Phân tích vai trò của hành vi tổ chức xong xây dựng văn hóa dn

  • 8 trang
  • file .doc
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA HÀNH VI TỔ CHỨC XONG XÂY DỰNG
VĂN HÓA DN
Hành vi Tổ chức là một môn học được nhiều nhà khoa học đưa ra nhiều khái
niệm ở nhiều khía cạnh nhất, tuy nhiên có thể hiểu một định nghĩa chung là Hành
vi Tổ chức là môn khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống về các hành vi và
thái độ của con người trong một tổ chức và sự tương tác giữa hành vi của con
người với tổ chức.
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, hành vi tổ chức có vai trò nâng cao hiệu
quả quản lý, phát huy vai trò của con người trong tổ chức, khai thác một cách tối
ưu nguồn nhân lực, phát huy tính sáng tạo của con người .v.v… tạo nên được mối
quan hệ gắn bó giữa con người với tổ chức.
Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản là : giải thích, dự đoán và kiểm soát:
- Chức năng giải thích
Chức năng Giải thích của Hành vi tổ chức giúp nhà quản lý tìm cách lý giải
những hành vi của cá nhân, nhóm và tổ chức. Theo quan điểm quản lý thì “Giải
thích” có thể là chức năng ít quan trọng nhất trong số ba chức năng của Hành vi tổ
chức bởi vì nó diên ra khi sự viê ̣c đã xảy ra.
- Chức năng dự đoán
Dự đoán là nhằm vào các sự kiê ̣n sẽ diên ra trong tương lai. Nó tìm cách xác
định mô ̣t hành đô ̣ng cho trước sẽ dân đđn những kđt ctc nào.
- Chức năng kiểm soát
Kiểm soát là tác đô ̣ng đđn người khác để đạt được những mtc tiêu nhất định.
Chức năng kiểm soát của Hành vi tổ chức là chức năng gây tranh cãi nhiều nhất.
Có quan điểm cho rằng kiểm soát hành vi của người lao đô ̣ng là vi phạm tự do cá
nhân; kiểm soát người khác khi mà bản thân người đó không biđt mình bị kiểm
soát là không “danh chính ngôn thuâ ̣n” về mmt đạo đức. ối lâ ̣p với quan điểm này,
1
đa số các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu hiê ̣n nay cho rằng kiểm soát hành vi
trong khuôn khổ tổ chức là điều hđt sức cân thiđt. Không vi phạm quyền tư do cá
nhân mà ngược lại nó có tác dtng bảo vê ̣ cá nhân và đảm bảo đạt được mtc tiêu
của tổ chức.
Trong thực tđ, các nhà quản lý ngày càng áp dtng các công nghê ̣, kỹ thuâ ̣t
hiê ̣n đại để kiểm soát người lao đô ̣ng trong tổ chức của mình và các nhà quản lý
đều nhâ ̣n thức rằng kiểm soát là chức năng quan trọng của Hành vi tổ chức nó đảm
bảo tính hiê ̣u quả trong công viê ̣c của tổ chức.
Câu 2:
Mô hình hành vi tổ chức được xây dựng dựa trên hàm số toán học là Y=f(X)
trong đó Y là biđn pht thuộc- đối tượng nghiên cứu của môn học và X là biđn độc
lập- những định tố ảnh hưởng đđn đối tượng nghiên cứu. Vậy kđt quả của Y chịu
ảnh hưởng và bị chi phối bởi các biđn X. Trước tiên, chúng ta cùng phân tích đối
tượng nghiên cứu của môn học.
X
2
1. Đối tượng nghiên cứu của môn học (các biến phụ thuộc)
Các biđn pht thuộc trong môn học này được hiểu là năng suất, sự vắng mmt,
tỷ lệ thuyên chuyển và mức độ hài lòng trong công việc. Khái niệm của từng biđn
sẽ được làm rõ trong nội dung tiđp theo.
Năng suất: một tổ chức được coi là có năng suất khi nó đạt được mtc tiêu
đề ra và biđt chuyển đổi những yđu tố đâu vào thành các sản phẩm ở mức chi phí
thấp nhất. Như vậy năng suất sẽ bao hàm cả hiệu suất lân hiệu quả. Ví dt, một
bệnh viên được coi là làm việc có hiệu quả khi nó đáp ứng được nhu câu của khách
hàng và bệnh viện sẽ được coi là có hiệu suất khi khi nó vận hành với mức chi phí
thấp.
Sự vắng mặt: Tổ chức sẽ gmp khó khăn trong hoạt động nđu như tỉ lệ vắng
mmt của nhân viên trong tổ chức quá cao. Bạn hãy hình dung, công việc sẽ ra sao
nđu những người cân giải quyđt lại vắng mmt. Thực ra, không phải mọi sự vắng mmt
đều có hại cho tổ chức. Khi rơi vào trường hợp đau bệnh, mệt mỏi hay căng thẳng
thái quá thì chúng ta cân phải nghỉ ngơi vì nđu đi làm, năng suất có thể giảm homc
phạm phải những sai lâm đáng tiđc. Nhưng trong mô hình này, những nhà nghiên
cứu giả định rằng sự vắng mmt của nhân viên là điểm bất lợi cho tổ chức.
3
Tỷ lệ thuyên chuyển: Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng
nghĩa với việc tăng chi phí tuyển dtng, lựa chọn và đào tạo. Ngoài ra, tỉ lệ thuyên
chuyển cao cũng ảnh hưởng đđn năng suất làm việc, đmc biệt là đối với những nhân
viên có kiđn thức và kinh nghiệm. Ví dt, một trường đại học cân phải mất 3 đđn 5
năm để đào tạo được một giảng viên có thể đứng lớp đạt yêu câu. Vậy nđu người
này rời bỏ tổ chức thì nhà trường lại phải mất một khoảng thời gian tương đương
tiđp theo để đào tạo một giảng viên khác có thể đạt yêu câu như vậy.
Hài lòng trong công việc: Sự hài lòng được định nghĩa là sự khác biệt giữa
giá trị phân thưởng mà nhân viên nhận được với giá trị phân thưởng mà họ tin
mình sẽ nhận được. Thật ra, hài lòng trong công việc phản ánh thái độ hơn là hành
vi, nhưng vì có liên quan đđn các yđu tố thực hiện công việc và là mối quan tâm
của các nhà quản trị nên hài lòng trở thành một biđn pht thuộc rất quan trọng. Hâu
hđt mọi người đều tin rằng sự hài lòng sẽ giúp nhân viên làm việc có năng suất hơn
so với những nhân viên bất mãn.
4
Ngoài ra, gân đây có thêm một biđn pht thuộc nữa được đề cập tới trong mô
hình hành vi tổ chức. ó là tinh thân làm việc tập thể thông qua khả năng làm việc
nhóm và sự hòa đồng trong tổ chức. Tuy nhiên ta chỉ để cập đđn 4 biđn pht thuộc
nêu trên.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu của môn học (Các biến độc
lập).
5
Theo nghiên cứu của các học giả thì có rất nhiều yđu tố ảnh hưởng đđn năng
suất, tỉ lệ vắng mmt, mức thuyên chuyển và sự hài lòng trong tổ chức, được nhóm
thành 3 nhóm: các biđn ở cấp độ cá nhân, ở cấp độ nhóm làm việc và ở cấp độ tổ
chức.
Các biến ở cấp độ cá nhân bao gồm:
- mc tính tiểu sử (tuổi, giới tính, tình trạng gia đình, thâm niên).
- Khả năng của mỗi người.
- Tính cách con người.
- Quan niệm về giá trị của mỗi cá nhân.
- Thái độ của từng cá nhân.
- Nhu câu động viên của mỗi người.
Các biến ở cấp độ nhóm:
- Cơ cấu của nhóm.
- Truyền thông trong nhóm.
- Phong cách lãnh đạo.
- Quyền lực và mâu thuân trong nhóm.
Các biến ở cấp độ tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức.
6