Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

  • 27 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HẰNG
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO HƯỚNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 05 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
1
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TSKH. NGUYỄN MINH ĐƯỜNG
2. GS. TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
Phản biện 1:………………………………
Phản biện 2:………………………….…..
Phản biện 3:………………………………
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận
án tiến sĩ họp tại……………………………………………………………….
Vào hồi…..giờ …. Ngày….. tháng…..năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục.
2
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thị Hằng (2008), “Đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp”,
Tạp chí giáo dục (190), tr. 5-6-7.
2. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008) “Đào tạo đáp ứng nhu
cầu xã hội-Quan niệm và giải pháp thực hiện” Tạp chí khoa học giáo dục (32),
tr. 18-19-20.
3. Nguyễn Thị Hằng (2012) “Quản lý Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu
cầu xã hội” Tạp chí khoa học giáo dục (82), tr. 39-40-41.
4. Nguyễn Thị Hằng (2012) “Một số giải pháp Quản lý công tác Đào tạo
nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” Tạp chí giáo
dục (293), tr. 9-10-11-53.
5. Nguyễn Thị Hằng (2012) “Thực trạng quản lý đào tạo tại các trường dạy
nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” – Tạp chí giáo dục (297), tr. 3-4.
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nền kinh tế thị trường,
đào tạo đáp ứng NCXH đã trở thành một vấn đề cấp thiết.
- Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đào tạo gắn với NCXH.
Trong khi đó, đào tạo nghề về cơ bản vẫn đào tạo theo "hướng cung", chưa
bám sát được NCXH.
- Bước sang cơ chế thị trường, đào tạo theo “hướng cung” đã không còn
phù hợp. Với quy luật cung-cầu của TTLĐ, đào tạo phải theo "hướng cầu" để
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ
cấu ngành nghề và trình độ đào tạo.
- Hiện nay, một số trường DN cũng đã có một số hoạt động đào tạo đáp
ứng NCXH. Tuy nhiên đang mang tính tự phát, không liên tục và thiếu những
cơ sở lý luận vững chắc, chưa có mô hình liên kết hợp lý, bởi vậy đào tạo
nghề theo hướng đáp ứng NCXH đang gặp nhiều khó khăn.
- Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới
quản lý đào tạo để đáp ứng NCXH. Cần có một quan niệm đúng đắn về đào
tạo nghề đáp ứng NCXH, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực
trạng và đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi để đào tạo nghề
đáp ứng NCXH ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
Chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH của
trường dạy nghề ở nước ta. Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài
“QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO HƯỚNG ĐÁP
ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI" làm đề tài luận án nghiên cứu sinh của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề ở các trường
DN theo hướng đào tạo đáp ứng được NCXH nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đào tạo theo hướng đáp ứng NCXH
4
3.2.Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo của trường DN theo hướng đáp
ứng NCXH trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay các trường DN đang đào tạo theo một chu trình quy định, chưa
theo quy luật “cung cầu”, quản lý đào tạo chưa tuân thủ quy luật cung - cầu
của cơ chế thị trường nên chưa đáp ứng được NCXH.
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phù hợp để quản lý các bước
của chu trình đào tạo từ xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế đào
tạo, triển khai và đánh giá kết quả đào tạo và sau đào tạo thì đào tạo sẽ đáp
ứng được NCXH.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH và
quản lý đào tạo ở trường DN nhằm đáp ứng NCXH.
- Đánh giá thực trạng về đào tạo và quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH của
một số trường DN.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo của trường DN theo hướng đào tạo
đáp ứng NCXH phù hợp với điều kiện và bối cảnh hiện nay.̉ (4) Khảo sát
thăm dò ý kiến chuyên gia các trường DN về tính cần thiết và tính khả thi của
các giải pháp.
- Thử nghiệm một số giải pháp để minh chứng cho giả thuyết khoa học đã đề ra.
6. Phương pháp luận nghiên cứu
6.1.Phương pháp tiếp cận: Để nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp tiếp
cận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận thị trường; Tiếp cận lịch sử.
6.2.Phương pháp nghiên cứu: Luận án đã sử dụng: Nhóm các phương pháp
nghiên cứu lý luận gồm phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,...; Nhóm các
phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm phương pháp điều tra khảo sát,
phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục, phương pháp chuyên
gia, phương pháp thử nghiệm; Phương pháp thống kê toán học.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ đánh giá thực trạng đào tạo nghề
theo hướng đáp ứng NCXH ở một số trường DN và thử nghiệm một số giải pháp
ở trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
5
8. Những luận điểm bảo vệ
- Để các trường DN có thể đào tạo đáp ứng NCXH trong cơ chế thị trường thì
khâu then chốt và bước đi đột phá là phải đổi mới quản lý đào tạo nghề từ đào
tạo theo hướng cung sang hướng cầu và tuân thủ các quy luật của thị trường.
- Xác định NCĐT là xuất phát điểm của đào tạo trong cơ chế thị trường và để
đào tạo nghề đáp ứng NCXH.
- Thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường với các DoN trong đào tạo
là tiền đề quan trọng để đào tạo đáp ứng NCXH. Để đào tạo liên kết giữa
trường và DoN có hiệu quả, phải hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết và xây
dựng được cơ chế liên kết phù hợp với các trường DN cũng như các DoN ở
nước ta trong điều kiện hiện nay.
9. Đóng góp mới của luận án
- Về lý luận:
+ Đã làm sáng tỏ được khái niệm: “Nhu cầu xã hội", "Đào tạo nghề theo
hướng đáp ứng NCXH”;
+ Xây dựng được cơ sở lý luận về đào tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH
+ Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH.
- Về thực tiễn:
+ Đã đánh giá được thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề theo hướng
đáp ứng NCXH của một số trường DN ở TP. Hồ Chí Minh;
+ Đề xuất được một số giải pháp để đào tạo nghề theo hướng đáp ứng NCXH.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận án được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu
xã hội
Chương 2: Thực trạng về quản lý đào tạo nghề ở trường Dạy nghề theo hướng
đáp ứng nhu cầu xã hội owr các trường dạy nghề
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nghề ở trường Dạy nghề theo hướng đáp
ứng nhu cầu xã hội
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
THEO HƯỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Qua nghiên cứu một số công trình trong nước, ngoài nước tác giả có một
số nhận định sau:
- Quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH đã được nhiều nhà khoa học
ngoài nước đề cập đến. Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề
quản lý đào tạo khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chưa
hình thành được lý luận về quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH của trường
DN một cách hệ thống.
- Một số công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập đến quản lý đào tạo
đáp ứng NCXH trên từng mặt khác nhau và ở các bình diện khác nhau, tuy
nhiên chưa có công trình nào đề cập đến quản lý đào tạo của trường DN đáp
ứng NCXH một cách hệ thống.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Nghề xã hội và nghề đào tạo
- Nghề xã hội là sự phân công lao động của xã hội cho mỗi người lao động
để họ hành nghề kiếm sống và cống hiến cho xã hội.
- Nghề đào tạo là những nghề mà người lao động phải được đào tạo với
thời gian quy định để có được những năng lực cần thiết mới có thể tìm việc và
hành nghề. Nghề đào tạo là do các nhà quản lý giáo dục và các nhà giáo tự đề
ra và được thiết kế theo các diện nghề (profile) rộng hẹp khác nhau.
1.2.2. Đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một quá trình sư phạm có mục đích, có nội dung và
phương pháp, nhằm trang bị cho HS/SV những năng lực cần thiết để họ có cơ
hội tìm được việc làm và có năng lực hành nghề theo yêu cầu của sản xuất
còn được gọi là năng lực thực hiện (NLTH). NLTH là những kiến thức, kỹ
năng và thái độ cần thiết để người học/người lao động có thể thực hiện được
tất cả các công việc cuà nghề đạt chuẩn quy định.
7
1.2.3. Nhu cầu xã hội về đào tạo
Xã hội có nhu cầu gì về đào tạo?
- Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội tìm
được việc làm. Các DoN cần đào tạo có chất lượng để có được những người
CNKT đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Nhà nước có nhu cầu đào tạo với
chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia.
- Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi DoN, cần có đội ngũ nhân
lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm bảo sản
xuất. Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu ngành nghề và trình độ cũng như vùng miền để phát triển kinh tế-xã hội
của đất nước.
1.2.4. Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu
của các loại khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề
đào tạo theo quy luật cung - cầu. Đây là yếu tố cơ bản để trường có thể tồn tại
và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh đồng thời cũng để khẳng định
thương hiệu của nhà trường.
1.3. Đào tạo nghề trong cơ chế thị trường
1.3.1. Đào tạo nghề với thị trường lao động (TTLĐ)
Trong cơ chế thị trường đã xuất hiện một loại thị trường đặc biệt gọi là
TTLĐ. Tuy có những nét rất đặc thù, tuy nhiên TTLĐ cũng phải tuân theo
những quy luật tất yếu của thị trường, đó là quy luật cung-cầu, quy luật giá trị
và quy luật cạnh tranh.
1.3.2. Hoạt động của trường DN trong cơ chế thị trường
Trường DN tham gia vào TTLĐ với tư cách là "nhà cung ứng" CNKT cho
các DoN. Do vậy, phải tuân thủ các quy luật của TTLĐ: Quy luật cung- cầu,
quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh.
1.3.3. Mô hình đào tạo theo chu trình
Theo Sloman M. và Taylor H., mô hình đào tạo theo chu trình (Circular
Training Model) được ra đời từ những năm 60 của thế kỷ trước ở Hoa Kỳ và
8
ngày nay đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Theo mô hình
này, mỗi khoá đào tạo đều được thực hiện theo một chu trình gồm 4 bước: Xác
định nhu cầu đào tạo; Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo; Triển khai đào tạo và
Đánh giá kết quả đào tạo và sau đào tạo. Trong đó, xác định nhu cầu đào tạo
được coi là xuất phát điểm của chu trình đào tạo trong cơ chế thị trường.
1.4. Quản lý chu trình đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
1.4.1. Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo
Trong nền kinh tế thị trường, không thể đào tạo đáp ứng NCXH khi hàng
năm các trường không xác định được NCĐT của xã hội. Quản lý việc xác định
NCĐT gồm các nội dung: Quản lý việc thu thập thông tin và quản lý việc
phân tích thông tin để xác định NCĐT của xã hội.
1.4.2. Quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo
- Quản lý việc lập kế hoạch.
- Quản lý việc thiết kế đào tạo.
1.4.3. Quản lý việc triển khai đào tạo bao gồm các công việc:
- Quản lý việc hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông.
- Quản lý việc tuyển sinh các khóa đào tạo.
- Quản lý quá trình đào tạo.
- Quản lý việc đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
1.4.4. Quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo bao gồm: Quản lý việc
đánh giá chất lượng đào tạo, hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của các khóa
đào tạo và việc tổ chức các khóa học để rút kinh nghiệm cho việc tổ chức chu
trình đào tạo sau.
1.5. Mối liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp –tiền đề quan
trọng để đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong cơ chế thị trường
1.5.1. Trường DN và DoN là 2 thành tố của thị trường lao động
Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
trong quan hệ cung- cầu và quan nhân- quả, bên nọ làm tiền đề cho bên kia
phát triển trong cơ chế thị trường.
1.5.2. Một số mô hình đào tạo liên kết giữa trường và doanh nghiệp
9
Với tính hiệu quả của nó, đào tạo liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới với nhiều mô hình khác nhau
như: Mô hình đào tạo song hành (dual system) ; Mô hình đào tạo luân phiên;
Mô hình đào tạo tuần tự. Tuy nhiên, để vận dụng dụng có hiệu quả vào điều
kiện cụ thể ở nước ta, cần hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết cho phù hợp.
1.5.3. Một số điều kiện để thực hiện đào tạo liên kết giữa trường và các
doanh nghiệp
Để thực hiện đào tạo liên kết cần có những điều kiện nhất định như: Cơ sở
pháp lý và cơ chế của đào tạo liên kết giữa trường và DoN.
1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề đáp ứng NCXH
Đào tạo nghề đáp ứng NCXH chịu tác động cuả một số yếu tố như:
- Nhận thức của CBQL và GV về đạo tạo nghề hướng tới đáp ứng NCXH.
- Thông tin về việc làm và thị trường lao động.
- Chất lượng đào tạo.
- Chủ trương phân cấp quản lý, nâng cao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm xã
hội của trường DN.
- Các chính sách về liên kết đào tạo giữa trường và DoN.
Kết luận chương 1
Đào tạo đáp ứng NCXH là một chủ trương của nhà nước ta đồng thời cũng là
vấn đề đang được xã hội quan tâm. Đào tạo đáp ứng NCXH cần hướng tới thỏa
mãn nhu cầu đào tạo của các khách hàng là người học, người sử dụng lao động
và nhà nước về chất lượng đào tạo cũng như số lượng, cơ cấu ngành nghề và
trình độ đào tạo. Để làm được điều này, cần đổi mới quản lý đào tạo nghề từ đào
tạo theo hướng cung sang đào tạo theo hướng cầu và tuân thủ các quy luật của thị
trường là quy luật cung-cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
Vận dụng mô hình chu trình đào tạo, để đào tạo nghề đáp ứng được
NCXH trong cơ chế thị trường, cần quản lý việc thực hiện các bước của chu
trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, bao gồm quản lý việc xác
định nhu cầu đào tạo, quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế đào tạo, quản lý
việc triển khai đào tạo,quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo.
10
Mối liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp là tiền đề quan trọng
để đào tạo nghề đáp ứng NCXH trong cơ chế thị trường. Hiện nay trên thế
giới có một số mô hình đào tạo liên kết giữa trường và doanh nghiệp như: Mô
hình đào tạo song hành (dual system); Mô hình đào tạo luân phiên; Mô hình
đào tạo tuần tự. Tuy nhiên, để vận dụng dụng có hiệu quả vào điều kiện cụ thể
ở nước ta, cần hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết cho phù hợp để việc liên
kết có tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực.
Ngoài ra, để thực hiện đào tạo liên kết giữa trường và DoN, cần có
những điều kiện nhất định như: Cơ sở pháp lý và cơ chế của đào tạo liên kết
giữa trường và DoN. Bên cạnh đó, cần tổ chức xây dựng mục tiêu đào tạo
theo chuẩn công nghiệp, phát triển chương trình đào tạo theo phương thức
mô đun gắn với việc làm và tổ chức đào tạo theo yêu cầu việc làm của DoN
với phương thức đào tạo theo theo học chế tín chỉ liên thông giữa các trình
độ đào tạo.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG ĐÁP ỨNG
NHU CẦU XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
2.1. Quá trình phát triển đào tạo nghề ở nước ta
2.1.1. Nhu cầu phát triển đào tạo nghề trong bối cảnh mới
Hiện Việt Nam có trên 34 triệu người trong độ tuổi lao động chưa được
đào tạo nghề. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng công sản việt nam lần thứ X,
2006 đã nêu:“Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy
mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, khu chế
xuất các vùng KT trọng điểm và cho xuất khẩu lao động. Mở rộng mạng lưới
cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện. Tạo chuyển biến
căn bản về chất lượng DN tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế
giới. Đẩy mạnh XH hóa, khuyến khích phát triển các hình thức DN, đa dạng,
linh hoạt...’’
11
2.1.2. Mạng lưới các trường dạy nghề
Tính đến cuối năm 2011, cả nước có 1.233 cơ sở dạy nghề, bao gồm 123
trường CĐN, 300 trường TCN và 810 TTDN, ngoài ra, còn có trên một ngàn
cơ sở DN khác có tổ chức tuyển sinh học nghề theo 3 cấp trình độ. Nhìn
chung, mạng lưới DN đã được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn quốc, số
lượng cơ sở DN tăng nhanh, tuy nhiên, đang mất cân đối về vùng miền cũng
như về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo so với nhu cầu của xã hội.
2.1.3. Thực trạng về phát triển nhân lực trong những năm qua
2.1.3.1. Đào tạo nhân lực: Lĩnh vực đào tạo nhân lực đã đạt được một số
thành tựu quan trọng như quy mô đào tạo tăng nhanh, nhất là đào tạo trình độ
Cao đẳng nghề.
2.1.3.2. Sử dụng nhân lực: Theo Bộ LĐTBXH, từ năm 2000 đến nay bình
quân hàng năm có khoảng 1,5 triệu lượt người lao động được giải quyết việc
làm mới, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị dưới 6%. Cơ cấu lao động chuyển
dịch theo hướng tích cực. Tuy nhiên, một số lượng không nhỏ HS/SV sau khi
tốt nghiệp không tìm được việc làm, trong khi nhiều doanh nghiệp đang thiếu
LĐKT.
2.2. Thực trạng về đào tạo theo hướng đáp ứng NCXH
2.2.1. Khảo sát đánh giá thực trạng
- Đối tượng khảo sát.
- Phương pháp khảo sát.
- Phương pháp xử lý số liệu..
2.2.2. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về đào tạo
đáp ứng NCXH: Kết quả khảo sát cho thấy, trên 70% CBQL, GV không rõ
lắm hoặc không biết về NCXH là nhu cầu của nhà nước. Trên 60% CBQL,
GV không rõ lắm hoặc không biết NCXH là nhu cầu của DoN. Trên 70%
CBQL, GV không biết NCXH là nhu cầu của người học.
2.2.3. Thực trạng về đào tạo nghề ở các trường DN
- Về mức độ đáp ứng nhu cầu công việc của người học nghề: Theo kết quả
khảo, trên 50% HS/SV cho rằng họ chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc;
12
100% HS cho rằng để làm được việc thì họ đều được người sử dụng lao động
đào tạo lại để đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Thực trạng về việc làm của HS/SV sau khi tốt nghiệp: Kết quả khảo sát của
tổ chức GIZ cho thấy có 65,73 % HS/SV sau khi tốt nghiệp có việc làm, như
vậy, có đến 34,27% không tìm được việc làm, trong khi nhiều DoN đang thiếu
CNKT lại không tuyển được người. Điều này chứng tỏ đào tạo nghề chưa đáp
ứng tốt NCXH.
2.2.4. Hình thức đào tạo nghề hiện nay ở các trường dạy nghề
Hiện nay, phần lớn trường DN đang thực hiện hình thức đào tạo tại
trường, một số trường thực hiện đào tạo liên kết với DoN. Kết quả khảo sát
cho thấy các trường đã quan tâm đến việc đào tạo liên kết với DoN, song, hiệu
quả còn nhiều hạn chế: có đến 53,9% trường thực hiện yếu và 27,2% trường
thực hiện ở mức trung bình. Nguyên nhân chủ yếu là do chưa lựa chọn được
mô hình và cơ chế đào tạo liên kết cho phù hợp với điều kiện hiện nay của
trường cũng như của DoN.
2.3.Thực trạng về quản lý đào tạo theo hướng đáp ứng NCXH ở các
trường dạy nghề
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy các trường đều đã tổ chức thực hiện các
phương pháp nêu trên, tuy nhiên hiệu quả mang lại chưa cao: có tới 29,5%-
50,1% (đối với từng phương pháp khác nhau) trường thực hiện với hiệu quả
thấp, 35,5 -50,7 ở mức trung bình. Nguyên nhân là do chưa có được quy trình
khảo sát hợp lý và nhà trường chưa quản lý sát sao và các trường DN chưa có
bộ phận chuyện trách để thực hiện công việc này.
2.3.2. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế các khóa học
Hiện nay, các điều kiện đảm bảo chất lượng cũng chưa đáp ứng yêu cầu
cho đào tạo, do vậy, các trường DN đang gặp nhiều khó khăn trong việc thiết
kế các khóa đào tạo để đáp ứng NCXH.
Kết quả khảo sát về các điều kiện đảm bảo chất lượng cho thấy:
13
* Cán bộ quản lý: Chỉ mới khoảng 20,5-22,6% CBQL ở các trường DN được
qua các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý. Tỷ lệ người có trình độ Tiến sỹ,
Thạc sỹ thấp chiếm 25,5% ở trường Cao đẳng nghề và chỉ 4,9% ở Trung cấp
nghề, gần 50% cán bộ quản lý thiếu năng lực công nghệ thông tin; trên 50%
cán bộ quản lý không có trình độ ngoại ngữ.
* Giáo viên: GVDN hệ cao đẳng nghề có 80,80% đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm, hệ trung cấp nghề có 71,20% nhưng chỉ có 57,8% giáo viên đạt
chuẩn về kỹ năng nghề 4/7 hoặc tương đương trở lên. Có tới trên 80% giáo
viên không có ngoại ngữ. Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là để dạy học theo
mô đun NLTH tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, GVDN cần thông thạo về
phương thức dạy học này, nhưng các chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư
phạm hiện hành lại chưa quan tâm đến vấn đề này.
* Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề nhìn
chung chưa đáp ứng quy mô và chất lượng đào tạo và thường lạc hậu so với
sản xuất.
2.3.3. Thực trạng quản lý việc phát triển chương trình đào tạo hướng tới
đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương trình khung hiện hành đang làm hạn chế tính linh hoạt trong quá
trình đào tạo. Người học không thể lựa chọn các mô đun theo nhu cầu riêng
của mình. DoN phải đợi đến kết thúc các khóa học dài hạn mới có cơ hội
tuyển dụng, đồng thời có nội dung DoN không cần thì người lao động vẫn
phải học, trong khi đó những kỹ năng nghề DoN rất cần thì không được đào
tạo tại trường. Nhà trường cũng khó lòng tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
để tạo thuận lợi cho người học có thể cần gì học nấy, học suốt đời mà không
phải học lại những điều đã học.
2.3.4. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy, gần 50% các trường quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên ở mức thấp; chỉ có 25,2% quản lý cơ sở vật chất, thiết bị máy
móc ở mức cao, gần 50% thực hiện quản lý ở mức thấp.
14
2.3.5. Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo
- Về tuyển sinh.
- Việc tổ chức đào tạo.
- Việc đánh giá kết quả học tập, cấp bằng và chứng chỉ tốt nghiệp.
- Tổ chức tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp.
2.3.6. Thực trạng quản lý việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy, 43,9% trường quản lý việc tổng kết, đánh giá
đào tạo các khóa học ở mức cao, chỉ có khoảng 26% thực hiện ở mức thấp.
Như vậy, việc quản lý đánh giá kết quả đào tạo được các trường triển khai
thực hiện khá tốt trong quá trình tổ chức đào tạo. Tuy nhiên, việc đánh giá sau
đào tạo về hiệu quả đáp ứng NCXH của các khóa học thì chưa được quan tâm
đúng mức.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo theo hướng đáp ứng
nhu cầu xã hội ở các trường dạy nghề
- Các trường đã quan tâm đến quản lý việc xác định NCĐT hàng năm để tuyển
sinh cho phù hợp với quy luật cung –cầu. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại chưa
được như mong muốn do việc quản lý chưa được thường xuyên và chưa hình
thành được bộ phận chuyên môn để chăm lo công việc này.
- Đã thực hiện quản lý việc lập kế hoạch và thiết kế các khóa học.Tuy nhiên,
đang gặp nhiều khó khăn do chưa xác định được NCĐT của xã hội và tuyển
sinh hàng năm đang gặp nhiều khó khăn.
- Đang quản lý đào tạo theo chương trình khung, chưa năng động bám sát
TTLĐ để cấu trúc lại chương trình khung theo MKH, hướng tới đào tạo đáp
ứng NCXH. Chưa triển khai đào tạo theo mô đun, theo học chế tín chỉ. Một số
trường đã thực hiện đào tạo liên kết với DoN nhưng không thường xuyên, hiệu
quả chưa cao do chưa có cơ chế liên kết phù hợp.
- Phần lớn các trường đang quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
ở mức thấp.
- Việc đánh giá sau đào tạo về hiệu quả đáp ứng NCXH của các khóa học thì
chưa được quan tâm đúng mức.
15
Kết luận chương 2
Tác giả đã tổ chức khảo sát để đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý
đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Kết quả khảo sát cho thấy:
- Chất lượng, quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo chưa đáp ứng được
NCXH;
- Nhận thức của của CBQL và GV đối với đào tạo nghề theo hướng đáp
ứng NCXH còn hạn chế.
- Hệ thống thông tin TTLĐ của nhà nước chưa công bố được những số
liệu cần thiết cho các trường làm căn cứ để tuyển sinh hàng năm, các trường
phải tự tổ chức khảo sát đánh giá NCĐT của xã hội hàng năm để tuyển sinh
cho phù hợp. Tuy nhiên, còn gặp khó khăn do chưa có một bộ phận chuyện
trách gồm những người có năng lực để thực hiện công việc mới mẻ, đầy khó
khăn và phức tạp này.
- Chương trình khung đào tạo nghề dài hạn đã tỏ ra nhiều bất cập trong
việc đào tạo đáp ứng NCXH. Điều 35 của Luật Giáo dục 2005 đã quy định rõ:
“Căn cứ vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy
nghề của cơ sở mình”. Tuy nhiên, các trường vẫn chưa năng động, kịp thời tổ
chức xây dựng mục tiêu đào tạo và thiết kế chương trình đào tạo theo các
MKH để đào tạo nghề đáp ứng NCXH.
- Chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên và CBQL chưa đáp ứng được
yêu cầu đổi mới chương trình và phương thức đào tạo theo MKH đáp ứng
NCXH.
- Đào tạo liên kết giữa trường và DoN còn hạn chế do các trường chưa
lựa chọn được mô hình hợp lý cũng như chưa thiết lập được cơ chế liên kết
phù hợp.
Để các trường DN có thể thực hiện đào tạo đáp ứng NCXH cần có những
biện pháp quản lý hữu hiệu để khắc phục được những nhược điểm nêu trên.
16
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG DẠY NGHỀ THEO
HƯỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
3.1. Một số định hướng để lựa chọn các giải pháp
- Hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề;
- Hướng tới đào tạo gắn với sử dụng;
- Hướng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
3.2. Một số nguyên tắc để đề xuất các giải pháp
- Đảm bảo tính mục tiêu;
- Đảm bảo tính thực tiễn;
- Đảm bảo tính hiệu quả;
- Đảm bảo tính khả thi.
3.3. Các giải pháp
3.3.1. Giải pháp 1: Thành lập Trung tâm khảo sát nhu cầu đào tạo và tư
vấn nghề ở các trường dạy nghề.
- Mục đích của giải pháp: (1) Để xác định được một cách tương đối chính
xác NCĐT của xã hội để tuyển sinh cho phù hợp. (2) Tạo tiền đề cho việc
tuyển được những HS/SV có nhu cầu học nghề chính đáng.
- Nội dung của giải pháp: (1) Xác định nhiệm vụ và các hoạt động của
Trung tâm; (2) Hình thành tổ chức của Trung tâm; (3) Xây dựng quy chế hoạt
động của Trung tâm.
- Phương pháp tổ chức thực hiện: Bao gồm các bước: (1) Thống nhất chủ
trương; (2) Xác định nhiệm vụ và các hoạt động của Trung tâm; (3) Dự kiến
cơ cấu tổ chức và nhân sự của trung tâm; (4) Xây dựng quy chế hoạt động của
Trung tâm: (5) Quyết định thành lập Trung tâm.
- Điều kiện để thực hiện: (1) Lãnh đạo trường cần có nhận thức đúng đắn
về tầm quan trọng và sự cần thiết phải thành lập Trung tâm; (2) Trường cần
bồi dưỡng một số cán bộ chuyên trách có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm
vụ của TT; (3) Trường cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các trường phổ
thông và các DoN.
17
3.3.2. Giải pháp 2: Cấu trúc lại chương trình khung để đào tạo đáp ứng NCXH
- Mục đích của giải pháp: (1) Để có mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương
trình đào tạo đáp ứng được NCXH; (2) Để góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo.
- Nội dung của giải pháp: (1) Xác định MKH để đào tạo đáp ứng nhu cầu
DoN; (2) Xây dựng mục tiêu và thiết kế nội dung đào tạo các MKH; (3) Thiết
kế lại cấu trúc chương trình khung theo các MKH;
- Phương pháp tổ chức thực hiện: Trường tổ chức khảo sát và phối hợp
với các DoN để: (1) Xác định các MKH mà xã hội đang cần đào tạo; (2)
Thiết kế lại cấu trúc chương trình khung theo các MKH; (3) Xây dựng mục
tiêu và thiết kế nội dung của các MKH; (4) Phân tích, điều chỉnh, bố trí các
nội dung còn lại của chương trình khung.
- Điều kiện để thực hiện: (1) Cán bộ lãnh đạo trường cần có nhận thức
đúng đắn về sự cần thiết và tầm quan trọng của đào tạo theo MKH để đáp ứng
NCXH; (2) Trường cần bồi dưỡng một số GV để thiết kế chương trình đào tạo
và dạy học theo MKH; (3) Trường cần thiếp lập mối quan hệ mật thiếp với các
DoN; (4) Cần có kinh phí để thực hiện.
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao năng lực CBQL trường dạy nghề
- Mục đích của giải pháp: (1) Để có được đội ngũ CBQL có nhận thức
đúng đắn về tầm quan trọng của đào tạo đáp ứng NCXH và có năng lực để
quản lý đào tạo theo MKH đáp ứng NCXH.
- Nội dung của giải pháp: (1) Tổ chức các lớp bồi dưỡng.
- Phương pháp tổ chức thực hiện gồm các bước: (1) Đánh giá năng lực và
nhu cầu bồi dưỡng của CBQL; (2)Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL; (3)
Chuẩn bị cho các khoá bồi dưỡng theo kế hoạch; (4) Tổ chức triển khai các
khoá bồi dưỡng; (5): Đánh giá kết quả của khoá bồi dưỡng.
- Điều kiện để thực hiện: (1) Có hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực lãnh
đạo của cán bộ quản lý; (2) Thiết lập được mối quan hệ với các Viện nghiên
cứu giáo dục, các cơ sở đào tạo CBQL giáo dục; (3) Có cơ chế chính sách về
đào tạo và bồi dưỡng CBQL của trường; (4) Có kinh phí để thực hiện.
18
3.3.4. Giải pháp 4: Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên
- Mục đích của giải pháp: Để có được đội ngũ GV có năng lực thiết kế
chương trình và dạy học theo MKH đáp ứng NCXH.
- Nội dung của giải pháp: (1) Tổ chức các lớp bồi dưỡng GV về đào tạo
theo MKH; (2) Hàng năm cử một số GV đi năng cao tay nghề ở các DoN; (3)
Cử một số GV đi đào tạo Cao học hoặc NCS về các phương thức đào tạo nghề
hiện đại và phương pháp dạy học nghề tích cực.
- Phương pháp tổ chức thực hiện gồm cấc bứơc: (1) Đánh giá năng lực và
nhu cầu bồi dưỡng và đào tạo của GV ; (2) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và
đào tạo GV; (3) Chuẩn bị cho các khoá bồi dưỡng và cử GV đi đào tạo theo kế
hoạch; (4) Tổ chức triển khai các khoá bồi dưỡng và đào tạo; (5) Tổng kết
khoá bồi dưỡng và đào tạo.
- Điều kiện để thực hiện: (1)Các GV phải hành động như một “tác nhân
thay đổi”; (2) Trường cần có hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực GV; (3)
Trường cần có chính sách về đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ GV; (4)
Cần có kinh phí để thực hiện.; (5) Trường cần thiết lập được mối quan hệ với
các Viện khoa học giáo dục, các trường ĐHSPKT trong công tác đào và bồi
dưỡng GV của trường; (6) Cần thiết lập được mối quan hệ với các DoN.
3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện mô hình đào tạo lên kết giữa trường và DoN
- Mục đích của giải pháp: (1) Có được mô hình và cơ chế đào tạo liên kết
giữa trường và DoN phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội hiện nay ở nước ta
để thực hiện có hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng NCXH; (2) Tăng cường được
nguồn lực và các điều kiện bảo đảm chất lượng cho nhà trường để đào tạo đáp
ứng NCXH. (3) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong cơ chế
thị trường.
- Nội dung của giải pháp: (1) Hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết giữa
trường và DoN;(2) Xây dựng cơ chế về đào tạo liên kết giữa trường và DoN.
(3) Xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo liên kết giữa trường và DoN.
19
- Phương pháp tổ chức thực hiện: (1) Tổ chức hội thảo với DoN để xây
dựng “Mô hình đào tạo liên kết 2 giai đoạn đan xen”: giai đoạn 1 đào tạo đan
xen theo các MKH., giai đoạn 2 đào tạo phần còn lại của chương trình khung.
Xây dựng cơ chế của liên kết đào tạo giữa trường và doanh nghiệp
Để mô hình đào tạo liên kết 2 giai đoạn đan xen vận hành có hiệu quả,
cần có cơ chế phù hợp. Sự đào tạo liên kết giữa trường và DoN không thể áp
đặt mà cần được thực hiện theo cơ chế: Thương thảo; Thỏa thuận; Thực hiện
theo kế hoạch;Tự quản lý công việc được phân công; Cộng đồng trách nhiệm,
trên nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, 2 bên cùng có lợi.
- Điều kiện để thực hiện: (1) Hiệu trưởng và Giám đốc xí nghiệp cần có nhận
thức đúng đắn về sự cần thiết và tầm quan trọng của việc đào tạo liên kết giữa
trường và DoN; (2) Mô hình đào tạo liên kết phải phù hợp với điều kiện hiện
nay của trường và DoN; (3) Cơ chế thực hiện sự liên kết phải rất linh hoạt để
đảm bảo tính khả thi.
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Các giải pháp 1: “Thành lập Trung tâm khảo sát nhu cầu đào tạo và tư vấn
nghề ở các trường dạy nghề” nhằm quản lý việc xác định NCĐT, xuất phát
điểm của đào tạo trong cơ chế thị trường. Do vậy, giải pháp này được coi là
khâu đột phá có tính quyết định cho việc đào tạo đáp ứng NCXH. Các giải
pháp 2: “Cấu trúc lại chương trình khung để đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”,
giải pháp 3: “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý dạy nghề” và giải pháp 4
“Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên” là những giải pháp nhằm quản lý các
điều kiện đảm bảo chất lượng và thiết kế đào tạo đáp ứng NCXH. Giải pháp 5:
Hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết giữa trường và DoN là giải pháp cốt lõi
để quản lý việc thực hiện đào tạo đáp ứng NCXH cũng như giải quyết đầu ra
là tư vấn và bố trí việc làm cho HS tốt nghiệp.
3.5. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số giải pháp
3.5.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia
- Mục đích: Kiểm chứng lại tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
được luận án đề xuất.
20