Nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị gút trên thực nghiệm của hạt cần tây (apium graveolens l., apiaceae).
- 59 trang
- file .pdf
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ GÚT TRÊN THỰC NGHIỆM
CỦA HẠT CẦN TÂY
(APIUM GRAVEOLENS L., APIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ GÚT TRÊN THỰC NGHIỆM
CỦA HẠT CẦN TÂY
(APIUM GRAVEOLENS L., APIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn:
TS. Nguyễn Thùy Dương
DS. Vũ Thị Phương Thảo
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược lực
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thùy Dương
và DS. Vũ Thị Phương Thảo, những người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng
dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và anh chị kĩ thuật viên Bộ môn Dược
lực, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng đào tạo, các bộ môn, phòng ban
khác của trường Đại học Dược Hà Nội.
Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã
luôn động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, tháng 5, năm 2014.
Sinh viên
Trần Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH GÚT ............................................................................2
1.1.1. Định nghĩa .........................................................................................................2
1.1.2. Quá trình sinh tổng hợp acid uric .....................................................................2
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của gút ..................................................................................3
1.1.4. Cơ chế gây viêm cấp của tinh thể urat ..............................................................3
1.1.5. Thuốc sử dụng trong điều trị gút và tăng acid uric máu ..................................4
1.1.5.1. Thuốc chống viêm ...................................................................................4
1.1.5.2. Thuốc giảm tổng hợp acid uric……………………………………………..6
1.1.5.3. Thuốc gây tăng thải acid uric .................................................................7
1.1.5.4. Thuốc tiêu acid uric ................................................................................8
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY CẦN TÂY....................................................................8
1.2.1. Tên gọi ...............................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm thực vật .............................................................................................9
1.2.3. Phân bố ...........................................................................................................10
1.2.4. Thành phần hóa học của hạt cần tây ..............................................................10
1.2.5. Tác dụng sinh học của hạt cần tây ..................................................................13
1.2.6. Công dụng của hạt cần tây..............................................................................15
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................16
2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................................................16
2.1.1. Dược liệu nghiên cứu ......................................................................................16
2.1.2. Chuẩn bị dịch chiết dược liệu .........................................................................16
2.2. PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .......................................................................17
2.2.1. Động vật thí nghiệm ........................................................................................17
2.2.2. Hóa chất, thuốc thử .........................................................................................17
2.2.3. Thiết bị ............................................................................................................18
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................19
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................20
2.4.1. Phương pháp đánh giá tác dụng hạ acid uric huyết thanh trên mô hình gây
tăng acid uric cấp thực nghiệm. ................................................................................20
2.4.2. Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro và in vivo ..21
2.4.3. Phương pháp đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm .............................24
2.4.3.1. Đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân
chuột bằng carrageenan ....................................................................................24
2.4.3.2.Phương pháp đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm
màng hoạt dịch khớp gối ...................................................................................25
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ ...........................................................................................27
3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC CỦA CAO TOÀN
PHẦN HẠT CẦN TÂY ............................................................................................27
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ XO IN VITRO VÀ IN VIVO
CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN TÂY ............................................................29
3.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vitro của cao toàn phần hạt cần
tây…………………………………………………………………………………29
3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của cao toàn phần hạt cần
tây…………… ............................................................................................................30
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA CAO TOÀN
PHẦN HẠT CẦN TÂY ...........................................................................................32
3.3.1. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây phù bàn chân chuột
bằng carrageenan .....................................................................................................32
3.3.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch
khớp gối… .................................................................................................................34
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................37
4.1. VỀ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN TÂY
………... ....................................................................................................................37
4.2. VỀ TÁC DỤNG ỨC CHẾ XANTHIN OXIDASE CỦA CAO TOÀN PHẦN
HẠT CẦN TÂY ........................................................................................................38
4.3. VỀ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN
TÂY………………...................................................................................................41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Ký hiệu Tên bảng Trang
1 1.1 Các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây 11
2 2.1 Thành phần mẫu chứng và mẫu thử 21
Thang điểm đánh giá mức độ viêm dựa trên triệu
3 2.2 26
chứng
Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của cao
4 3.1 toàn phần hạt cần tây trên mô hình gây tăng acid 28
uric cấp
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vitro của
5 3.2 29
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của
6 3.3 31
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
7 3.4 33
hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
8 3.5 hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng tinh 35
thể natri urat
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Ký hiệu Tên hình Trang
1 1.1 Qúa trình hình thành acid uric trong cơ thể 2
2 1.2 Cơ chế gây viêm của tinh thể urat 4
3 1.3 Cơ chế chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid 6
4 1.4 Cây cần tây (Apium graveolens L.) 9
Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong
1.5 11
5 hạt cần tây
6 2.1 Quy trình chiết xuất cao toàn phần hạt cần tây 17
7 2.2 Thiết kế nghiên cứu 19
Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng hạ acid uric
8 2.3 20
máu trên mô hình gây tăng cấp bằng kali oxonat
Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng ức chế XO
9 2.4 22
in vitro
Quy trình đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
10 2.5 24
hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của cao toàn
11 3.1 28
phần hạt cần tây trên mô hình gây tăng acid uric cấp
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của
12 3.2 34
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình
13 3.3 35
gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
XO : xanthin oxidase
NSAIDs : non steroidal anti – inflammatory drug
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gút là một bệnh rối loạn chuyển hóa với biểu hiện lâm sàng là tăng acid uric
máu. Tại Việt Nam, với sự phát triển của kinh tế xã hội cũng nhƣ chế độ dinh
dƣỡng thiếu hợp lý, bệnh gút ngày càng trở nên phổ biến hơn [3]. Bệnh ở cả thể cấp
và mạn tính đều có những triệu chứng điển hình nhƣ viêm, đau dữ dội, khó vận
động… làm ảnh hƣởng không nhỏ tới chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân. Việc sử
dụng các thuốc hóa dƣợc giảm đau, chống viêm, hạ acid uric máu mặc dù cho hiệu
quả cao song vẫn còn hạn chế về tác dụng không mong muốn và giá thành, nhất là
khi bệnh nhân phải dùng thuốc lâu dài.
Việt Nam với nguồn dƣợc liệu đa dạng và phong phú đã có nhiều cây thuốc
đƣợc sử dụng để điều trị bệnh gút. Một số nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm
kiếm những dƣợc liệu mới có khả năng điều trị gút, đã phát hiện nhiều dƣợc liệu có
khả năng ức chế hoạt động của enzym xanthin oxidase in vitro, trong đó có cây cần
tây (Apium graveolens L., họ Cần, Apiaceae) [19], [25]. Mặt khác, trong y học cổ
truyền, cần tây đã đƣợc dùng để điều trị bệnh thống phong (bệnh gút theo y học cổ
truyền) và các bệnh liên quan về khớp nhƣ thấp khớp, đau khớp, viêm khớp [8],
[13], [20]. Để phát triển dƣợc liệu này thành chế phẩm dùng trong điều trị gút, cần
đánh giá tiếp tác dụng của cây cần tây trên động vật thực nghiệm. Ở Việt Nam hiện
chƣa có nghiên cứu nào đƣợc triển khai để đánh giá tác dụng điều trị gút của cây
cần tây. Với mong muốn góp phần điều trị và dự phòng tái phát bệnh gút bằng
thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu dựa trên cơ sở khoa học, đề tài “Nghiên cứu tác
dụng hỗ trợ điều trị gút trên thực nghiệm của hạt cần tây (Apium graveolens
L., Apiaceae)” đƣợc thực hiện với ba mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng hạ acid uric của hạt cần tây trên thực nghiệm.
2. Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro và in vivo của hạt
cần tây.
3. Đánh giá tác dụng chống viêm của hạt cần tây trên thực nghiệm.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH GÚT
1.1.1. Định nghĩa
Gút là bệnh rối loạn chuyển hóa acid uric, có đặc điểm chính là tăng acid uric
máu. Khi acid uric bão hòa ở dịch ngoại bào sẽ gây lắng đọng các tinh thể
monodium urat ở các mô. Tùy theo vị trí tinh thể urat bị tích lũy mà bệnh biểu hiện
bởi một hay nhiều triệu chứng lâm sàng: viêm khớp và cạnh khớp cấp và/hoặc mạn
tính, thƣờng đƣợc gọi là viêm khớp do gút; hạt tophi ở mô mềm; bệnh thận do gút
hoặc sỏi tiết niệu [3].
1.1.2. Quá trình sinh tổng hợp acid uric
cid uric là sản phẩm của quá trình thoái giáng các nucleo-protein có chứa
nhân purin adenin, guanin trong cơ thể với sự tham gia của các enzym:
phosphoribosyl pyrophosphatase (PRPP), nucleoside phosphorylase, xanthin
oxidase (XO) [15] hình1.1 .
Hình 1.1. Quá trình hình thành acid uric trong cơ thể [15]
3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của gút
Cơ chế bệnh sinh chính của gút là sự tăng acid uric máu. Tăng acid uric đƣợc
định nghĩa là khi nồng độ acid uric máu vƣợt quá giới hạn hòa tan tối đa của acid
uric huyết tƣơng: nam trên 7,0 mg/dL tức trên 420 μmol/L ; nữ trên 6,0 mg/dL (tức
trên 360 μmol/L [12]. Trong máu, lƣợng acid uric thƣờng đạt đến mức độ hòa tan
nhất định [50]. Hàng ngày có khoảng 700mg acid uric đƣợc tạo ra bao gồm nội sinh
(600mg) và ngoại sinh 100mg . Trong đó, 30% bị phân hủy bởi vi khuẩn đƣờng
ruột, còn lại 70% đƣợc bài tiết qua thận [16]. Khi nồng độ acid uric trong huyết
thanh cao hơn nồng độ bão hòa, dẫn tới tích lũy tinh thể urat tại các mô, tạo nên các
hạt microtophi. Sự lắng đọng của các hạt này tại các vị trí khác nhau sẽ gây nên các
tổn thƣơng khác nhau. Tại sụn khớp, khi các hạt này vỡ ra, sẽ khởi phát cơn gút
cấp; sự lắng đọng của các vi tinh thể cạnh khớp, trong màng hoạt dịch, trong mô
sụn và mô xƣơng sẽ dẫn đến bệnh xƣơng khớp mạn tính do gút; sự có mặt vi tinh
thể urat tại mô mềm, bao gân tạo nên hạt tophi; và cuối cùng, lắng đọng tại tổ chức
kẽ của thận gây viêm thận kẽ [3].
Nhƣ vậy, việc tác động vào các yếu tố tham gia vào quá trình sinh tổng hợp và
chuyển hóa acid uric sẽ là một trong các cách làm thay đổi nồng độ acid uric máu.
1.1.4. Cơ chế gây viêm cấp của tinh thể urat
Trong bệnh gút, phản ứng viêm là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng đau dữ
dội ở bệnh nhân. Các nghiên cứu gần đây đã xác định đƣợc cơ chế gây viêm do tinh
thể urat ở bệnh gút. Phản ứng viêm chia làm 2 giai đoạn [29], [34]:
- Giai đoạn 1: Sản xuất ra IL-1β interleukin-1β . Đầu tiên, bạch cầu đơn nhân
trung tính thực bào các tinh thể urat, dẫn tới một loạt các quá trình truyền tín
hiệu thông qua các chất truyền tin MyD88 (là protein đáp ứng tế bào tủy biệt
hóa sơ cấp 88), NALPT (Nacht, Leucin rich repeat và PYD-containing protein
3) là một loại protein gây viêm, làm hoạt hóa dạng tiền IL-1β thành IL-1β hoạt
hóa nhờ enzym caspase-1.
4
- Giai đoạn 2: Khi có tín hiệu của IL-1β, IL-1R và TIR-MyD88 (TIR hay
Toll/IL-1 có ở tế bào không nguồn gốc ở tủy xƣơng , MyD88 đƣợc hoạt hóa.
Do đó mà các chemokin và các chất trung gian gây viêm đƣợc giải phóng.
Đồng thời chính các chất này kích thích sản sinh ra IL-1β, TNF-α tiếp tục gây
viêm trầm trọng hơn.
Cơ chế gây viêm đƣợc mô tả ở hình 1.2.
Hình 1.2. Cơ chế gây viêm của tinh thể urat [3]
1.1.5. Thuốc sử dụng trong điều trị gút và tăng acid uric máu
1.1.5.1. Thuốc chống viêm
NSAIDs
5
Tác dụng: Giảm đau mức độ nhẹ và trung bình, có tác dụng tốt đối với các loại
đau do viêm. Thuốc có tác dụng chống viêm trên hầu hết các loại viêm, không kể
nguyên nhân.
Cơ chế: Các thuốc này có tác dụng chống viêm do ức chế enzym
cyclooxygenase COX , ngăn cản tổng hợp prostagrandin là chất trung gian hóa học
gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm. Ngoài ra, thuốc còn ngăn cản quá trình
biến đổi protein, do đó làm vững bền màng lysosom và đối kháng với tác dụng của
các chất trung gian hóa học nhƣ: bradykinin, histamin, serotonin...[2] cơ chế đƣợc
thể hiện ở hình 1.3).
Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp tính [2].
Tác dụng không mong muốn: trên tiêu hóa (loét dạ dày), trên máu (chảy máu),
trên thận (viêm thận kẽ) [2].
Corticoid
Tác dụng: Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh, do mọi nguyên nhân cơ học,
miễn dịch và nhiễm khuẩn). Do ức chế phospholipase C nên thuốc làm giảm giải
phóng histamin và các chất trung gian hóa học gây dị ứng. Đặc biệt, glucocorticoid
ức chế miễn dịch do giảm số lƣợng tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào và
sản xuất kháng thể. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trên chuyển hóa (glucid, lipid,
protid, chuyển hóa muối nƣớc) [2].
Cơ chế chống viêm: Glucocorticoid ức chế phospholipase A2 thông qua kích
thích tổng hợp lipocortin, làm giảm tổng hợp leukotrien và prostaglandin. Ngoài ra
thuốc còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân lympho bào đi vào
mô để gây khởi phát viêm [2] cơ chế đƣợc thể hiện ở hình 1.3).
Chỉ định: Điều trị gút đã chống chỉ định với NSAIDs và colchicin [17], [31].
Tác dụng không mong muốn: Glucocorticoid thƣờng gây loãng xƣơng, loét dạ
dày tá tràng, phù, tăng huyết áp và các rối loạn khác [2].
Colchicin
Cochicin là alkaloid của cây Cholchicum autumnale đƣợc sử dụng cho bệnh
đau khớp từ thế kỉ 16.
6
Tác dụng: Thuốc có tác dụng tốt trong đau do gút, không có tác dụng trong
trƣờng hợp không phải bệnh gút [2].
Cơ chế: Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, giảm sự tập trung của
bạch cầu hạt ở tổ chức viêm, ức chế thực bào các tinh thể urat và do đó kìm hãm sản
xuất lactic, giữ cho pH tại chỗ đƣợc bình thƣờng [2], [17].
Chỉ định: Điều trị gút cấp [3].
Tác dụng không mong muốn: Colchicin có tác dụng nhanh, mạnh nhƣng
thƣờng gặp buồn nôn, ỉa chảy và diệt tủy xƣơng [31], [38].
Hình 1.3. Cơ chế chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid
1.1.5.2. Thuốc giảm tổng hợp acid uric
Allopurinol
Tác dụng: Thuốc làm giảm nồng độ acid uric máu. Ngoài ra, thuốc làm tăng
bài xuất các tiền chất của acid uric qua nƣớc tiểu [2].
7
Cơ chế: Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò
chuyển tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó làm giảm nồng độ
acid uric máu [2].
Chỉ định: Điều trị gút mạn [1].
Tác dụng không mong muốn: Thƣờng gặp kích ứng tiêu hóa, độc với gan [10].
Febuxostat
Fubuxostat là thuốc mới đƣợc đƣa vào thị trƣờng trong những năm gần đây
nhƣ một thuốc thay thế allopurinol [29].
Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ acid uric máu theo cơ chế
ức chế enzym xanthin oxidase, tƣơng tự allopurinol [29].
Chỉ định: Điều trị gút khi có vùng da đỏ, tổn thƣơng. Đặc biệt là dự phòng khi
không có colchicin [38].
Tác dụng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn thƣờng gặp nhất
khi sử dụng febuxostat là làm bất thƣờng chức năng gan, tiêu chảy, đau đầu, buồn
nôn, phát ban, cơn gút cấp [38].
1.1.5.3. Thuốc gây tăng thải acid uric
Probenecid
Tác dụng: Thuốc có tác dụng lên sự bài tiết acid uric qua nƣớc tiểu theo cả hai
chiều. Ở liều điều trị thuốc làm tăng thải acid uric, ở liều thấp thuốc có tác dụng
ngƣợc lại [33].
Cơ chế: Probenecid ức chế cạnh tranh hệ vận chuyển anion - urat gây ức chế
tái hấp thu acid uric, gây tăng thải trừ acid uric ở ống thận [2].
Chỉ định: Điều trị gút mạn [2].
Tác dụng không mong muốn: Probenecid có thể gây sỏi tiết niệu,. Vì vậy
thƣờng tránh dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử sỏi tiết niệu [21].
Sulfinpyrazon
Tác dụng và cơ chế: Sulfinpyrazon có cơ chế và tác dụng thải trừ urat tƣơng tự
nhƣng hiệu quả cao hơn probenecid. Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng
tƣơng tự probenecid [50].
8
Chỉ định: Phối hợp với colchicin hoặc NS IDS để dự phòng cơn gút cấp.
Tác dụng không mong muốn: Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày
tá tràng hoặc tai biến trên máu giống nhƣ phenylbutazon [7].
Ngoài ra, trong nhóm thuốc này còn có: benzbromaron, fenofibrat và losartan.
1.1.5.4. Thuốc tiêu acid uric
Trong cơ thể hầu hết các loài động vật có vú đều có enzym uricase, enzym này
có vai trò chuyển urat thành allantoin dễ tan và dễ bài tiết hơn, vì thế chúng có nồng
độ acid urat máu thấp và không bị gút. Năm 1957, London và Hudson xác định rằng
dùng uricase tinh khiết tiêm tĩnh mạch có tác dụng phân giải acid uric [6].
Rasburicase
Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ urat máu. Rasburicase xúc
tác phản ứng oxi hóa của acid uric thành chất chuyển hóa allantoin không hoạt tính,
sản phẩm chuyển hóa hòa tan nhiều trong nƣớc hơn acid uric.
Chỉ định: FDA gợi ý có thể dùng rasburicase trên ngƣời lớn (tuy nhiên có
khuyến cáo hạn chế). Thuốc có thời gian bán thải ngắn, dung nạp kém, tính kháng
nguyên cao nên chƣa đƣợc áp dụng để điều trị gút [7].
Pegylat uricase
Pegylat uricase là một dạng uricase cải tiến, đƣợc gắn thêm chuỗi polyethylen
glycol nhằm làm giảm tính kháng nguyên và kéo dài thời gian bán thải của uricase.
Các thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn I và II cho thấy thuốc có hiệu quả hạ acid uric
máu, dung nạp tốt. Hiện nay, thuốc vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng
[7].
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY CẦN TÂY
1.2.1. Tên gọi
- Tên khoa học: Apium graveolens L. họ Cần (Apiaceae) [9], [11], [13].
- Tên nƣớc ngoài: Celery ( nh ; ce’le’ri, prersildes marais, ache des marais
(Pháp) [13].
- Tên thƣờng gọi: cây cần tây, cây cần tàu [9].
9
1.2.2. Đặc điểm thực vật
Cây thảo, cao 15-150cm, toàn thân có mùi thơm, sống 1-2 năm. Thân mọc
thẳng đứng, nhẵn, có nhiều rãnh dọc, phân nhánh nhiều [11], [13]. Lá hình thuôn
hoặc hình trứng ngƣợc, dài 7-18cm, rộng 3,5-8cm, chia làm 3 thùy hoặc xẻ 3, thùy
cuối có hình thoi, kích thƣớc 1,2-2,5 × 0,8-2,5cm, có răng cƣa hoặc khía tai bèo. Lá
phía trên có cuống ngắn, phiến lá hình tam giác rộng, xẻ sâu 3 thùy, thùy cuối có
hình trứng [32]. Lá ở gốc có cuống, bẹ to rộng, có nhiều sóng, hình tam giác –
thuôn hoặc dạng 5 cạnh có gốc cụt, xẻ 3-5 thùy hình tam giác, đầu tù, mép khía răng
to, không lông. Cụm hoa dạng tán, rộng 1,5-4cm, mọc đối diện với lá, gồm nhiều
tán dài, gắn không đều, các tán ở đầu có cuống dài hơn các tán bên trong và có kích
thƣớc 4-15mm [13], [32], tán kép mang 8-12 tán đơn [9], [13], mỗi tán hoa có 7-25
hoa, kích thƣớc 6-9mm theo chiều ngang. Hoa phía ngoài có 3-8(-16) cánh hoa
mảnh, kích thƣớc 0,5-2,5cm [32]. Hoa nhỏ màu trắng hoặc lục nhạt, tràng có cánh
khum, bầu nhỏ [13]. Quả đôi dạng trứng, hơi dẹt, nhẵn, có cánh lồi chạy dọc thân
[13], có 5 cạnh, 2n=22 [9], kích thƣớc 1,3-1,5 × 1-2mm. Cuống quả dài 1-1,5mm,
quả có kích thƣớc 1,3-1,5 ×1-2mm [32].
Mùa ra hoa và quả từ tháng 4 đến tháng 7 [32].
Hình 1.4. Cây cần tây ( Apium graveolens L.) [11]
10
1.2.3. Phân bố
Loài Apium graveolens L. có nguồn gốc ở bờ biển Đại Tây Dƣơng và Địa
Trung Hải, đƣợc trồng lâu đời ở các nƣớc phƣơng Tây [4], thích hợp và phân bố
nhiều ở vùng khí hậu ôn đới. Loài Apium graveolens L. có 3 thứ sau [13]:
- A.graveolens L. var. secalium Alef (cần tây cho lá): trồng nhiều ở Trung
Quốc, Việt Nam và các nƣớc Đông Nam Á khác.
- A.graveolens L. var. dulce (Miller) Pers (cần tây cho cuống): trồng nhiều ở
vùng ôn đới ấm của châu Âu hay châu Á (tây Liên bang Nga, Ucraina… .
- A.graveolens L. var. rapaceum (Miller) Gaudin (cần tây cho củ): trồng ở
châu Âu.
Nhìn chung, tất cả các loại cần tây đều ƣa khí hậu ẩm mát, nhiệt độ trung bình
từ 15 đến 210C (ở Việt Nam và Đông Nam Á [13]. Về mùa đông, cây chịu đƣợc
nhiệt độ dƣới 50C trong vài ngày, không chịu đƣợc nắng nóng. Quần thể cần tây
mọc hoang dại ở châu Âu và một vài giống cây trồng ở Trung Quốc có thể chịu
đƣợc hạn. Cây ra hoa, quả nhiều; tái sinh tự nhiên chủ yếu từ quả [5], [13].
Ở Việt Nam, loài A. graveolens L. thƣờng gọi là cây cần tây. Cây mới di
nhập vào nƣớc ta và đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều nơi để làm rau ăn.
1.2.4. Thành phần hóa học của hạt cần tây
Các nghiên cứu về cần tây cho thấy có 89 chất đã đƣợc phát hiện có trong hạt
cần tây, chủ yếu thuộc 3 nhóm chất flavonoid, tinh dầu và coumarin, ngoài ra còn
có glycoside và một số nhóm chất khác. Cụ thể:
- Flavonoid: 10 chất.
- Tinh dầu: 28 chất.
- Coumarin: 22 chất.
- Glycosid: 16 chất.
- Các nhóm chất khác: 13 chất.
1.2.4.1. Flavonoid
Các flavonoid có trong hạt cần tây gồm 10 chất có khung cấu trúc đƣợc trình
bày ở hình 1.5 và đƣợc tóm tắt ở bảng 1.1.
11
Hình 1.5. Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây
Tác dụng
ST TL
Tên chất R1 R2 R3 sinh học
T TK
(nếu có)
Giãn mạch,
chống kết
tập tiểu cầu,
[36]
1 Apigenin -H -H -H ức chế men
[37]
chuyển và
chẹn kênh
canxi
Apigenin-7-O-
[2′′-O- 5′′′-O-
feruloyl)-β-d-
2 -H -H [46]
apiofuranosyl]-
β-d-
glucopyranosid
Apiin
(Apigenin-7-O-
3 -H -H Chống viêm [23]
apiosyl
glucosid)
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ GÚT TRÊN THỰC NGHIỆM
CỦA HẠT CẦN TÂY
(APIUM GRAVEOLENS L., APIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ GÚT TRÊN THỰC NGHIỆM
CỦA HẠT CẦN TÂY
(APIUM GRAVEOLENS L., APIACEAE)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn:
TS. Nguyễn Thùy Dương
DS. Vũ Thị Phương Thảo
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược lực
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thùy Dương
và DS. Vũ Thị Phương Thảo, những người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng
dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và anh chị kĩ thuật viên Bộ môn Dược
lực, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng đào tạo, các bộ môn, phòng ban
khác của trường Đại học Dược Hà Nội.
Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã
luôn động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, tháng 5, năm 2014.
Sinh viên
Trần Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH GÚT ............................................................................2
1.1.1. Định nghĩa .........................................................................................................2
1.1.2. Quá trình sinh tổng hợp acid uric .....................................................................2
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của gút ..................................................................................3
1.1.4. Cơ chế gây viêm cấp của tinh thể urat ..............................................................3
1.1.5. Thuốc sử dụng trong điều trị gút và tăng acid uric máu ..................................4
1.1.5.1. Thuốc chống viêm ...................................................................................4
1.1.5.2. Thuốc giảm tổng hợp acid uric……………………………………………..6
1.1.5.3. Thuốc gây tăng thải acid uric .................................................................7
1.1.5.4. Thuốc tiêu acid uric ................................................................................8
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY CẦN TÂY....................................................................8
1.2.1. Tên gọi ...............................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm thực vật .............................................................................................9
1.2.3. Phân bố ...........................................................................................................10
1.2.4. Thành phần hóa học của hạt cần tây ..............................................................10
1.2.5. Tác dụng sinh học của hạt cần tây ..................................................................13
1.2.6. Công dụng của hạt cần tây..............................................................................15
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................16
2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................................................16
2.1.1. Dược liệu nghiên cứu ......................................................................................16
2.1.2. Chuẩn bị dịch chiết dược liệu .........................................................................16
2.2. PHƢƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .......................................................................17
2.2.1. Động vật thí nghiệm ........................................................................................17
2.2.2. Hóa chất, thuốc thử .........................................................................................17
2.2.3. Thiết bị ............................................................................................................18
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................19
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................20
2.4.1. Phương pháp đánh giá tác dụng hạ acid uric huyết thanh trên mô hình gây
tăng acid uric cấp thực nghiệm. ................................................................................20
2.4.2. Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro và in vivo ..21
2.4.3. Phương pháp đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm .............................24
2.4.3.1. Đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân
chuột bằng carrageenan ....................................................................................24
2.4.3.2.Phương pháp đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm
màng hoạt dịch khớp gối ...................................................................................25
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ ...........................................................................................27
3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC CỦA CAO TOÀN
PHẦN HẠT CẦN TÂY ............................................................................................27
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ XO IN VITRO VÀ IN VIVO
CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN TÂY ............................................................29
3.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vitro của cao toàn phần hạt cần
tây…………………………………………………………………………………29
3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của cao toàn phần hạt cần
tây…………… ............................................................................................................30
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA CAO TOÀN
PHẦN HẠT CẦN TÂY ...........................................................................................32
3.3.1. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây phù bàn chân chuột
bằng carrageenan .....................................................................................................32
3.3.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng hoạt dịch
khớp gối… .................................................................................................................34
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................37
4.1. VỀ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN TÂY
………... ....................................................................................................................37
4.2. VỀ TÁC DỤNG ỨC CHẾ XANTHIN OXIDASE CỦA CAO TOÀN PHẦN
HẠT CẦN TÂY ........................................................................................................38
4.3. VỀ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CỦA CAO TOÀN PHẦN HẠT CẦN
TÂY………………...................................................................................................41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Ký hiệu Tên bảng Trang
1 1.1 Các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây 11
2 2.1 Thành phần mẫu chứng và mẫu thử 21
Thang điểm đánh giá mức độ viêm dựa trên triệu
3 2.2 26
chứng
Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của cao
4 3.1 toàn phần hạt cần tây trên mô hình gây tăng acid 28
uric cấp
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vitro của
5 3.2 29
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của
6 3.3 31
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
7 3.4 33
hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
8 3.5 hình gây viêm màng hoạt dịch khớp gối bằng tinh 35
thể natri urat
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Ký hiệu Tên hình Trang
1 1.1 Qúa trình hình thành acid uric trong cơ thể 2
2 1.2 Cơ chế gây viêm của tinh thể urat 4
3 1.3 Cơ chế chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid 6
4 1.4 Cây cần tây (Apium graveolens L.) 9
Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong
1.5 11
5 hạt cần tây
6 2.1 Quy trình chiết xuất cao toàn phần hạt cần tây 17
7 2.2 Thiết kế nghiên cứu 19
Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng hạ acid uric
8 2.3 20
máu trên mô hình gây tăng cấp bằng kali oxonat
Quy trình thí nghiệm đánh giá tác dụng ức chế XO
9 2.4 22
in vitro
Quy trình đánh giá tác dụng chống viêm trên mô
10 2.5 24
hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
Kết quả đánh giá tác dụng hạ acid uric của cao toàn
11 3.1 28
phần hạt cần tây trên mô hình gây tăng acid uric cấp
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế XO in vivo của
12 3.2 34
cao toàn phần hạt cần tây
Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm trên mô hình
13 3.3 35
gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
XO : xanthin oxidase
NSAIDs : non steroidal anti – inflammatory drug
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gút là một bệnh rối loạn chuyển hóa với biểu hiện lâm sàng là tăng acid uric
máu. Tại Việt Nam, với sự phát triển của kinh tế xã hội cũng nhƣ chế độ dinh
dƣỡng thiếu hợp lý, bệnh gút ngày càng trở nên phổ biến hơn [3]. Bệnh ở cả thể cấp
và mạn tính đều có những triệu chứng điển hình nhƣ viêm, đau dữ dội, khó vận
động… làm ảnh hƣởng không nhỏ tới chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân. Việc sử
dụng các thuốc hóa dƣợc giảm đau, chống viêm, hạ acid uric máu mặc dù cho hiệu
quả cao song vẫn còn hạn chế về tác dụng không mong muốn và giá thành, nhất là
khi bệnh nhân phải dùng thuốc lâu dài.
Việt Nam với nguồn dƣợc liệu đa dạng và phong phú đã có nhiều cây thuốc
đƣợc sử dụng để điều trị bệnh gút. Một số nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm
kiếm những dƣợc liệu mới có khả năng điều trị gút, đã phát hiện nhiều dƣợc liệu có
khả năng ức chế hoạt động của enzym xanthin oxidase in vitro, trong đó có cây cần
tây (Apium graveolens L., họ Cần, Apiaceae) [19], [25]. Mặt khác, trong y học cổ
truyền, cần tây đã đƣợc dùng để điều trị bệnh thống phong (bệnh gút theo y học cổ
truyền) và các bệnh liên quan về khớp nhƣ thấp khớp, đau khớp, viêm khớp [8],
[13], [20]. Để phát triển dƣợc liệu này thành chế phẩm dùng trong điều trị gút, cần
đánh giá tiếp tác dụng của cây cần tây trên động vật thực nghiệm. Ở Việt Nam hiện
chƣa có nghiên cứu nào đƣợc triển khai để đánh giá tác dụng điều trị gút của cây
cần tây. Với mong muốn góp phần điều trị và dự phòng tái phát bệnh gút bằng
thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu dựa trên cơ sở khoa học, đề tài “Nghiên cứu tác
dụng hỗ trợ điều trị gút trên thực nghiệm của hạt cần tây (Apium graveolens
L., Apiaceae)” đƣợc thực hiện với ba mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng hạ acid uric của hạt cần tây trên thực nghiệm.
2. Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro và in vivo của hạt
cần tây.
3. Đánh giá tác dụng chống viêm của hạt cần tây trên thực nghiệm.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH GÚT
1.1.1. Định nghĩa
Gút là bệnh rối loạn chuyển hóa acid uric, có đặc điểm chính là tăng acid uric
máu. Khi acid uric bão hòa ở dịch ngoại bào sẽ gây lắng đọng các tinh thể
monodium urat ở các mô. Tùy theo vị trí tinh thể urat bị tích lũy mà bệnh biểu hiện
bởi một hay nhiều triệu chứng lâm sàng: viêm khớp và cạnh khớp cấp và/hoặc mạn
tính, thƣờng đƣợc gọi là viêm khớp do gút; hạt tophi ở mô mềm; bệnh thận do gút
hoặc sỏi tiết niệu [3].
1.1.2. Quá trình sinh tổng hợp acid uric
cid uric là sản phẩm của quá trình thoái giáng các nucleo-protein có chứa
nhân purin adenin, guanin trong cơ thể với sự tham gia của các enzym:
phosphoribosyl pyrophosphatase (PRPP), nucleoside phosphorylase, xanthin
oxidase (XO) [15] hình1.1 .
Hình 1.1. Quá trình hình thành acid uric trong cơ thể [15]
3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của gút
Cơ chế bệnh sinh chính của gút là sự tăng acid uric máu. Tăng acid uric đƣợc
định nghĩa là khi nồng độ acid uric máu vƣợt quá giới hạn hòa tan tối đa của acid
uric huyết tƣơng: nam trên 7,0 mg/dL tức trên 420 μmol/L ; nữ trên 6,0 mg/dL (tức
trên 360 μmol/L [12]. Trong máu, lƣợng acid uric thƣờng đạt đến mức độ hòa tan
nhất định [50]. Hàng ngày có khoảng 700mg acid uric đƣợc tạo ra bao gồm nội sinh
(600mg) và ngoại sinh 100mg . Trong đó, 30% bị phân hủy bởi vi khuẩn đƣờng
ruột, còn lại 70% đƣợc bài tiết qua thận [16]. Khi nồng độ acid uric trong huyết
thanh cao hơn nồng độ bão hòa, dẫn tới tích lũy tinh thể urat tại các mô, tạo nên các
hạt microtophi. Sự lắng đọng của các hạt này tại các vị trí khác nhau sẽ gây nên các
tổn thƣơng khác nhau. Tại sụn khớp, khi các hạt này vỡ ra, sẽ khởi phát cơn gút
cấp; sự lắng đọng của các vi tinh thể cạnh khớp, trong màng hoạt dịch, trong mô
sụn và mô xƣơng sẽ dẫn đến bệnh xƣơng khớp mạn tính do gút; sự có mặt vi tinh
thể urat tại mô mềm, bao gân tạo nên hạt tophi; và cuối cùng, lắng đọng tại tổ chức
kẽ của thận gây viêm thận kẽ [3].
Nhƣ vậy, việc tác động vào các yếu tố tham gia vào quá trình sinh tổng hợp và
chuyển hóa acid uric sẽ là một trong các cách làm thay đổi nồng độ acid uric máu.
1.1.4. Cơ chế gây viêm cấp của tinh thể urat
Trong bệnh gút, phản ứng viêm là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng đau dữ
dội ở bệnh nhân. Các nghiên cứu gần đây đã xác định đƣợc cơ chế gây viêm do tinh
thể urat ở bệnh gút. Phản ứng viêm chia làm 2 giai đoạn [29], [34]:
- Giai đoạn 1: Sản xuất ra IL-1β interleukin-1β . Đầu tiên, bạch cầu đơn nhân
trung tính thực bào các tinh thể urat, dẫn tới một loạt các quá trình truyền tín
hiệu thông qua các chất truyền tin MyD88 (là protein đáp ứng tế bào tủy biệt
hóa sơ cấp 88), NALPT (Nacht, Leucin rich repeat và PYD-containing protein
3) là một loại protein gây viêm, làm hoạt hóa dạng tiền IL-1β thành IL-1β hoạt
hóa nhờ enzym caspase-1.
4
- Giai đoạn 2: Khi có tín hiệu của IL-1β, IL-1R và TIR-MyD88 (TIR hay
Toll/IL-1 có ở tế bào không nguồn gốc ở tủy xƣơng , MyD88 đƣợc hoạt hóa.
Do đó mà các chemokin và các chất trung gian gây viêm đƣợc giải phóng.
Đồng thời chính các chất này kích thích sản sinh ra IL-1β, TNF-α tiếp tục gây
viêm trầm trọng hơn.
Cơ chế gây viêm đƣợc mô tả ở hình 1.2.
Hình 1.2. Cơ chế gây viêm của tinh thể urat [3]
1.1.5. Thuốc sử dụng trong điều trị gút và tăng acid uric máu
1.1.5.1. Thuốc chống viêm
NSAIDs
5
Tác dụng: Giảm đau mức độ nhẹ và trung bình, có tác dụng tốt đối với các loại
đau do viêm. Thuốc có tác dụng chống viêm trên hầu hết các loại viêm, không kể
nguyên nhân.
Cơ chế: Các thuốc này có tác dụng chống viêm do ức chế enzym
cyclooxygenase COX , ngăn cản tổng hợp prostagrandin là chất trung gian hóa học
gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm. Ngoài ra, thuốc còn ngăn cản quá trình
biến đổi protein, do đó làm vững bền màng lysosom và đối kháng với tác dụng của
các chất trung gian hóa học nhƣ: bradykinin, histamin, serotonin...[2] cơ chế đƣợc
thể hiện ở hình 1.3).
Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp tính [2].
Tác dụng không mong muốn: trên tiêu hóa (loét dạ dày), trên máu (chảy máu),
trên thận (viêm thận kẽ) [2].
Corticoid
Tác dụng: Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh, do mọi nguyên nhân cơ học,
miễn dịch và nhiễm khuẩn). Do ức chế phospholipase C nên thuốc làm giảm giải
phóng histamin và các chất trung gian hóa học gây dị ứng. Đặc biệt, glucocorticoid
ức chế miễn dịch do giảm số lƣợng tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào và
sản xuất kháng thể. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng trên chuyển hóa (glucid, lipid,
protid, chuyển hóa muối nƣớc) [2].
Cơ chế chống viêm: Glucocorticoid ức chế phospholipase A2 thông qua kích
thích tổng hợp lipocortin, làm giảm tổng hợp leukotrien và prostaglandin. Ngoài ra
thuốc còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân lympho bào đi vào
mô để gây khởi phát viêm [2] cơ chế đƣợc thể hiện ở hình 1.3).
Chỉ định: Điều trị gút đã chống chỉ định với NSAIDs và colchicin [17], [31].
Tác dụng không mong muốn: Glucocorticoid thƣờng gây loãng xƣơng, loét dạ
dày tá tràng, phù, tăng huyết áp và các rối loạn khác [2].
Colchicin
Cochicin là alkaloid của cây Cholchicum autumnale đƣợc sử dụng cho bệnh
đau khớp từ thế kỉ 16.
6
Tác dụng: Thuốc có tác dụng tốt trong đau do gút, không có tác dụng trong
trƣờng hợp không phải bệnh gút [2].
Cơ chế: Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, giảm sự tập trung của
bạch cầu hạt ở tổ chức viêm, ức chế thực bào các tinh thể urat và do đó kìm hãm sản
xuất lactic, giữ cho pH tại chỗ đƣợc bình thƣờng [2], [17].
Chỉ định: Điều trị gút cấp [3].
Tác dụng không mong muốn: Colchicin có tác dụng nhanh, mạnh nhƣng
thƣờng gặp buồn nôn, ỉa chảy và diệt tủy xƣơng [31], [38].
Hình 1.3. Cơ chế chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid
1.1.5.2. Thuốc giảm tổng hợp acid uric
Allopurinol
Tác dụng: Thuốc làm giảm nồng độ acid uric máu. Ngoài ra, thuốc làm tăng
bài xuất các tiền chất của acid uric qua nƣớc tiểu [2].
7
Cơ chế: Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò
chuyển tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó làm giảm nồng độ
acid uric máu [2].
Chỉ định: Điều trị gút mạn [1].
Tác dụng không mong muốn: Thƣờng gặp kích ứng tiêu hóa, độc với gan [10].
Febuxostat
Fubuxostat là thuốc mới đƣợc đƣa vào thị trƣờng trong những năm gần đây
nhƣ một thuốc thay thế allopurinol [29].
Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ acid uric máu theo cơ chế
ức chế enzym xanthin oxidase, tƣơng tự allopurinol [29].
Chỉ định: Điều trị gút khi có vùng da đỏ, tổn thƣơng. Đặc biệt là dự phòng khi
không có colchicin [38].
Tác dụng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn thƣờng gặp nhất
khi sử dụng febuxostat là làm bất thƣờng chức năng gan, tiêu chảy, đau đầu, buồn
nôn, phát ban, cơn gút cấp [38].
1.1.5.3. Thuốc gây tăng thải acid uric
Probenecid
Tác dụng: Thuốc có tác dụng lên sự bài tiết acid uric qua nƣớc tiểu theo cả hai
chiều. Ở liều điều trị thuốc làm tăng thải acid uric, ở liều thấp thuốc có tác dụng
ngƣợc lại [33].
Cơ chế: Probenecid ức chế cạnh tranh hệ vận chuyển anion - urat gây ức chế
tái hấp thu acid uric, gây tăng thải trừ acid uric ở ống thận [2].
Chỉ định: Điều trị gút mạn [2].
Tác dụng không mong muốn: Probenecid có thể gây sỏi tiết niệu,. Vì vậy
thƣờng tránh dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử sỏi tiết niệu [21].
Sulfinpyrazon
Tác dụng và cơ chế: Sulfinpyrazon có cơ chế và tác dụng thải trừ urat tƣơng tự
nhƣng hiệu quả cao hơn probenecid. Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng
tƣơng tự probenecid [50].
8
Chỉ định: Phối hợp với colchicin hoặc NS IDS để dự phòng cơn gút cấp.
Tác dụng không mong muốn: Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày
tá tràng hoặc tai biến trên máu giống nhƣ phenylbutazon [7].
Ngoài ra, trong nhóm thuốc này còn có: benzbromaron, fenofibrat và losartan.
1.1.5.4. Thuốc tiêu acid uric
Trong cơ thể hầu hết các loài động vật có vú đều có enzym uricase, enzym này
có vai trò chuyển urat thành allantoin dễ tan và dễ bài tiết hơn, vì thế chúng có nồng
độ acid urat máu thấp và không bị gút. Năm 1957, London và Hudson xác định rằng
dùng uricase tinh khiết tiêm tĩnh mạch có tác dụng phân giải acid uric [6].
Rasburicase
Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ urat máu. Rasburicase xúc
tác phản ứng oxi hóa của acid uric thành chất chuyển hóa allantoin không hoạt tính,
sản phẩm chuyển hóa hòa tan nhiều trong nƣớc hơn acid uric.
Chỉ định: FDA gợi ý có thể dùng rasburicase trên ngƣời lớn (tuy nhiên có
khuyến cáo hạn chế). Thuốc có thời gian bán thải ngắn, dung nạp kém, tính kháng
nguyên cao nên chƣa đƣợc áp dụng để điều trị gút [7].
Pegylat uricase
Pegylat uricase là một dạng uricase cải tiến, đƣợc gắn thêm chuỗi polyethylen
glycol nhằm làm giảm tính kháng nguyên và kéo dài thời gian bán thải của uricase.
Các thử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn I và II cho thấy thuốc có hiệu quả hạ acid uric
máu, dung nạp tốt. Hiện nay, thuốc vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng
[7].
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY CẦN TÂY
1.2.1. Tên gọi
- Tên khoa học: Apium graveolens L. họ Cần (Apiaceae) [9], [11], [13].
- Tên nƣớc ngoài: Celery ( nh ; ce’le’ri, prersildes marais, ache des marais
(Pháp) [13].
- Tên thƣờng gọi: cây cần tây, cây cần tàu [9].
9
1.2.2. Đặc điểm thực vật
Cây thảo, cao 15-150cm, toàn thân có mùi thơm, sống 1-2 năm. Thân mọc
thẳng đứng, nhẵn, có nhiều rãnh dọc, phân nhánh nhiều [11], [13]. Lá hình thuôn
hoặc hình trứng ngƣợc, dài 7-18cm, rộng 3,5-8cm, chia làm 3 thùy hoặc xẻ 3, thùy
cuối có hình thoi, kích thƣớc 1,2-2,5 × 0,8-2,5cm, có răng cƣa hoặc khía tai bèo. Lá
phía trên có cuống ngắn, phiến lá hình tam giác rộng, xẻ sâu 3 thùy, thùy cuối có
hình trứng [32]. Lá ở gốc có cuống, bẹ to rộng, có nhiều sóng, hình tam giác –
thuôn hoặc dạng 5 cạnh có gốc cụt, xẻ 3-5 thùy hình tam giác, đầu tù, mép khía răng
to, không lông. Cụm hoa dạng tán, rộng 1,5-4cm, mọc đối diện với lá, gồm nhiều
tán dài, gắn không đều, các tán ở đầu có cuống dài hơn các tán bên trong và có kích
thƣớc 4-15mm [13], [32], tán kép mang 8-12 tán đơn [9], [13], mỗi tán hoa có 7-25
hoa, kích thƣớc 6-9mm theo chiều ngang. Hoa phía ngoài có 3-8(-16) cánh hoa
mảnh, kích thƣớc 0,5-2,5cm [32]. Hoa nhỏ màu trắng hoặc lục nhạt, tràng có cánh
khum, bầu nhỏ [13]. Quả đôi dạng trứng, hơi dẹt, nhẵn, có cánh lồi chạy dọc thân
[13], có 5 cạnh, 2n=22 [9], kích thƣớc 1,3-1,5 × 1-2mm. Cuống quả dài 1-1,5mm,
quả có kích thƣớc 1,3-1,5 ×1-2mm [32].
Mùa ra hoa và quả từ tháng 4 đến tháng 7 [32].
Hình 1.4. Cây cần tây ( Apium graveolens L.) [11]
10
1.2.3. Phân bố
Loài Apium graveolens L. có nguồn gốc ở bờ biển Đại Tây Dƣơng và Địa
Trung Hải, đƣợc trồng lâu đời ở các nƣớc phƣơng Tây [4], thích hợp và phân bố
nhiều ở vùng khí hậu ôn đới. Loài Apium graveolens L. có 3 thứ sau [13]:
- A.graveolens L. var. secalium Alef (cần tây cho lá): trồng nhiều ở Trung
Quốc, Việt Nam và các nƣớc Đông Nam Á khác.
- A.graveolens L. var. dulce (Miller) Pers (cần tây cho cuống): trồng nhiều ở
vùng ôn đới ấm của châu Âu hay châu Á (tây Liên bang Nga, Ucraina… .
- A.graveolens L. var. rapaceum (Miller) Gaudin (cần tây cho củ): trồng ở
châu Âu.
Nhìn chung, tất cả các loại cần tây đều ƣa khí hậu ẩm mát, nhiệt độ trung bình
từ 15 đến 210C (ở Việt Nam và Đông Nam Á [13]. Về mùa đông, cây chịu đƣợc
nhiệt độ dƣới 50C trong vài ngày, không chịu đƣợc nắng nóng. Quần thể cần tây
mọc hoang dại ở châu Âu và một vài giống cây trồng ở Trung Quốc có thể chịu
đƣợc hạn. Cây ra hoa, quả nhiều; tái sinh tự nhiên chủ yếu từ quả [5], [13].
Ở Việt Nam, loài A. graveolens L. thƣờng gọi là cây cần tây. Cây mới di
nhập vào nƣớc ta và đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều nơi để làm rau ăn.
1.2.4. Thành phần hóa học của hạt cần tây
Các nghiên cứu về cần tây cho thấy có 89 chất đã đƣợc phát hiện có trong hạt
cần tây, chủ yếu thuộc 3 nhóm chất flavonoid, tinh dầu và coumarin, ngoài ra còn
có glycoside và một số nhóm chất khác. Cụ thể:
- Flavonoid: 10 chất.
- Tinh dầu: 28 chất.
- Coumarin: 22 chất.
- Glycosid: 16 chất.
- Các nhóm chất khác: 13 chất.
1.2.4.1. Flavonoid
Các flavonoid có trong hạt cần tây gồm 10 chất có khung cấu trúc đƣợc trình
bày ở hình 1.5 và đƣợc tóm tắt ở bảng 1.1.
11
Hình 1.5. Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây
Bảng 1.1. Các hợp chất flavonoid có trong hạt cần tây
Tác dụng
ST TL
Tên chất R1 R2 R3 sinh học
T TK
(nếu có)
Giãn mạch,
chống kết
tập tiểu cầu,
[36]
1 Apigenin -H -H -H ức chế men
[37]
chuyển và
chẹn kênh
canxi
Apigenin-7-O-
[2′′-O- 5′′′-O-
feruloyl)-β-d-
2 -H -H [46]
apiofuranosyl]-
β-d-
glucopyranosid
Apiin
(Apigenin-7-O-
3 -H -H Chống viêm [23]
apiosyl
glucosid)