Quản lý gói trên ubuntu server

  • 176 trang
  • file .pdf
HỌC PHẦN
QUẢN TRỊ MẠNG LINUX
1
NỘI DUNG
I. TỔNG QUAN VỀ UBUNTU SERVER
II. CÀI ĐẶT UBUNTU SERVER
III. QUẢN LÝ GÓI TRÊN UBUNTU SERVER
IV. DHCP SERVER
V. DNS SERVER
VI. FILE SERVER
VII. OPENSSH SERVER
VIII. BẢO MẬT MẠNG
IX. DOMAIN CONTROLLER
X. DỊCH VỤ EMAIL
2
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ PMNM
Khái niệm PMNM
 Giấy phép PMNM
 Lợi ích của PMNM
 Hạn chế của PMNM
 Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT
 So sánh Linux & Windows
3
Khái niệm phần mềm nguồn mở
 Phần mềm nguồn mở là phần mềm có mã nguồn được công bố tuân
theo các quy định trong giấy phép nguồn mở.
 VD: Mozilla firefox, Linux, …
 Phần mềm thương mại là phần mềm thuộc về bản quyền của tác giả
hoặc của các hãng phần mềm. Chỉ cung cấp dưới dạng nhị phân (bin),
người dùng mua và không có quyền bán lại.
 VD: MS Windows, MS Offices, Oracle,…

4
Khái niệm phần mềm nguồn mở
 Phần mềm thử nghiệm giới hạn là các thử nghiệm giới hạn
của phần mềm thương mại, được cung cấp miễn phí với mục
đích thử nghiệm.
 VD: các phần mềm giới hạn ngày sử dụng, giới hạn chức
năng,…
 Phần mềm chia sẻ: là PM có tính năng giống như PMTM,
được phân phối tự do nhưng có một số giấy phép cho phép
các cá nhân hoặc các tổ chức được mua theo những điều kiện
cụ thể.
 VD: Winzip, …
Kaspersky Winzip
5
Khái niệm phần mềm nguồn mở
 Phần mềm phi thương mại: là phần mềm tự do được sử
dụng mà không phải trả tiền. Bao gồm 2 loại: phi thương mại
mã nguồn đóng, phi thương mại mã nguồn mở.
 Phần mềm nguồn mở có thể chạy trên hệ điều hành Windows
và Linux.
 Một số PMNM phổ biến: Linux, Mozilla firefox, Mozilla
thunderbird, My SQL, Apache,…

6
Giấy phép phần mềm nguồn mở
 Giấy phép GPL
 Giấy phép BSD
7
Lợi ích của phần mềm nguồn mở
 Tính kinh tế
 Tính giáo dục
 Tính kế thừa
 Tính an toàn
8
Hạn chế của phần mềm nguồn mở
 Chưa có hỗ trợ kỹ thuật tin cậy
 Số thiết bị phần cứng hỗ trợ còn hạn chế
 Năng lực xử lý của người sử dụng.
9
Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT
10
So sánh Linux & Windows
 Ban đầu, Windows là hệ điều hành được thiết kế cho single
users. Linux là hệ điều hành được kế cho multi users.
 Trong Windows, GUI và Kernel gắn chặt với nhau  Tiện
cho người sử dụng. Trong Linux, GUI và Kernel tách rời
nhau (cho phép tùy biến).
 Cấu hình của Windows nằm trong registry  Khó hiệu
chỉnh. Cấu hình của Linux trong file text  Dễ dàng hiệu
chỉnh.
 Windows không “an toàn” hơn Linux.
11
So sánh Linux & Windows
 Dịch vụ quản lý mạng trên Windows:
Active Directory Exchange server ISA server
Proxy server
Print/ File server DHCP server FTP server IIS server SQL server
12
So sánh Linux & Windows
 Dịch vụ quản lý mạng trên Linux:
Bind/ LDAP Sendmail/ Postfix Firewall/ IDS
Squid server
Samba/ NFS DHCP server FTP/ SSH server Apache server MySQL server
13
So sánh Linux & Windows
Windows Linux
Active Directory Bind/LDAP
Exchange Server Sendmail/Postfix
Proxy Server Squid Server
ISA Server Firewall/IDS
Print/File Server Samba/NFS
DHCP Server DHCP Server
FTP Server FTP Server
IIS Server Apache Server
SQL Server MySQL Server
14
PHẦN II
CÀI ĐẶT UBUNTU SERVER
Cấu hình BIOS
Phân hoạch và định dạng đĩa cứng
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Server
15
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
 Ví dụ về việc cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên máy ảo
Chọn mục Install
Ubuntu để bắt đầu cài
đặt chương trình. Nhấn
Enter để tiếp tục
16
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
 Ví dụ về việc cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên máy ảo
Lựa chọn ngôn ngữ cài
đặt. Nhấp Forward để
tiếp tục
17
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Chọn múi thời gian, nơi
chúng ta đang sinh sống
Nhấp nút Forward để
tiếp tục
18
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Gõ từ bàn phím để kiểm tra
hệ điều hành có nhận được
bàn phím không?
Nhấp nút Forward để tiếp tục
19
Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Desktop
Xóa và sử dụng toàn bộ đĩa
cứng để hệ điều hành
Xác định phân vùng bằng tay
(nâng cao)
Nhấp nút Forward để tiếp tục
20