QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

  • 173 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
= = = =
TRIỆU THỊ THU
QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
= = = =
TRIỆU THỊ THU
QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 62.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGÔ QUANG SƠN
TS. ĐÀO LAN HƢƠNG
HÀ NỘI - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực,
được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Triệu Thị Thu
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ..................................................................................................................ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƢỜNG XUYÊN .......................................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ......................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 13
1.2.1. Công nghệ thông tin ........................................................................... 13
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học .................................... 14
1.2.3. Quản lí chuyên môn ........................................................................... 16
1.2.4. Trung tâm giáo dục thường xuyên ..................................................... 17
1.2.5. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ........................ 20
1.3. Nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học .................................................. 20
1.3.1. Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học.................................. 20
1.3.2. Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học .......................................... 23
1.3.3. Ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và khuyến khích học tập ... 26
1.3.4. Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng ....................... 29
1.4. Nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ..................................... 29
1.4.1. Quản lí việc ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học .............. 30
1.4.2. Quản lí ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học (hỗ trợ phương pháp
và kĩ năng dạy học của GV) ......................................................................... 31
1.4.3. Quản lí việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ và khuyến khích học tập ..... 33
iii
1.4.4. Quản lí việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng ......... 37
1.5. Yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
tại các trung tâm GDTX ..................................................................................... 38
1.5.1. Hiệu lực quản lí chuyên môn tại trung tâm GDTX ............................ 38
1.5.2. Trình độ chuyên môn và CNTT của GV, nhà quản lí ........................ 40
1.5.3. Hạ tầng kĩ thuật CNTT tại trung tâm GDTX ..................................... 41
1.5.4. Môi trường quản lí chuyên môn ở trung tâm GDTX ......................... 41
1.5.5. Đặc điểm nhận thức của học viên và trình độ tin học của học viên... 41
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................... 42
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ...................................................................................... 44
2.1. Tình hình phát triển trung tâm GDTX tại Hà Nội ................................... 44
2.1.1. Qui mô và thành tựu ........................................................................... 44
2.1.2. Đặc điểm quản lí chuyên môn ở trung tâm GDTX ............................ 49
2.1.3. Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để ứng dụng CNTT trong DH ở
các trung tâm GDTX .................................................................................... 51
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trung tâm GDTX của Hà
Nội ......................................................................................................................... 52
2.2.1. Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học.................................. 56
2.2.2. Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học .......................................... 58
2.2.3. Ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và khuyến khích học tập ... 60
2.2.4. Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng ....................... 64
2.3. Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trung tâm
GDTX của Hà Nội ............................................................................................... 67
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................... 67
2.3.2. Chọn mẫu ........................................................................................... 68
iv
2.3.3. Kết quả khảo sát ................................................................................. 68
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại
các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ............................................................... 80
2.4.1.Thuận lợi ............................................................................................. 80
2.4.2. Khó khăn trong việc quản lí ứng dụng CNTT vào DH ...................... 81
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí ứng dụng CNTT trong DH .. 82
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................... 84
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ...................................................................................... 86
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................. 86
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ...................................................... 86
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ....................................................... 86
3.1.3. Nguyên tắc chuyên môn hóa .............................................................. 86
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................... 87
3.2. Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm
GDTX ................................................................................................................... 87
3.2.1. Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT trong dạy học cho GV....... 87
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về ứng dụng CNTT vào dạy học .. 90
3.2.3. Xây dựng hệ thống máy tính và mạng Internet thuận lợi để phục vụ
dạy học ......................................................................................................... 94
3.2.4. Chỉ đạo quy trình thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng CNTT .................................................................................................. 98
3.2.5. Quản lí hạ tầng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng
phòng học ĐPT........................................................................................... 104
3.2.6. Giám đốc ra quy định bằng văn bản từ khích lệ đến bắt buộc với mục
đích làm cho GV ứng dụng CNTT vào dạy học ........................................ 107
v
3.2.7. Giám sát, kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện việc ứng dụng
CNTT trong dạy học tại các trung tâm GDTX .......................................... 109
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 112
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp .......... 114
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 114
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 116
3.4.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm GDTX .............. 119
3.5. Thực nghiệm một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
tại các trung tâm GDTX ................................................................................... 120
3.5.1. Mục đích thực nghiệm...................................................................... 120
3.5.2. Nội dung thực nghiệm ...................................................................... 121
3.5.3. Chọn mẫu và địa bàn thực nghiệm ................................................... 121
3.5.4. Tổ chức thực nghiệm tác động (vòng 1) .......................................... 122
3.5.5. Tổ chức thực nghiệm tác động mở rộng (vòng 2) ............................ 132
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................. 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.................................................... 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................141
PHỤ LỤC
vi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTVH Bổ túc văn hóa
CBQL Cán bộ quản lí
CLDH Chất lượng dạy học
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ sở vật chất
DH Dạy học
ĐPT Đa phương tiện
GAĐT Giáo án điện tử
GADHTC Giáo án dạy học tích cực
GDTX Giáo dục thường xuyên
GĐ Giám đốc
GV Giáo viên
HV Học viên
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
KHCN Khoa học công nghệ
PPDH Phương pháp dạy học
PMDH Phần mềm dạy học
QLGD Quản lí giáo dục
SGK Sách giáo khoa
TBDH Thiết bị dạy học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
XHHT Xã hội học tập
XMC Xóa mù chữ
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loại tăng
nhanh như vũ bão. Chúng ta đã và đang bước vào kỷ nguyên của CNTT cùng với
nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hoá. Điều đó ảnh hưởng sâu sắc đến mọi
hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi con người
phải có nhiều kỹ năng và thái độ tích cực để tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ
thông tin một cách sáng tạo. Đổi mới giáo dục và đào tạo đang diễn ra trên qui mô
toàn cầu, tạo nên những biến đổi sâu sắc cho giáo dục thế giới cũng như ở Việt Nam
theo hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa.
Trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra
những quyết sách mang tầm vĩ mô, đó là tập trung đầu tư cho giáo dục. Điều này
được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X: “Về giáo dục và đào
tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là
quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [25].
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT đối với quá trình DH, Đảng ta đã
đưa ra Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị ( Khoá VIII ) đó là: “Ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát
triển so với các nước đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển” [1]. Đồng thời trong chỉ
thị còn khẳng định: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo
ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ
cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính
phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và
đào tạo” [1]. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và
ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 -2005 có nêu: “CNTT và đa
phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong
chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về
phương pháp dạy học” [6]. Chỉ thị còn tiếp tục nhấn mạnh: “Đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong GD-ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng
2
CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy,
học tập ở tất cả các môn học” [6].
Đặc biệt hơn cả là việc ứng dụng CNTT vào DH bước đầu đã đem lại hiệu
quả cho nên năm học 2008- 2009, Bộ GD-ĐT đã lấy tên là: "Năm học ứng dụng
CNTT". Trong chỉ thị số 47/2008/CT-BGD&ĐT cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh một cách
hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy
và học ở từng cấp học. Ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới
phương pháp dạy học thông qua việc thực hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở
dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng dụng các phần mềm mô phỏng thí
nghiệm, xây dựng thư viện bài giảng điện tử, hướng tới triển khai công nghệ học
điện tử (E-Learning); tăng cường giao lưu trao đổi bài soạn qua mạng; phát huy
tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet” [7].
Chúng ta nhận thấy, ứng dụng CNTT vào DH là xu thế tất yếu. Ngày nay
CNTT có thể được triển khai ứng dụng cho mọi cấp học, đặc biệt đối với giáo dục
thường xuyên (GDTX). Hệ thống GDTX có linh hoạt hơn về thời gian, độ tuổi, HV
có thể vừa học vừa làm, học từ xa có hướng dẫn. GDTX có vị trí quan trọng góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Mục tiêu của các trung
tâm GDTX nhằm xóa mù chữ, giúp HV hoàn thiện học vấn phổ thông và có điều
kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn nghề nghiệp. Thậm chí HV sẽ tiếp tục
lựa chọn học nghề hoặc học lên các cấp cao hơn. Để đạt được mục tiêu đề ra, các
trung tâm GDTX cần phải quan tâm đến đội ngũ CBQL, GV. Bởi đội ngũ CBQL và
đội ngũ GV đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo. Trong chỉ thị
40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cũng chỉ rõ: “Nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng…” [2]. Để nâng cao chất lượng giáo
dục, trước tiên cần phải quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV,
chương trình, phương pháp giảng dạy và đặc biệt là công tác quản lí giáo dục ở các
cở sở giáo dục hiện nay.
Đội ngũ CBQL cần phải làm tốt công tác quản lí ứng dụng CNTT để phục vụ
quá trình DH, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trung tâm
GDTX.
Những năm gần đây, đội ngũ CBQL tại các trung tâm GDTX đã có nhiều cố
gắng trong việc quản lí ứng dụng CNTT vào DH. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao vì
một số nguyên nhân như:
3
Do nhận thức và trình độ về CNTT của GV còn nhiều hạn chế. Đặc biệt
công tác quản lí của giám đốc trung tâm còn nhiều bất cập; do điều kiện ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm không đồng nhất về CSVC, TBDH, do vị trí địa
lý, điều kiện kinh tế xã hội...
Một nguyên nhân nữa đó là do tư duy của giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa
đổi mới, thậm chí ngại tiếp cận với CNTT nên họ chưa tập trung đầu tư thời gian,
công sức để ứng dụng CNTT vào DH.
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí ứng dụng
CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà
Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT vào DH tại các trung
tâm GDTX như một nhiệm vụ quản lí chuyên môn tại cơ sở giáo dục.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại các trung tâm GDTX
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH nhằm góp phần nâng cao chất
lượng DH tại các trung tâm GDTX
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại
các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại các trung tâm GDTX
được xem là một trong những nhiệm vụ quản lí chuyên môn gắn liền với quản lí
DH, quản lí tài chính, quản lí nhân sự, quản lí hành chính và quản lí công nghệ tại
cơ sở, tuân theo các yêu cầu DH và học tập thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến
việc ứng dụng CNTT vào DH, tạo thuận lợi để ứng dụng hiệu quả nhằm nâng cao
kết quả học tập.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn Hà Nội.
4
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm
GDTX trên địa bàn Hà Nội.
6.4. Khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
DH tại một số trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm phương pháp luận và các tiếp cận sau:
- Quan điểm thực tiễn: Xem xét việc quản lí ứng dụng CNTT vào DH tại các
trung tâm GDTX trong sự vận động, phát triển mạnh mẽ của môi trường DH hiện
đại. Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH xuất phát từ đặc điểm
và yêu cầu thực tế DH tại các trung tâm GDTX hiện nay.
- Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu việc quản lí ứng dụng CNTT vào DH
trong mối quan hệ với các thành tố khác nhằm phát huy tối đa tác động của từng
thành tố góp phần nâng cao chất lượng DH tại các trung tâm GDTX.
- Tiếp cận chức năng quản lí: Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
DH tại các trung tâm GDTX được xây dựng dựa trên các góc độ quản lí. Đề tài của
chúng tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH ở
góc độ chức năng quản lí.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn bản có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng khung lí thuyết cho GĐ trung tâm GDTX quản lí
ứng dụng CNTT trong DH.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát sư phạm.
Dự giờ các giờ dạy có ứng dụng CNTT của GV.
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của đội ngũ
CBQL và GV về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong DH
Khảo sát trình độ ứng dụng CNTT trong DH của GV, về điều kiện CSVC,
TBDH tại các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
Đồng thời đánh giá thực trạng công tác quản lí của giám đốc đối với việc ứng
dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
5
Xin ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia về CNTT để tiến hành nghiên
cứu. Từ đó đánh giá thực trạng, rút ra các kết luận và đề xuất các biện pháp quản lí.
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
+ Phương pháp thực nghiệm
7.2.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ khác:
Phương pháp thống kê toán học xử lí số liệu
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Ứng dụng CNTT vào DH sẽ nâng cao chất lượng DH.
8.2. Nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX bao gồm
quản lí ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH; quản lí ứng dụng CNTT trong
quá trình DH; quản lí ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và khuyến khích học
tập; quản lí ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng.
8.3. Các điều kiện đảm bảo cho việc quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung
tâm GDTX: đầu tư CSVC, TBDH phải gắn kết với việc bồi dưỡng, đào tạo nâng
cao năng lực ứng dụng CNTT của GV, từ đó sẽ phát huy tối đa hiệu quả ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX.
9. Đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng hệ thống cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các trung
tâm GDTX. Phát hiện thực trạng ứng dụng CNTT trong DH của GV và thực trạng
quản lí ứng dụng CNTT trong DH của GĐ trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất và khẳng định tính khả thi của hệ thống các biện pháp quản lí ứng dụng
CNTT trong DH tại các trung tâm GDTX trên địa bàn Hà Nội.
- Thực nghiệm biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT vào DH.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị nội dung chính của luận án gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các
trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, trên thế giới, các nước phát triển như
Cộng hòa Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore…đều sớm chú
trọng đến việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Và coi đó như là
một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội. Nhiều quốc gia đã xây dựng
chiến lược quản lí ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ, Anh...
Quản lí ứng dụng CNTT trong GDTX đã được các nước trên thế giới nghiên cứu ứng
dụng từ những năm 90 của thế kỷ trước. Họ cho rằng CNTT được sử dụng như một
công cụ hữu hiệu để cung cấp các chương trình học tập từ xa đáp ứng nhu cầu học tập
thường xuyên, học tập suốt đời thông qua mạng Internet. Vì thế, CNTT đã được
nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ trong GDTX ở những nước phát triển khu vực Châu
Âu, Bắc Mỹ và những nước thuộc châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,
Inđônêxia, Ấn Độ...
Ngày nay, vấn đề quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo đã được
hầu hết các nước trên thế giới quan tâm. Tại hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Á-
Thái Bình Dương (APEC) đã đề cập đến "Giáo dục không biên giới" mà vai trò của
CNTT là khâu then chốt. Ứng dụng CNTT trong quá trình DH sẽ hỗ trợ đắc lực cho
người học đặc biệt tạo cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi. Từ đó chúng ta có thể tiến
hành xây dựng xã hội học tập.
Năm 2009, tại Hội nghị Á – Âu về học tập suốt đời tổ chức tại Nha Trang,
Việt Nam đã thống nhất phối hợp nghiên cứu về việc quản lí ứng dụng CNTT trong
giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho mọi
người. Năm 2010 diễn đàn về học tập suốt đời tổ chức tại Hà Nội, các đại biểu đến
từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... cũng đã có nhiều báo cáo về ứng
dụng CNTT, quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục người lớn, GDTX, trong đào
tạo, bồi dưỡng GV [75].
7
Việc quản lí ứng dụng CNTT được coi như là một công cụ để sử dụng trong
GDTX. Ở các nước phát triển như Mỹ, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh và doanh
nghiệp đã trang bị máy tính cho các trường học, thư viện cộng đồng, nhờ đó, nhiều
người có thu nhập thấp đã có cơ hội tiếp cận với CNTT. Nhiều trường học đã tập
trung cho các dụ án cung cấp giáo dục từ xa cho người học có thể học tập bất cứ nơi
nào, thời gian nào và với bất cứ đối tác nào. Tại Anh cũng có các chương trình quản
lí ứng dụng CNTT trong việc DH cho người lớn. Mọi người có cơ hội tiếp cận trực
tiếp với mạng Internet thông qua mạng lưới 2000 trung tâm “học tập trực tiếp” và
6000 trung tâm qua mạng Internet ở tại cộng đồng [74].
Các chương trình hành động về giáo dục của Đức và Ấn Độ, chính phủ các
nước này đã tin tưởng vững chắc vào việc quản lí ứng dụng CNTT trong DH như là
một phần để tạo dựng xã hội học tập. Những ý tưởng này bao gồm cả vấn đề nâng
tỷ lệ tiếp cận máy tính và Internet cho tất cả mọi người đặc biệt là những người
đang làm việc, khuyến khích các nhà chính trị và các nhà giáo dục liên kết với nhau
và có sự quan tâm hơn tới giáo dục người lớn. Sử dụng những công nghệ mới để
khắc phục những bất công bằng tồn tại trong giáo dục hướng tới xây dựng xã hội
học tập suốt đời.
Nhiều nhà giáo dục lớn trên thế giới đã thấy cần phải có quan niệm rộng về
giáo dục: giáo dục người lớn, GDTX, giáo dục không chính quy phải được coi là
một bộ phận chủ yếu, quan trọng cùng với nhà trường chính quy cung cấp cơ hội
học tập suốt đời. Xã hội ngày càng phát triển thì khái niệm "xã hội học tập" và việc
phát triển một nền "Giáo dục suốt đời" càng có ý nghĩa. GDTX chẳng những giúp
cho người lớn đang làm việc luôn được cập nhật với kiến thức mới mà còn có ý
nghĩa lớn về mặt xã hội, chính trị văn hoá và góp phần xây dựng một xã hội ổn định
và bền vững. Nhu cầu học tập của người lớn ngày một tăng cao, người ta học để
biết, để làm việc tốt hơn, để tự khẳng định mình và để hoà nhập vào cộng đồng
ngày càng tiến bộ. Trong tác phẩm "Các phương pháp học của người lớn",
Malcolm S. Knowles đã đề cập đến các hình thức tổ chức hoạt động học tập, tạo
động cơ học tập cho người lớn, phương pháp học tập...Trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến kĩ năng tự học của người lớn [93].
Năm 1991, Veronica Mc Givney và Frances Murray đã đề ra các biện pháp tiến
hành trong quá trình DH nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HV lớn tuổi bao
gồm: biên soạn và cấu trúc nội dung tài liệu học phù hợp, cung cấp tài liệu tra cứu, tăng
8
cường các TBDH hiện đại kết hợp với việc thiết kế các TBDH đơn giản rẻ tiền ở địa
phương, tăng cường tự học ở trên lớp và ở nhà...
Trong cuốn sách "Adult Basic Skills" xuất bản năm 1997 [92], cuốn sách
"Adult Learning Methods" xuất bản năm 1990 [93], và Tạp chí "Adult Education and
Development" số 39, 1992; số 40, 1993; số 41, 1993; số 52, 1999 [94], đã đề cập đến
các đặc điểm tâm lí nhận thức của HV lớn tuổi và các phương pháp học tập của họ.
Năm 1999, Roger Mucchielli đã đề ra phương pháp tích cực trong đào tạo người lớn
tuổi và đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của tự học đối với HV lớn tuổi [60].
Ở Hàn Quốc, hệ thống giáo dục đặc biêt và GDTX được cung cấp bởi cơ sở
giáo dục đặc biệt và các tổ chức khác, từ giáo dục tiểu học đến trung học, giáo dục
đại học được cung cấp bởi trường đại học mở quốc gia. Hệ thống ngân hàng tín chỉ
cũng giúp mọi người có thể tự học để đạt bằng cử nhân. Các trường đại học mở và
tại chức cung cấp cơ hội học tập cho những ai không vào học ở trường đại học vì
vấn đề tài chính và các lý do cá nhân khác.
Năm 1981, ở Singapo thông qua một đạo luật về tin học hoá quốc gia, quy
định ba nhiệm vụ: một là, thực hiện việc tin học hoá mọi công việc hành chính và
hoạt động của chính phủ. Hai là: phối hợp giáo dục và đào tạo tin học. Ba là, phát
triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo. Một uỷ ban máy tính quốc
gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó. Đến năm 2000 học sinh phổ
thông ở Singapo đã sử dụng thành thạo Ipad (Máy tính dạng bảng).
Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004), trong cuốn Cách mạng học tập
những yếu tố và phương pháp để học tập tốt có nói đến vai trò mới của những
phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách mạng
trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh mẽ
hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạo ra”. Tác giả còn đề cập
đến vai trò của máy vi tính đối với GV và HS: “Máy vi tính với công nghệ tiên tiến
cao có khả năng phục vụ những người thầy phụ đạo và như những thư viện, cung
cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng học sinh” [40].
Có thể nói, cuốn sách Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để
học tập tốt đã được hai tác giả nổi tiếng (Jeannette Vos và Gorden Dryden) đưa ra
thông điệp: chúng ta cần có một cuộc cách mạng về học tập để tương xứng với cuộc
cách mạng tri thức.
Tại Canađa, gần đây việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sở máy
tính (The learning Equation Mathematics) đã đem lại thành tích nổi bật so với
9
những em học sinh sử dụng SGK truyền thống. Đó là phần mềm dành cho những
em HS lớp 9 đề cập kiến thức về toán học và những kỹ năng liên quan đến số học,
mô hình và hình dạng. Nhưng phần mềm này mới chỉ đưa vào DH bộ môn toán, nếu
áp dụng cho các môn học khác thì có lẽ lại không phù hợp và hiệu quả.
Ở các nước phát triển họ đều đưa những nội dung kiến thức tin học cơ bản,
kỹ năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dục theo nhiều
hình thức tổ chức khác nhau. Nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ
năng CNTT cần thiết để ứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợ việc học tập các môn
học khác. Đồng thời trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về máy tính,
mạng internet và cách sử dụng chúng cho hiệu quả.
Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc quản lí ứng
dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ. Các nước như
Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thành một quốc gia CNTT
trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài chính. Với mục tiêu tích
hợp CNTT vào quá trình DH nhằm xây dựng trường học thông minh. Đối với các
nước như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, Ấn Độ... chính
sách phát triển CNTT trong giáo dục được liên kết với chính sách và kế hoạch tổng
thể về CNTT của quốc gia. Ở Thái Lan, Nhật Bản từ năm 1998 đã triển khai mạnh
mẽ việc thành lập các cơ sở GDTX. Nhưng ngay ở những nước này người ta cũng
chưa nghiên cứu sâu về vấn đề quản lí ứng dụng CNTT trong DH.
Tóm lại, để có được sự thành công về việc quản lí ứng dụng CNTT trong
giáo dục và đào tạo nói chung trong DH ở các trung tâm GDTX nói riêng cần phải
đảm bảo các yếu tố về cơ sở hạ tầng CNTT, về nhân lưc, vật lực và tài lực.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc
Có thể nói, nhu cầu học tập của học viên lớn tuổi tại các trung tâm GDTX
mang tính cá biệt cao. Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về GDTX được đánh
giá là chưa nhiều. Chủ yếu tập trung vào một số tác giả tiêu biểu như: Ngô Nhật
Quang [62] , Ngô Quang Sơn [66]. Gần đây có thêm các tác giả như: Nguyễn Xuân
Đường [28], Huỳnh Tam Thanh [77] Thái Thị Xuân Đào [27] Nguyễn Minh Tuấn
[75] Các tác giả đã nhận rõ mục đích học tập của người học trong xã hội hiện đại.
Cho nên muốn quản lí, tổ chức hoạt động học tập đạt hiệu quả thì phải xuất phát từ
đặc điểm đối tượng là HV lớn tuổi trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Ở Việt Nam cũng đã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và Đề
án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo Quyết
10
định 47 của Ban Bí thư TƯ Đảng. Mặt khác, tại các cơ quan quản lí nhà nước đã có
Đề án tin học hoá quản lí hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo
Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
giáo dục. [19]
Từ năm 2004 đến năm 2007 chương trình DH cho GV ở các trường phổ
thông của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ cho chúng ta rất hiệu quả trong việc đổi mới
PPDH [4]. Góp phần vào công cuộc đổi mới PPDH, GV ở các trường phổ thông đã
biết cập nhật, tổ chức DH bằng các phương tiện DH mới, phù hợp với xu thế phát
triển giáo dục của các nước trong khu vực. Tuy nhiên, để hoàn thiện được quá trình
này, thì yêu cầu lớn nhất đặt ra cho GV đó là phải có trình độ tin học cơ bản và phải
biết ứng dụng, tích hợp vào các khâu của quá trình DH.
Với dự án SREM, hỗ trợ đổi mới công tác quản lí cho hiệu trưởng ở các
trường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai trò của CNTT trong việc xây dựng hệ
thống thông tin quản lí. Mục tiêu của dự án này có nội dung ứng dụng CNTT nhằm
nâng cao năng lực quản lí cho hiệu trưởng ở các trường THPT.
Dự án CNTT trong giáo dục và quản lí nhà trường – ICTEM được triển khai
thực hiện ở các trường phổ thông tại Viêt Nam, bước đầu đã mang lại những thành
công nhất định [57]. Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận thức cho đội ngũ
CBQL, GV ở các trường phổ thông về lợi ích mà CNTT mang lại trong quản lí và
DH. Nếu ứng dụng CNTT hiệu quả sẽ giúp chúng ta cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác và kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu trong việc điều hành và ra quyết định
của người quản lí.
Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về
CNTT đã đề cập đến vấn đề quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp
dụng vào môi trường GD&ĐT ở Việt Nam. Phần lớn những cuộc hội nghị, hội thảo
đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm quản
lí ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH. Các tác giả như Nguyễn Quốc Hưng, Đặng
Văn Đức, Nguyễn Đức Chuy, Vương Dương Minh… đều khẳng định vai trò của
ứng dụng CNTT trong dạy học[42].
Với quan niệm CNTT nên được đưa vào sử dụng ở các cơ sở đào tạo với tư
cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lí: Như quản lí quá trình DH, quản lí nhân sự,
quản lí kết quả học tập cũng như hỗ trợ việc xếp thời khoá biểu… Về các nội dung
này đã được một số tác giả viết trên Kỷ yếu Hội thảo khoa học và trên các tạp chí
11
uy tín của ngành giáo dục như bài của Lê Hồng Sơn [64], Lưu Lâm [47], Nguyễn
Thị Thanh Bình [5], Vương Thanh Hương [37], Trần Khánh [43]…
Xuất phát từ đặc trưng tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người, CNTT
sẽ là phương tiện và điều kiện tất yếu để tiến hành quá trình DH đạt hiệu quả. Đã có
nhiều tác giả nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau về vai trò và những ưu
điểm nổi bật của CNTT mang lại nhằm góp phần nâng cao CLDH cụ thể như: Tác
giả Đỗ Trung Tá [67], Lê Công Triêm – Nguyễn Đức Vũ [78], Tôn Quang Cường
[13], Đào Thái Lai [46], Nguyễn Hữu Chí [15], Đỗ Mạnh Cường [12], Nguyễn
Minh Tuấn [74], Nguyễn Chí Tăng [73]… các tác giả đã đánh giá thực trạng việc
ứng dụng CNTT trong các nhà trường Việt Nam. Từ đó khẳng định việc ứng dụng
CNTT trong DH là rất cần thiết.
Các tác giả Phó Đức Hoà – Ngô Quang Sơn trong cuốn Phương pháp và
công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, đã đưa ra cách tiếp cận
mới về sư phạm tương tác cũng như các PPDH tích cực được thực hiện có hiệu quả
trong môi trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học ĐPT [33]. Chúng ta nhận
thấy, có sự hỗ trợ của CNTT đã giúp GV giảng bài hấp dẫn hơn và HS tiếp thu kiến
thức đỡ trừu tượng hơn.
Việc ứng dụng CNTT trong DH ở từng bộ môn cụ thể cũng đã được nhiều
tác giả nghiên cứu như Ngô Quang Sơn [66], Nguyễn Trọng Thọ [79], Nguyễn Thị
Ban, Trần Hoài Phương [3], Nguyễn Thanh Cảnh [11], Đặng Thị Hồng Đào [26],
Bùi Văn Nghị, Hoàng Ngọc Anh [54], Trịnh Đình Tùng [76], Trần Minh Hùng
[35]… Đặc biệt với đề tài cấp Bộ “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ
thông Việt Nam” do tác giả Đào Thái Lai làm chủ nhiệm đã chỉ ra những phương
pháp tiếp cận mới về hình thức tổ chức DH có ứng dụng CNTT, đồng thời tận dụng
tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong quá trình DH.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giả đều tập trung bàn về
vai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT
trong DH.
Chúng ta thấy, hiện nay nền giáo dục Việt Nam đang cần đến công tác quản
lí ứng dụng CNTT ở nhiều khía cạnh đó là: quản lí đào tạo kiến thức, kĩ năng về
CNTT và sử dụng CNTT để hỗ trợ trong giảng dạy, góp phần thực hiện đổi mới
PPDH.
12
Trong một nghiên cứu gần đây, tác giả Ngô Quang Sơn đã đưa ra cho chúng
ta một cách nhìn tổng quan về mô hình hoạt động tương tác sư phạm và việc ứng
dụng phương pháp và công nghệ DH trong môi trường này ở các loại hình nhà
trường khác nhau. Đồng thời tác giả cũng đưa ra quan niệm về công nghệ DH và
những biện pháp quản lí nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở trường phổ thông [33].
Tác giả còn nhấn mạnh đến việc phải hướng tới ứng dụng CNTT hiệu quả, tránh
lạm dụng CNTT từ đó sẽ góp phần nâng cao CLDH.
Nghiên cứu về công nghệ DH với việc thiết kế GADHTC có ứng dụng
CNTT và GAĐT tác giả Ngô Quang Sơn đã nhận định: “So với phương tiện DH cũ
chỉ có bảng đen, phấn trắng và tranh giáo khoa... thì việc thiết kế nội dung bài
giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống dạy học ĐPT là một bước đột phá
lớn. Bài giảng điện tử đã hỗ trợ cho GV, đem đến cho HS phổ thông nhiều thông tin
hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản,
âm thanh, hình ảnh tĩnh, động. Các Video Clip sống động” [33]. Tác giả đánh giá
cao về tác dụng tích cực của CNTT đối với việc đổi mới và nâng cao CLDH.
Nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
DH ở các trường THPT, CĐ, ĐH.. có các tác giả như Ngô Quang Sơn [66], Nguyễn
Thanh Bình [5], Đào Thái Lai [46], Vương Thanh Hương [37], Đặng Thị Hồng Đào
[27], Trần Minh Hùng [35], Nguyễn Minh Tuấn [75]… Các tác giả có chung một
nhận định đó là các cơ sở giáo dục bước đầu đã triển khai công tác quản lí ứng dụng
CNTT vào DH song hiệu quả còn chưa cao. Việc khai thác và phát huy hiệu quả sử
dụng CSVC, TBDH có ứng dụng CNTT còn rất thấp. Đặc biệt công tác quản lí ứng
dụng CNTT vào DH chưa được thực hiện đồng bộ, từ việc xây dựng kế hoạch tới
việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá..
Đến nay, chúng ta nhận thấy việc quản lí ứng dụng CNTT trong DH tại các
cơ sở giáo dục ở nước ta chủ yếu mới được thực hiện lồng ghép trong các hoạt động
chung khác chứ chưa thành một hoạt động chuyên sâu, khoa học.
Nhờ có CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Việc tổ
chức, triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở các trường THPT, CĐ, ĐH được
người ta xem nó như là một phương tiện DH mới, hiện đại và hiệu quả. Tuy nhiên
đối với GDTX thì đây còn là điều mới mẻ. Cần phải có thời gian nghiên cứu đầu tư
nhân lực, vật lực để triển khai mô hình này ở các trung tâm GDTX sao cho phù hợp
và nâng cao hiệu quả DH.