Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lương thực thực phẩm safoco

  • 28 trang
  • file .doc
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành
đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi
nhuận cao nhất. Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh
nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công.
Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và
đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch tài chính cũng đóng một
vai trò quan trọng không kém, nó trở thành kim chỉ nam cho hoạt động của doanh
nghiệp, không có kế hoạch, doanh nghiệp sẽ hoạt động trong bối cảnh mù mờ về
mục tiêu tài chính, dễ dẫn đến mất kiểm soát và dễ gặp bất trắc. Do đó chúng em
đã quyết định chọn đề tài “Phăn tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần lương
thực thực phẩm Safoco”
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá
trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực
hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty, phân tích sự
biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các
tỉ số tài chính,… để đưa ra một số biện pháp - kiến nghị nhằm cải thiện tình hình
tài chính Công ty.
1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
SAFOCO - SAFOCO FOODSTUFF JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC
PHẨM SAFOCO
Tên giao dịch quốc tế: Safoco Foodstuff Joint Stock Company.
Tên viết tắt: SAFOCO
Trụ sở chính: 7/13 – 7/25, đường Kha Vạn Cân, phường Linh Tây,
quận Thủ Đức, TP.HCM.
Điện thoại: +84-(0)8-37.24.52.64
Fax: +84-(0)8-37.24.52.63
Website: http://www.safocofood.com
Email: [email protected]
Ngành: SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco được chuyển đổi từ Xí
nghiệp Lương thực – Thực phẩm Safoco theo Quyết định số 4451/QĐ/BNN-
TCCB ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn về việc “Chuyển doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Lương
thực – Thực phẩm Safoco thành công ty cổ phần”. Tên giao dịch quốc tế
Safoco Foodstuff Joint Stock Company, viết tắt là SAFOCO.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ
phần số 4103003305 đăng ký lần đầu ngày
14/04/2005 và thay đổi lần thứ tám ngày 05/09/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty là 45.457.770.000 đồng, được chia thành
4.545.777 cổ phần. Cổ phiếu của công ty đang được niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SAF.
2
Hoạt động
Về sản xuất Công ty có nhà máy đặt tại địa chỉ số 7/13 đường Kha Vạn Cân,
Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức với diện tích nhà xưởng là 26.984 m 2, công suất
trên 10.000 tấn sản phẩm/năm.
Sản phẩm chính của Công ty hiện nay bao gồm mì sợi nui các loại, bánh
tráng, bún tươi, bún khô,…
Hàng năm, đều có các đoàn kiểm tra cấp Nhà nước thực hiện kiểm tra tại nhà
máy của Công ty như : Sở Y tế, Sở Khoa học – Công nghệ và môi trường, Tổng cục
Tiêu chuẩn và Đo lường chất lượng theo định kỳ 1 năm/ 1 lần. Công ty còn chủ
động đưa sản phẩm của Công ty đến các cơ quan giám định như Trung tâm 3, Viện
Pasteur để kiểm tra các chỉ tiêu như vi sinh, hóa lý định kỳ 6 tháng / 1 lần.
Sản phẩm Safoco hiện nay chiếm lĩnh hơn 70% thị trường nội địa, đặc biệt
đối với thị trường nước ngoài khó tính cũng thật sự yên tâm khi chọn sản phẩm
thương hiệu Safoco của Công ty. Thị trường xuất khẩu của Công ty ngày càng được
mở rộng ở các nước như : CHLB Nga, Tiệp Khắc, Đức, Mỹ, Philippines, Malaysia,
Singapore, Taiwan, Hong Kong, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Pháp, Ý,
Cambodia và Lào,… Riêng thị trường Ý bắt đầu từ tháng 5/2003 đến cuối năm
2003, sản lượng tiêu thụ là 245 tấn. Trong năm 2004, ký hợp đồng cả năm với số
lượng là 1.650 tấn, tính đến hết tháng 5, Công ty đã giao cho khách hàng là 686 tấn
đạt 42 % so với hợp đồng.
Doanh thu năm 2006 của Công ty là : 260 tỷ.
Sản lượng bán ra năm 2006 là : 7.950 tấn, trong đó :
+ Nội địa : 5.170 tấn ( chiếm 65% )
+ Xuất khẩu : 2.780 tấn ( chiếm 34,4% )
( Mì : 1.700 tấn ; Nui : 1.080 tấn )
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
I. Phân tích bảng cân đối kế toán
Đvt: VNĐ
Mã 2010 2011 Chênh lệch
số TÀI SẢN Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền % Tỷ trọng
85.784.010.227 80,96% 105.637.816.971 82,54% 19.853.806.744 23,14% 1,59%
A. TÀI SẢN NGẮN
100
HẠN
I. Tiền và các khoản 19.941.222.020 23,25% 27.849.076.138 26,36% 7.907.854.118 39,66% 3,12%
110
tương đương tiền
111 1. Tiền 12.941.222.020 64,90% 11.814.076.138 42,42% -1.127.145.882 -8,71% -22,48%
112 2. Các khoản tương 7.000.000.000 35,10% 16.035.000.000 57,58% 9.035.000.000 129,07% 22,48%
đương tiền
III. Các khoản phải 35.037.038.723 40,84% 41.910.898.151 39,67% 6.873.859.428 19,62% -1,17%
130
thu ngắn hạn
131 1. Phải thu khách 34.934.869.734 99,71% 41.605.006.873 99,27% 6.670.137.139 19,09% -0,44%
3
hàng
132 2. Trả trước cho 20.003.500 0,06% 166.425.000 0,40% 146.421.500 731,98% 0,34%
người bán
135 5. Các khoản phải thu 82.165.489 0,23% 139.466.278 0,33% 57.300.789 69,74% 0,10%
khác
140 IV. Hàng tồn kho 30.683.932.484 35,77% 35.721.443.137 33,82% 5.037.510.653 16,42% -1,95%
141 1. Hàng tồn kho 30.683.932.484 100,00% 35.721.443.137 100,00% 5.037.510.653 16,42% 0,00%
V. Tài sản ngắn hạn 121.817.000 0,14% 156.399.545 0,15% 34.582.545 28,39% 0,01%
150
khác
151 1. Chi phí trả trước 121.817.000 100,00% 156.399.545 100,00% 34.582.545 28,39% 0,00%
ngắn hạn
200 B. TÀI SẢN DÀI 20.175.051.983 19,04% 22.338.229.379 17,46% 2.163.177.396 10,72% -1,59%
HẠN
220 II. Tài sản cố định 20.173.391.983 99,99% 22.297.369.379 99,82% 2.123.977.396 10,53% -0,17%
221 1. Tài sản cố định hữu 20.086.553.583 99,57% 22.210.530.979 99,61% 2.123.977.396 10,57% 0,04%
hình
222 - Nguyên giá 56.217.233.494 278,67% 66.160.619.020 296,72% 9.943.385.526 17,69% 18,05%
223 - Giá trị hao mòn lũy -36.130.679.911 - -43.950.088.041 - -7.819.408.130 21,64% -18,01%
kế (*) 179,10% 197,11%
230 4. Chi phí xây dựng 86.838.400 0,43% 86.838.400 0,39% 0 0,00% -0,04%
cơ bản dở dang
IV. Các khoản đầu 1.660.000 0,01% 1.860.000 0,01% 200.000 12,05% 0,00%
250
tư tài chính dài hạn
258 3. Đầu tư dài hạn 1.660.000 100,00% 1.860.000 100,00% 200.000 12,05% 0,00%
khác
V. Tài sản dài hạn 39.000.000 0,17% 39.000.000 0,17%
260
khác
268 3. Tài sản dài hạn 39.000.000 100,00% 39.000.000
khác
270 TỔNG CỘNG TÀI 105.959.062.210 100,00% 127.976.046.350 100,00% 22.016.984.140 20,78% 0,00%
SẢN
NGUỒN VỐN
300 A. NỢ PHẢI TRẢ 45.609.151.217 43,04% 50.416.018.078 39,39% 4.806.866.861 10,54% -3,65%
310 I. Nợ ngắn hạn 45.429.591.958 99,61% 50.049.199.877 99,27% 4.619.607.919 10,17% -0,33%
312 2. Phải trả người bán 23.359.844.586 51,42% 25.324.015.849 50,60% 1.964.171.263 8,41% -0,82%
313 3. Người mua trả tiền 225.719.914 0,50% 444.231.854 0,89% 218.511.940 96,81% 0,39%
trước
314 4. Thuế và các khoản 1.810.565.988 3,99% 1.984.558.219 3,97% 173.992.231 9,61% -0,02%
phải nộp Nhà nước
315 5. Phải trả người lao 15.912.029.655 35,03% 15.873.625.820 31,72% -38.403.835 -0,24% -3,31%
động
319 9. Các khoản phải trả, 2.920.590.619 6,43% 4.501.669.280 8,99% 1.581.078.661 54,14% 2,57%
phải nộp ngắn hạn
khác
323 11. Quỹ khen thưởng 1.200.841.196 2,64% 1.921.098.855 3,84% 720.257.659 59,98% 1,20%
phúc lợi
330 II. Nợ dài hạn 179.559.259 0,39% 366.818.201 0,73% 187.258.942 104,29% 0,33%
333 3. Phải trả dài hạn 179.559.259 100,00% 179.559.259 48,95% 0 0,00% -51,05%
khác
336 6. Dự phòng trợ cấp 0 0,00% 187.258.942 51,05% 187.258.942 51,05%
mất việc làm
400 B. VỐN CHỦ SỞ 60.349.910.993 56,96% 77.560.028.272 60,61% 17.210.117.279 28,52% 3,65%
HỮU
410 I. Vốn chủ sở hữu 60.349.910.993 100,00% 77.560.028.272 100,00% 17.210.117.279 28,52% 0,00%
411 1. Vốn đầu tư của chủ 30.306.720.000 50,22% 45.457.770.000 58,61% 15.151.050.000 49,99% 8,39%
sở hữu
4
412 2. Thặng dư vốn cổ 40.239.000 0,07% 21.839.000 0,03% -18.400.000 -45,73% -0,04%
phần
413 3. Vốn khác của chủ 6.179.743.362 10,24% 6.179.743.362 7,97% 0 0,00% -2,27%
sở hữu
416 6. Chênh lệch tỷ giá -50.590.950 -0,08% -44.997.022 -0,06% 5.593.928 -11,06% 0,03%
hối đoái
417 7. Quỹ đầu tư phát 6.591.290.090 10,92% 3.744.130.353 4,83% -2.847.159.737 -43,20% -6,09%
triển
418 8. Quỹ dự phòng tài 1.890.121.029 3,13% 2.566.825.875 3,31% 676.704.846 35,80% 0,18%
chính
420 10. Lợi nhuận sau 15.392.388.462 25,51% 19.634.716.704 25,32% 4.242.328.242 27,56% -0,19%
thuế chưa phân phối
440 TỔNG CỘNG 105.959.062.210 100,00% 127.976.046.350 100,00% 22.016.984.140 20,78% 0,00%
NGUỒN VỐN
1. Phân tích nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn năm 2011 của công ty là 127.976.046.350 đồng, tăng so với
năm 2010 là 22.016.984.140 đồng, với tỷ lệ tăng là 20,78%. Trong đó, nợ phải trả
tăng 4.806.866.861 đồng với tỷ lệ tăng 10,54%. Tỷ trọng nợ phải trả năm 2011 là
43,04%, giảm so với năm 2010 là 3,65%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
17.210.117.279 đồng với tỷ lệ tăng là 28,52%. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 56,96%,
tăng so với 2010 là 3,65%. Điều này cho thấy quy mô vốn của công ty được mở
rộng. Cơ cấu nguồn tài trợ có sự thay đổi,tăng cường huy động vốn từ bên trong nội
bộ, tính tự chủ về tài chính được tăng cường.
- Nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn tăng 4,620 triệu đồng với tỷ lệ tăng 10.17%, mặc dù tỷ trọng
tương ứng lại giảm chút ít từ 99.61% xuống còn 99.27%, tuy nhiên vẫn chiếm phần
lớn tỷ trọng trong nợ phải trả. Khoản người mua trả trước tăng nhiều nhất, với tỷ lệ
tăng 96,81%. Các khoản nợ ngắn hạn khác có xu hướng tăng, trừ khoản phải trả
người lao động giảm nhẹ 0,24%. Do lợi nhuận của công ty tăng so với năm trước
nên khoản thuế phải nộp nhà nước có xu hướng tăng và quỹ khen thưởng phúc lợi
cũng tăng gần 60%.
Nợ dài hạn tăng nhanh, tỷ lệ tăng là 104,29%. Tỷ trọng nợ dài hạn trong nợ
phải trả tăng từ 0,39% lên 0,73%, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nợ
phải trả. Nợ dài hạn tăng lên là do có thêm khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm ở
năm 2011. Công ty không dùng chính sách huy động vốn vay từ bên ngoài, chỉ sử
dụng nguồn vốn cổ phần, nên mức độ độc lập về tài chính cao.
- Vốn chủ sở hữu: tăng 17210 triệu đồng, tỷ lệ tăng 28,52%. Trong đó, vốn
đầu tư của chủ sở hữu tăng mạnh gần 50% thể hiện công ty đã chú trọng đến chính
sách huy động vốn của mình. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 27,56%. Tuy
nhiên, công ty đã cắt giảm lượng lớn quỹ đầu tư phát triển là 2847 triệu đồng, quỹ
đầu tư phát triển giảm 43,2%.
2. Phân tích tài sản:
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
5
Cuối năm 2011, tổng tài sản của công ty safoco đang quản lý và sử dụng là
127.976 triệu đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 105.638 triệu đồng,chiếm tỷ lệ
82,54%. So với năm 2010, tổng tài sản tăng thêm 22.017 triệu đồng với tỷ lệ tăng
20.78%. Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên, quy mô sản xuất
kinh doanh đã được mở rộng.
Tài sản dài hạn năm 2011 là 22.338 triệu với tỷ lệ tăng 10,72%. Đặc biệt yếu
tố chiếm tỷ trọng lớn nhất (99,82%) trong tài sản dài hạn là tài sản cố định tăng
2.124 triệu với tỷ lệ tăng là 10,53%, trong đó tài sản cố định hữu hình tăng về
nguyên giá là 9.943 triêu, điều này cho thấy cơ sở vật chất của công ty đã được tăng
cường, chú trọng đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
Phần lớn khoản đầu tư dài hạn của công ty là đầu tư vào tài sản cố định, các
khoản mục tài sản dài hạn khác chiếm tỷ lệ không đáng kể.
Tỷ trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản năm 2011 là 17,46%, đây là tỷ
lệ khá thấp, một phần là do đặc thù của ngành sản xuất ngắn hạn, có tài sản ngắn
hạn lớn, đặc biệt là hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng. Tuy nhiên đối với
một doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng của tài sản dài hạn thấp thể hiện mức độ đầu tư
của doanh nghiệp chưa cao.
Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 19.854 triệu với tỷ lệ tăng là 23,14%. Trong
đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng 7.908 triệu với tốc độ tăng 39,66% là do
lượng tiền giảm 1.127 triệu và khoản tương đương tiền tăng 9.035 triệu. Do các
khoản nợ ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng, nên việc tăng lượng tiền nhàn rỗi
giúp tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty, mặt khác cũng
làm tăng tốc độ quay vòng vốn của công ty. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011
đều tăng, trong đó khoản trả trước cho người bán tăng nhanh nhất với tỷ lệ tăng là
731,98%. Như vậy năm 2011 công ty đã gặp phải nhiều khó khăn trong thanh toán
với người bán, bị chiếm dụng vốn. Phải thu khách hàng tăng 19,09% tương đương
với tỷ lệ tăng của doanh thu, như vậy thể hiện chính sách thu hồi các khoản nợ của
công ty vẫn được duy trì.
3. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (bảng cân đối
kế toán):
Theo bảng số liệu ta thấy nguồn vốn dài hạn của công ty là 77.927 triệu đồng
lớn hơn so với tài sản dài hạn là 22.338 triệu đồng. Tài sản lưu động của công ty là
105.638 triệu đồng lớn hơn so với nguồn vốn ngắn hạn là 50.049 triệu. Do đó vốn
lưu động thường xuyên là 55.589 triệu >0, điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn dư
thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần dư thừa đó đầu tư vào TSLĐ. Đồng
thời TSLĐ lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do đó khả năng thanh toán của công ty tốt.
Ngoài việc phân tích vốn lưu động thường xuyên, khi phân tích tình hình đảm
bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất ta cần phân tích thêm chỉ tiêu nhu cầu VLĐ
thường xuyên.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
6
= 77.789-50.049=27.740 triệu đồng.
Công ty có nhu cầu vốn lưu động >0, nghĩa là hàng tồn kho và khoản phải thu
> nợ ngắn hạn. Tại đây các tài sản ngắn hạn của công ty safoco lớn hơn các nguồn
vốn ngắn hạn mà công ty có được từ bên ngoài. Do đó công ty phải dùng nguồn vốn
dài hạn để tài trợ vào các phần chênh lệch. Giải pháp trong trường hợp nàye là
nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho và thu hồi các khoản phải thu khách hàng.
II. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Đơn vị tính: VND
Mã Phần
Chỉ tiêu số Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch trăm
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 1 506,781,030,377.00 427,766,412,201.00 79,014,618,176.00 18.47
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 103,349,383.00 41,936,946.00 61,412,437.00 146.44
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 10 506,677,680,994.00 427,724,475,255.00 78,953,205,739.00 18.46
4. Giá vốn hàng bán 11 450,189,783,510.00 383,603,690,589.00 66,586,092,921.00 17.36
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 20 56,487,897,484.00 44,120,784,666.00 12,367,112,818.00 28.03
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 3,214,832,895.00 2,707,266,177.00 507,566,718.00 18.75
7. Chi phí tài chính 22 191,714,127.00 490,633,772.00 -298,919,645.00 -60.93
8. Chi phí bán hàng 24 22,996,427,759.00 17,557,452,904.00 5,438,974,855.00 30.98
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 14,881,019,960.00 12,154,024,092.00 2,726,995,868.00 22.44
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 30 21,633,568,533.00 16,625,940,075.00 5,007,628,458.00 30.12
11. Thu nhập khác 31 1,128,861,767.00 1,542,890,501.00 -414,028,734.00 -26.83
-
12. Chi phí khác 32 105,261,340.00 -105,261,340.00 100.00
13. Lợi nhuận khác 40 1,128,861,767.00 1,437,629,161.00 -308,767,394.00 -21.48
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 50 22,762,430,300.00 18,063,569,236.00 4,698,861,064.00 26.01
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 3,395,338,706.00 2,669,811,740.00 725,526,966.00 27.18
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 19,367,091,594.00 15,393,757,496.00 3,973,334,098.00 25.81
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 4,260.00 3,516.00 744.00 21.16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2011 tăng gần 4 tỷ
đồng tương đương với 21,16% so với năm 2010. Đối với một năm đầy biến động và
khó khăn như năm 2011 trong khi có nhiều công ty cùng ngành công bố lỗ. Ví dụ
như công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (LAF) là một công ty lớn
trong ngành chế biến lương thực thực phẩm . Cho thấy công ty đã có một năm hoạt
7
động hiếu quả đạt được kết quả này là do công ty có chính sách quản lý chi phí và
kinh doanh tốt.
Biểu đồ biến động lợi nhuận sau thuế của một số công ty đầu ngành lương thực
thực phẩm 6 quý gần đây:
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
SAF: LNST quý IV năm 2011 đạt 5,27 tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ và tăng
24,05% so với quý trước. Doanh nghiệp này còn có hơn 35,72 tỷ đồng hàng tồn kho
gối đầu cho những tháng đầu năm 2012 khi hoạt động sản xuất thuộc ngành chưa đi
vào quỹ đạo. Safoco vượt 26,44% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2011 và đạt mức EPS
4.260 đồng-mức khá cao trong bối cảnh nhiều công ty đang bị thua lỗ bởi kinh tế
khó khăn.
MCF: Trong quý xả hàng cuối năm, MCF đã giảm dư hàng tồn kho 35,56% so
với số dư đầu kỳ. LNST quý IV/2011 tăng 19,07% so với cùng kỳ và tăng 41,41%
so với quý trước. Doanh nghiệp này cũng đã vượt 24,52% kế hoạch lợi nhuận cả
năm được ĐHCĐ giao phó. EPS năm 2011 của MCF cũng đạt mức 4.411
đồngCAP: Lũy kế cả năm 2011, CAP lãi 16,43 tỷ đồng, tăng 87,35% so với cùng kỳ
năm 2010. EPS năm 2011 đạt 9.714 đồng. So với kế hoạch được ĐHCĐ giao phó,
kết thúc năm 2011, CAP vượt 124%.
LAF: LNST của riêng quý IV là -41,31 tỷ đồng. Đây là quý đầu tiên công ty báo
lỗ trong nhiều năm trở lại đây. Với kết quả này, thành quả vượt 30% kế hoạch năm
hồi kết thúc quý III bị phá vỡ. Trong quý IV, LAF cũng đã giảm dư hàng tồn kho
32,83% so với số dư đầu quý. Do bán hàng dưới giá vốn, LAF bất ngờ lỗ lớn trong
quý IV kéo theo tổng lợi nhuận của 4 doanh nghiệp này xuống mức âm. Nhưng việc
bất ngờ lỗ một phần là do công ty trích lập 60,6 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn
kho..
8
Cụ thể:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng
5007,63 triệu đồng tương đương 30.12%.
Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 4,698,861 trd tương đương
26,01%.
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng gần 79 tỷ
tương đương với 18,46%.
Biểu đồ doanh thu thuần 6 quý gần đây của một số công ty đầu ngành lương
thực thực phẩm:
Nhìn chung số dư hàng tồn kho cuối quý IV giảm 30,94% so với số dư cuối
quý III/2011 kéo theo doanh thu thuần của 4 doanh nghiệp tăng 20,7% so với quý
trước và tăng nhẹ 2,3% so với cùng kỳ. Tuy nhiên ta thấy doanh thu thuần của SAF
tăng ít hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành là do SAF còn giữ nhiều hàng tồn
kho cho những tháng đầu năm 2012 hơn các doanh nghiệp khác.
+ Giá vốn hàng bán tăng 61,6 tỷ tương đương với 17,36%.
 Lợi nhuận gộp tăng 12,367 tỷ tương đương với 28,03%.
+ Doanh thu hoạt dộng tài chính tăng 507,56 triệu đồng hay tăng 18,75% trong
khi đó chi phí tài chính giảm 298,92 triệu đồng hay giảm 60,93%.
 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng 806,49 triệu đồng hay tăng 36,38%.
+ Chi phí bán hàng tăng 5,44 tỷ đồng tương đương với 30,98% . Do doanh
nghiệp tăng các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như chi phí quảng cáo,
chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao...
9
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2,73 tỷ đồng tương đương với 22,44 %. Sở
dĩ chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh.
+ Thu nhập khác giảm 414,03 triệu đồng hay giảm 26,83%.
+ Chi phi khác giảm 105,26 triệu đồng hay giảm 100%.
 Lợi nhuận khác giảm 308,77 triệu đồng hay giảm 21,48%.
III. Phân tích các chỉ số tài chính
III.1. Phân tích khả năng thanh toán
1. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Năm Năm Chênh
STT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 lệch
1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 1,21 1,39 0,18
2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,89 2,11 0,22
3 Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn Lần 0,23 0,26 0,03
4 Chất lượng của tài sản ngắn hạn Lần 0,36 0,34 -0,02
 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2011 là 2,11 lần nghĩa là một đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bằng 2,11 đồng TSNH. Hệ số này lớn
hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ thậm chí là thừa TSNH để trả các khoản
nợ ngắn hạn. So với năm 2010 hệ số này tăng 0,22 lần là do tốc độ tăng của
TSNH lớn hơn tốc độ tăng của NNH. Cụ thể:
+ Đặc biệt trong tài sản ngắn hạn tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột
biến từ gần 20tỷ đồng lên gần 28 tỷ đồng (tăng 39,66%).
+ Do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 19,62% hay tăng gần 7 tỷ đồng.
+ Do HTK tăng 16,42% hay tăng hơn 5 tỷ đồng.
+ Do TSNH khác tăng gần 5 trđ hay tăng 28,39%.
 Do hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác có tính thanh khoản kém nên ta
cần sử dụng một tỷ số khác loại trừ được hàng tồn kho và tài sản ngắn
hạn khác, thể hiện tốt khả năng thanh toán này, đó là hệ số thanh toán
nhanh. Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011 là 1,39 lần nghĩa là một
đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán nhanh bằng 1,39 đồng TSNH
sau khi loại bỏ giá trị HTK và TSNH khác. Vì vậy, công ty đủ khả năng
thanh toán nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho và tài sản
ngắn hạn khác. Hệ số này so với năm 2010 tăng 0,18 lần chứng tỏ tình hình
tài chính của doanh nghiệp càng ngày càng càng được đảm bảo. Uy tín của
doanh nghiệp ngày càng nâng cao.
10
 Hệ số thanh toán của TSNH cả 2 năm đều cao (năm 2011 là 0,26 lần, năm
2010 là 0,23 lần). Cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ
trọng cao trong tổng TSNH.
 Chất lượng TSNH năm 2011 là 0,36 năm 2010 là 0,34 chứng tỏ HTK trong
tổng tài sản ngắn hạn cao.
 Hai chỉ tiêu này của công ty đều cao liệu có thể hiện tình hình tài chính
không tốt của công ty không? Có phải vốn của công ty đang bị ứ đọng
không? HTK có phải là có vấn đề không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta
phải xem xét đến đặc thù ngành mà công ty đang hoạt động. SAFlaf công ty
hoạt động trong ngành chế biến lương thực thực phẩm. Ngành này thường
bán hàng nhiều vào thời điểm cuối năm nên lượng tiền thu vào và khoản
phải thu tại thời điểm lập BCTC lớn. Các công ty trong ngành này thường
có chính sách dự trữ hàng để bán vào đầu năm năm tiếp theo khi tình hình
sản xuất chưa đi vào quỹ đạo mà nhu cầu về mặt hàng này lại cao. Vì vậy
lượng hàng tồn kho vào thời điểm này cao là phù hợp với chính sách mà
doanh ngiệp đang áp dụng.
 Từ những phân tích trên chúng ta có thể rút ra kết luận khả năng thanh toán
ngắn hạn của SAF là tốt.
2. Khả năng thanh toán nợ dài hạn.
Nợ dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn ổn định dùng để đầu tư các
tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, chứng khoán dài hạn....
vì vậy khả năng thanh toán dài hạn bao gồm các chỉ tiêu quan trọng để nhận xét
tình hình ổn định, tưh chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn của SAF như sau:
STT Chỉ tiêu Công thức tính 2011 2010 Chênh lệch
1 Tỷ số nợ Nợ phải 0,39 0,43 -0,04
trả/Tổng tài sản
2 Tỷ số nợ trên vốn Nợ phải trả/ 0,65 0,76 -0,11
chủ sở hữu VCSH
3 Hệ số thanh toán dài TSDH/ Nợ dài 60,90 112,6 -51,46
hạn khái quát hạn
4 Tỷ suất tự tài trợ VCSH/ Tổng 0,61 0,57 0,04
nguồn vốn
11
5 Tỷ suất tự tài trợ VCSH/ Tài sản 3,47 2,99 0,48
TSDH dài hạn
 Tỷ số nợ phản ánh trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp đầu tư thì
có 43 đồng tài sản(2010), 39 đồng tài sản (2011) từ vốn vay bên ngoài. Có thể
thấy trong năm 2010 hệ số này khá cao.Tỷ lệ nợ phải trả chiếm gần 50% tổng
tài sản. Nó phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ bên ngoài nhiều, mức độ rủi
ro về tài chính cao, phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài.
Tuy nhiên, nợ phải trả của SAF chủ yếu là nợ ngắn hạn: NNH chiếm
99,27% còn nợ dài hạn chỉ chiếm một lượng rất ít là 0,73%. Mặt khác, nợ của
SAF không phải là nợ vay ngân hàng mà phần lớn là các khoản phải trả nhà
cung cấp và khoản trả trước của khách hàng, các khoản phải nộp nhà nước. Nợ
dài hạn cũng không có nợ vay mà chủ yếu là khoản phải trả tiền kí quỹ thêu mặt
bằng. So với các doanh nghiệp khác trong thời kì này thì đây là một thuận lợi
cho công ty vì trong năm 2010 và năm 2011 thì lãi suất cho vay của ngân hàng
rất cao trên 16%. Nếu doanh nghiệp nào vay càng nhiều thì sẽ càng lỗ. Gây bất
lợi cho doanh nghiệp.
+ Tỷ số nợ đã giảm đi 10,25%, phản ánh mức độ rủi ro tài chính thấp
hơn năm 2009, doanh nghiệp ít phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài. Có thể
thấy cơ cấu vốn của doanh nghiệp năm 2011 an toàn hơn năm 2010.Thể hiện ở
chỗ, năm 2010 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,76 đến năm 2011 còn 0,65. Tỷ
suất tự tài trợ đã được cải thiện, năm 2011 tỷ suất tự tài trợ tăng lên 7,02%.
Nguyên nhân Năm 2011 tỷ số nợ giảm là do:
+ Tốc độ tăng của nợ phải trả thấp hơn nhiều tốc độ tăng của tổng tài
sản. Cụ thể: Tốc độ tăng của nợ phải trả năm 2011 là 10,54% (về mặt tuyệt đối
tăng từ 45,6 tỷ đồng đến 50,4 tỷ đồng tăng hơn 4,8 tỷ đồng). Tốc độ tăng của
tổng tài sản là là 20,78% (về mặt tuyệt đối tăng từ 106 tỷ đồng lên 128 tỷ đồng
tăng 22 tỷ đồng).
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2011 là 0,65 lần
có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo cho 65 đồng nợ phải trả. Hệ
số này của công ty ở cả hai năm đều thấp hơn 1 điều này thuận lợi cho công ty
trong việc đi vay vì khi nhìn vào chỉ số này người cho vay sẽ dễ dàng tin tưởng
vào khả năng trả nợ của công ty. Nhưng hệ số này của công ty quá thấp sẽ làm
cho cổ đông của công ty không hài lòng vì lượng vốn mà công ty chiếm dụng từ
bên ngoài ít làm giảm nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Hệ số thanh toán nợ dài hạn khái quát năm 2011 là 60,90 lần có nghĩa là
một đồng nợ dài hạn được đảm bảo bởi 60,90 đồng tài sản dài hạn. Năm 2010
hệ số này còn cao hơn gấp đôi là 112,6. Ta thấy rằng, hệ số này của công ty là
rất lớn cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp là
12
rất lớn. Khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp là chắc
chắn. Tuy nhiên hệ số này của SAF quá cao nên nó không tốt vì đây là một
khoản vốn ổn định trong dài hạn, có thể giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy
mô hoạt động. Thế mà doanh nghiệp không tận dụng. Mặt khác ta thấy TSDH
của SAF chiếm 17,46% TSNH chiếm 82,54%. Vậy SAF đã sử dụng nợ ngắn
hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn. Đây là một quyết định đầu tư mạo hiểm.
Tỷ suất tự tài trợ năm 2011 là 0,61 có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản thì
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã đầu tư 61 đồng còn lại là từ các khoản nợ
phải trả tài trợ. Ở đây chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn. So với năm 2010 tỷ số
này tăng 0,04 lần cho thấy cơ cấu nguồn vốn của SAF ngày càng an toàn. Ngày
càng ít lệ thuộc vào bên ngoài. Tỷ suất tự tài trợ tăng là do:
+ Tốc độ tăng của VCSH (28,52%) nhanh hơn tốc độ tăng của tổng
nguồn vốn (20,78%).
Tỷ suất tự tài trợ TSDH
Tỷ số này phản ánh cứ 1 đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp trong
năm 2010 được tài trợ bởi 2,99 đồng và đến năm 2011 là 3,37 đồng VCSH.
Như vậy có thể thấy trong cả hai năm SAF đều có cơ cấu vốn an toàn, khả năng
tài chính vững chắc. Doanh nghiệp không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn
mà còn có thể tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Tỷ số này tăng là do tốc độ tăng của
VCSH (28,52%) nhanh hơn tốc độ tăng của TSDH (10,72%)
III.2. Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản.
1. Phân tích hiệu quả và sử dụng tài sản chung.
Bảng số liệu:
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng tài sản bình quân đ 99029890113.00 116967554280.00
Tổng lợi nhuận sau thuế
2 TNDN đ 15393757496.00 19367091594.00
3 Tổng doanh thu thuần đ 427724475255.00 506677680994.00
Căn cứ vào bảng số liệu trên để tính toán các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu
quả sử dụng tài sản chung của công ty như sau:
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
1 Số vòng quay của tài sản đ/đ 4.32 4.33
2 Sức sinh lời của tài sản đ/đ 0.16 0.17
Suất hao phí của tài sản
3 so với doanh thu thuần đ/đ 0.23 0.23
4 Suất hao phí của tài sản đ/đ 6.43 6.04
so với lợi nhuận sau thuế
13
TNDN
Nhận xét:
- Số vòng quay của tài sản năm 2011 là 4.33 lần có nghĩa cứ 1 đồng đầu tư vào
tổng tài sản sẽ tạo ra được 4.33 đồng doanh thu thuần. Con số này cũng khá
cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng doanh
thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Số vòng quay tài sản năm 2011 so với
năm 2010 tăng không đáng kể, chỉ là 0.01 lần. Điều này có nghĩa là tốc độ
tăng doanh thu thuần so với tốc độ tăng tài sản xấp xỉ bằng nhau.
- Sức sinh lời của tài sản năm 2011 là 0.17 lần có nghĩa cứ 1 đồng đầu tư vào
tổng tài sản sẽ tạo ra được 0.17 lần lợi nhuận sau thuế thu nhập doạnh
nghiệp. Chỉ tiêu này cao hơn so với năm 2010 là 0.01 lần, chứng tỏ hiệu quả
sử dụng các tài sản tăng nhưng không đáng kể. Mặt khác, sức sinh lời của tài
sản cả 2 năm thấp hơn so với lãi suất tiền vay ngân hàng hiện tại. Như vậy
chứng tỏ doanh nghiệp không thể vay thêm tiền để đầu tư vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, nhằm góp phần tăng trưởng cho doanh nghiệp.
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần năm 2011 bằng năm 2010,
điều đó chứng tỏ khi doanh nghiệp muốn một mức sinh lời năm 2011 bằng
năm 2010 thì cần đầu tư tài sản bằng nhau.
- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2011 thấp hơn năm 2010 là 0.39 lần, điều đó chứng tỏ khi doanh nghiệp
muốn một mức sinh lời sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 bằng năm
2010 thì cần đầu tư tài sản ít hơn, hoặc với mức đầu tư tài sản như nhau thì
lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 lại cao hơn năm 2010.
2. Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn.
Bảng số liệu:
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
1 Tài sản ngắn hạn bình quân đ 80895423355.00 95710913599.00
2 Hàng tồn kho bình quân đ 22445485569.00 33202687810.50
3 Các khoản phải thu bình quân đ 65306499840.00 38473968437.00
4 Các khoản phải trả bình quân đ 45068922202.50 47739395917.50
5 Tổng số tiền hàng mua chịu đ 400080584419.00 455227294163.00
6 Giá vốn hàng bán đ 383603690589.00 450189783510.00
7 Doanh thu thuần đ 427724475255.00 506677680994.00
Lợi nhuận sau thuế
8 thu nhập doanh nghiệp đ 15393757496.00 19367091594.00
Từ bảng số liệu trên, ta có các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
ngắn hạn như sau:
14
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
1 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn đ/đ 5.29 5.29
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
2 so với doanh thu thuần 0.19 0.19
3 Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn đ/đ 0.19 0.20
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
4 so với lợi nhuận sau thuế TNDN đ/đ 5.26 4.94
Kỳ luân chuyển tài sản ngắn
5 hạn(K) Ngày 68.09 68.00
6 Số vòng quay của hàng tồn kho đ/đ 17.09 13.56
7 Số ngày dự trữ hàng tồn kho Ngày 21.06 26.55
8 Số vòng quay các khoản phải thu đ/đ 6.55 13.17
9 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 54.97 27.34
Số vòng luân chuyển các khoản
10 phải trả đ/đ 8.88 9.54
Thời gian quay vòng các khoản
11 phải trả Ngày 40.55 37.75
Nhận xét:
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn năm 2011 là 5.29 lần có nghĩa là cứ 1
đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn sẽ tạo ra 5.29 đồng doanh thu thuần hay tài
sản ngắn hạn trong năm 2011 quay được 5.29 vòng. Con số này so với một số
doanh nghiệp đứng đầu ngành như CAP cũng xấp xỉ tương đương nhau,
nhưng so với các doanh nghiệp khác thì lại cao. Điều đó cho thấy tài sản ngắn
hạn của SAF vận động tốt. Chỉ tiêu này so với năm 2010 là gần giống nhau
chứng tỏ tốc độ tăng của doanh thu thuần gần bằng tốc độ tăng của tài sản
ngắn hạn. Tuy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn qua 2 năm là giống nhau,
nhưng chúng ta vẫn xem đây là một thành tích của doanh nghiệp vì với tình
hình khó khăn của nền kinh tế trong năm 2011 vừa qua mà doanh nghiệp vẫn
giữ được số vòng quay như vậy.
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần năm 2011 bằng năm 2010,
điều đó chứng tỏ khi doanh nghiệp muốn một mức sinh lời năm 2011 bằng
năm 2010 thì cần đầu tư tài sản ngắn hạn bằng nhau.
- Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2011 là 0.20 lần có nghĩa cứ 1 đồng
đầu tư vào tài sản ngắn hạn sẽ tạo ra 0.2 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp. . Chỉ tiêu này cao hơn so với năm 2010 là 0.01 lần, chứng tỏ
hiệu quả sử dụng các tài sản tăng nhưng không đáng kể. Mặt khác, sức sinh
lời của tài sản ngắn hạn cả 2 năm cao hơn chút ít so với lãi suất tiền vay ngân
hàng hiện tại. Vì sự chênh lệch của chỉ tiêu này năm 2011 so với lãi suất cho
15
vay của các ngân hàng quá thấp. Cho nên doanh nghiệp không thể vay thêm
tiền để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì nếu có vay thì lợi nhuận
(chưa tính chi phí lãi vay) vưa đủ bù đắp chi phí tiền lãi vay ngân hàng.
- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2011 thấp hơn năm 2010 là 0.31 lần, điều đó chứng tỏ khi doanh
nghiệp muốn một mức sinh lời sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011
bằng năm 2010 thì cần đầu tư tài sản ít hơn, hoặc với mức đầu tư tài sản như
nhau thì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 lại cao hơn năm
2010.
- Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn năm 2011 là 68 ngày. Con số này nói lên
điều trong năm 2011 mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn quay được 68 ngày.
Đây cũng là một con số khá thấp so với mặt bằng các doanh nghiệp trong
nghành lương thực thực phẩm., chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động
nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để hiểu
rõ về chỉ tiêu này ta có bảng phân tích sau:
Bảng phân tích.
Chỉ tiêu DVT 2.010 2.011 +/- %
TSNH BQ đ 80.895.423.355 95.710.913.599 14.815.490.244 18,31%
DTT đ 427.724.475.255 506.677.680.994 78.953.205.739 18,46%
VQTSNH vòng 5,2874 5,2938 0,0065
KỲ LCTSNH ngày 68,0867 68,0036 -0,0831
ΔVs vòng -0,8185
ΔVd vòng 0,8249
ΔKs ngày 12,4697
ΔKd ngày -12,5527
ST đ -116.909.871,0111
+ Số vòng quay của tài sản ngắn hạn năm 2011 nhanh hơn năm 2010 (V >0)
là do tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng tài sản ngắn hạn. Do
đó kì luân chuyển tài sản ngắn hạn giảm.
+ Trong 2 nhân tố thì doanh thu ảnh hưởng tích cực, TSNH ảnh hưởng tiêu cực
(Vd > 0 > Vs, Kd < 0 < Ks ).
+ Kì luân chuyển TSNH ngắn hơn giúp tiết kiệm được 117 triệu. Như vậy hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên.
- Biểu đồ thể hiện biến động số dư hàng tồn kho cuối các kỳ:
16
Biểu đồ biến động số dư hàng tồn kho.
Nhìn vào biểu đồ này, chúng ta có thể thấy được số dư hàng tồn kho cuối các kỳ của
SAF tương đối ít so với các doanh nghiệp đầu nghành như LAF, MCF. Do vậy, số
vòng quay hàng tồn kho cuả SAF là lớn nhất so với LAF, MCF, CAP. Số vòng quay
của SAF năm 2011 là 13.56 lần có nghĩa là cứ bình quân đầu tư vào 1 đồng hàng
tồn kho thì tạo ra 13.56 lần giá vốn hàng bán hay trong năm 2011 hàng tồn kho
quay được 13.56 vòng. Con số này quả thật rất cao, nó cao hơn rất nhiều so với các
doanh nghiệp đứng đầu nghành, cụ thể: số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 của
LAF là 2.72 lần, của MCF là 6.91 lần, của CAP là 7.08 lần. Số vòng quay hàng tồn
kho của SAF cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cho hàng tồn kho tốt, đó là nhân tố
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này so với năm 2010
giảm 3.53 lần, điều đó cho thấy tốc độ quay của hàng tồn kho năm 2011 nhỏ hơn
năm 2010. Đây không phản ánh xu hướng đi xuống của doanh nghiệp. Việc giảm số
vòng quay hàng tồn kho do cuối năm 2011 doanh nghiệp dự trữ một khối lượng lớn
hàng tồn kho để bán đầu năm 2012, khi đầu năm 2012 doanh nghiệp chưa đi vào
quỹ đạo.
Số ngày dự trữ hàng tồn kho năm 2011 là 21.06 ngày có nghĩa một vòng quay của
hàng tồn kho mất 26.55 ngày. Đây là một con số khá thấp, nó thấp hơn nhiều so với
một số doanh nghiệp đứng đầu nghành như MCF, LAF, CAP. Chỉ tiêu này thấp
chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu, lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Số ngày dự trữ hàng tồn kho năm 2011 so với năm 2010
tăng 5.49 ngày.
- Số vòng quay các khoản phải thu năm 2011 là lần có nghĩa các khoản phải
thu trong năm 2011 quay được 13.17 vòng. Đây là một con số cũng tương đối
cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn.
17
Chỉ tiêu này không quá cao thể hiện sự phù hợp trong phương thức thanh toán
tiền của doanh nghiệp. Số vòng quay các khoản phải thu năm 2011 tăng so
với năm 2010 là 6.62 lần chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ngày
càng giảm dần, nó thể hiện mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng
mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
- Kỳ thu tiền bình quân năm 2011 là 27.34 ngày có nghĩa là một vòng quay các
khoản phải thu quay được 27.34 ngày. Chỉ tiêu này so với năm 2010 giảm
27.63 ngày. Kỳ thu tiền bình quân giảm chứng tỏ tình hình thu hồi các khoản
công nợ của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện, thể hiện khả năng quản
lý tốt của SAF, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Số vòng luân chuyển các khoản phải trả năm 2011 là 9.54 lần. Con số này so
với bình quân ngành cũng khá cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền
hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao.
Chỉ tiêu này so với năm 2010 tăng 0.66 lần chứng tỏ doanh nghiệp ít nợ
người bán hơn, tạo được mối quan hệ gắn bó lâu dài với người bán.
- Thời gian quay vòng các khoản phải trả năm 2011 là 37.75 ngày, so với năm
2010 giảm 2.8 ngày. Điều này chứng tỏ tình hình thanh toán các khoản công
nợ cho người bán ngày càng tốt.
Kết luận : Qua việc phân tích các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể thấy được hiệu quả
quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty SAF trong năm 2011 là tương đối
tốt so với bình quân ngành lương thực thực phẩm.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Bảng số liệu:
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
Tài sản dài hạn bình 18134466757.5 21256640681.0
1 quân đ 0 0
Tài sản cố định bình 18133366757.5 21235380681.0
2 quân đ 0 0
427724475255. 506677680994.
3 Doanh thu thuần đ 00 00
Lợi nhuận sau thuế 15393757496.0 19367091594.0
4 thu nhập doanh nghiệp đ 0 0
Từ bảng số liệu trên, ta có các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
dài hạn như sau:
STT Chỉ tiêu Đvt Năm 2010 Năm 2011
Sức sản xuất của
1 tài sản dài hạn đ/đ 23.59 23.84
18
Sức sinh lời của
2 tài sản dài hạn đ/đ 0.85 0.91
Sức sản xuất của
3 tài sản cố định đ/đ 23.59 23.86
Sức sinh lời của
4 tài sản cố định đ/đ 0.85 0.91
- Sức sản xuất của tài sản dài hạn năm 2011 là 23.84 lần có nghĩa là cứ một
đồng đầu tư vào tài sản dài hạn sẽ tạo ra 23.84 đồng doanh thu thuần. Con số
này so với các doanh nghiệp cùng ngành tương đối cao, cụ thể: MCF là 20.79
lần, LAF là 10.24 lần, CAP là 5.25 lần. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tài sản hoạt
động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Sức sản xuất của tài sản dài hạn năm 2011 so với năm 2010 xấp xỉ bằng nhau
chứng tỏ tốc độ tăng của doanh thu thuần gần bằng tốc độ tăng của tài sản dài
hạn.
- Sức sinh lời của tài sản dài hạn năm 2011 là 0.91 lần có nghĩa là cứ đầu tư
vào một đồng tài sản dài hạn sẽ tạo ra 0.91 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này so với năm 2010 tăng 0.06 lần chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp ngày càng tăng.
- Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2011 là 23.86 lần có nghĩa cứ đầu tư
một đồng vào tài sản cố định sẽ tạo ra 23.86 đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu
này so với sức sản xuất của tài sản dài hạn gần bằng nhau chứng tỏ tài sản cố
định chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, đóng
một vài trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Sức sản xuất của tài sản dài hạn năm 2011 so với năm 2010
xấp xỉ bằng nhau chứng tỏ tốc độ tăng của doanh thu thuần gần bằng tốc độ
tăng của tài sản cố định.
- Sức sinh lời của tài sản cố định năm 2011 là 0.91 lần. Con số này có nghĩa cứ
một đồng đầu tư vào tài sản cố định sẽ tạo ra 0.91 đồng lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này so với năm 2010 tăng 0.06 lần chứng tỏ hiệu
quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp ngày càng tăng.
Kết luận: Qua việc phân tích các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể thấy được hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn của công ty SAF trong năm 2011 là tương
đối tốt so với bình quân ngành lương thực thực phẩm
III.3. Phân tích khả năng sinh lợi:
Các chỉ tiêu phân tích:
Chỉ tiêu Công thức tính 2011 1010 Chênh
lệch
19
Lợi nhuận gộp biên Lợi nhuận gộp BH 11,15% 10,32% 0,83%
&CCDV x100/ DTT
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận sau thuế x 100/ 3,82% 3,60% 0,22%
biên DTT
Khả năng sinh lời EBIT x 100/ Tổng tài sản 19,46% 18,24% 1,22%
cơ bản (BEF) bq
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế x 100/ 91,20% 84,89% 6,31%
trên TSCD Tổng TSCĐ bq
Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận sau thuế x100/ 16,56% 15,54% 1,01%
của tài sản (ROA) Tổng tài sản bq
Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận sau thuế x100/ 28,09% 28,65% -0,56%
của VCSH (ROE) VCSH bq
Lợi nhuận gộp biên: Chỉ số này phản ánh trong 100 đồng DTT từ BH và
CCDV có 10,32 đồng (năm 2010) và 11,15 đồng (năm 2011 ) lợi nhuận từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ. Chỉ số tăng 0,83% là do tốc độ tăng của DTT là
18,46% lớn hơn tốc độ tăng của GVHB là 17,36%. Lợi nhuận gộp tăng 28,03%.
Trong kì GVHB tăng là do giá nguyên vật liệu tăng cao, số lượng tiêu thụ tăng
nên số lượng nguyên vật liệu nhập vào cũng tăng. Nhưng ta có thể thấy, tỷ trọng
GVHB so với DTT qua 2 năm đều là 89%. Điều này chứng tỏ trong năm 2011,
doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác quản lý các chi phí đầu vào, hiệu quả sử
dụng vốn tăng. Tuy nhiên mức tăng này chưa nhiều. Ta có thể thấy mức sinh lời
của SAF như thế này là cao trong ngành chế biến lương thực thực phẩm.
Lợi nhuận ròng biên: Chỉ số này phản ánh trong 100 đồng DTT có 3,6
đồng năm 2010 và 3,82 đồng năm 2011 là lợi nhuận sau thuế.
BẢNG LỢI NHUẬN RÒNG BIÊN CỦA MỘT SỐ CÔNG TY
CÙNG NGÀNH:
Chênh lệch
Năm Năm Năm
Công ty 2009 2010 2011 2009- 2010 2010-1011
CAP 3,14% 5,80% 7% 2,66% 1,20%
LAF 4,05% 9,18% 1% 5,14% -8,18%
SAF 3,94% 3,60% 3,82% -0,34% 0,22%
MCF -1,92% 2,45% 2% 4,37% -0,45%
20