Quản lý gói trên ubuntu

  • 22 trang
  • file .pdf
CHUYÊN ĐỀ
QUẢN TRỊ MẠNG LINUX
1
PHẦN III
QUẢN LÝ GÓI TRÊN UBUNTU SERVER
 Giới thiệu
 dpkg
 Apt-Get
 Aptitude
 Tự động cập nhật
 Cấu hình
2
Giới thiệu
 Hệ thống quản lý gói của Ubuntu có nguồn gốc từ hệ
thống Debian GNU/Linux.
 Các gói Debian có phần mở rộng là *.deb và được lưu trữ
trên các kho phần mềm trực tuyến, trong bộ nhớ ngoài.
 Thông thường các gói *.deb được biên dịch sang dạng nhị
phân trước nên việc cài đặt nhanh chóng.
 Khi cài đặt một gói phức tạp, Ubuntu yêu cầu cài các gói
phụ thuộc. VD: Cài đặt gói Festival để tổng hợp giọng nói
thì yêu cầu phải cài đặt thêm gói libasound2 để cung cấp
các thư viện âm nhạc ALSA cần thiết. Nếu máy tính có nối
mạng Internet thì việc cài đặt này là tự động.
3
dpkg
 Dpkg là trình quản lý gói cho các hệ thống dựa trên
Debian. Có thể cài đặt, gỡ bỏ và xây dựng các gói.
 Dpkg không thể tự download và cài đặt các gói phụ thuộc
từ mạng Internet
4
dpkg
 Liệt kê tất cả các gói đã cài đặt trên hệ thống: #dpkg –l
5
dpkg
 Để xem các gói cụ thể của một dịch vụ đã được cài đặt
trên hệ thống:
 #dpkg –l | grep
 VD: #dpkg –l | grep dhcp
6
dpkg
 Để xem tất cả các file đã được cài đặt của một gói:
 #dpkg –L
 VD: #dpkg –L ufw
7
dpkg
 Để xem một tập tin được cài đặt từ những gói nào thì dùng
tùy chọn –S:
 Cú pháp: #dpkg –S
 VD: #dpkg –S host.conf
8
dpkg
 Để cài đặt một file *.deb cục bộ, ta dùng tùy chọn -i:
 Cú pháp: #sudo dpkg –i
 VD: #sudo dpkg –i scim-unikey_0.3.1+debian-2_i386.deb
9
dpkg
 Để gỡ bỏ một gói phần mềm, ta sử dụng tùy chọn -r:
 Cú pháp: #sudo dpkg –r
 VD1: #sudo dpkg –r zip
 VD2: #sudo dpkg –r scim
 Tuy nhiên, không khuyến khích việc gỡ bỏ bằng lệnh dpkg trên vì:
 #dpkg: Chỉ gỡ bỏ một gói xác định
 Vì gỡ bỏ một gói xác định (không gỡ bỏ được các gói phụ thuộc)
 Các gói còn lại có thể làm việc không còn đúng và chính xác.
 Lưu ý: Dùng lệnh #man dpkg để xem hướng dẫn sử dụng lệnh dpkg
10
Apt-Get
 Apt-Get là lệnh rất hữu ích khi thực hiện cài đặt gói mới, cập nhật,
nâng cấp gói và thậm chí là nâng cấp cả hệ thống (APT: Advanced
Packaging Tool).
 Apt-Get là một chương trình quản lý gói mạnh mẽ trên Ubuntu.
 Lệnh cài đặt một gói:
 Cú pháp: #sudo apt-get install
 VD: #sudo apt-get install nmap
 Lệnh gỡ bỏ một gói:
 Cú pháp: #sudo apt-get remove
 VD: #sudo apt-get remove nmap
 Lưu ý: Có thể cài đặt hoặc gỡ bỏ một hoặc nhiều gói cùng lúc.
11
Apt-Get
 Để cập nhật danh mục các gói phần mềm từ kho phần
mềm trên mạng vào hệ thống, gõ lệnh:
 #sudo apt-get update
 Để nâng cấp hệ thống, sau khi cập nhật danh mục các gói
như trên, ta gõ lệnh:
 #sudo apt-get upgrade
 Để xem hướng dẫn sử dụng lệnh apt-get, ta gõ lệnh:
 #sudo apt-get help
 Các hoạt động của trình quản lý gói apt-get có trong file:
/var/log/dpkg.log
12
Aptitude
 Aptitude là trình quản lý gói sử dụng trong môi trường
dòng lệnh nhằm hỗ trợ nhiều hơn cho người dùng.
 Khởi động Aptitude bằng dòng lệnh: #sudo aptitude
13
Aptitude
 Một số thao tác với trình quản lý gói Aptitude:
 Cài đặt gói:
 Chọn mục “Not installed Packages”
 Lựa chọn gói phần mềm cần cài đặt
 Nhấn phím g để xem thông tin chi tiết
 Nhấn phím g tiếp theo để tiến hành download, cài
đặt phần mềm
14
Aptitude
 Một số thao tác với trình quản lý gói Aptitude:
 Gỡ bỏ gói:
 Chọn vào mục “Installed Packages”
 Lựa chọn gói phần mềm muốn gỡ bỏ
 Gõ dấu trừ để đánh dấu vào gói muốn loại bỏ
 Gõ phím g để có thông tin tổng quát về gói
 Gõ phím g tiếp để loại bỏ gói phần mềm này
15
Aptitude
 Một số thao tác với trình quản lý gói Aptitude:
 Cập nhật danh mục các gói phần mềm:
 Nhấn phím u
 Nếu có nhắc nhở nhập mật khẩu quyền root thì nhập
chính xác mật khẩu, nhấn Enter
 Nâng cấp gói:
 Nhấn phím u để cập nhật danh sách gói
 Nhấn tiếp phím u để tiến hành nâng cấp hệ thống
16
Aptitude
 Lưu ý: cột đầu tiên trong danh sách các gói chứa thông tin
mô tả cho gói:
 i: Gói đã được cài đặt trên hệ thống
 c: Gói chưa cài đặt nhưng đã có thông tin cấu hình
 p: Gói đã được loại khỏi hệ thống
 v: Các gói ảo
 b: Các gói bị bẻ gãy trên hệ thống
 C: Các gói cấu hình nữa chừng, bị lỗi và yêu cầu cấu
hình lại.
 H: Các gói bị loại bỏ nhưng bị lỗi và yêu cầu sửa lỗi
17