Phương hướng và biện pháp phát triển của công ty tnhh đầu tư thương mại và sản xuất thiên phú

  • 27 trang
  • file .doc
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
************
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt, những
thách thức và nguy cơ là bạn đồng hành của Doanh nghiệp, thì sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của nhà quản lý.
Để có bước quyết định đúng đắn, kịp thời thì nhà quản lý cần có những công cụ
để xử lý, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác. Do vậy vai trò của các
phòng ban là hết sức quan trọng. Quản trị kinh doanh thương mại cũng không
nằm ngoài vai trò quan trọng đó bởi nó là một phần thiết yếu cấu thành của hệ
thống quản lý, đảm nhiệm hệ thống thông tin, kinh tế, tài chính, nó có vai trò
tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế phục
vụ hiệu quả cho việc ra các quyết định kinh tế.
Nhận thức được điều đó nên mọi doanh nghiệp đều áp dụng một hình thức
Quản trị kinh doanh thương mại phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp mình.
Tất cả những điều trên đã củng cố cho em về kiến thức trong quá trình thực
tập tại doanh nghiệp: Công Ty TNHH Đầu Tư - Thương Mại và Sản Xuất Thiên
Phú. Tại đây, em có cơ hội tìm hiểu và làm quen và tiếp cận với phương pháp
quản trị tại doanh nghiệp, được tìm hiểu sâu hơn về nghiệp vụ chuyên môn.
Là lần đầu tiên được cọ xát với thực tế đã làm cho em không ít bỡ ngỡ.
Nhưng sau một thời gian thực tập được sự hướng dẫn nhiệt tình, chi tiết của các
anh chị trong phòng Quản trị kinh doanh thương mạivà đặc biệt là sự chỉ bảo,
hướng dẫn chi tiết của thầy giáo Th.s.Nguyễn Thanh Phong đã giúp em hoàn
thành bản báo cáo này.
Nguyễn Khánh Anh 1 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Báo cáo thực tập gồm có 2 phần:
 Phần I: Tổng quan về Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản
Xuất Thiên Phú
 Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH
Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
 Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
 Chương 3: Phương hướng và biện pháp phát triển của Công Ty TNHH
Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
 Phần II: Phụ lục
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều nên
trong quá trình viết báo cáo bản thân em cũng đã cố gắng hết sức mình nhưng
không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy em kính mong sự chỉ bảo
của các thầy cô để bản báo cáo của em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Khánh Anh 2 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ SẢN XUẤT THIÊN PHÚ
Chương 1
Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Đầu Tư -
Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
1.1 Thông tin chung về công ty
Trong nền kinh tế hiện nay, với xu hướng hội nhập và mờ cửa, bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển. Cùng với đó
là sự nỗ lực của doanh nghiệp, với mục tiêu cao nhất là khẳng định vị thế của
mình nói riêng và nên kinh tế nước ta nói chung trên thị trường quốc tế.
Để tồn tại và phát triển, Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất
Thiên Phú- Đa thương hiệu luôn nằm bắt được cơ hội một cách kịp thời và điều
chỉnh bản thân doanh nghiệp sao cho phù hợp với xu thế phát triển của thị
trường. Tuy là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng doanh nghiệp đã dần dần
trưởng thành hơn, luôn tạo niềm tin cho các đối tác, bạn hàng và người tiêu dùng
trong và ngoài nước, công ty đã góp phần lớn vào sự phát triển của toàn xã hội.
Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú được thành
lập theo giấy phép kinh doanh số: 0102025977.
- Giám đốc: Nguyễn Thùy Dương
- Trụ sở giao dịch chính: P107, C2, khu tập thể Nam Đồng, Phường Nam
Đồng, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội.
- Điện thoại: 04.39140799
- Mã số thuế: 0101915437
- Ngành nghề kinh doanh:
 Sản xuất, gia công, chế tạo và mua bán các mặt hàng cơ khí, dân dụng,
hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dùng và vật tư máy móc thiết bị ngành tin học,
Nguyễn Khánh Anh 3 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
ngành bưu chính viễn thông, ngành xây dựng, ngành điện, ngành nước, ngành
công nghiệp, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh, đồ dùng nội thất,
vật liệu tranh trí nội, ngoại thất và văn phòng phẩm:
 Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và công nghiệp:
 San lấp mặt bằng xây dựng;
 Sản xuất, chế biến, khai thác và Mua bán vật liệu xây dựng;
 Trang trí nội, ngoại thất công trình xây dựng;
 Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực mạ Na, Ni, Cr, Zn, Cu và
mạ kẽm nhúng nóng;
 Dịch vụ giới thiệu việc làm trong nước( trừ các hoạt động môi giới, xuất
khẩu lao động và tuyển dụng các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao
động);
 Dịch vụ vận chuyển hành khách và vận tải hàng hóa;
 Dịch vụ cho thuê, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các
sản phẩm công ty kinh doanh./.
(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật)
Vốn điều lệ 1.000.000.000.đồng(Một tỉ đồng)
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty.
Trong xã hội hiện nay, dưới tác động của nền kinh tế thị trường và sự bùng
nổ công nghệ thông tin, nhu cầu liên lạc xã hội đòi hỏi ngày một cấp thiết hơn.
Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty TNHH Thiên Phú được thành lập vào ngày
14 tháng 04 năm 2006 với mục tiêu làm giầu chính đáng cho bản thân và cho xã
hội.
Với phương tiêu chí phục vụ khách hàng tốt nhất, công ty tạo mọi điều kiện
cho khách hàng có điều kiện tiếp cận những sản phẩm tốt nhất trên thị trường
cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị
trường.
Nguyễn Khánh Anh 4 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Với chế độ chăm sóc khách hàng, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, trách
nhiệm, có kinh nghiệm và năng lực, biết lắng nghe và cảm thông. Công ty mong
muốn cung thỏa mãn tất cả những mong muốn của khách hàng đã đến với công
ty.
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú là một đơn
vị kinh doanh thương mại vừa và nhỏ, mạng lưới kinh doanh trải khắp các tỉnh
trong nước, chủ yếu là Hà Nội. Với mục đích làm giầu chính đáng cho bản thân
và cho xã hội ,Công ty đã nắm vững chiến lược, khả năng kinh doanh, nhu cầu
thị trường để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phương án kinh doanh có
hiệu quả. Công ty luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải cung cấp hàng hóa đầy
đủ và kịp thời đến với khách hàng, và hoàn thành tốt cũng như đảm bảo chất
lượng công việc.
.Công ty có tổ chức bộ máy quản lý phân loại các phòng ban tương ứng phù
hợp với chức năng nhiệm vụ cũng như đặc điểm kinh doanh của Công ty
Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty
GIÁM ĐỐC
Phòng kinh Phòng kế Phòng kỹ Phòng Kho
doanh toán thuật nhân sự
Các bộ phận trong Công ty có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám
đốc thực hiện tốt các chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Bộ máy tổ chức quản lý được sắp xếp theo hình thức cấp bậc từ cao xuống
thấp nhằm làm cho hoạt động quản lý Công tyhoạt động quản lý được chặt chẽ
xác thực.
Nguyễn Khánh Anh 5 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
- Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Là người có quyền hành cao nhất
Công typhụ trách quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
+ Công tác cán bộ, lao động tiền lương
+ Công tác Quản trị kinh doanh thương mại tài chính
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và Phương án đầu tư của Chi
nhánh
+ Ban hành các quy chế nội bộ
- Phòng kinh doanh
+ Xây dựng phương án phát triển thị trường và lập kế hoạch kinh doanh
thông qua việc giới thiệu sản phẩm, tư vấn khách hàng và trình duyệt Giám đốc
phê duyệt.
+ Thực hiện hợp đồng và đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm.
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng.
+ Lập kế hoạch kinh doanh.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác tài chính góp phần bảo
tồn và phát triển kinh doanh. Giám sát đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong kỳ. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê tài chính Quản
trị kinh doanh thương mạivà tài chính cho nhà nước.
+ Tham mưu cho giám đốc điều hành về kế hoạch thu chi, cập nhật chứng
từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán.
+ Cung cấp số liệu cho việc điều hành và phát triển kinh doanh phân tích
hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra chất lượng kiểu dáng sản
phẩm. Nghiên cứu từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm. Và do
tính chất đặc thù điện thoại di động luôn là mặt hàng có sự cạnh tranh gay gắt
trên thị trường nên Phòng kỹ thuật lại càng có vai trò quan trọng hơn thông qua
chức năng chăm sóc khách hàng, cụ thể là việc bảo hành sản phẩm.
Nguyễn Khánh Anh 6 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
- Phòng nhân sự: Có chức năng tổ chức nhân sự, tuyển dụng, điều phối,
thuyên chuyển công tác cho phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh của công
ty. Thực hiện, giải quyết và thi hành chế độ cho người nhân viên công ty.
- Kho: Bao gồm các nhân viên quản lý kho và nhân viên giao hàng. Đây là
đơn vị cấp cơ sở, đảm bảo các hoạt động nhập và xuất hàng của công ty.
Nguyễn Khánh Anh 7 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Chương 2
Thực trạng hoạt động sản xuất/ kinh doanh của Công Ty TNHH
Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
2.1 . Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất /
kinh doanh của Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên
Phú
Công Ty TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú là một
doanh nghiệp kinh doanh đa dịch vụ, nhưng nổi bật và chiếm tỉ trọng cao nhất
trong họat động kinh doanh là: xây lắp, thiết kế và chuyển giao công nghệ các
công trình điện viễn thông. Trong quá trình hoạt động Công ty luôn có gắng
hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra như:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập báo các nộp cho các
cấp quản lý công ty về việc thực hiện nội dung, mục đích kinh doanh của Công
ty.
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả và đúng mục đích. Nắm bắt nhu
cầu tiêu dùng của toàn xã hội để tổ chức tốt hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Luôn chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ
của ngành, quy định của pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước.
- Xây dựng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt
động kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu quản lý và mục tiêu hoạt động kinh
doanh của Công ty.
- Đề ra các biện pháp để tiêu thụ tốt sản phẩm, đạt lợi nhuận cao như:
chăm sóc khách hàng, khuyến mãi, hoạt động maketing..., Đặc biệt là công tác
bảo hành sản phẩm...
Nguyễn Khánh Anh 8 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
2.2 Khái quát thực trạng hoạt động sản xuất / kinh doanh của Công Ty
TNHH Đầu Tư- Thương Mại và Sản Xuất Thiên Phú
2.2.1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những
năm gần đây.
Từ dữ liệu bảng cân đối Quản trị kinh doanh thương mạivà bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây 2005, 2006 và năm 2007. Để phản
ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, ta tiến hành phân tích các chỉ số cơ
bản.
Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính:
VNĐ

Chỉ tiêu 2007 2006 2005
số
A B D E F
Doanh thu bán hàng và cung 20.337.272.7 10.633.168.6
1 cấp dịch vụ 01 61 28 8.168.636.381
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 49.853.035 12.294.701 49.853.035
Doanh thu thuần về bán hàng 20.287.419.7 10.620.873.9
3 và cuung cấp dịch vụ 10 26 27 8.118.783.346
(10=01-02)
10.871.151.0 5.552.906.31
4 Gía vốn hàng bán 11 85 0 5.435.575.543
Lợi nhuận gộp (bán hàng và 9.416.268.64 5.067.967.61
5 dịch vụ) 20 1 7 2.683.207.803
(20=10-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 22.931.370 12.294.701 11.465.685
7 Chi phí hoạt động tài chính 22 66.756.297 83.937.821 33.378.149
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 988.897.463 903.867.829 494.448.732
Lợi nhuận thuần từ hoạt động 8.383.546.25 4.092.456.66
9 kinh doanh 30 1 8 2.166.846.608
(30=20+21-22-24)
10 Thu nhập khác 31 657.368.200 328.684.100
11 Chi phí khác 32 370.703.965 185.351.983
12 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 286.664.235 143.332.118
Tổng lợi nhuận Quản trị kinh
doanh thương mạitrước thuế 8.670.210.48 4.092.456.66
13 (50=30+40) 50 6 8 2.310.178.726
2.427.658.93
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 51 6 865.887.867 1.213.829.468
6.242.551.55 3.226.568.80
15 Lợi nhuận ròng 61 0 1 1.096.349.257
(60=50-51)
Nguyễn Khánh Anh 9 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Bảng 2. Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:
VNĐ

TÀI SẢN 2007 2006 2005
số
ST A B D E F
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110120+130+140+150) 100 9.189.992.596 4.511.435.770 5.258.348.470
Tiền và các khoản tương đương
I. tiền 110 1.533.533.753 870.152.494 633.383.438
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
Dự phòng giảm giá đầu tư tài
2 chính ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản thu ngắn hạn 130 1.298.884.878 845.819.878 1.446.178.049
1 Phải thu khách hàng 131 1.223.884.878 770.884.878 1.389.928.049
2 Trả trước cho người bán 132
3 Các khoản phải thu khác 138 75.000.000 74.935.000 56.250.000
Dự phòng phải thu ngắn hạn
4 khó đòi (*) 139
IV. Hàng tồn kho 140 6.357.573.965 2.795.463.398 3.178.786.983
1 Hàng tồn kho 141 6.357.573.965 2.795.463.398 3.178.786.983
Dự phòng giảm giá hàng tồn
2 kho (*) 149
B Tài sản ngắn hạn khác 150
Thuế giá trị gia tăng được
1 khấu trừ 151
Thuế và các khoản khác phải
2 thu của Nhà nước 152
3 Tài sản ngắn hạn khác 158
B- TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240) 200 1.733.436.516 1.687.048.169 866.718.258
I. Tài sản cố định 210 1.733.436.516 1.687.048.169 866.718.258
1 Nguyên giá 211 1.769.553.047 1.719.553.047 884.776.524
2 Gía trị hao mòn lũy kế (*) 212 -36.116.531 -32.504.878 -18.058.266
Chi phí xây dựng cơ bản dở
3 dang 213
II. Bất động sản đầu tư 220
1 Nguyên giá 211
2 Gía trị hao mòn lũy kế (*) 212
Các khoản đầu tư tài chính dài
III. hạn 230
1 Đầu tư tài chính dài hạn 231
Dự phòng giảm giá Chứng
2 khoán dài hạn (*) 239
IV. Tài sản dài hạn khác 240
1 Phải thu dài hạn 241
2 Tài sản dài hạn khác 248
Dự phòng phải thu dài hạn
3 khó đòi (*) 249
TỔNG TÀI SẢN
(250=100+200) 250 10.923.429.112 6.198.483.939 6.125.066.728
Nguyễn Khánh Anh 10 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại

ST NGUỒN VỐN 2007 2006 2005
số
A B C D E
A- NỢ PHẢI TRẢ 115.137.412 117.208.164 969.493.823
(300=210+320) 300
I. Nợ ngắn hạn 310 115.137.412 117.208.164 969.493.823
1 Vay ngắn hạn 311 596.690.630
2 Phải trả cho người bán 312 115.137.412 86.389.676 293.194.838
3 Người mua trả tiền trước 313
Thuế và các khoản phải trả
4 cho Nhà nước 314 -22.333.389
5 Phải trả người lao động 315
6 Chi phí phải trả 316
Các khoản phải trả ngắn hạn
7 khác 318 30.818.488 101.941.744
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
9 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
II Nợ dài hạn 321
1 Vay và nợ dài hạn 322
Qũy dự phòng trợ cấp mất
2 việc làm 328
Phải trả, phải nộp dài hạn
3 khác 329
4 Dự phòng phải trả dài hạn
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 10.108.291.700 6.081.275.775 5.155.572.905
I. (400=410+430)
1 Vốn chủ sở hữu 410 10.108.291.700 6.081.275.775 5.155.572.905
2 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 10.000.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000
3 Thặng dư vốn cổ phần 412
4 Vốn khác của chủ sở hữu 413
5 Cổ phiếu quỹ (*) 414
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
7 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 500.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
8 phối 417 108.291.700 1.081.275.775 -344.427.095
II. Qũy khen thưởng phúc lợi 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 10.223.429.112 6.198.483.939 6.125.066.728
Nguyễn Khánh Anh 11 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Bảng 3. Các chỉ số cơ bản
BẢNG CÁC CHỈ SỐ CƠ BẢN
ST ĐV
Chỉ tiêu 2007 2006 2005
T T
1 1. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hạn lần 79,82 38,49 5,42
Khả năng thanh toán nhanh lần 24,60 14,64 2,14
2 2. Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận ròng /
Doanh thu % 30,77 30,38 13,50
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng
TS % 57,15 52,05 17,90
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ Nguồn
VCSH % 61,76 53,06 21,27
3 3. Tỷ số hoạt động
Số vòng quay các khoản phải
thu lần 16,14 12,57 5,85
Vòng quay hàng tồn kho lần 3,19 3,80 2,55
Hiệu suất sử dụng tài sản cố
định lần 12,10 6,30 9,76
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài
sản cố định
ROA lần 1,19 1,04 0,99
4 4.Tỷ số cấu trúc tài sản
Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản % 15,87 27,22 14,15
Tài sản ngắn hạn / Tổng tài
sản % 84,13 72,78 85,85
Phân tích các chỉ số liên quan
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2005 là 5.42 lần
Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2006 là: 38.49 lần
Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2007 là: 79.82 lần
Tỷ số Rc cho thấy công ty năm nay có nhiều tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Từ tính toán trên
năm 2005 Rc = 5.42 lần có ý nghĩa là công ty có 5.42 đồng tài sản lưu động đảm
bảo cho 1 đồng nợ, tương tự năm 2006 Rc = 38.49 có nghĩa là công ty có 38.49
đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1 đồng nợ.=> Khả năng thanh toán hiện hành
Nguyễn Khánh Anh 12 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
của công ty trong năm 2007 tăng đột biến lên Rc = 79.82. Nhìn chung tất cả các
năm khả năng thanh toán hiện hành là rất tốt.Tuy nhiên khả năng thanh toán
hiện hành của công ty như thế là cao có thể có nhiều tiền nhàn rỗi, nợ phải phải
thu chưa đòi, hàng tồn kho ứ đọng
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Rq năm 2005 là: 2.14 lần
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Rq năm 2006 là: 14.64 lần
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Rq năm 2007 là: 24.64 lần
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự của công ty.
Năm 2005 công ty có tới 2.14 đồng tài sản có tính thanh khoản thực sự đảm bảo
cho một đồng nợ đến hạn. Tương tự năm 2006 có tới 14.64 đồng tài sản có tính
thanh khoản thực sự đảm bảo cho một đồng nợ khi đến hạn. Năm 2007 có tới
24.64 đồng tài sản có tính thanh khoản thực sự bảo đảm cho một đồng nợ =>
Cho biết tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản ngắn hạn của năm 2006 và
năm 2007 chiếm gần một nữa tổng tài sản ngắn hạn.
2.1.2. Tỷ số hoạt động
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu cho thấy các khoản phải thu luân chuyển bao
nhiêu lần. Từ kết quả tính toán trên thấy năm 2005 vòng quay khoản phải thu là
360
61.74
5.85 lần => Năm 2005 bình quân 15.85 ngày. Tức là vòng quay khoản
phải thu của công ty là gần 62 ngày một vòng.
Vòng quay khoản phải thu năm 2006 vòng quay khoản phải thu là 12.57
360
28.64
lần => tức là bình quân 12.57 ngày tức là vòng quay khoản phải thu của
công ty là gần 29 ngày ngày một vòng.
Nguyễn Khánh Anh 13 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Vòng quay khoản phải thu năm 2007 vòng quay khoản phải thu là 16.14
360
22.30
lần => tức là bình quân 16.14 ngày tức là vòng quay khoản phải thu của
công ty là 22 ngày ngày một vòng quay.
Vòng quay khoản phải thu càng nhiều thì càng có hiệu quả, có nhiều vốn để
quay vòng, để đầu tư cho dự án mới.
Nhận thấy vòng quay khoản phải thu của 3 năm gần đây ngày càng tăng lên
điều đó chứng tỏ công ty đã quản lý tôt khả năng thu hồi nợ từ khách hàng. Đó
là một dấu hiệu tốt.
Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn
kho của mình hiệu quả như thế nào?
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2005 là: 2.55 => Tức là năm 2005 khoảng
360
141.12
2.55 ngày một vòng quay.
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2006 là: 3.80 => Tức là năm 2006 khoảng
360
94.74
3.80 ngày một vòng quay.
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2007 là: 3.19 => Tức là năm 2007 khoảng
360
112 .86
3.19 ngày một vòng quay.
Trong cả hai năm vòng quay hàng tồn kho đều thấp tương ứng với số ngày
quay vòng của hàng tồn kho nhiều. Do đặc thù của công ty là Nhập khẩu thực
phẩm rồi bán trên thị trường Việt Nam. Với hàng hóa là giấy thì vòng quay hàng
tồn kho như trên là không ảnh hưởng nhưng nếu hàng tồn kho là sản phẩm đông
lạnh thì ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm => hết hạn sử dụng, sản phẩm hỏng.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu. Qua đó đánh giá được hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty như thế
Nguyễn Khánh Anh 14 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
nào, và so sánh hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty giữa các năm thay
đổi như thế nào?
Từ tính toán trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản năm 2005 là 9.76 và năm
2006 là 6.30, năm 2007 là 12.10. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty
trong năm 2007 cao hơn hiệu suất sử dụng tài sản cố định của hai năm trước.
Năm 2005 một đồng tài sản tạo ra 9.76 đồng doanh thu và năm 2006 một đồng
tài sản tạo ra 6.30 đồng doanh thu tới năm 2007 một đồng tài sản tạo ra 12.10
đồng doanh thu. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty trong cả ba năm
đều là hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản năm 2005 là 0.99
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản năm 2006 là 1.04
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản năm 2007 là 1.19
Từ kết quả trên, ta thấy hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản năm 2007 lớn hơn
hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản hai năm 2006 và 2005. Do hiệu suất sử dụng
tài sản cố đinh của các năm rất cao nhưng hiệu suất sử dụng tổng tài sản của của
các năm lại rất thấp => Chứng tỏ công ty có nhiều tài sản lưu động trong cấu
trúc tổng tài sản của công ty.
Tỷ số sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2005 là 13.50 % => Một đồng doanh
thu tạo ra 0.135 đồng lợi nhuận.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2006 là 30.38% => Một đồng doanh
thu tạo ra 0.3038 đồng lợi nhuận.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2007 là 30.77% => Một đồng doanh
thu năm 2006 tạo ra 0.3077 đồng lợi nhuận.
Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Từ
kết quả tính toán trên cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2007 là
cao nhất so với hai năm trước.
Nguyễn Khánh Anh 15 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2005 là 17.90 %
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2006 là 52.05%
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2007 là 57.15%
Tỷ số này, nói lên 1 đồng tổng tài sản năm 2005 tạo ra 0.1790 đồng lợi
nhuận, năm 2006 một đồng tài sản tạo ra 0.5205 đồng lợi nhuận. Năm 2007 một
đồng tài sản tạo ra 0.5205 đồng lợi nhuận.
Tỷ số cơ cấu tài sản
Tỷ số tài sản dài hạn/ Tổng tài sản năm 2005 là 14.15 %
Tỷ số tài sản dài hạn / Tổng tài sản năm 2006 là 27.22%
Tỷ số tài sản ngắn hạn /Tổng tài sản năm 2007 là 15.87%
Tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty trong hai năm đều thấp chỉ chiếm
tương ứng năm 2005 là 14.15% trên tổng tài sản. Năm 2006 tỷ trọng tài sản dài
hạn của công ty trên tổng tài sản là 27.22%. Năm 2007 tỷ trọng tài sản dài hạn
trên tổng tài sản là 15.87%.
Tỷ số tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản
Tỷ số tài sản ngắn hạn /Tổng tài sản năm 2005 85.85%
Tỷ số tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản năm 2006 là 72.78%
Tỷ số tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản năm 2007 là 84.13%
=> Nhận thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty trên tổng tài sản trong
cả ba năm đều rất cao. Chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty rất tốt.
2.3. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Thiên Phú.
2.3.1 Những mặt đạt được
2.3.1.1. Hoạt động nhân sự
Cùng với quá trình phát triển của công ty, đội ngũ cán bộ quản lý và nhân
viên cũng luôn chuyển biến về cơ cấu và số lượng phù hợp. Ngày đầu thành lập,
Nguyễn Khánh Anh 16 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
tập thể công ty chỉ gồm có 30 người năm 2003, mức lương trung bình chỉ đạt
1.500.000 đồng/người/tháng.
Theo quá trình tăng trưởng và lớn mạnh của doanh số, nhu cầu về nhân sự
cũng tăng nhanh. Đặc biệt, từ khi sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộng rãi
trên các thành phố là Sài Gòn và Đà Nẵng thì việc tăng cường đội ngũ nhân viên
khu vực là không thể thiếu. Việc tuyển chọn ra một bộ máy tốt, đại diện cho
công ty tại các thị trường lớn là hết sức quan trọng. Các Công tymở ra, thêm vào
đó là các đại lý, các đầu mối giao dịch nội địa. Điều này đặt ra nhu cầu lao động
cả ổn định lẫn mùa vụ, lao động hợp đồng ngắn hạn…. Tới nay, đội ngũ cán bộ,
chuyên viên đã lên tới hơn 100 người với đầy đủ các lĩnh vực khác nhau. Cơ cấu
lao động của công ty đã thay đổi nhiều theo chiều hướng chuyên môn hoá sâu.
Năm 2006, mức thu nhập trung bình của lao động đã đạt tới
2.500.000đồng/người/tháng.
2.3.1.2. Phát triển văn hóa doanh ghiệp
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, điều hết sức quan trọng là làm sao xây
dựng được một văn hóa lành mạnh, một nề nếp tốt nhằm khuyến khích nhân
viên tiếp thu được những chuẩn mực đạo đức và thái độ tích cực. Nền văn hóa
doanh nghiệp tạo được các tính linh hoạt và khuyến khích việc tập trung ý chí
đến các điều kiện bên ngoài thì nó sẽ tăng cường khả năng của công ty, thích
nghi được các biến đổi của môi trường.
Chính vì vậy, nhiều năm qua lãnh đạo công ty luôn chú ý hình thành được
giá trị nhân phẩm của công ty bằng cách hướng sự lưu tâm chú ý của nhân viên
vào công việc, trách nhiệm của mình và những vấn đề quan trọng của doanh
nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp như một sợi dây vô hình, kết nối giữa các thành
viên cùng hành động theo một hướng. Điều đó góp phần to lớn vào khuếch
trương thương hiệu của doanh nghiệp.
Trong công ty, văn hóa được xây dựng và cũng cố dưới nhiều hình thức
khác nhau. Từ năm 2005, các nhân viên trong công ty đã thành lập nên đội bóng
đá nam. Vào các ngày nghỉ, ngày cuối tuần công ty tổ chức thi đấu giữa các
Nguyễn Khánh Anh 17 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
phòng ban và giữa các doanh nghiệp với nhau. Đội bóng của công ty luôn được
các nhân viên trong các phòng ban cổ vũ nhiệt tình.
Ngoài các hoạt động trên, tập thể còn cùng nhau tham gia các buổi liên
hoan, sinh nhật cho các nhân viên trong công ty. Thời gian gần đây ban lãnh đạo
công ty đã giành sự quan tâm vật chất nhiêu hơn cho các hoạt động văn hóa này.
2.3.1.3. Hoạt động phúc lợi xã hội
Trong nền kinh tế thị trường phát triển, các doanh nghiệp phải chú trọng tới
nhiều giải pháp đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững. Người ta đã chứng
minh được rằng, quan tâm tới môi trường, quan tâm tới phúc lợi xã hội là một
trong những điều kiện cần thiết để đảm bảo sự phát triển đồng bộ.
Phúc lợi xã hội, nếu được hiểu theo nghĩa là một chiến thuật kinh tế, một
tình thương hay chỉ để đáp ứng chính sách của chính phủ thì tóm lại nó đều cần
thiết đối với các hoạt động của doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế, trước năm 2005 Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất
Thiên Phú rất khiêm tốn trong việc hoạt động xã hội. Từ năm 2005, các hoạt
động này đã được chú trọng hơn. Tới tháng 6 năm 2006 thì các hoạt động xã hội
đã trở thành một phần chương trình hành động quan trọng song song cùng hoạt
động sản xuất kinh doanh và được đưa vào thỏa ước công ty. Ban lãnh đạo công
ty đã cụ thể hóa bằng những chương trình hành động cụ thể:
- Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh tới liên hệ thực tập
- Tổ chức nhiều chương trình hướng dẫn phổ biến khoa học và bảo vệ sức
khỏe người tiêu dùng. Nguồn kinh phí được trích ra từ quỹ khen thưởng và phúc
lợi.
- Năm 2007 tại hội chợ triển lãm Giảng Võ công ty tổ chức tháng bán hàng
vì người nghèo. Kết quả đạt được khá thành công, nguồn lợi nhuận gần 50 triệu
vào quỹ người nghèo Hà Nội.
Nguyễn Khánh Anh 18 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
2.3.2. Những mặt tồn tại
Bên cạnh những ưu điểm trên công tác Quản trị kinh doanh thương mạicủa
Công ty còn một số những tồn tại sau:
Về công tác Quản trị kinh doanh thương mạiviệc áp dụng hình thức chứng
từ ghi sổ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mẫu sổ đơn giản, dễ ghi
chép. Tuy nhiên khi có nhiều nghiệp vụ phát sinh cũng như khối lượng công
việc kinh doanh lớn cần lập nhiều sổ riêng chi tiết cho từng mặt hàng. Quản trị
kinh doanh thương mạicông nợ phải thu chưa kết hợp với cán bộ nghiệp vụ để
thu hồi công nợ dẫn đến tình trạng công ty bị chiếm dụng vốn kinh doanh, nhiều
khách hàng trì trệ việc trả nợ cho Công ty. Quản trị kinh doanh thương mại kho
mở thẻ song song để theo dõi. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ
kiểm tra đối chiếu nhưng có sự trùng lặp về chỉ tiếu số lượng giữa các kho và
phòng kế toán. Do đó làm cho khối lượng công tác Quản trị kinh doanh thương
mạităng lên.
Về công tác bán hàng tại Công ty chủ yếu là bán buôn nên hình thức bán lẻ
chưa được chú ý lắm. Mặt khác Công tyđã không áp dụng phương thức bán
hàng ký gửi do đó hạn chế việc mở rộng thị trường bán hàng và kết quả tiêu thụ.
Từ đó kết quả kinh doanh của Công ty sẽ kém hiệu quả hơn.
Trong quá trình kinh doanh, Công ty cũng gặp không ít khó khăn cũng như
các công ty kinh doanh thương mại khác, đó là sự biến động giá cả thị trường,
hàng hóa, các khoản đầu tư công nợ. Một số khách hàng nợ của công ty đang cố
tình chưa trả nợ. Trước tình hình đó Công ty phải lập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng giảm giá hàng tồn kho bởi nó liên quan đến chi phí quản lý doanh
nghiệp
2.3..2.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay
Nền kinh tế hàng hoá phát triển đem lại rất nhiều cơ hội đầu tư cho doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, vấn đề cạnh tranh cũng trở nên gay gắt hơn rất nhiều.
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Thiên Phú, ngoài những
đặc điểm chung của một doanh nghiệp thương mại còn mang đặc điểm chung
Nguyễn Khánh Anh 19 Lớp K38 - QTTM
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Quản Trị Thương Mại
của một doanh nghiệp nhập khẩu và thương mại trên những sản phẩm nhập khẩu
đó. Xét về vấn đề cạnh tranh trên thương trường, sản phẩm của công ty vừa phải
cạnh tranh với các sản phẩm nội địa vừa phải đối mặt với các sản phẩm nhập
khẩu cùng loại của các doanh nghiệp nhập khẩu khác. Do đó, việc định vị cho
sản phẩm của mình và tìm kiếm cho công ty một kênh phân phối ổn định là vô
cùng khó khăn.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vấn đề điều chỉnh hay thay đổi chính sách
xuất khẩu của mình Chính phủ cũng dẫn đến tác động sâu sắc. Các sản phẩm
như ô tô nguyên chiếc hoặc gián tiếp, hoặc trực tiếp sẽ chịu ảnh hưởng của hạn
ngạch và thuế một cách mạnh mẽ. Cùng với đó, việc hạch toán kinh doanh luôn
khó khăn và có những thời điểm trở nên mạo hiểm trong điều kiện trị giá đồng
đôla và đồng Euro biến động liên tục.
Một số khó khăn nữa mà doanh nghiệp gặp phải đó là vấn đề các sản phẩm
nhập khẩu phải phù hợp với các quy chuẩn về chất lượng hiện hành cho phép tại
Việt Nam. Với các sản phẩm có nguồn gốc thực phẩm, nhất thiết khi được tiêu
thụ tại thị trường nội địa phải đảm bảo phù hợp các định mức an toàn và dinh
dưỡng, trong khi các chuẩn mực này giữa các quốc gia còn chưa hẳn đã đồng
nhất.
Đối mặt với vô vàn khó khăn, thử thách trên nhưng ban lãnh đạo công ty
vẫn kiên định mục tiêu phát triển doanh nghiệp vì họ nhìn nhận được các cơ hội
và lợi nhuận. Ở đó, cơ hội lớn nhất vẫn là nguồn nhu cầu về sản phẩm nhập
khẩu vẫn đang tăng mạnh mà cung chưa đáp ứng kịp thời. Hàng năm, nhìn
chung nước ta vẫn trong tình trạng nhập siêu. Hơn thế nữa, công ty đã có một bề
dày kinh nghiệm trong ngành, các kết quả tốt đẹp cho thấy con đường lựa chọn
trong những năm qua là hoàn toàn đúng hướng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
gắn bó qua nhiều năm tại công ty tạo êkíp vững chắc, không những đảm bảo về
chuyên môn mà sẽ luôn phấn đấu cống hiến hết mình cho công ty.
Đây chính là động lực to lớn để công ty tận dụng tối đa nguồn nhân lực, vật
lực hiện có, đồng thời tranh thủ các nguồn lực khác từ bên ngoài. Sự chuyển đổi
Nguyễn Khánh Anh 20 Lớp K38 - QTTM