Phân tích bộ phận tản nhiệt của máy phát analog nec pcu 1520sspqn1

  • 56 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Đồồ án tồốt nghiệp này được thực hiện tại Đại học Hàng H ải Việt Nam.
Trước hếốt em xin chân thành cảm ơn các thâồy cồ giáo Khoa Đi ện- Đi ện T ử
nói chung và các thâồy cồ trong Bộ mồn Điện Tử Viếễn Thồng nói riếng đã giúp
đỡ em râốt nhiếồu trong quá trình học tập ở trường và khi thực hiện đồồ án tồốt
nghiệp .
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biếốt ơn sâu sắốc đếốn thâồy giáo PGS.TS Trâồn
Xuân Việt đã giành nhiếồu thời gian tâm huyếốt, trực tiếốp t ận tình h ướng dâễn,
giúp đỡ, tạo mọi điếồu kiện thuận lợi cho em trong suồốt quá trình th ực hi ện
đếồ tài.
Sinh viến
Nguyếễn Th ị Thoa
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các kếốt quả nghiến cứu đưa ra trong đồồ án này d ựa
trến các kếốt quả thu được trong quá trình nghiến c ứu của riếng em, khồng
sao chép bâốt kỳ kếốt quả nghiến cứu nào của các tác giả khác. N ội dung trong
luận án có tham khảo và sử dụng một sồố thồng tin, tài li ệu từ các nguồồn
sách, tạp chí được liệt kế trong danh mục tham khảo
Sinh viến
Nguyếễn Th ị Thoa
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VEẼ........................................................................................................ iv
LỜI MỞ ĐẦẦU................................................................................................................................... v
CHƯƠNG I: HỆ THỐỐNG TRUYỀẦN HÌNH.............................................................................1
1.1. Khái niệm vếồ truyếồn hình..................................................................................................1
1.2. Các loại truyếồn hình cơ bản............................................................................................. 1
1.2.1. Truyếồn hình tương tự..................................................................................................... 1
1.2.2. Truyếồn hình sồố.................................................................................................................... 4
1.3. Đặc điểm hệ thồống truyếồn hình tại Việt Nam hiện nay.....................................7
1.3.1. Hệ thồống truyếồn hình cả nước...................................................................................7
1.3.2. Truyếồn hình tại Hải Phòng........................................................................................... 8
1.3.3. Xu hướng phát triển....................................................................................................... 8
1.4. Máy phát vồ tuyếốn điện..................................................................................................... 9
1.4.1. Chức nắng nhiệm vụ của máy phát vồ tuyếốn điện............................................9
1.4.2. Yếu câồu với máy phát vồ tuyếốn điện........................................................................9
1.4.3. Tiếu chuẩn kyễ thuật của máy phát vồ tuyếốn đi ện.............................................9
1.4.4. Phân loại máy phát vồ tuyếốn điện..........................................................................11
CHƯƠNG II: MÁY PHÁT SÓNG ANALOG PCU-1520SSPQN/1.................................13
2.1. Giới thiệu chung vếồ máy phát.....................................................................................13
2.1.1.Thương hiệu NEC........................................................................................................... 13
2.1.2. Một sồố nét đặc trưng của máy phát PCU-1520................................................13
2.1.3. Các cồng nghệ phát thanh truyếồn hình kyễ thuật sồố mới nhâốt...................14
2.2. Câốu hình của PCU-1520 Series.....................................................................................18
2.2.1. Câốu hình.............................................................................................................................. 18
2.2.2. Thồng sồố kyễ thuật.......................................................................................................... 20
2.3. Nguyến lý hoạt động........................................................................................................ 23
i
2.3.1. Sơ đồồ khồối.......................................................................................................................... 23
2.3.2. Khồối nguồồn........................................................................................................................ 24
2.3.3. Khồối kích thích Exciter................................................................................................. 24
2.3.4. Khồối cồng suâốt................................................................................................................. 25
2.3.5. Khồối điếồu hưởng............................................................................................................. 25
2.4. Đánh giá ưu nhược điểm của máy............................................................................26
2.4.1. So sánh với các máy phát khác................................................................................26
2.4.2. Ưu điểm............................................................................................................................. 27
2.4.3. Nhược điểm..................................................................................................................... 27
CHƯƠNG III:BỘ PHẬN TẢN NHIỆT CỦA MÁY PHÁT PCU- 1520SSPQN/1 ...29
3.1. Giới thiệu vếồ bộ phận tản nhiệt.................................................................................29
3.1.1. Đặt vâốn đếồ......................................................................................................................... 29
3.1.2. Vai trò chức nắng bộ phận tản nhiệt...................................................................30
3.2. Hệ thồống tản nhiệt PCU-1520.....................................................................................30
3.2.1. Đặc điểm của hệ thồống tản nhiệt PCU- 1520..................................................30
3.2.2. Điểm khác biệt của mạch lai tuâồn hoàn khép kín ..........................................31
3.2.3. Hệ thồống tản nhiệt sử dụng một van ba chiếồu................................................33
3.2.4. Châốt làm mát.................................................................................................................... 35
3.2.5. Điếồu khiển hệ thồống tản nhiệt................................................................................36
3.3. Tính nắng và thồng sồố kyễ thuật...................................................................................37
3.3.1. Tính nắng........................................................................................................................... 37
3.3.2. Thồng sồố kyễ thuật.......................................................................................................... 38
3.4. Nguyến lý hoạt động........................................................................................................ 38
3.4.1. Sơ đồồ khồối.......................................................................................................................... 38
3.4.2. Nguyến lý hoạt động.................................................................................................... 39
3.4.3. Những vâốn đếồ thường gặp của hệ thồống làm tản nhiệt .............................40
3.4.5. So sánh với các hệ thồống tản nhiệt khác............................................................41
KỀỐT LUẬN..................................................................................................................................... 42
ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................ 43
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sồố hình Tến hình Trang
Bảng 1 Lộ trình chuyển đổi đếốn nắm 2020 9
Bảng 2 Tóm tắốt đặc điểm của 3 kiểu mạch 32
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼẼ
Sồố hình Tến hình Trang
Hình 1 Khồối cồng suâốt Power Amplifier (PA) 15
Hình 2 Khồối Exciter DM-3000B 16
Hình 3 Màn hình màu LCD 17
Hình 4 Bộ điếồu khiển TX tích hợp một máy chủ web và SNMP 18
agent
Hình 5 Sơ đồồ hệ thồống làm mát 19
Hình 6 Câốu hình của PCU- 1520 19
Hình 7 Sơ đồồ khồối máy phát NEC PCU- 1520SSPQN/1 23
Hình 8 Hình ảnh thực tếố của máy phát 24
Hình 9 Sơ đồồ khồối mạch mở và mạch đóng 31
Hình 10 Sơ đồồ khồối mạch lai tuâồn hoàn khép kin 31
Hình 11 Sơ đồồ khồối hệ thồống làm mát trộn sử dụng van ba chiếồu 34
Hình 12 Sơ đồồ mồ tả sự kiểm soát nhiệt của van ba chiếồu 35
Hình 13 Đặc điểm đóng bắng của Ethylene Glycol 36
Hình 14 Sơ đồồ hệ thồống làm mát thồng thường 37
Hình 15 Sơ đồồ hệ thồống làm mát Common Cooling System 38
Hình 16 Sơ đồồ nguyến lý hệ thồống làm mát 38
iv
LỜI MỞ ĐẦẦU
Hiện nay, chúng ta đang sồống trong một thếố giới thồng tin, vâốn đếồ trao
đổi thồng tin giữa con người với con người ngày càng trở nến thuận tiện và
dếễ dàng hơn nhờ vào các cồng nghệ thồng tin phát triển. Hệ thồống thồng tin
vồ tuyếốn này thực sự lợi ích vì nó có thể gắốn kếốt mọi nơi trến thếố gi ới đ ể
vượt xa khái niệm vếồ khồng gian và thời gian.
Đặc biệt trong đợt đi thực tập vừa rồồi của mình ở đài truyếồn hình H ải
Phòng em đã được tiếốp cận thực tếố với máy phát truyếồn hình . Qua quá trình
thực tập ở đó em hiểu hơn vếồ hoạt động của máy phát truyếồn hình. Nh ưng
em thâốy rắồng một hệ thồống máy phát cồng suâốt lớn như thếố hàng ch ục KW
hoạt động 24/24 giờ tâốt nhiến là nó seễ sinh ra một lượng nhiệt khổng lồồ.
Vậy máy làm mát bắồng cách nào, lượng nhiệt âốy đi đâu hay nắồm ngay trong
máy, nếốu khồng được làm mát thì máy seễ ra sao? là câu h ỏi râốt thu hút em.
Chính vì vậy để trả lời cho câu hỏi trến em đã thực hiện đếồ tài “Phân tích bộ
phận tản nhiệt của máy phát analog NEC PCU-1520SSPQN/1” với nội dung
gồồm 3 phâồn:
Chương I: Hệ thồống truyếồn hình
Chương II: Máy phát truyếồn hình analog PCU-1520SSPQN/1
Chương III: Bộ phận làm mát máy phát
Với thời gian và kiếốn thức còn hạn hẹp nến chắốc chắốn đồồ án này còn
nhiếồu thiếốu sót, vì vậy em mong muồốn nhận được s ự đóng góp c ủa các thâồy
cồ và các bạn! Em cũng xin gửi lời c ảm ơn chân thành đếốn các thâồy cồ giáo
đã và đang tham gia giảng dạy và cồng tác tại trường nói chung và trong
khoa “Điện-Điện tử tàu biển” nói riếng đã giúp đỡ em trong suồốt th ời gian
em học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời c ảm ơn đếốn thâồy giáo PGS.
Trâồn Xuân Việt đã giúp đỡ, hướng dâễn em tận tình trong suồốt quá trình th ực
hiện đồồ án này.
v
Em xin chân thành cảm ơn !
vi
CHƯƠNG I: HỆ THỐỐNG TRUYỀẦN HÌNH
1.1. Khái niệm vềề truyềền hình
Khái niệm truyếồn hình: Truyếồn hình khồng có một khái ni ệm c ụ th ể.
Truyếồn hình có thể hiểu là một loại báo, là một loại phương ti ện truyếồn
thồng đại chúng hiện đại, phát triển mạnh meễ trến quy mồ toàn câồu. Và lo ại
hình báo chí này truyếồn tải nội dung chủ yếốu bắồng hình ảnh sồống đ ộng và các
phương tiện biểu đạt khác như lời, chữ, ảnh, âm thanh...
Từ khi xuâốt hiện vào đâồu thếố kỉ thứ XX với tồốc độ phát triển nhanh
chóng nhờ sự tiếốn bộ của khoa học kyễ thuật và cồng nghệ, tạo ra kếnh thồng
tin quan trọng trong đời sồống xã hội. Vì thếố ngày nay truyếồn hình là ph ương
tiện khồng thể thiếốu cho mồễi gia đình, mồễi quồốc gia, mồễi dân t ộc. Truyếồn hình
đã trở thành cồng cụ sắốc bén trến mặt trận tư tưởng vắn hóa cũng nh ư các
lĩnh vực kinh tếố - xã hội, an ninh quồốc phòng.
Xét theo góc độ kyễ thuật truyếồn tải thì có:
 Truyếồn hình sóng (wireless TV)
 Truyếồn hình cáp (CATV)
Xét dưới góc độ thương mại có:
 Truyếồn hình cồng cộng (public TV)
 Truyếồn hình thương mại (Commereial TV)
Xét theo tiếu chí mục đích nội dung, người ta chia truyếồn hình thành
 Truyếồn hình giáo dục
 Truyếồn hình giải trí
Xét theo góc độ kyễ thuật có
 Truyếồn hình tương tự (Analog TV)
 Truyếồn hình sồố (Digital TV)
1.2. Các loại truyềền hình cơ bản
1.2.1. Truyềền hình tương tự
1.2.1.1. Truyếồn hình đen trắống
1
Truyếồn hình đen trắống là bước mở đâồu cho việc truyếồn đi các hình ảnh
xa. Nó được nghiến cứu và chếố tạo vào những nắm 60 với những ồống thu
hình Vidicon. Truyếồn hình đen trắống đã được sử dụng ở hâồu hếốt các Quồốc gia
trến thếố giới, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đèn đi ện tử thì các
thiếốt bị của truyếồn hình đen trắống có độ ổn định cao, châốt lượng tồốt. Nhưng
truyếồn hình đen trắống lại có nhược điểm là khồng có kh ả nắng truyếồn đi các
hình ảnh có màu sắốc trong thực tếố.
1.2.2.2. Truyếồn hình màu
Truyếồn hình màu đã tận dụng các nguyến tắốc trong truyếồn hình đen
trắống. Hay có nghĩa là, truyếồn hình màu seễ bao gồồm tâốt c ả các cồng vi ệc ph ải
làm ở truyếồn hình đen trắống. Điểm khác nhau giữa truyếồn hình màu v ới
truyếồn hình đen trắống là ở chồễ, thay vì chỉ quan tâm đếốn c ường đ ộ sáng tồối
của từng điểm trến ảnh thì bây giờ truyếồn hình màu quan tâm đếốn c ả tính
châốt màu sắốc của từng điểm.
Các màu cơ bản trong truyếồn hình màu là R(đỏ), G(lục), B(Lam). Đó là
các màu thực sự có thể tạo ra bắồng cách bắốn phá các châốt huỳnh quang khác
nhau bắồng tia điện tử. Các màu thực đó thường là khồng thuâồn khiếốt, khác
với các màu cơ bản được tổ chức CIE chọn dùng trong h ệ thồống đo màu.
Việc chọn màu cơ bản RGB phải thỏa mãn điếồu kiện là màu tạo lại
phía bến thu phải gồồm hâồu hếốt các màu có trong thiến nhiến v ới đ ộ bão hòa
cao. Điếồu đó có nghĩa là diện tích tam giác màu RGB ph ải chiếốm gâồn hếốt di ện
tích, chứ trong đường cong hình móng ngựa S. Muồốn vậy các màu c ơ b ản câồn
thuâồn khiếốt. Tuy nhiến, việc chếố tạo các châốt huỳnh quang b ức x ạ ra mà
thuâồn khiếốt với hiệu suâốt bức xạ quang cao là việc chưa th ực hi ện đ ược. Vì
vậy đếốn nay hệ thồống truyếồn hình màu đếồu lâốy ra các màu c ơ b ản là RGB.
Thực ra quan niệm vếồ sự trung thực màu hay giồống màu là m ột ý ni ệm râốt
khó xác định vì màu sắốc là cảm giác chủ quan của mồễi ng ười. Vi ệc ki ểm tra
có trung thực màu hay khồng trong truyếồn hình màu thực ra ch ỉ là ki ểm tra
2
các điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch ma trận, xem chúng có nắồm trong
giới hạn sai sồố cho phép để được các màu vừa mắốt hay khồng mà thồi. Có 3
hệ màu là:
- Hệ màu NTSC (National Television System Commttee),
- Hệ màu SECAM (Sequential colour a Memory)
- Hệ màu PAL (Phase Alternative Line)
Trong đó, Việt Nam theo tiếu chuẩn hệ màu SECAM.
1.2.2.3. Nguyến tắốc truyếồn hình và hệ thồống truyếồn hình tổng quát
Truyếồn hình là thiếốt bị đảm bảo quá trình thu phát, dùng vào nhiếồu
mục đích khác nhau. Tùy theo mục đích mà xác định chỉ tiếu kyễ thu ật c ủa h ệ
thồống phù hợp. Nhưng mục đích chính vâễn là phải đảm bảo ảnh truyếồn đi
phải trung thực. Châốt lượng càng cao thì thiếốt bị của hệ thồống càng phức
tạp và tuân thủ theo nguyến tắốc sau:
Ảnh của vật câồn truyếồn đi seễ qua hệ thồống quang học c ủa máy quay
hội tụ trến Katot quang điện của bộ chuyển đổi tín hiệu.Bộ chuyển đ ổ này
seễ giúp biếốn đổi ảnh quang thành tín hiệu điện hay nghĩa là chuy ển đ ổi
nắng lượng ánh sáng thành nắng lượng điện.
Hình ảnh là tin tức câồn truyếồn đi, tín hiệu đi ện mang tin t ức vếồ hình
ảnh được gọi là tín hiệu hình hay tín hiệu Video. Quá trình chuy ển đ ổi ảnh
quang thành tín hiệu điện là quá trình phân tích ảnh. D ụng c ụ ch ủ yếốu đ ể
thực hiện sự phân tích này là phâồn tử biếốn đổi quang đi ện hay ồống phát hình.
Tín hiệu hình được khuyếốch đại, gia cồng được truyếồn đi theo kếnh
thồng tin sang phía thu. Ở phía thu, tín hiệu hình đ ược khuyếốch đ ại lến đếốn
mức câồn thiếốt rồồi đưa đếốn bộ chuyển đổi tín hiệu→ảnh. Bộ chuyển đ ổi này
có tác dụng ngược lại với bộ chuyển đổi ở phía phát, nó chuyển đổi tín hiệu
hình nhận được thành ảnh quang. Quá trình chuyển đổi hình thành ảnh
quang là quá trình tổng hợp ảnh, hay khồi phục ảnh. D ụng cụ đ ể tín hi ệu
3
thực hiện sự chuyển đổi này là phâồn tử biếốn đổi điện quang hay còn g ọi là
ồống thu hình.
Quá trình biếốn đổi tín hiệu→ ảnh phải hoàn toàn đồồng b ộ và đồồng pha
với quá trình chuyển đổi ảnh tín hiệu thì mới khồi phục được ảnh quang đã
truyếồn đi xa. Để thực hiện được sự đồồng bộ và đồồng pha trong h ệ thồống
truyếồn hình phải dùng một bộ tạo xung đồồng bộ, xung đồồng b ộ đ ược đ ưa đếốn
bộ chuyển đổi ảnh→ tín hiệu để khồống chếố quá trình phân tích ảnh, đồồng
thời đưa đếốn bộ khuyếốch đại và gia cồng tín hiệu hình đ ể c ộng v ới tín hi ệu
hình rồồi truyếồn sang phía thu, tín hiệu hình được cộng thếm xung đồồng b ộ
được gọi là tín hiệu truyếồn hình.
Ở phía thu, xung đồồng bộ được tách ra khỏi tín hiệu truyếồn hình và
dùng để khồống chếố quá trình tổng hợp ảnh hay quá trình khồi ph ục ảnh .
Trong truyếồn hình để truyếồn được ảnh động, từng ảnh được phân tích bắồng
quá trình quét thành các dòng theo chiếồu ngang.
Có 2 phương pháp quét:
 Quét lâồn lượt
 Quét xen keễ
Với các hệ truyếồn hình khác nhau seễ cho lựa chọn các tiếu chuẩn
truyếồn hình khác nhau. Ở Việt Nam theo tiếu chuẩn OIRT: lâốy N= 625 dòng
(N là sồố dòng quét ), tâồn sồố quét mành f V= 50Hz, tâồn sồố quét mành fH= 15625
dòng.
1.2.2. Truyềền hình sốố
Do sự phát triển nhanh chóng của cồng nghệ điện tử với sự ra đời c ủa
các vi mạch cỡ lớn, các bộ vi xử lý tồốc độ cao, các bộ nhớ với dung lượng l ớn
và nhâốt là sự bùng nổ của cồng nghệ thồng tin trong nh ững nắm gâồn đây,
video sồố,…Truyếồn hình sồố đã hoàn toàn mang tính kh ả thi và t ừng b ước tr ở
thành hiện thực.
4
Sồố hóa tín hiệu video thực tếố là sự biếốn đổi tín hiệu video t ương t ự
(Analog) sang dạng sồố (Digital). Cồng nghệ truyếồn hình sồố đã và đang b ộc l ộ
thếố mạnh tuyệt đồối so với cồng nghệ truyếồn hình tương tự trến nhiếồu lĩnh
vực.
1.2.2.1. Đặc điểm của thiếốt bị truyếồn hình sồố
Thiếốt bị truyếồn hình sồố dùng trong truyếồn chương trình truyếồn hình là
thiếốt bị nhiếồu kếnh. Ngoài tín hiệu truyếồn hình, còn có các thồng tin kèm theo
gồồm các kếnh âm thanh và các thồng tin phụ, như các tín hi ệu đi ện báo, th ời
gian chuẩn, tâồn sồố kiểm tra, hình ảnh tĩnh. Tâốt c ả các tín hi ệu này đ ược ghép
vào các khoảng trồống của đường truyếồn nhờ bộ ghép kếnh.
Truyếồn tín hiệu truyếồn hình sồố được thực hiện khi có s ự t ương quan
giữa các kếnh tín hiệu, thồng tin đồồng bộ seễ được truyếồn đi đ ể đồồng b ộ tín
hiệu đó. Tuy nhiến việc chuyển đổi tín hiệu video từ tương t ự sang sồố cũng
có nhiếồu vâốn đếồ câồn xem xét nghiến cứu. Tín hiệu video, theo tiếu chu ẩn OIRT
có tâồn sồố ≤ 6 MHz vì vậy theo theo tiếu chuẩn Nyquist đ ể đ ảm b ảo châốt
lượng, tâồn sồố lâốy mâễu phải lớn hơn 12 MHz. Với sồố hóa 8 bít, đ ể truyếồn t ải
đâồy đủ thồng tin một tín hiệu video thành phâồn có đọ phân gi ải tiếu chu ẩn,
tồốc độ phải lớn hơn 200Mbit/s. Đồối với truyếồn hình độ phân gi ải cao, tồốc đ ộ
lớn hơn 1 Gbit/s. Dung lượng này quá lớn, các kếnh truyếồn hình thồn th ường
khồng có khả nắng truyếồn tải. Quá trình sồố tín hi ệu video câồn xem xét các vâốn
đếồ:
 Tâồn sồố lâốy mâễu
 Phương thức lâốy mâễu
 Tỷ lệ giữa tâồn sồố lâốy mâễu tín hiệu chói và tín hiệu màu (trong tr ường
hợp sồố hóa tín hiệu thành phâồn)
 Nén tín hiệu video để có thể truyếồn tín hiệu truyếồn hình sồố trến các
kếnh truyếồn hình thồng thồng thường trong khi vâễn đảm b ảo châốt
lượng tín hiệu theo từng mục đích sử dụng.
5
1.2.2.2.Ưu điểm của truyếồn hình sồố so với truyếồn hình tương tự
1. Có thể tiếốn hành râốt nhiếồu quá trình xử lý trong Studio (trung tâm
truyếồn hình) mà tỷ sồố S/N khồng giảm. Trong truyếồn hình tương tự thì
việc này gây méo tích lũy (mồễi khâu xử lý đếồu gây méo).
2. Thuận lợi cho quá trình ghi, đọc: có thể ghi đọc vồ hạn lâồn mà châốt
lượng khồng giảm.
3. Dếễ sử dụng thiếốt bị tự động kiểm tra và điếồu khiển nhờ máy tính.
4. Có khả nắng lưu tín hiệu sồố trong các bộ nhớ có câốu trúc đ ơn gi ản và
sau đó đọc nó với tồốc độ tùy ý.
5. Khả nắng truyếồn trến cự ly lớn, tính chồống nhiếễu cao (do vi ệc cài mã
sửa lồễi, chồống lồễi, bảo vệ…).
6. Dếễ tạo dạng lâốy mâễu tín hiệu, do đó dếễ thực hiện vi ệc chuy ển đ ổi h ệ
truyếồn hình, đồồng bộ từ nhiếồu nguồồn khác nhau, dếễ thực hi ện nh ững kyễ
xảo truyếồn hình.
7. Các thiếốt bị sồố làm việc ổn định, vận hành dếễ dàng và khồng câồn điếồu
chỉnh các thiếốt bị trong khi khai thác.
8. Có khả nắng xử lý nhiếồu lâồn đồồng thời một sồố tín hiệu (nhờ ghép kếnh
phân chia theo thời gian).
9. Có khả nắng thu tồốt trong truyếồn sóng đa đường. Hiện tượng bóng ma
thường xảy xa trong hệ thồống trình truyếồn hình tương t ự do tín hi ệu
truyếồn đếốn máy thu theo nhiếồu đường. Việc tránh nhiếễu đồồng kếnh
trong hệ thồống thồng tin sồố cũng làm giảm đi hiện tượng này trong
truyếồn hình quảng bá.
10.Tiếốt kiệm được phổ tâồn nhờ sử dụng các kyễ thuật nếốn bắng tâồn, t ỉ l ệ
nén có thể lến đếốn 40 lâồn mà hâồu như người xem khồng nh ận biếốt
được sự suy giảm châốt lượng. Từ đó có thể thâốy được nhiếồu ch ương
trình trến một kếnh sóng, trong khi truyếồn hình tương tự mồễi ch ương
trình phải dùng một kếnh sóng riếng.
6
11.Có khả nắng truyếồn hình đa phương tiện, tạo ra loại hình thồng tin hai
chiếồu, dịch vụ tương tác, thồng tin giao dịch gi ữa đi ểm v ới đi ểm. Do
sự phát triển của cồng nghệ truyếồn hình sồố, các dịch vụ tương tác này
ngày càng phong phú đa dạng và mở rộng. Trong đó có sự kếốt hợp
giữa máy thu hình và hệ thồống máy tính. Truyếồn hình từ ph ương ti ện
thồng tiện thồng tin đại chúng trở thành thồng tin cá nhân.
1.2.2.3.Nhược điểm của truyếồn hình sồố
Tuy nhiến, truyếồn hình sồố cũng có những nhược đi ểm:
1. Dải thồng của tín hiệu chưa nén tắng do đó độ rộng bắng tâồn c ủa
thiếốt bị và hệ thồống truyếồn lớn hơn nhiếồu so với tín hi ệu tương t ự
2. Việc kiểm tra châốt lượng tín hiệu sồố ở mồễi điểm của kếnh truyếồn
thường phức tạp hơn (phải dùng mạch chuyển đổi sồố - tương tự).
1.3. Đặc điểm hệ thốống truyềền hình tại Việt Nam hiện nay
1.3.1. Hệ thốống truyềền hình cả nước
1.3.1.1. Mồ hình tổ chức
Hiện nay, nước ta có 67 Đài Phát thanh, Truyếồn hình ở trung ương và
địa phương, trong đó:
- 03 Đài phủ sóng toàn quồốc: Đài Tiếống nói Vi ệt Nam (VOV), Đài Truyếồn
hình Việt Nam (VTV) và Đài Truyếồn hình Kyễ thuật sồố VTC.
- 64 Đài Phát thanh, Truyếồn hình địa phương gồồm 63 Đài Phát thanh,
Truyếồn hình của các tỉnh/thành phồố trực thuộc Trung ương (riếng
Thành phồố Hồồ Chí Minh có 02 đài là Đài Truyếồn hình Thành phồố Hồồ Chí
Minh và Đài Tiếống nói nhân dân Thành phồố Hồồ Chí Minh).
- Cả nước có 47 đơn vị cung câốp dịch vụ truyếồn hình trả tiếồn ph ục v ụ
cho trến 2,5 triệu thuế bao.
1.3.1.2. Các kếnh chương trình phát thanh, truyếồn hình
7
- Đài truyếồn hình quồốc gia: sử dụng phương thức phát sóng m ặt đâốt
tương tự trến 90% diện tích lãnh thổ và phủ sóng trực tiếốp qua vệ
tinh DTH 100% diện tích.
- Đài Phát thanh, Truyếồn hình địa phương: tiếốp, phát sóng các ch ương
trình phát thanh truyếồn hình quồốc gia và các chương trình do đ ịa
phương sản xuâốt; các đài đếồu được câốp một kếnh tâồn sồố đ ể phát sóng
truyếồn hình analog.
- Đài Truyếồn hình kyễ thuật sồố VTC: đã sồố hóa tín hiệu và khai thác h ệ
thồống truyếồn hình sồố râốt hiệu quả. Mạng truyếồn hình sồố đã ph ủ sóng
trến 40 tỉnh, thành phồố với trến 80 điểm phát sóng.
- Đài Tiếống nói Việt Nam: 05 kếnh quảng bá và 01 kếnh phát thanh có
hình.
1.3.2. Truyềền hình tại Hải Phòng
Các loại truyếồn hình có tại Hải Phòng:
- Truyếồn hình quảng bá: Đài phát thanh và truyếồn hình H ải Phòng (THP)
- Truyếồn hình kyễ thuật sồố VTC, AVG, K+,….
- Truyếồn hình cáp VTVCab,…
- Ngoài ra còn râốt nhiếồu loại hình truyếồn truyếồn hình khác.
Nhưng trong đó Đài phát thanh và truyếồn hình Hải Phòng (THP) chiếốm
vị trí chủ đạo có nhiếồu đóng góp vào sự nghiệp xây d ựng và b ảo v ệ đâốt n ước,
khẳng định vị thếố của mình trong làng báo toàn quồốc. Quy mồ ngày càng m ở
rộng và phát triển khồng chỉ đóng vai trò tham gia phát tri ển s ự nghi ệp
phát thanh, truyếồn hình trến địa bàn TP. Hải Phòng mà còn phồối h ợp v ới Đài
tiếống nói Việt Nam, Đài truyếồn hình Việt Nam sản xuâốt các ch ương trình phát
thanh, truyếồn hình phát sóng trến Đài quồốc gia. Và thếm n ữa Đài cũng đ ược
nhiếồu trang thiệ bị hiện đại chuẩn bị cho kếố hoạch sồố hóa truyếồn hình theo
kếố hoạch của cả nước.
1.3.3. Xu hướng phát triển
8
Xã hội hóa cồng đoạn truyếồn dâễn, phát sóng trong lộ trình sồố hóa
truyếồn hình là xu thếố chung trến toàn thếố giới thực hiện . Sồố hoá truyếồn hình
đang được mở rộng quy mồ trến toàn câồu. Còn tại Việt Nam cũng đang
chứng kiếốn sự xâm thực của làn sóng này. Và để h òa cùng với làn sóng này,
để thực hiện nghị quyếốt của Liến minh Viếễn thồng quồốc tếố (ITU) , Thủ tướng
Chính phủ đã phế duyệt Quyếốt định sồố 22/2009/QĐ-TT ngày 16/12/2009 vếồ
việc Quy hoạch truyếồn dâễn, phát sóng phát thanh truyếồn hình đếốn nắm 2020.
Lộ trình tắốt sóng Analog đếốn nắm 2020.
Bảng 1: Lộ trình chuyển đổi đếốn nắm 2020
Giai đoạn Thời điểm Phạm vi tắốt sóng
1 2015 5 Thành phồố trực
thuộc trung ương
(Hải Phòng thuộc
giao đoạn này)
2 2016 26 Tỉnh tiếốp theo
3 2018 18 Tỉnh tiếốp theo
4 2020 15 Tỉnh còn lại
1.4. Máy phát vố tuyềốn điện
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của máy phát vố tuyềốn điện
Một hệ thồống thồng tin vồ tuyếốn điện bao gồồm thiếốt b ị phát và thiếốt b ị
thu và mồi trường truyếồn sóng. Trong đó thiếốt bị phát là m ột yếốu tồố râốt quan
trọng trong hệ thồống thồng tin.
Máy phát VTĐ (vồ tuyếốn điện) là một thiếốt bị có nhiệm vụ phát đi các
tin tức dưới dạng sóng cao tâồn nhắồm đảm bảo thồng tin vâễn có th ể truyếồn đi
xa. Trong đó, tín hiệu cao tâồn (sóng mang) làm nhiệm vụ truyếồn t ải thồng tin
câồn phát tới điểm thu. Các nguồồn tin này được tổng hợp, gắốn vào sóng mang
bắồng phương pháp điếồu chếố thích hợp thực hiện khuếốch đại cồng suâốt cao
tâồn, chuyển bức xạ thành dạng sóng điện từ ra ngoài khồng gian qua h ệ
thồống anten phát.
1.4.2. Yều cầều với máy phát vố tuyềốn điện
9
1. Đảm bảo cự ly thồng tin (chuyển tải tin tức).
2. Đảm bảo dải tâồn cồng tác (tâồn sồố phát).
3. Khồng sinh hài gây nhiếễu ( nhiếễu tâồn sồố lân c ận).
1.4.3. Tiều chuẩn kyỹ thuật của máy phát vố tuyềốn điện
Tiếu chuẩn kyễ thuật của máy phát vồ tuyếốn điện là các tham sồố vếồ đi ện
hoặc phi điện, dùng để so sánh đánh giá châốt lượng tính nắng ho ạt đ ộng c ủa
máy phát vồ tuyếốn điện.
1.4.3.1. Các chỉ chuẩn vếồ điện
- Cồng suâốt (CS) phát của máy phát vồ tuyếốn điện
Làcồng suâốt của máy phát đưa ra anten để bức xạ ra khồng gian.cồng
suâốt này seễ quyếốt định đếốn cự ly thồng tin của máy phát vồ tuyếốn đi ện. Và
được gọi là cồng suâốt có ích Pt hay cồng suâốt đưa ra tải. Còn cồng suâốt tổn
hao ký hiệu là Pa .
- Hiệu suâốt của máy phát
Máy phát ngày nay hiệu suâốt có thể lến đếốn 80-90%
- Dải tâồn cồng tác
Là khả nắng làm việc của máy phát hay khả nắng bức xạ c ủa máy
phát trong một dải tâồn sồố hoặc một đoạn tâồn sồố nhâốt định nào đó.
- Độ ổn định tâồn sồố phát
Đây là chỉ tiếu quan trọng nhâốt của máy phát vồ tuyếốn đi ện. Nó đ ảm
bảo quá trình thồng tin liến lạc nhanh chóng và dếễ dàng , thu h ẹp đ ược đ ộ
rộng dải tâồn của một kếnh thồng tin, khồng gây nhiếễu cho các đài phát khác.
Và nó phụ thuộc vào tâồn sồố dao động chủ.
- Độ chính xác của tâồn sồố
Là sự sai lệch tâồn sồố giữa bộ chỉ thị tâồn sồố phát v ới tâồn sồố b ức x ạ t ừ
anten máy phát ra khồng gian. Tham sồố này phụ thộc vào c ơ câốu ch ỉ th ị
trong máy phát.
- Sóng hài
10
Là các tâồn sồố dài dược bức xạ ra khồng gian cùng v ới thành phâồn c ơ
bản. máy phat nào cũng tồồn tại sóng hài, vì thếố bi ện pháp l ọc hài tâốt quan
trọng.
- Các chỉ tiếu vếồ điếồu chếố
1. Dải tâồn điếồu chếố: Dải tâồn sồố thực hiện điếồu chếố tin t ức
2. Độ sâu điếồu chếố: Áp dụng cho các máy phát điếồu biến (t ương t ự)
3. Đặc tuyếốn tâồn sồố điếồu chếố: Là đường cong biểu diếễn s ự ph ụ thu ộc c ủa
hệ thồống điếồu chếố theo tâồn sồố
4. Méo phi tuyếốn: Do tính châốt phi tuyếốn của các phâồn tử khuếốch đ ại t ạo
ra
5. Méo tuyếốn tính (méo biến độ): Do các phâồn tử tuyếốn tính trong máy gây
nến, khả nắng khuếốch đại của tín hiệu khồng đồồng đếồu ở các tâồn sồố
khác nhau.
1.4.3.2. Các chỉ tiếu vếồ kyễ thuật kếốt câốu
- Trọng lượng, thể tích
- Khả nắng chịu va đập châốn động cơ học
- Khả nắng chịu đựng nhiệt độ và độ ẩm
- Tính thuận lợi cho việc thao tác sử dụng sửa chữa bảo qu ản
- Hệ thồống an toàn của thiếốt bị…
1.4.4. Phần loại máy phát vố tuyềốn điện
Có râốt nhiếồu cách phân loại máy phát vồ tuyếốn đi ện tùy theo m ục đích
sử dụng, mức cồng suâốt ra, phương thức điếồu chếố. Mồễi phương pháp phân
loại đếồu có ưu nhược điểm riếng cho tưng lĩnh vực sử dụng. Do đó ta có th ể
cắn cứ theo yếu câồu để đưa ra phương pháp phân loại tồối ưu nhâốt.
1.4.4.1. Phân loại theo nhóm cồng tác
- Nhóm cồng tác liến tục: sóng cao tâồn luồn luồn đ ược b ức x ạ ra anten
- Nhóm cồng tác mạch xung: sóng cao tâồn bức xạ ra anten theo dạng
xung khồng liến tục
11
1.4.4.2. Phân loại theo tâồn sồố phát
Tùy theo tâồn sồố hoạt động của máy phát đang hoạt động
- Máy phát sóng dài (30KHz÷300KHz)
- Máy phát sóng trung (300KHz÷3000KHz)
- Máy phát sóng nhắốn (3MHz÷30MHz)
- Máy phát sóng cực ngắốn (30MHz÷300MHz)
1.4.4.3. Phân loại theo cồng suâốt phát
- Máy phát sóng cồng suâốt cực lớn: Pra ≥ 100KW
- Máy phát cồng suâốt lớn: 10KW ≤ Pra ≤ 100KW
- Máy phát cồng suâốt vừa: 10W ≤ Pra ≤ 10KW
- Máy phát cồng suâốt nhỏ: Pra < 10W
1.4.4.4. Phân loại theo cồng suâốt điếồu chếố
- Máy phát điếồu biến AM (Amplitude Modulation)
- Máy phát đơn biến SSB (Single Sideband Modulation)
- Máy phát điếồu tâồn FM (Frequency Modulation)
- Máy phát thanh nổi FM stereo
- Máy phát điếồu chếố sồố
- Máy phát TLX
12