Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn kingtown

  • 62 trang
  • file .doc
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trên thế giới du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ
biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc
gia, dân tộc. Con người ngày càng phát triển cả vật chất lẫn tinh thần nên nhu cầu
du lịch cũng không kém phần quan trọng.
Vì thế để đáp ứng nhu cầu đó các công ty du lịch lữ hành lần lượt ra đời đóng
góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa như hiện nay thì du lịch là một trong những nền kinh tế đóng vai
trò hết sức quan trọng cho sự phát triển của đất nước. “Du lịch ngành công nghiệp
không khói” ngày càng được hình thành và phát triển một cách nhanh chóng với
những loại hình du lịch hấp dẫn, phong phú và đa dạng.
Ở Việt Nam trong suốt hơn 40 năm hình thành và phát triển ngành du lịch
luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, ở mỗi thời kì đều xác định vị trí của du lịch
trong quá trình đổi mới của đất nước như hiện nay thì du lịch đã, đang và sẽ đạt
được những thành quả hết sức to lớn, ngày càng tăng cả về quy mô và chất lượng
dần khẳng định vai trò và vị trí của mình.
Theo nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX: “phát triển du lịch thật sự trở thành
một ngành kinh tế mũi nhọn”. Từ nghị quyết 45CP của Thủ Tướng Chính Phủ cũng
khẳng định “Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là
một hướng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Du lịch là một
ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp có tác dụng góp phần thực hiện mở cửa của
đất nước, thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế khác. Tạo nên công ăn
việc làm, mở rộng mối giao lưu văn hóa xã hội, tăng cường tình hữu nghị đoàn kết
của sự hiểu biết giữa các dân tộc”.
Từ đường lối và những biện pháp thích hợp, du lịch Việt Nam đang chuyển
mình đón kịp xu thế quốc tế và sự phát triển chung của Đất nước.
a. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, với sự phát triển của ngành du lịch nói chung thì sự
đóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành phải kể đến trước hết là lĩnh
vực kinh doanh khách sạn. Nó làm thỏa mãn những nhu cầu tất yếu của khách du
lịch.
2
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh khách sạn nói
chung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng nên em đã chọn và liên hệ thực tập tại
khách sạn Kingtown. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh khách sạn KINGTOWN”.
b. Mục tiêu nghiên cứu
- Các lĩnh vực kinh doanh chính của khách sạn
- Cơ cấu khách, số lượng khách.
- Thực trang kinh doanh của khách sạn Kingtown
- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của khách sạn Kingtown trong
thời gian 2008 – 2010
- Mục tiêu, định hướng và giải pháp để khách sạn hoạt động hiệu quả giai
đoạn 2010 – 2015
c. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:
Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để
đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du
lịch.
- Phương pháp khảo sát thực địa:
Là phương pháp thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn thuộc đối
tượng nghiên cứu.
Lượng thông tin thu thập được đảm bảo sát với thực tế, có độ tin cậy cao, tạo cơ sở
để đề xuất những định hướng phát triển và giải pháp thực hiện hợp lý.
- Phương pháp cân đối kinh tế:
Là phương pháp tính toán lập kế hoạch phát triển, dự báo hệ thống các chỉ tiêu và
thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau:
+ Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách.
+ Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung ứng dịch vụ về cơ
sở vật chất – kỹ thuật du lịch.
+ Cân đối nguồn vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển du lịch.
+ Cân đối nguồn lao động du lịch.
- Phương pháp phân tích xu thế.
3
Dựa vào quy luật vận động trong quá khứ, hiện tại để suy ra xu hướng phát triển
trong tương lai.
Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ tiêu phát triển và có thể
được mô hình hóa bằng các biểu đồ toán giản.
- Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định
hướng phát triển và các quyết định mang tính khả thi.
- Phương pháp toán học và tin học.
Áp dụng công cụ toán học để phân tích hiệu quả kinh doanh du lịch, đồng thời dự
báo hệ thống các chỉ tiêu phát triển.
Trong hoạt động du lịch hiện nay đã sử dụng rộng rãi công cụ tin học trong
việc quảng cáo, đặt chỗ cho du khách.
d. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khách sạn
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của khách sạn KINGTOWN
giai đoạn 2008 – 2010
- Phạm vi nghiên cứu: Khách sạn KINGTOWN Nha Trang _ Khánh Hòa
2. Phần đề cương chi tiết
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
1.1Một số khái niệm
1.1.1. Du lịch
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch
- Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International union of
official Travel Oragnization: IUOTO): “ Du lịch được hiểu là hành động du hành
đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh
sống…”
- Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8 –
5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “ Du lịch là tổng hợp các
mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình
và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay người
4
nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của
họ”.
- Theo I. I. Pirogionic, 1985 thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư
trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng
cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về
tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
- Nhìn từ góc độ kinh tế: “Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các
hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác”.
1.1.2. Khách sạn
Khách sạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ, phục vụ du khách về các mặt như ăn,
nghỉ, vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác và là cơ sở vật chất quan trọng
để phát triển ngành du lịch.
Khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi khu du lịch. Là công
trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 phòng trở lên, bảo đảm chất
lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khu du lịch.
Tiến trình phát triển của khách sạn trải qua bốn giai đoạn:
- Nhà trọ thời cổ:
Giai đoạn này từ thời kỳ La Mã Cổ đại kéo dài đến giữa thế kỷ XIX. Nhà trọ
thời kỳ này chỉ cung cấp thức ăn, rượu bia cho khách, thiết bị sơ sài và không an
toàn.
- Thời kỳ nhà hàng lớn:
Giai đoạn này từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. Đặc điểm nổi bật của
thời kỳ này là sự phát triển mạnh của cách mạng công nghiệp đã tạo điều kiện cho
sự phát triển của khách sạn. Qui mô nhà hàng được mở rộng, chú trọng sự hoàn
thiện về trang thiết bị cũng như chất lượng phục vụ.
- Thời kỳ nhà hàng thương nghiệp
Trong thế kỷ XX, ngành khách sạn nhà hàng tiếp tục phát triển, đối tượng phục
vụ của nó chuyển từ xã hội thượng lưu sang đại chúng hóa, phương thức kinh doanh
từ xa hoa sang thực dụng.
- Thời kỳ khách sạn kiểu mới hiện đại.
5
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự phát triể của kinh tế, dân số, thời kỳ công
nghiệp hóa, phương tiện giao thông hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của khách sạn. Đối tượng phục vụ chính của giai đoạn này của khách sạn là
đông đảo dân chúng. Qui mô khách sạn được mở rộng, tập đoàn khách sạn chiếm
lĩnh thị trường ngày càng lớn. Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, khách sạn
sẽ không ngừng phát triển đạt chất lượng cao và tăng nhanh về số lượng.
1.1.3. Kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là dịch vụ cho thuê phòng phục vụ du khách ngủ nghỉ và
đồng thời khai thác một số dịch vụ bổ sung khác để phục vụ du khách (bar, hồ bơi,
casino, nhà hàng…)
Kinh doanh khách sạn là một loại hình kinh doanh đặt trong tổng thể kinh
doanh du lịch. Kinh doanh khách sạn là công đoạn phục vụ khách du lịch để họ
hoàn thành chương trình du lịch đã lựa chọn.
1.1.4. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn
Khách sạn phải được xây dựng khang trang, hiện đại được trang bị những tiện
nghi tốt để phục vụ cho mọi nhu cầu của du khách, chính vì vậy mà nhu cầu về vốn
xây dựng khách sạn lớn và phải đầu tư một lần ngay từ đầu.
- Sử dụng nhiều lao động
Trong kinh doanh khách sạn phải sử dụng nhiều lao động phổ thông. Đây là
nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng chi phí về quỹ lương.
- Tính chất phục vụ của khách sạn
Đòi hỏi phải liên tục tất cả thời gian trong ngày, tuần, tháng, năm. Bất kể thời
gian nào có du khách, khách sạn phải luôn sẵn sàng phục vụ.
- Đối tượng phục vụ của khách sạn
Du khách với sự đa dạng về cơ cấu dân tộc, cơ cấu xã hội, nhận thức, sở thích,
phong tục tập quán, lối sống.
Trong khách sạn từng bộ phận nghiệp vụ hoạt động có tính độc lập tương đối
trong một quy trình phục vụ.
- Khách sạn thường được xây dựng tại nhiều điểm, trung tâm du lịch nhằm khai
thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch. Do vậy khoảng cách của các khách
sạn và cơ quan quản lý thường xa nhau, gây khó khăn trong công tác quản lý, kiểm
6
tra các hoạt động của khách sạn. Điều này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm, ý thức tự
chủ, sáng tạo của người quản lý khách sạn.
- Tính không thể lưu kho
Khác với các loại hình kinh doanh khác, haotj động kinh doanh khách sạn
không thể dự trữ được. Nghĩa là sản phẩm du lịch không thể để dành cho ngày mai.
Dịch vụ không bán được ngày hôm nay không thể bán được cho ngày hôm sau.
Thật vậy, một khách sạn có 100 phòng, nếu công suất thuê phòng ngày hôm nay là
60 phòng, thì ngày mai không thể 140 phòng. Doanh số sẽ mãi mãi mất đi do việc
40 phòng không bán được. Chính vì đặc tính này mà khách sạn phải để cho khách
đăng ký giữ chỗ vượt trội số phòng khách sạn hiện có, đôi khi việc làm này dẫn đến
sự phiền toái cho khách lẫn chủ.
- Tính không thể dịch chuyển
Mỗi sản phẩm khác khi chúng ta mua thì chúng ta được sở hữu. Nó thuộc về
người bỏ tiền ra mua. Nhưng những dịch vụ trong kinh doanh khách sạn thì không
có quyền sở hữu. Khi chúng ta sử dụng xong chúng ta không thể mang nó theo
được. Chúng ta chỉ có thể mua quyền sử dụng mà thôi. Sử dụng xong để lại vị trí cũ
chứ không thể đem về nhà được. Ví dụ: Chúng ta thuê 1 phòng trong khách sạn ở 2
người trong 3 đêm, hết thời gian 3 đêm chúng ta sẽ về mà không thể nào mang theo
cái phòng đã thuê này được.
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn
1.2.1 Doanh thu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ được sản
phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Kết quả mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt
động tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích mà doanh nghiệp thu được và nó góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Như vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu khách sạn là tổng số tiền thu được của du khách trong kỳ nghiên cứu do
hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang lại cho khách sạn.
Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sản
7
phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách
sạn nhà hàng nói riêng.
Doanh thu trong khách sạn gồm 3 phần chính:
- doanh thu từ các dịch vụ lưu trú
- doanh thu từ các dịch vụ ăn uống
- doanh thu từ các dịch vụ bổ sung khác
Trong kinh doanh du lịch, các khách sạn cung cấp những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng
nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu dịch vụ bổ sung khác cho du khách. Hiện
nay, nguồn thu từ việc bán các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa trong khách sạn là
nguồn thu chủ yếu của ngành du lịch Việt Nam, chiếm gẩn 70% tổng doanh thu của
toàn ngành.
Như vậy, số lượng, chất lượng của dịch vụ, hàng hóa bán trong khách sạn có vai trò
quan trọng đối với kinh doanh du lịch.
Dịch vụ lưu trú: đây là dịch vụ chủ yếu của khách sạn chiếm 70% doanh thu của
khách sạn.
Dịch vụ ăn uống: hầu hết các khách sạn có dịch vụ này. Tuy nhiên dịch vụ này
mang lại hiệu quả thấp, ít thu hút được khách bên ngoài vào ăn và trung bình chỉ
chiếm khoảng 15% doanh thu của khách sạn.
Các dịch vụ bổ sung khác: những năm gần đây đa số các khách sạn đã quan
tâm khai thác các dịch vụ này để tăng doanh thu và thỏa mãn các nhu cầu của
khách. Nhìn chung, trình độ kinh doanh của các dịch vụ này còn ở mức thấp. Tỷ
trọng doanh thu từ các dịch vụ bổ sung trong khách sạn trung bình chỉ khoảng 10%
trong tổng doanh thu.
1.2.2 Chi phí
Chi phí là số tiền chi phí trong doanh nghiệp khách sạn, là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ những hao phí lãnh đạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh của khách sạn.
Phân loại:
- Căn cứ các nghiệp vụ kinh doanh
Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh ăn uống
Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh lưu trú
8
Chi phí của nghiệp vụ khác
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí
Chi phí tiền lương
Chi phí chi trả về cung cấp lao vụ cho các ngành kinh tế khác ( chi phí điện,
nước).
Chi phí vật tư trong kinh doanh
Hao phí về nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế
biến.
Các chi phí khác
- Căn cứ tính chất biến động của chi phí
Chi phí bất biến (đầu tư vào cơ sở vật chất – kỹ thuật) là những khoản chi phí không
hoặc ít thay đổi khi doanh thu thay đổi.
Chi phí khả biến là chi phí thay đổi khi doanh thu thay đổi
1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Là
phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi quỹ lương cho cán bộ công nhân viên.
Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận:
+ Giá cả thị trường
+ Tính thời vụ
+ Chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ
+ Phương thức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Các biện pháp nâng cao lợi nhuận:
+ Tiết kiệm tối đa các chi phí bất hợp lý
+ Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên
môn và nâng cao trình độ tổ chức của người lãnh đạo.
+ Có phương thức kinh doanh hợp lý
+ Hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của tính thời vụ trong kinh doanh du lịch.
+ Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm bằng cách tuyên truyền, quảng cáo, giảm
giá.
1.2.4 Tỷ suất phí
9
Tỷ suất phí là tỷ lệ phần trăm (%) so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và doanh
thu đạt được trong một thời kì kinh doanh nhất định của doanh nghiệp.
F’ =
Trong đó: F’ là tỷ suất chi phí của doanh nghiệp
F là tổng chi phí kinh doanh của du lịch khách sạn
(F= tổng các khoản mục phí)
D là doanh thu kinh doanh khách sạn
Tỷ suất chi phí là 1 chỉ tiêu chất lượng:
- Phản ánh trong 1 thời kỳ nhất định để đạt 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp
cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
- Sử dụng để so sánh giữa các thời kỳ khác nhau trong 1 doanh nghiệp.
So sánh giữa các doanh nghiệp du lịch khách sạn trong cùng một thời kỳ kinh doanh
với nhau
1.2.5 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh quá trình kinh doanh của
các doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận càng cao, chất lượng kinh doanh của
doanh nghiệp càng tốt.
KL =
Trong đó:
L: Lợi nhuận
D: Doanh thu
KL: Tỷ suất lợi nhuận
KL :Cứ 100đ doanh thu thu về doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp giúp đánh giá đúng đắn và chính xác tất cả
các mặt trong quá trình kinh doanh.
- chỉ tiêu lợi nhuận:
L’ = D – Mv – F – Tb
10
Trong đó:
L’ : lợi nhuận
D : tổng doanh thu
Mv: trị giá vốn nguyên liệu, hàng hóa chế biến ăn uống hoặc hàng hóa
chuyển bán.
F: tổng chi phí
Tb: thuế ở các khâu bán
Chỉ tiêu lợi nhuận càng cao, càng tốt. Đó là nguồn thu để mở rộng kinh doanh
nâng cao chất lượng phục vụ, là cơ sở để cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ
công nhân trong doanh nghiệp, là thước đo khả năng cạnh tranh.
- Chỉ tiêu kết quả
+ Kết quả theo doanh thu
HD : ( D = Mv + F )
Trong đó:
HD: Kết quả theo doanh thu
Dv: Nguồn lực sử dụng trong kỳ
H: Cứ 1đ chi phí nguồn lực doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp sẽ thu về bao
nhiêu đồng doanh thu.
+ Kết quả theo lợi nhuận:
HL = L / Dv
Trong đó:
L: Lợi nhuận
Dv: Nguồn lực sử dụng trong kỳ
H: Kết quả theo lợi nhuận
H: Cứ 1đ chi phí nguồn lực bỏ ra trong kỳ doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.2.7 Công suất sử dụng buồng phòng
Công suất sử dụng buồng trung bình:
Công suất :
11
Số phòng bán ra tại điểm hòa vốn của khách sạn
Q hv= =
Trong đó: Qhv: số buồng bán ra tại điểm hòa vốn của khách sạn
CM : biên phân phối
Fc : chi phí cố định trung bình trong một ngày của cả khách sạn về lưu trú
t: thời gian hoạt động của khách sạn
AVC :chi phí biến đổi trung bình của một buồng khách sạn trong một ngày
Hệ số khách sử dụng buồng trung bình :
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại khách sạn
KINGTOWN (2008 – 2010).
2.1 Khái quát chung về khách sạn KINGTOWN
2.1.1. Lịch sử hình thành
Tháng 10/ 2002 doanh nghiệp có tên là Công ty TNHH Phú Long, địa chỉ 92 Hùng
Vương. Do vốn kinh doanh chưa nhiều, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trang thiết bị
còn nghèo nàn, hoạt động với qui mô nhỏ.
Ngày nay, nền kinh tế nước ta càng ngày càng phát triển, vị trí địa lí thuận lợi, khí
hậu ôn hòa, có nhiều cảnh đẹp có thể sánh với các nước. Đặc biệt “Vịnh Nha Trang
được công nhận là 1 trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới ”. Nên đã thu hút được nhiều
du khách trong và ngoài nước đến với thành phố Nha Trang. Để đáp ứng nhu cầu
đó, tháng 4/2003 Giám đốc công ty đã quyết định mở rộng quy mô khách sạn của
mình và tiến hành xây dựng khách sạn 3 sao quy mô như hiện nay. Tháng 5/ 2004
khách sạn chính thức đi vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách. Với
kiến trúc xây dựng hiện đại được trang bị các thiết bị tiên tiến. Đến ngày 30/ 4/
2007 Công ty Phú Long chính thức đổi tên: Doanh nghiệp tư nhân Du Lịch Và
Thương Mại Hưng Phú _ Khách Sạn KINGTOWN (Vương Phố).
a. Chức năng của khách sạn
- Chức năng sản xuất:
12
Con người tồn tại và phát triển được phải thỏa mãn nhu cầu vật chất lẫn nhu cầu
tinh thần. Trong đó nhu cầu ăn uống là không thể thiếu được. Khi xã hội phát triển
thì nhu cầu du lịch của con người cũng tăng lên, khi đó nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi,
lưu trú tất yếu sẽ tăng lên. Cơ sở này tạo điều kiện cho khách sạn chức năng sản
xuất ra những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ở chức năng
này nó giải quyết 3 vấn đề sau:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất cho ai?
- Sản xuất như thế nào?
Sản phẩm dịch vụ là một danh từ nói lên chất lượng hoặc trạng thái của mọi sự vật
hiện tượng cụ thể hoặc trừu tượng, vì thế sản phẩm du lịch được hiểu như là món
hàng cụ thể (bầu không khí, nơi nghỉ mát, chất lượng phục vụ của khách sạn, vận
chuyển hoặc các bài hướng dẫn về các di tích văn hóa lịch sử - danh lam thắng cảnh
của hãng dịch vụ du lịch…)
- Chức năng tiêu dùng
Các khách sạn du lịch tổ chức tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, do đặc điểm
tiêu dùng của nó: không tiêu thụ tại chỗ, thời gian tiêu dùng tương đối ngắn, nhu
cầu tiêu dùng không đồng bộ. Mặt khác, để tiết kiệm thời gian tiêu dùng sản phẩm
ăn uống, các dịch vụ khác thì việc phục vụ tiêu dùng sản phẩm dịch vụ phải do
chính các cở sở kinh doanh khách sạn đảm nhiệm, phấn đấu có chất lượng cao.
Chức năng này là chức năng đặc biệt, nó ngày càng được mở rộng cùng với sự phát
triển của xã hội và đời sống văn hóa của con người.
- Chức năng lưu thông
Cũng như các khách sạn khác, khách sạn Kingtown cũng tổ chức quá trình lưu
thông sản phẩm của mình. Lưu thông là quá trình thay đổi hình thái giá trị của hàng
hóa dịch vụ từ hàng hóa dịch vụ sang tiền.
Tổ chức quá trình lưu thông nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội về hàng hóa dịch vụ tại
các mặt: số lượng, chất lượng, cơ cấu mặt hàng, dịch vụ theo không gian và thời
gian một cách liên tục với chi phí thấp nhất. Mục tiêu đó được thể hiện tại khách
sạn thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Chức năng này được biểu hiện khác
nhau trong từng thời kì, lưu thông là do sản xuất quyết định và ngược lại nó cũng
13
tác dụng trả lại đối với sản xuất, nó cung cấp cho sản xuất những thông tin về nhu
cầu hàng hóa trên thị trường.
Tóm lại: Mỗi công ty kinh doanh khách sạn du lịch thường thực hiện 3 chức
năng, các chức năng xảy ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi
chức năng có vị trí, vai trò riêng quyết định đến sự phát triển và tồn tại của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay.
b. Nhiệm vụ của khách sạn
- Đối với nhà nước:
+ Hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh của công ty, nhà nước giao cho: lợi nhuận,
thuế, khấu hao tài sản cố định và các chỉ tiêu khác.
+ Chấp hành bảo vệ tốt tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước, tôn trọng mọi
chính sách pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả quả quá
trình kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa dịch vụ cho thị trường, tự bù
đắp chi phí.
- Đối với khách hàng:
+ Tiếp đón khách đến nghỉ tại chỗ và thực hiện các dịch vụ: giặt ủi, giới thiệu
các tour đảo đáng tin cậy cho khách, đặt vé xe cho khách…
+ Phục vụ tốt các nhu cầu của khách, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong khách
sạn. Nghiêm túc thực hiện các hoạt động đã ký kết với khách.
- Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong khách sạn:
+ Thực hiện phân theo hoạt động và cân bằng xã hội
+ Tổ chức tốt đời sống văn hóa xã hội
+ Không ngừng nâng cao đời sống, trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ
cho nhân viên trong đơn vị.
+ Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
- Đối với vấn đề bảo vệ môi trường:
Khách sạn Kingtown được hoạt động năm 2002 đến nay, khách sạn ra đời trong
hoàn cảnh đang còn khó khăn. Cho nên vật tư thiết bị kỹ thuật gặp nhiều khó khăn,
hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng được đúng với yêu cầu hiện nay.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường khách sạn đã từng bước cải tạo và tiếp tục các
biện pháp khắc phục để đảm bảo kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ khoa học và công
14
nghệ môi trường về việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình sửa chửa sản
xuất kinh doanh.
c. Nguyên tắc hoạt động của khách sạn.
- Khách sạn hoạt động theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hội chủ
nghĩa độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng, có tư các pháp nhân, mở tài khoản
tại ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại, được chủ động trong giao dịch
đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán kinh doanh, liên kết đầu tư sản
xuất với mọi tổ chức và thành phần kinh doanh theo đúng pháp luật nhà nước quy
định, mạng lưới kinh doanh bố trí và sử dụng lao động hợp lý, áp dụng trả lương
theo đúng quy định của Bộ và Nhà nước. Khách sạn chịu sự thanh tra, kiểm tra của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tố tụng khiếu nại của cơ quan pháp
luật nhà nước đối với các tổ chức cá nhân, vi phạm hợp đồng lao động cũng như
giải quyết đúng đắn các mối quan hệ giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể và lợi
ích của người lao động. Trong đó lợi ích của người lao động là lợi ích trực tiếp.
- Khách sạn không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng
hướng phát triển kinh tế của đất nước.
- Khách sạn quản lý theo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ tập
thể của người lao động.
2.1.2. Vị trí địa lý
Nha Trang là điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước, là 1 trong 29 vịnh đẹp
nhất thế giới. Dù quý khách đến Nha Trang nghỉ dưỡng hay cộng tác hãy đến với
khách sạn Vương Phố (KINGTOWN).
Vương phố được sở hữu 1 vị trí thuận lợi, nằm sát biển cách bờ biển 50m, ngay gần
trung tâm thương mại tài chính và các điểm vui chơi giải trí. Được tọa lạc trên
đường Hùng Vương và được biết đến là khu phố Tây luôn nhộn nhịp và sôi động.
Tên khách sạn: Khách Sạn Vương Phố
Tên tiếng anh: Kingtown Hotel
Địa chỉ: 92 Hùng Vương – Tp Nha Trang – Khánh Hòa – Việt Nam
Điện thoại: (084) 58. 3521414
(084) 58. 3527292
(084) 58. 3525818
15
Fax: 084. 58. 3527766
Email: [email protected]
Website: http://kingtownhotel.com.vn
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Kingtown không chỉ nằm ở khu vực du lịch nổi tiếng của thành phố mà còn ở 1
trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới. Nằm trong khu vực có nhiều khu nghỉ mát và khách
sạn sang trọng. Kingtown hotel rất lý tưởng cho cả khách du lịch và doanh nhân.
Tất cả các phòng đều có ban công riêng nhìn ra biển và thiết bị hiện đại: truyền hình
cáp và internet wifi. Du khách có thể thưởng thức 1 bữa ăn vui vẻ tại khách sạn với
nhiều lựa chọn các món Âu, Á nằm trên tầng mái với 1 không khí thanh bình và có
những dịch vụ như giặc ủi, phòng đợi và hồ bơi.
Được thiết kế dựa trên ý tưởng kết hợp phong cách kiến trúc Á Đông nhẹ
nhàng và ấm cúng mang đậm bản sắc truyền thống Việt Nam.
Khách sạn gồm 11 tầng, có nhà hàng, hồ bơi, tầng hầm để xe. Bãi đậu xe rộng rãi và
an toàn cho quý khách.
Với 50 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế, trang bị đầy đủ tiện nghi, sang trọng
Hệ thống hồ bơi, sân tắm nắng, quầy bar, café phục vụ 24/24 trên sân thượng
và tiền sảnh lễ tân.
Nhà hàng trên sân thượng có sức chứa 60 khách phục vụ ăn sáng và cơm đoàn
với các món Âu, Á các món hải sản tươi sống.
Với những điều kiện trên, chúng tôi hi vọng sẽ mang đến một sản phẩm hoàn
hảo cho quý khách đến với thành phố biển Nha Trang xinh đẹp.
Sơ đồ khách sạn:
Tầng hầm giữ xe
Tầng trệt là quầy lễ tân
Tầng 1 gồm: phòng 101, 102, 103, 104 và 105
Tầng 2 gồm: phòng 201, 202, 203, 204, 205, 206 và 207
Tầng 3 gồm: phòng 301, 302, 303, 304, 305, 306 và 307
Tầng 4 gồm: phòng 401, 402, 403, 404, 405, 406 và 407
Tầng 5 gồm: phòng 501, 502, 503, 504, 505, 506 và 507
Tầng 6 gồm: phòng 601, 602, 603, 604, 605, 606 và 607
Tầng 7 gồm: phòng 701, 702, 703, 704, 705, 706 và 707
16
Tầng 8 gồm: phòng 801, 802, 803 và hồ bơi.
Tầng 9 là nhà hàng.
17
Bảng 2.1 Bảng Gía Phòng
Giá
Loại Phòng Số Phòng Việt Nam Quốc Tế
(VNĐ) (USD)
VIP 104, 802 1.200.000 –
63 – 95
1.800.000
102, 202, 302, 402,502,602,
700.000
DOUBLE DELUXE 702,701, 601, 501 37
TRIPPLE DELUXE 103, 203, 303, 403, 503, 603,
800.000 42
703
DOUBLE SUPERIOR 204, 304, 404, 504, 604, 704,
550.000 29
801
TWIN SUPERIOR 101, 201, 301, 401, 803 500.000 26
TRIPPLE STANDARD 105, 206, 306, 406, 506, 606,
500.000 26
706
STANDARD 205, 305, 405, 505, 605, 705,
450.000 24
707, 607, 507, 407, 307, 207
Bảng giá trên áp dụng cho thời vụ du lịch, những mùa thấp điểm giá có thể
giảm xuống. Các ngày lễ, Tết tăng 30% trên bảng giá niêm yết. Ưu tiên cho những
khách hàng thân thiết và các công ty lữ hành.
Bảng 2.2 Các trang thiết bị trong phòng
LOẠI PHÒNG TRANG THIẾT BỊ, TIỆN NGHI
Ban công có thể nhìn ra biển và thành phố, máy lạnh, tủ
lạnh, điện thoại, tivi LG tinh thể lỏng, truyền hình cáp vệ
VIP tinh, máy vi tính, wifi, hệ thống nước nóng năng lượng mặt
trời, bồn tắm, báo cháy rự động, phòng rộng và có phòng
khách riêng.
Ban công có thể nhìn ra biển và thành phố, máy lạnh, tủ
DELUXE lạnh, điện thoại, tivi, truyền hình cáp vệ tinh, hệ thống nước
nóng năng lượng mặt trời, bồn tắm, báo cháy tự động.
Phòng có máy lạnh, tủ lạnh, điện thoại, tivi truyền hình cáp
SUPERIOR vệ tinh, hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời, bồn tắm,
báo cháy tự động.
Phòng có máy lạnh, tủ lạnh, điện thoại, tivi truyền hình cáp
STANDARD vệ tinh, hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời, bồn tắm,
báo cháy tự động
18
Đặt phòng:
- Giờ nhận phòng: 13h00
- Giờ trả phòng: 12h00
- Giữ phòng đến 18h00 nếu khách đặt phòng không đảm bảo
- Giá phòng được thay đổi
- Giảm giá đặc biệt cho khách ở dài hạn và khách đoàn
- Giảm giá đặc biệt vào mùa thấp điểm
- Tặng 1 giờ karaoke với dàn âm thanh sống động cho khách ở 2 phòng trở
lên, mang đến giây phút thư giãn cho quý khách.
- Không tính thêm phụ cho 1 trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng bố mẹ
- Bảng giá đã bao gồm 105 thuế VAT và 5% phí phục vụ
Đối với tài xế:
- Miễn phí phòng ngủ máy lạnh đạt tiêu chuẩn.
- Tài xế được phục vụ điểm tâm, trưa, chiều và giặt ủi miễn phí.
- Miễn phí dịch vụ rửa xe cho tài xế.
Bảng 2. 3 Danh mục tài sản trong phòng của khách sạn
Giá bồi
STT Tên tài sản ĐVT Số lượng
thường (VNĐ)
1 Bảng khóa + Chìa khóa Cái 01 150.000
2 Nệm giường Cái 02 3.650.000
3 Gối Cái 03 75.000
4 Áo gối Cái 03 35.000
5 Ga giường Cái 04 280.000
6 Mền Cái 02 420.000
7 Khăn tắm Cái 03 45.000
8 Khăn mặt Cái 03 20.000
9 Rèm nhựa bồn tắm Cái 01 270.000
10 Dép Cái 03 12.000
11 Gương soi Cái 03 160.000
12 Ly thủy tinh Cái 04 8000
19
13 Gạt tàn Cái 01 24.000
14 Giỏ rác nhựa Cái 01 25.000
15 Giỏ nhựa Cái 01 25.000
16 Đèn hộp chiếu sáng Cái 03 150.000
17 Điện thoại Cái 01 150.000
18 Điều khiển điều hòa Cái 01 100.000
19 Điều khiển tivi Cái 01 100.000
20 Tivi (21 inch) Cái 01 3.999.000
21 Tủ lạnh Cái 01 1.850.000
22 Máy điều hòa Cái 01 8.260.000
23 Tủ đầu giường Cái 01 460.000
24 Tủ tivi Cái 01 750.000
25 Tập gấp Cái 01 150.000
26 Móc áo gỗ Cái 01 25.000
27 Đèn chiếu gương toilet Cái 01 180.000
28 Rèm cửa lớn Cái 01 1.700.000
29 Rèm cửa nhỏ Cái 01 1.350.000
Quý khách sẽ kiểm tra danh mục tài sản trong phòng khi nhận phòng. Nếu làm
hỏng hoặc mất sẽ đền bù theo đúng quy định của khách sạn.
2.1.4 Nguồn vốn kinh doanh
Vốn chủ sở hữu : chiếm 65% trong tổng số vốn.
Vốn vay Ngân hàng : chiếm 20%
Các loại vốn khác: chiếm 15%
15%
20% 65%
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
20
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
Bảng 2.4 Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
(Trưởng bộ phận)
Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng
Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ
Phận Phận Phận Phận Phận Phận
Lễ Tân Buồng Bếp Kế Bảo Bảo Vệ
Toán Dưỡng
& Bảo
Trì
Nhân Nhân Nhân Nhân Nhân
Viên viên viên viên viên
Qua sơ đồ trên cho thấy khách sạn chịu sự quản lý và điều hành của giám
đốc cùng với sự trợ giúp của phó giám đốc để có thể phân bố nguồn lực vào những
vị trí thích hợp. Với cơ cấu tổ chức như vậy nói lên bước đầu thành công trong công
tác quản lý và kinh doanh khách sạn, đưa khách sạn ngày càng đi lên.