Phân tích một số đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh và liên hệ với công ty may minh trí

  • 13 trang
  • file .docx
PHẦN MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá hiện đang là xu hướng có ảnh hướng
mạnh mẽ nhất trên thế giới. Theo xu hướng này, số lượng các công ty tham gia
vào thị trường thế giới ngày một nhiều hơn, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng
quyết liệt hơn, rủi ro cũng nhiều hơn. Điều này cho thấy, để đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của các doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tuân thủ
pháp luật Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước
Việt Nam bảo vệ quyền sở hữu đối với vấn đề đầu tư và các quyền lợi hợp
pháp khác của nhà đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và quy định thủ tục
đơn giản nhanh chóng cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh đang là hình thức phổ biến trong nền kinh tế thị
trường của Việt Nam hiện nay và đã đạt được một số đóng góp nhất định cho
nền kinh tế nước ta.
Qua thời gian học môn Luật kinh tế em xin được trình bày bài tiểu luận
với đề tài: "Phân tích một số đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh và liên
hệ với Công ty may Minh Trí".
Do kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót
rất mong thầy cô cùng bạn bè góp ý để bài viết của em được tốt hơn.
1
PHẦN NỘI DUNG
I. TỔNG QUAN VỀ LUẬT LIÊN DOANH
1. Khái niệm luật liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là một doanh nghiệp được thành lập giữa: nhà
đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc với doanh nghiệp liên
doanh đã được phép thành lập, hoặc với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã
được phép hoạt động tại Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh có thể được thành lập trên cơ sở hiệp định ký
kết giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước
ngoài.
Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Mỗi bên liên doanh chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần góp vốn của
mình vào vốn pháp định và chịu rủi ro, lỗ, lãi theo tỷ lệ vốn góp.
Doanh nghiệp liên doanh có tài sản riêng do các bên ký kết hợp đồng liên
doanh đóng góp tài sản của doanh nghiệp liên doanh là sở hữu chung của các
bên liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc
lập, tự chủ về tài chính.
2. Nội dung chủ yếu thành lập doanh nghiệp liên doanh.
Để thành lập một doanh nghiệp liên doanh cần lập hồ sơ xin cấp giấy
phép đầu tư:
- Đơn xin cấp giấy phép đầu tư.
- Hợp đồng liên doanh.
- Điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên liên
doanh.
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật.
- Các hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ chuyển giao công nghệ, nếu góp vốn bằng công nghệ.
2
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản giải trình các yếu tố có
thể ảnh hưởng đến môi trường.
- Hồ sơ thuê đất, nếu có thuê đất.
- Chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ công trình, nếu có công trình xây dựng.
Nội dung của điều lệ doanh nghiệp liên doanh gồm:
- Tên, địa chỉ, quốc tịch, đại diện có thẩm quyền của các bên.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phương thức và tiến
độ góp vốn pháp định.
- Số lượng, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị,
nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc của doanh
nghiệp.
- Đại diện của doanh nghiệp trước tòa án, trọng tài và cơ quan Nhà nước
Việt Nam.
- Các nguyên tắc về tài chính.
- Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các bên liên doanh.
- Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp.
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý,
kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân.
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thành lập doanh nghiệp liên doanh gồm:
- Tên, địa chỉ quốc tịch, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh.
-. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Vốn đầu tư, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phương thức, tiến
độ góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp.
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
- Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyền và nghĩa vụ các bên.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, điều kiện kết
thúc, giải thể doanh nghiệp.
- Giải quyết tranh chấp.
3
3. Vốn của doanh nghiệp liên doanh:
Vốn đầu tư là vốn để thực hiện dự án đầu tư bao gồm vốn pháp định và
vốn vay.
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn phải có để thành lập
doanh nghiệp theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được ghi trong điều lệ
doanh nghiệp. Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30%
vốn đầu tư. Vốn pháp định không được phép giảm trong quá trình kinh doanh.
Phương thức và tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên liên doanh:
- Tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên liên doanh do các bên thỏa thuận,
nhưng phần góp của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài không được thấp
hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
- Bên nước ngoài góp vốn pháp định bằng:
+ Tiền nước ngoài, tiền Việt Nam có nguồn từ vốn đầu tư tại Việt Nam
(tiền Việt Nam thu được từ lợi nhuận, thanh lý, chuyển nhượng vốn đầu tư tại
Việt Nam).
+ Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, công trình xây dựng khác.
+ Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công
nghệ và dịch vụ kỹ thuật.
+ Giá trị quyền sử dụng đất, các nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử dụng
mặt nước, mặt biển theo quy định của pháp luật Việt Nam (Điều 7 Luật đầu tư
nước ngoài - ngày 12/11/1996).
Bên Việt Nam thông thường góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giá trị phần góp vốn của mỗi bên liên doanh được xác định trên cơ sở giá
thị trường tại thời điểm góp vốn.
Khi các bên liên doanh góp vốn bằng thiết bị máy móc phải được một tổ
chức giám định độc lập cấp chứng chỉ giám định. Cơ quan quản lý Nhà nước về
đầu tư nước ngoài của Việt Nam có quyền chỉ định tổ chức giám định lại giá trị
thiết bị máy móc.
Vốn phát định có thể góp một lần khi thành lập doanh nghiệp liên doanh
hoặc góp từng phần trong một thời gian hợp lý, nhưng phương thức và tiến độ
4
góp vốn pháp định phải phù hợp với giải trình kinh tế - kỹ thuật và phải được
quy định trong hợp đồng liên doanh.
Trường hợp các bên liên doanh không thực hiện việc góp vốn theo tiến độ
đã cam kết mà không có lý do chính đáng, thì cơ quan cấp giấy phép đầu tư có
quyền thu hồi giấy phép đầu tư.
Lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp liên doanh được phân chia theo tỷ
lệ góp vốn của mỗi bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Cơ chế điều hành, quản lý của doanh nghiệp liên doanh.
Cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản trị. Hội
đồng quản trị gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên.
Các bên cử đại diện của mình tham gia hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương
ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh, nhưng
bên ít nhất cũng phải có hai thành viên nếu là liên doanh nhiều bên, hoặc một
thành viên nếu là liên doanh hai bên.
Nếu doanh nghiệp liên doanh được thành lập giữa một doanh nghiệp liên
doanh đang hoạt động tại Việt Nam với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với nhà
đầu tư nước ngoài thì bên doanh nghiệp liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam
phải có ít nhất hai thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên là công dân
Việt Nam đại diện cho bên Việt Nam trong liên doanh.
Chủ tịch hội đồng quản trị do các bên liên doanh thỏa thuận cử ra:
Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm,
miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc
quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị do các bên liên doanh thoả thuận nhưng
tối đa là 5 năm.
Mỗi năm hội đồng quản trị họp ít nấht một lần. Hội đồng quản trị có thể
họp bất thường do 2/3 thành viên của hội đồng quản trị, hoặc do một trong các
bên liên doanh, hoặc do tổng giám đốc, hoặc phó giám đốc thứ nhất yêu cầu.
Các cuộc họp của hội đồng quản trị do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập.
Cuộc họp của hội đồng quản trị chỉ được tiến hành khi có ít nấht hai phần ba
thành viên của hội đồng quản trị tham gia.
5
Những vấn đề quan trọng nấht trong nội dung liên doanh phải do hội đồng
quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên của hội đồng
quản trị có mặt trong cuộc họp. Những vấn đề đó là:
- Bổ nhiệm, miễm nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất, kế
toán trưởng.
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.
- Duyệt quyết toán chu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình.
- Vay vốn đầu tư.
Ngoài các vấn đề nêu trên, hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc
đa số.
Quyền hạn và nhiệm vụ giữa tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ
nhất do hội đồng quản trị phân định. Tổng giám đốc là người đại diện hợp pháp
cho doanh nghiệp liên doanh trước tòa án và cơ quan Nhà nước Việt Nam.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động của
doanh nghiệp liên doanh.
Hội đồng quản trị có thể thuê tổ chức, quản lý và điều hành doanh nghiệp
liên doanh bằng một hợp đồng quản lý. Hợp đồng này không được làm thay đổi
mục tiêu, phạm vi hoạt động của dự án đã được ghi trong giấy phép đầu tư.
Doanh nghiệp liên doanh là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động của tổ chức quản lý.
5. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.
Thời hạn hoạt động phụ thuộc vào từng dự án theo quy định của Chính
phủ, nói chung không quá 50 năm. Thời hạn hoạt động được ghi trong giấy phép
đầu tư. Thời hạn hoạt động có thể kéo dài đến 70 năm do Chính phủ quyết định
căn cứ vào quy định của ủy ban thường vụ Quốc hội.
Doanh nghiệp liên doanh có thể chấm dứt hoạt động trong các trường hợp
sau đây:
- Hết thời hạn hoạt động được ghi trong giấy phép đầu tư.
- Do đề nghị của một bên hoặc các bên và được cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư nước ngoài chấp nhận.
6
- Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, vi phạm các quy định trong
giấy phép đầu tư.
- Bị phá sản.
- Các trường hợp khác (động đất, lũ lụt,..) theo quy định của pháp luật.
Khi chấm dứt hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh
nghiệp liên doanh phải tiến hành thanh lý hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
7
II. LIÊN HỆ TẠI CÔNG TY TNHH MAY MINH TRÍ
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty may Minh Trí
Công trình được khởi công xây dựng công ty vào tháng 2-1980 và đến ngày
21 -11- 1984 thì chính thức bàn giao cho công ty quản lý điều hành gọi tên là
công ty TNHH Minh Trí có trụ sở tại khu công nghiệp – Vĩnh Tuy – Thanh Trì -
Hà Nội.
Trong quá trình phát triển, công ty TNHH Minh Trí đã từng bước mở rộng
quy mô sản xuất với việc đầu tư lắp đặt một dây chuyền dệt kim đồng bộ với trị
giá 4 triệu USD sản phẩm của công ty được xuất khẩu cả trong và ngoài nước. Ở
trong nước thì sản phẩm được mọi tầng lớp người dân ưa chuộng, với giá cả
phải chănt phù hợp với thu nhập của người dân nên sản phẩm được tiêu thụ cũng
khá nhanh.
Không những thế, sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu sang Trung
Quốc, Nhật và các nước trong khối Đông Nam Á. Đặc biệt, sản phẩm được xuất
khẩu sang Trung Quốc là một đất nước đông dân số cho nên sản phẩm được
xuất khẩu sang Trung Quốc là một điều kiện hết sức thuận lợi và lý tưởng, vì
Trung Quốc là một đất nước đông dân số cho nên sản phẩm được xuất sang
phần nào được tiêu thụ nhanh.
Các mặt hàng chủ yếu của công ty là sợi, dệt kim, chính vì thế mà sản
phẩm của công ty luôn thu hút được sự quan tâm của khách hàng và từng bước
đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế.
Đến tháng 6 -1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2. Ngày 19.5.1994
khách hàng nhà máy dệt kim (với cả dây chuyền số 1 và số 2)
Việc thành lập công ty TNHH Minh Trí là sự đổi mới về tư duy kinh tế, đổi
mới chức năng nhiệm vụ và phương thức hoạt động của doanh nghiệp Nhà
nước.
Tên giao dịch quốc tế của Công ty TNHH Minh Trí Hà Nội:
Hình thức hoạt động: sản xuất kinh doanh
* Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Trí trong
những năm gần đây.
8
Công ty TNHH Minh Trí là một doanh nghiệp trẻ về tuổi đời và với trang
thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có
năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề luôn được đào tạo và đào tạo lại.
Đây chính là điều kiện thuận lợi giúp cho công ty luôn đạt được chất lượng cao,
và được tặng bằng khen thưởng tại hội chợ triển lãm kinh tế, tạo tiền đề tâm lý
tốt cho khách hàng.
Công ty TNHH Minh Trí Hà Nội là một trong những doanh nghiệp làm ăn
hiệu quả trong Bộ Công nghiệp nhẹ, luôn mở rộng hình thức kinh doanh, mua
bán, trao đổi hàng hoá sẵn sàng hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài nước để
đầu tư trang thiết bị hiện đại. Lãnh đạo doanh nghiệp là các nhà kinh doanh có
năng lực, nhạy bén luôn tìm mọi biện pháp huy động và sử dụng vốn một cách
có hiệu quả nhất, phục vụ tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh với mục tiêu đề ra lợi
nhuận năm nay cao hơn năm trước, công ty luôn chấp hành vượt mức kế hoạch
nhà nước giao.
Công ty TNHH Minh Trí Hà Nội là một doanh nghiệp có quy mô lớn, có tư
cách pháp nhân, hạch toán độc lập có tài khoản và con dấu. Bao gồm tài khoản
tiền mặt Việt Nam và tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng.
Công ty may Minh Trí là công ty liên doanh với nước ngoài của Hà Nội.
Tổng vốn đầu tư của Công ty liên doanh là 5 triệu USD.
Vốn pháp định của Công ty là 2,5 triệu USD.
Trong đó: Phía Việt Nam là Công ty May Minh Trí góp 1,5 triệu USD
chiếm 20% vốn pháp định bằng nhà xưởng hiện có.
Phía Trung Quốc là Công ty Vĩnh Phúc góp 4.700.000 USD chiếm 80%
vốn bằng thiết bị máy móc phương tiện vận chuyển, tiền mặt.
Hội đồng quản trị của Công ty liên doanh có 7 người: Phía Việt Nam 2
người. Phía nước ngoài: 5 người.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm. Nhiệm kỳ đầu do phía nước
ngoài đảm nhận. Phó chủ tịch Hội đồng quản trị do phía Việt Nam đảm nhận.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được thực hiện theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và điều lệ Công ty liên doanh quy định.
9
Ban giám đốc của Công ty liên doanh có 5 người gồm: Phía nước ngoài: 3
người; Phía Việt Nam: 2 người.
2. Hoạt động của Công ty
Thời gian hoạt động của Công ty liên doanh là 40 năm. Sau 40 năm toàn
bộ tài sản của Công ty được bàn giao cho phía Việt Nam mà bên Việt Nam
không phải trả bất kỳ một khoản chi phí nào.
Công ty liên doanh phải nộp cho Nhà nước Việt Nam tiền thuế đất, trong
thời gian xây dựng cơ bản tiền thuế đất được miễn 50%. Tiền thuế đất được điều
chỉnh 5 năm 1 lần mức tăng không được quá 15%.
Thuế thu nhập và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và trích
lập các quỹ của Công ty thì lợi nhuận còn lại chia theo tỷ lệ góp vốn. Từ năm
thứ 11 đến năm thứ 40 tỷ lệ lợi nhuận lợi của phía Việt Nam sẽ được tăng dần
theo từng năm.
Phía nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam phải nộp thuế
bằng 8% lợi nhuận khi chuyển ra.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được thực hiện theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và điều lệ Công ty liên doanh quy định. Mỗi
năm Hội đồng quản trị họp 1 lần để quyết định các vấn đề sau:
- Phương hướng dầu tư phát triển mở rộng sản xuất.
- Phương án sử dụng vốn, vay vốn đầu tư.
- Phương án tiền lương, tiền thưởng.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm: Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.
Các vấn đề trên phải được ít nhất 2/3 ủy viên Hội đồng quản trị biểu quyết
đồng ý.
Trong 10 năm qua doanh nghiệp đã đạt mức phát triển vượt bậc, mà bằng
chứng cho thấy sau 1 năm doanh nghiệp đi vào sản xuất kinh doanh năm 1993.
Doanh thu mới chỉ đạt từ 3 - 3,5 triệu USD. Tới nay năm 2002 số lượng sản
phẩm đạt khoảng 4,5 triệu sản phẩm với doanh thu là 13 triệu USD, năm 2003
dự tính doanh thu sẽ tăng từ 20 - 25%.
Để đạt được thành công như ngày hôm nay, toàn bộ Ban lãnh đạo và công
nhân toàn doanh nghiệp đã phải nỗ lực rất nhiều, luôn luôn đổi mới trong công
10