký thuế
[14], Quản lý kê khai, nộp thuế, kế toán thuế [22], Kiểm tra thuế [19], thanh
tra thuế [20], Quản lý nợ thuế [23] và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
[16]
Đã có nhiều kết quả khảo sát, nghiên cứu về quản lý thuế TNDN, cụ
thể:
- Tổng cục Thuế (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn
2011-2020 [25]. Theo đó, một trong những nội dung quan trọng trong kế
hoạch cải cách hệ thống thuế là hệ thống chính sách thuế được xây dựng,
6
hoàn thiện bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; mở rộng
cơ sở thuế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và
theo cơ cấu tăng nguồn thu nội địa (không kể dầu thô) trong tổng NSNN. Đến
năm 2015 đạt trên 70% tổng thu NSNN và đến năm 2020 đạt trên 80% tổng
thu NSNN.
Về chính sách thuế TNDN, Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn
2011 - 2020 [25] đề ra phương hướng:
Thứ nhất, điều chỉnh giảm mức thuế suất TNDN theo lộ trình phù hợp
để thu hút đầu tư tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính,
tăng tích lũy để đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh;
Thứ hai, đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh
vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản phẩm có giá
trị gia tăng lớn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công nghệ cao, công
nghệ sinh học, dịch vụ chất lượng cao, lĩnh vực xã hội hóa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
Thứ ba, bổ sung quy định về các khoản chi phí được trừ và không được
trừ khi xác định TNCT; bổ sung các quy định để bao quát được các hoạt động
kinh tế mới phát sinh trong kinh tế thị trường hội nhập và phù hợp với thông
lệ quốc tế như: hoạt động bán hàng đa cấp, thương mại điện tử, sự phát triển
của các tập đoàn kinh tế, hiện tượng "vốn mỏng" khi xác định chi phí, đặc biệt
là chi phí lãi vay, điều chuyển hoặc đánh giá lại tài sản khi tái cơ cấu doanh
nghiệp, thỏa thuận trước về giá của các doanh nghiệp liên kết. [8]
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Triển khai thực hiện chính sách trợ
giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa với chủ đề: "Triển khai thực hiện
chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa" do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư vừa tổ chức, đơn giản hóa thủ tục quản lý: loại bỏ quy định, giấy tờ,
mẫu biểu hồ sơ hay các chỉ tiêu không cần thiết, không hợp lý trong mẫu biểu
7
kê khai... Đẩy mạnh phân cấp giải quyết các thủ tục hành chính ở các đơn vị
cơ sở, quan hệ trực tiếp với NNT, người khai hải quan để rút ngắn trình tự thủ
tục và thời gian.... Ngoài ra, các cơ quan chức năng cần trợ giúp doanh nghiệp
trong tiếp cận vốn, huy động các nguồn lực tài chính; hỗ trợ nâng cao năng
lực cạnh tranh, xây dựng và bảo vệ thương hiệu; thực hiện cải cách hành
chính, nhất là về thủ tục thuế, hải quan và đăng ký thành lập… [1]
- Giai Đoan (2009) về giải pháp thu thuế là: Tăng cường quản lý thuế
đối với các lĩnh vực, mặt hàng có thế mạnh, khai thác những nguồn thu có
tiềm năng. Tăng cường kiểm tra, rà soát kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân,
phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải
nộp để có các biện pháp chấn chỉnh, xử phạt nghiêm. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra thuế và hoàn thuế, thường xuyên rà soát để bổ sung vào kế
hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời những đối tượng có dấu hiệu gian
lận thuế để thu được tiền thuế, tiền phạt vào NSNN đúng thời hạn. Xử lý dứt
điểm, và kiên quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với các trường
hợp dây dưa, chây ỳ để đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản nợ đọng để phấn
đấu giảm hụt thu tới mức thấp nhất.
Đẩy mạnh cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý thuế, phát hiện và
chấn chỉnh kịp thời những thủ tục hành chính không phù hợp, những khâu
công việc còn chậm trễ để có biện pháp khắc phục ngay, rút ngắn đến mức
thấp nhất thời gian tuân thủ thuế, thực hiện kê khai nộp thuế và thủ tục hành
chính thuế. Tiếp tục triển khai cơ chế "một cửa" trong việc tiếp nhận, giải
quyết các yêu cầu thủ tục hành chính thuế. Triển khai cơ chế một cửa liên
thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp dấu. Từng bước
áp dụng hình thức kê khai thuế điện tử, mở rộng mạng lưới nộp thuế qua hệ
thống ngân hàng thương mại, tạo thuận lợi cho người nộp thuế,... Cùng với
việc tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết 30/2008/NQ-CP của Chính phủ,
8
phối hợp các ngành, các cấp giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc về cơ
chế, chính sách, tạo điều kiện để doanh nghiệp vượt qua khó khăn, phát triển
sản xuất kinh doanh, thực hiện được tốt nghĩa vụ nộp NSNN.
Kinh tế suy giảm ảnh hưởng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nói
riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Tuy các gói giải pháp chống suy giảm,
kích cầu của Chính phủ đã hỗ trợ kịp thời và phát huy tác dụng. Song, hoạt
động sản xuất kinh doanh của phần lớn số doanh nghiệp vẫn khó đạt được kết
quả như mong muốn trong năm 2009. Do đó, để thu hồi, ngăn chặn nợ đọng
gia tăng thì ngoài việc thực hiện linh hoạt những giải pháp xử lý nợ đọng thuế
của cơ quan thuế rất cần có sự nỗ lực, tự giác của cộng đồng doanh nghiệp.
Ngành thuế đã và đang tập trung rà soát, đối chiếu, đánh giá, xác định nguyên
nhân nợ thuế, thực hiện gia hạn nộp thuế đối với những trường hợp đủ điều
kiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế
như phong tỏa tài khoản để thu hồi nợ thuế đối với những trường hợp có khả
năng nộp nhưng chây ỳ.
Ngoài ra, trong công tác đấu tranh chống nợ đọng thuế rất cần có sự
phối hợp của người dân và của các cơ quan chức năng để thu thập thông tin
về tình trạng nợ đọng thuế, kịp thời tháo gỡ vướng mắc của người nộp thuế,
tuyên truyền chính sách thuế cho nhân dân hiểu và tự giác chấp hành. [15]
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
1.1.1. Khái niệm
Các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế
thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa
Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực
tiếp;
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế
đã được pháp luật quy định.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính
chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta
nêu trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát về thuế nhu sau:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội. [18]
Ngoài khoản thu về thuế, Ngân sách Nhà nước còn có những khoản thu
về phí và lệ phí. Đây là những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả
khi được một cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước uỷ
quyền cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng.
1.1.2. Đặc điểm của thuế
- Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước.
10
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp
cho Nhà nước.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn
trả trực tiếp. [18]
- Các khoản thu thuế TNDN được tập trung vào Ngân sách nhà nước là
những khoản thu nhập của nhà nước được hình thành trong quá trình nhà
nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị.
Thuế TNDN là loại thuế trực thu (người chịu thuế và NNT là một), Nhà
nước sử dụng để khuyến khích mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, thực hiện
định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và Nhà nước. Mức động
viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh
doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp. Và thuế TNDN là sắc
thuế khấu trừ cho thuế TNCN, thuế TNDN đánh vào phần thu nhập mà những
người góp vốn nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty
mà họ đầu tư, Vì vậy, phần thu nhập đã chịu thuế TNDN khi đem chia cho
những người góp vốn sẽ được khấu trừ phần thuế TNDN đã nộp khi tính thuế
TNDN hoặc không chịu thuế nữa.
1.1.3. Vai trò cơ bản của thuế
a. Huy động tập trung nguồn tài chính
- Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn.
- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao
thu nhập bắt buộc, nên đảm bảo tập trung, nhanh chóng, thường xuyên và ổn
định.
- Thông qua thu thuế, Nhà nước tập trung tồng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng và thục hiện các biện
pháp kinh tế - xã hội.
- Thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật
11
chất, nhằm tạo ra sự quan tâm của NNT tới chất lượng sản xuất và hiệu quả
kinh doanh.
Khả năng thu thuế của một quốc gia được phản ánh thông qua tỷ lệ
phần trăm của GDP được động viên vào NSNN
Nếu gọi Tm là tổng số thuế tối đa có thể thu được vào NSNN thì khả
năng thu thuế là Tm/GDP.
Để phản ánh tình trạng này, các nhà kinh tế dùng khái niệm nỗ lực thu
thuế (tax effort).
Nếu tổng số thuế thực tế thu được là Tt, thì:
Nỗ lực thu thuế (Tt/GDP) : (Tm/GDP) = Tt/Tm
Nếu tỷ lệ trên nhỏ hơn 1, Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp để
tăng số thu về thuế mà không làm tổn hại đến quan hệ phân phối thu nhập
giữa Nhà nước với DN và cá nhân, nhưng khi tỷ số trên lớn hơn 1, thì hệ
thống thuế hiện tại đã huy động vượt quá khả năng chịu đựng của nền kinh
tế. [18].
b. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: nền kinh tế thị trường sự phát triển
theo chu kỳ để đảm bảo tốc độ tăng trưởng ồn định, Nhà nước đã sử dụng
thuế để điều chỉnh quá trình đó.
- Thuế còn góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của
từng giai đoạn phát triển nền kinh tế.
- Điều chỉnh tích luỹ tư bản để tăng nhanh vốn đầu tư cơ bản, phát triển
nến kinh tế quốc dân. Việc thay đổi các chính sách thuế của Nhà nước có thể
ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích luỹ tư bản, do đó tác động đến quá trình
đầu tư phát triển kinh tế.
- Thuế có thể được sử dụng để điều tiết việc làm và thất nghiệp.
- Góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong