Nghiên cứu một số quy định của việt nam về phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường

  • 55 trang
  • file .doc
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Viện Môi trường - Trường Đại học Hàng hải Việt
Nam và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Đức Thuyết, em
đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số quy định của Việt Nam về
phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường”.
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nghiên
cứu tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Đức Thuyết
đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện bài luận văn này.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, song buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu luật, tiếp cận thực tế với
vấn đề cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên bài luận văn của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em
rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để bài luận văn được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 01 tháng 12 năm 2015.
Sinh viên
Bùi Hồng Nhung
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................4
2. Mục đích của đề tài......................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................5
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.....................................................5
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI....................................................................6
1.1. Tổng quan về thiên tai và sự cố môi trường................................................6
1.1.1. Khái niệm..............................................................................................6
1.1.2. Thực trạng diễn biến thiên tai ở Việt Nam............................................6
1.1.3. Thực trạng diễn biến sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt
Nam…………………………………………………………………………12
1.2. Tác động của thiên tai và sự cố môi trường...............................................13
1.2.1. Thiên tai gây ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên.....................14
1.2.2. Thiên tai ảnh hưởng đến môi trường nhân tạo....................................15
1.2.3. Ảnh hưởng của thiên tai đến con người...............................................17
1.2.3.1. Ảnh hưởng của thiên tai đến tình hình phát triển kinh tế..............17
1.2.3.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người..............................................19
1.2.3.3. Ảnh hưởng đến sinh kế người dân...................................................19
1.2.4. Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra........................20
1.2.4.1. Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở một số nước
trên Thế giới..................................................................................................20
1.2.4.2. Công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam.22
CHƯƠNG 2...........NGHIÊN CỨU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM VỀ
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..........23
2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống
thiên tai và ứng phó sự cố môi trường.................................................................23
2.1.1. Những văn bản pháp luật Việt Nam về công tác phòng, chống thiên tai
..........................................................................................................................23
2
2.1.2. Những văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về công tác ứng phó sự
cố môi trường...................................................................................................25
2.2. Nghiên cứu một số quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong Luật
Phòng, chống thiên tai năm 2013........................................................................27
2.2.1. Nội dung chính của Luật Phòng chống thiên tai năm 2013.................27
2.2.2. Đánh giá về Luật Phòng, chống thiên tai 2013 trong công tác phòng,
chống thiên tai..................................................................................................29
2.3. Nghiên cứu công tác ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra trong
Luật Bảo vệ môi trường 2014.............................................................................34
2.3.1. Nội dung chính của Luật Bảo vệ môi trường 2014 về công tác ứng phó
sự cố môi trường do thiên tai gây ra................................................................34
2.3.2. Đánh giá Luật Bảo vệ môi trường 2014 trong công tác ứng phó sự cố
môi trường........................................................................................................38
2.4. Đánh giá việc áp dụng quy định pháp luật về công tác phòng, chống thiên
tai và ứng phó sự cố môi trường vào tình huống tiêu biểu nhất..........................38
2.4.1. Tổng quan trận mưa lũ lịch sử tại Quảng Ninh tháng 7 năm 2015.....39
2.4.2. Công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường trong trận
lũ lụt lịch sử tại Quảng Ninh............................................................................41
2.4.2.1. Công tác phòng chống và ứng phó thiên tai ở Quảng Ninh.............41
2.4.2.2. Công tác ứng phó sự cố môi trường tại Quảng Ninh.......................42
2.4.2.3. Nguyên nhân gây ra những thiệt hại nặng nề tại Quảng Ninh.........43
2.4.3. Đánh giá việc áp dụng Luật vào công tác phòng, chống thiên tai và
ứng phó sự cố môi trường vào tình huống tiêu biểu này..................................45
CHƯƠNG 3.KIẾN NGHỊ CÁ NHÂN VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
MÔI TRƯỜNG...................................................................................................47
3.1. Kiến nghị cá nhân để hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật Việt Nam về công
tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường.....................................47
3.1.1. Cụ thể hóa một số nội dung trong Luật Phòng, chống thiên tai 2013....47
3.1.2. Ban hành các hướng dẫn chi tiết hơn trong việc ứng phó sự cố môi
trường trong Luật Bảo vệ môi trường 2014.....................................................47
3.2. Kiến nghị một số giải pháp thực tế về công tác phòng chống thiên tai và ứng
phó sự cố môi trường...........................................................................................47
3
3.2.1. Các giải pháp phòng chống và giảm thiểu hậu quả thiên tai...............48
3.2.2. Tuân thủ pháp luật trong việc ứng phó sự cố môi trường...................49
KẾT LUẬN.........................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................52
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Tần suất xuất hiện các loại thiên tai ở Việt Nam 5
1.2 Thống kê số lượng các cơn bão qua các năm của Việt 5
Nam
1.3 Thống kê các trận lũ lụt lớn ở Việt Nam trong những năm 6
vừa qua
1.4 Thống kê các trận lũ quét và sạt lở đất lớn ở Việt Nam 9
trong những năm vừa qua
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
1.1 Ngập úng lâu ngày xảy ra tại Hà Nội năm 2015 7
1.2 Hạn hán tại Tây Nguyên năm 2013 8
1.3 Sạt lở đất nghiêm trọng tại tỉnh Lai Châu năm 2015 8
1.4 Nguồn nước ô nhiễm được tích tụ lâu ngày 12
1.5 Hệ sinh thái bị tàn phá do thiên tai 13
1.6 Thiên tai cuốn trôi, xói lở nhiều đoạn đường ray tàu 14
hỏa
1.7 Các cơn bão lớn tàn phá cây cối, các công viên nhân 15
tạo
1.8 Hạn hán và nhiễm mặn gây tàn phá những ruộng lúa 15
ở Bến Tre
1.9 Hạn hán và nhiễm mặn đã làm tôm tại các ao nuôi 16
bị chết tại Kiên Giang
1.10 Thiên tai phá hủy nhà cửa của con người 18
2.1 Quảng Ninh chìm trong biển nước sau trận mưa lũ 37
lịch sử
2.2 Núi thải than bị sạt lở trong trận mưa lớn tại Quảng 39
Ninh
2.3 Công tác khắc phục hậu quả thiên tai sau trận mưa 41
lũ lịch sử tại Quảng Ninh
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên gồm bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lũ
quét, hạn hán, nắng nóng, rét đậm, rét hại, sương muối, động đất, sóng thần,..
Thiên tai là mối đe dọa cho cuộc sống con người và môi trường trên toàn thế
giới và trong đó có Việt Nam. Trong những năm qua ở Việt Nam, thiên tai diễn
biến phức tạp, không tuân theo quy luật trước đó, mạnh hơn cả về cường độ và
phạm vi, nó gây ảnh hưởng lớn ở nhiều vùng của nước ta. Thiên tai không chỉ
gây thiệt hại về con người và tài sản, mà nó là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt
hại lớn đến môi trường. Thiên tai gây ra nhiều sự cố môi trường như ô nhiễm
đất, nước, không khí, hay gián tiếp gây ra các sự cố môi trường khác như tràn
dầu, cháy nổ,…Các sự cố môi trường ngày càng gia tăng, đe dọa và gây thiệt hại
lớn cho con người và môi trường. Vì vậy, việc phòng chống thiên tai và ứng phó
sự cố môi trường là vấn đề quan trọng và cấp bách.
Nhận thức được mức độ nguy hiểm của thiên tai và hướng tới phát triển
nền kinh tế bền vững, Nhà nước ta đã và đang quan tâm đến công tác phòng
chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường. Trong những năm qua, Quốc hội,
Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương đã chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản
pháp luật có liên quan đến công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi
trường. Việc ban hành và thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật vào
thực tế là điều hết sức quan trọng và cần được sự đồng lòng của tất cả mọi
người.
2. Mục đích của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số quy định của Việt Nam về phòng
chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường” nhằm mục đích như sau:
- Nhận thức mức độ nghiêm trọng của thiên tai và sự cố môi trường và
những ảnh hưởng của chúng tới môi trường và con người.
- Tìm hiểu về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam về công tác phòng
chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về
công tác ứng phó sự cố môi trường vào tình huống thực tế.
7
- Đề xuất một số giải pháp về việc áp dụng các công tác phòng chống thiên
tai và ứng phó sự cố một cách hiệu quả hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Thiên tai, sự cố môi trường và hệ thống pháp luật Việt Nam về công tác
phòng chống thiên tai và sự cố môi trường.
b. Phạm vi nghiên cứu
Dựa vào thực trạng biễn thiên tai tại Việt Nam và dựa vào các văn bản
pháp luật về công tác phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường. Ngoài
ra, bài luận văn còn tìm hiểu thiên về hệ thống pháp luật của một số nước khác
về vấn đề này.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài phòng chống thiên tai và ứng phó sự cố môi trường một
cách hoàn thiện nhất, bài luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương
pháp thu thập dữ liệu; phương pháp thống kê; phương pháp nghiên cứu tài liệu;
phương pháp phân tích, tổng hợp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu những quy định của Việt Nam trong vấn đề phòng chống thiên
tai và sự cố môi trường, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của các quy định pháp lý trong lĩnh vực này.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, đánh giá mà bài viết chỉ ra góp phần giúp người đọc
hiểu sâu hơn về pháp luật Việt Nam về công tác phòng chống thiên tai và ứng
phó sự cố môi trường.
Bài viết đánh giá quá trình áp dụng nhưng văn bản pháp luật đó vào thực tế
tình huống thiên tai xảy ra, góp phần làm hiệu quả hơn công tác ứng phó thiên
tai và sự cố môi trường.
8
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về thiên tai và sự cố môi trường
1.1.1. Khái niệm
* Thiên tai
Tại Điều 3 - Luật Phòng, chống thiên tai 2013 chỉ rõ: Thiên tai là hiện
tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường,
điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội bao gồm: bão, áp thấp nhiệt
đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa mặc, hạn hán,
nắng nóng, rét đậm, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các
loại thiên tai khác [1].
Phòng chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
* Sự cố môi trường
Tại Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã chỉ rõ: Sự cố môi trường
là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự
nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng [3].
* Nguyên nhân gây các sự cố môi trường
+ Do thiên nhiên gây ra.
+ Do những hoạt động của con người gây ra. Trong quá trình sinh hoạt và
quá trình phát triển sản xuất, con người không ngừng tàn phá môi trường, gây ra
nhiều sự cố như xả chất thải ô nhiễm ra môi trường, hay trong quá trình tính
toán, bất cẩn gây ra các sự cố kỹ thuật như vỡ đường ống dẫn khí, các vụ cháy
nổ hay rò rỉ các chất độc hại ra môi trường.
+ Do sự kết hợp của cả thiên nhiên và con người.
1.1.2. Thực trạng diễn biến thiên tai ở Việt Nam
Trong những năm qua, thiên tai xảy ra khắp nơi trên các khu vực của nước
ta, đặc biệt là bão và lũ lụt, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản. Bình quân
mỗi năm, thiên tai đã làm chết hàng trăm người, hàng nghìn mất tích và người bị
thương, gây tổn thất đáng kể tới kinh tế của nước ta. Thiên tai gây ảnh hưởng
9
đến sự phát triển bền vững của đất nước và nguyên nhân chủ yếu chính là tình
trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Số lượng và tần suất thiên tai ngày càng gia tăng
một cách nhanh chóng và khó kiểm soát. Theo báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng,
chống lụt bão Trung ương đã đưa ra bảng dự báo tần xuất thiên tai như sau:
Bảng 1.1: Tần suất xuất hiện các loại thiên tai ở Việt Nam
Cao Trung bình Thấp
Bão, áp thấp nhiệt đới Sạt lở đất Động đất
Lũ lụt, ngập úng Mưa lớn và mưa đá Sương muối
Hạn hán Xâm nhập mặn Sóng thần
Lũ quét Cháy rừng
Lốc xoáy
Xói lở/ bồi lấp
(Nguồn: Báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương năm 2015)
- Bão, áp thấp nhiệt đới: Những năm gần đây, Việt Nam đang phải đối
mặt mới nhiều trận bão lớn, các cơn bão mạnh về cường độ, rộng về phạm vi
liên tiếp đổ bộ vào nước ta gây ra hậu quả nặng nề. Đường đi của các cơn bão có
xu hướng di chuyển xuống phía Nam của nước ta, chúng ta rất khó dự báo chính
xác về đường đi bão. Với tình trạng biến đổi khí hậu diễn ra phức tạp như hiện
này thì trong tương lai, số lượng các cơn bão có cường độ mạnh sẽ tiếp tục gia
tăng và tàn phá mọi thứ trên đường đi của chúng. Dưới đây là bảng thống kê số
lượng các cơn bão qua một vài năm trở lại đây:
Bảng 1.2: Thống kê số lượng các cơn bão qua các năm của Việt Nam
Năm 1990 2000 2005 2007 2008 2009 2012 2013 2014
Số lượng 6 3 7 8 14 14 10 19 4
cơn bão
(Nguồn: thoitietnguyhiem.net năm 2015)
10
- Lũ lụt: Trong những năm gần đây, nước ta xuất hiện những trận mưa có
lưu lượng lớn và thời gian mưa kéo dài nên nhiều hệ thống sông, hồ gặp nhiều
sự cố, gây mất an toàn, gây nên nhiều hậu quả lớn về xã hội và môi trường. Lũ
lụt, ngập úng kết hợp với các hiện tượng tự nhiên khác như nước dâng, trượt lở
đất gây tắc tạm thời dòng lũ trên sông…) gây nhiều hiểm họa. Tình trạng lũ kết
hợp với các tác nhân phi tự nhiên (như sử dụng đất không hợp lý, nạn phá rừng,
xây dựng các công trình trên sông) ngày càng gia tăng gây nhiều thiệt hại về
người và tài sản [5].
Bảng 1.3: Thống kê các trận lũ lụt lớn ở Việt Nam trong những năm vừa qua
Năm Sự kiện Số người Thiệt hại Vùng chịu ảnh hưởng
chết kinh tế (tỷ
đồng)
1999 Lũ lịch sử 595 3.773.799 21 tỉnh miền Bắc và
Trung
2002 Lũ lịch sử 171 456.831 9 tỉnh miền Trung
2003 Mưa lớn và lũ 65 432.470 ĐB sông Cửu Long
2005 Bão số 7 68 3.509.150 12 tỉnh miền Bắc và
Trung
2006 Bão Xangsane 72 10.401.624 15 tỉnh miền Bắc
vàTrung
2007 Bão Lekima 88 3.215.058 12 tỉnh miền Bắc và
Trung
2008 Lũ lụt 144 12.490 Lào Cai
2011 Lũ lụt 55 1.230 Quảng Bình
11
2013 Bão Kammuri 133 1939.733 9 tỉnh miền Bắc và
Trung
2015 Mưa lớn và lũ 23 2.500 Quảng Ninh
(Nguồn: Tự thu thập và thống kê)
- Ngập úng: Tại các đô thị, các vùng đồng bằng lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh hay các đồng bằng nhỏ ven biển miền Trung thường xuyên xảy ra
ngập úng. Nguyên nhân chủ yếu gây ra ngập úng nghiên trọng không phải do
nước lũ ngoài sông tràn vào mà chủ yếu do trận mưa có cường độ lớn và tập
trung trong thời gian ngắn hoặc ngập úng do chịu tác động tổ hợp của mưa lớn
và triều cường. Chúng tạo thành các dòng chảy mặt lớn vượt khả năng chứa,
thấm, tiêu thoát nước, gây ngập úng [5].
Hình 1.1: Ngập úng lâu ngày xảy ra tại Hà Nội năm 2015.
(Nguồn: Báo Điện tử doanhnghiepvn.vn năm 2015)
- Hạn hán: Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật của chế độ mưa và ẩm
gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước trên diện rộng, thậm chí sa mạc hóa ngày
càng gia tăng. Mức độ nghiêm trọng của hạn hán rất khó dự đoán và xác định
trước. Những năm thập kỷ đầu thế kỷ 21, tình trạng hạn hán và thiếu nước đã
liên tiếp xảy ra. Dưới sức ép của biến đổi khí hậu, hạn hán được ước lượng sẽ
tăng lên trên tất cả những vùng trong những năm tới, quá trình sa mạc hóa, xâm
thực, mặn hóa, xói lở bờ sông, cát bụi, cát chảy…sẽ tiếp tục gia tăng. Hạn hán
được cho là đem lại hậu quả nghiêm trọng và khó khắc phục hơn cả lũ lụt.
12
Hình1.2: Hạn hán tại Tây Nguyên năm 2013.
(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2013)
- Lũ quét và sạt lở đất: Trong những năm gần đây, tại các tỉnh miền núi ở
Việt Nam, thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, đặc biệt là hiện tượng trượt lở
đá, lũ, lũ quét,..Lũ quét luôn là mối nguy hiểm chết người rình rập và xuất hiện
đột ngột gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với con người và môi
trường. Ở các vùng núi cao và Tây Nguyên thường xuyên xuất hiện nhiều trận
mưa với cường độ lớn dẫn tới lũ quét xảy ra với tần suất cao hơn, ác liệt hơn và
gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường sinh thái [5].
Hình 1.3: Sạt lở đất nghiêm trọng tại tỉnh Lai Châu năm 2015.
(Nguồn: Báo Điện tử Tiin.vn năm 2015)
13
Theo số liệu thống kê của báo Nhân dân điện tử, số ra ngày 21 tháng 8
năm 2014 cho biết: “Tính từ năm 2000 đến năm 2014, nước ta đã xảy ra 250 đợt
lũ quét, sạt lở đất, gây ảnh hưởng tới các vùng dân cư, làm chết và mất tích 646
người; bị thương gần 351 người; hơn 9.700 căn nhà bị trôi đổ: hơn 100.000 căn
nhà bị ngập, hư hại nặng; hơn 75.000 ha lúa và hoa màu bị ngập, hàng trăm ha
đất canh tác bị vùi lấp; nhiều công trình giao thông, thủy lợi, dân sinh kinh tế bị
hư hỏng nặng nề, tổng thiệt hại ước tính trên 3.300 tỷ đồng. Các tỉnh thường
xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất gồm: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn,
Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Nam, Kom Tum…”
Bảng 1.4: Thống kê các trận lũ quét và sạt lở đất lớn ở Việt Nam trong những
năm vừa qua
Năm Sự kiện Địa điểm Số người Số người bị
chết thương
2000 Lũ quét Bản Nậm Coóng, xã Nậm 39 18
Cuổi, huyện Sìn Hồ tỉnh Lai
Châu
2002 Lũ quét Huyện Hương Sơn, Hương Khê 53 111
và Vụ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
2009 Sạt lở đất Xã Pắc Nậm, Bắc Kạn 190 75
2011 Lũ ống Các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An 16 5
14
2013 Lũ quét Xã Bản Khoang, huyện Sa Pa 11 16
tỉnh Lào Cai
2014 Lũ quét Các tỉnh miền núi (Hà Giang, 24 10
và sạt lở Lai Châu, Cao Bằng, Sơn
đất La…)
(Nguồn: Tự tổng hợp và thống kê số liệu)
- Xâm nhập mặn: Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng xảy ra trầm trọng
và diễn biến thất thường, dưới tác động của triều cường và nước biển dâng, tình
trạng xâm nhập mặn ăn sâu vào đất liền, diện tích đất ven biển và diện tích đất
trồng bị thu hẹp đáng kể gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống con người, kinh
tế và hệ sinh thái.
Theo Đài khí tượng - Thủy văn khu vực Nam Bộ cho biết: “Năm 2015, tại
các địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long như Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng,
Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang, nhiều nơi nước mặn đã xâm nhập sâu vào nội
đồng từ 50 - 60 km, độ mặn cũng cao hơn những năm trước, khiến hàng chục
nghìn ha lúa, hoa màu bị thiệt hại.”
Ngoài các loại thiên tai đã được thống kê trên, ở Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với nhiều loại thiên tai khác đáng báo động như rét đậm, rét hại, sương
muối,.. Chúng gây nhiều ảnh hưởng xấu đến con người, sự phát triển kinh tế và
môi trường.
1.1.3. Thực trạng diễn biến sự cố môi trường do thiên tai gây ra ở Việt Nam
Sự cố môi trường do thiên tai gây ra có sự khác biệt với sự cố môi trường
do con người gây ra. Các sự cố thể xảy ra với nhiều nguồn khác nhau, trong lúc
xảy ra sự cố môi trường trong điều kiện thiên tai, con người đang bị động, các
hoạt động sơ tán con người được ưu tiên hơn cả, lúc đó chúng ta thiếu nguồn
nhân lực, vật lực hay kế hoạch ứng phó sự cố môi trường. Việc khắc phục gặp
nhiều hạn chế nên sự cố môi trường do thiên tai gây ra thường nghiêm trọng
hơn, diễn biến phức tạp hơn (hiệu ứng dây chuyền).
Sự cố môi trường rất đa dạng về nguồn gốc như do hiện tượng tự nhiên bất
thường (bão, lũ lụt, động đất, sóng thần, sạt lở đất...) hay do hoạt động của con
15
người (tràn dầu, tràn đổ, rò rỉ hóa chất, cháy nổ, vỡ đập thủy điện, cháy rừng...);
rất đa dạng về quy mô (nhỏ, trung bình, lớn...) và mức độ tác động (nghiêm
trọng, đặc biệt nghiêm trọng); rất phức tạp về tổ chức quản lý, phối hợp (cấp
quốc tế, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện, xã...).
Thiên tai thường xảy ra trong phạm vi địa lý lớn, trong đó có thể có nhiều
cơ sở sản xuất, kinh doanh. Các cơ sở này có thể bị tác động một cách đồng thời
khi thiên tai xảy ra, hậu quả có thể là một lượng lớn hóa chất, vật liệu nguy hại
đồng thời được phát tán, vượt quá năng lực của lực lượng ứng phó.
Dưới góc độ môi trường, các hiện tượng kể trên tiềm ẩn nhiều nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường kép và đe dọa tới sức khỏe con người, có thể kể đến
như: Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do bão, lũ khiến rò rỉ kho chứa hóa chất, vỡ
hồ chứa nước thải, hệ thống thoát nước thải, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi,
nhà vệ sinh bị hư hỏng; ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất do rác sau lũ lụt, do
xác chết động vật, do cây cối hoa màu bị phân hủy; nguy cơ bùng phát dịch
bệnh ở người và động vật... Khi dịch bệnh xảy ra, rác thải y tế, bệnh phẩm, xác
chết động vật,.. nếu xử lý không đúng cách lại tiếp tục gây ô nhiễm, đe dọa tới
môi trường.
Những năm gần đây, Việt Nam liên tục chịu ảnh hưởng của thiên tai, đặc
biệt là bão và lũ lụt. Theo số liệu thống kê được, kể từ năm 1954 đến nay, đã có
hơn 200 cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng đến nước ta. Tần suất mưa, bão, lũ lụt
ngày càng tăng về số lượng, ngày càng mạnh về cường độ cũng như phạm vi
ảnh hưởng. Tính từ năm 2000 đến năm 2014, tại các vùng núi cao và một số địa
hình khác ở nước ta đã xảy ra 250 đợt lũ quét và sạt lở đất, gây thiệt hại lớn về
người và tài sản, gây suy thoái môi trường. Sự cố môi trường do thiên tai xảy ra
nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn. Do tính chất khó dự báo, công tác chuẩn bị
các giải pháp phòng chống thiên tai, cũng như các biện pháp giảm thiểu thiệt hại
đến kinh tế, con người, xã hội và môi trường còn nhiều hạn chế, bất cập. Cho
đến nay, việc giải quyết các hậu quả do thiên tai gây ra còn nhiều khó khăn.
1.2. Tác động của thiên tai và sự cố môi trường
Từ việc tìm hiểu về thiên tài và sự cố môi trường, chúng ta có thể nhận
định rằng: “Sự cố môi trường do thiên tai gây ra, các hiện tượng thiên tai tự
16
nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán gây biến đổi tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc
biến đổi môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật.”.
1.2.1. Thiên tai gây ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên
Các loại thiên tai diễn ra hàng năm trên địa bàn cả nước như hạn hán, lũ lụt,
xâm nhập mặn, gió, lốc xoáy... là những nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu đến
môi trường sống của nước ta trong những năm qua. Hậu quả thiên tai làm tăng
khả năng tổn thương nặng nề đến môi trường.
- Ảnh hưởng đến môi trường nước:
Nguồn nước có thể bị ô nhiễm nặng nề bởi thiên tai, đặc biệt là lũ lụt và
ngập úng. Các loại nước nước độc hại từ các nhà máy, các loại nước từ các nhà
vệ sinh, nước tại các cống rãnh bẩn đã tích tụ lâu ngày, hòa cùng với nước ao
hồ, sông, suối gây ô nhiễm môi trường.
Tình trạng xâm nhập mặn do triều cường và nước dâng làm giảm trữ lượng
nước ngọt, suy thoái nguồn tài nguyên nước, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế.
Hình 1.4: Nguồn nước ô nhiễm được tích tụ lâu ngày.
(Nguồn: Báo giaothong.vn năm 2014)
- Ảnh hưởng đến môi trường đất:
Lũ lụt, ngập úng sẽ làm gia tăng xâm nhập mặn, mặn vào sâu trong nội
đồng hơn, thời gian mặn kéo dài và có những diễn biến phức tạp, gây suy thoái
môi trường đất, đất bị nhiễm mặn gây ảnh hưởng đến diện tích đất trồng trọt, tới
hoa màu và hoạt động lao động của người dân. Ngoài ra lũ lụt, ngập úng là nguy
cơ lan truyền các chất độc hại ra một phạm vi rộng, qua thời gian nước chứa các
17
chất độc hại sẽ ngấm dần các chất ô nhiễm đó vào trong lòng đất gây ô nhiễm
môi trường đất, phá hủy diện tích đất trồng và cây cối, phá hủy hệ sinh thái tự
nhiên.
- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên:
Các đợt giông, lốc xoáy, sạt lở cũng đã tác động mạnh đến môi trường sinh
thái trên cả nước. Các vùng cửa sông, cửa biển bị sạt lở mạnh gây mất đất dọc
ven sông, phá hủy thảm thực vật, sinh cảnh, tàn phá rừng, làm mất nơi cư trú
của các loài động vật.
Sự nước dâng và xâm nhập mặn gây mất đất, suy thoái hệ sinh thái nông
nghiệp, rừng, đất ngập nước, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và
hệ sinh thái. Tài nguyên nước ngọt, đa dạng sinh học nông nghiệp và lâm nghiệp
của nước ta sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ thiên tai.
Hình 1.5: Hệ sinh thái bị tàn phá do thiên tai.
(Nguồn: Báo Điện tử Thoitietnguyhiem.net năm 2015)
1.2.2. Thiên tai ảnh hưởng đến môi trường nhân tạo
Môi trường nhân tạo do con người tạo ra như các cơ sở hạ tầng cá hay các
hệ sinh thái nhân tạo như rừng, các nơi ở mới cho các loài sinh vật, các hệ động
thực vật.
- Ảnh hưởng tới cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng:
18
Hạn hán gay gắt (đặc biệt vào mùa khô) kết hợp nước biển dâng làm mặn
xâm nhập sâu vào đất liền với nồng độ cao, đi sâu vào hệ thống công trình xây
dựng nội vùng sẽ tác động đến độ an toàn công trình, đặc biệt là các công trình
bê tông như cống, đập, kênh bê tông,.. Sau một thời gian dài, mặn sẽ xâm nhập
vào lõi sắt, thép trong công trình gây nên gỉ sét kết cấu từ đó gây mất an toàn,
giảm tuổi thọ công trình, hiệu quả hoạt động công trình không cao, gây lãng phí,
hiệu quả đầu tư thấp. Nhiều công trình dân dụng, nhà cửa của người dân được
tiến hành xây dựng kiên cố ven sông, rạch khi nước biển dâng cao, cộng với các
yếu tố bất thường sẽ làm ngập các nhà cửa, gây hư hại, không thể sử dụng được.
Lũ lụt, ngập úng, lũ, quét, sạt lở đất đã phá hủy nhà cửa, các công trình xây
dựng, phương tiên đi lại, bàn ghế, chúng cuốn trôi các trang thiết bị phục vụ cho
cuộc sống của người dân.
Hình 1.6: Thiên tai cuốn trôi, xói lở nhiều đoạn đường ray tàu hỏa.
(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2014)
- Ảnh hưởng tới các hệ sinh thái nhân tạo:
Thiên tai gây ảnh hưởng tới các hệ sinh thái nhân tạo như các công viên,
nơi ở của các loài động vật, các rừng nhân tạo,.. làm mất đi nơi sống của các loài
ở đó.
19
Hình 1.7: Các cơn bão lớn tàn phá cây cối, các công viên nhân tạo.
(Nguồn: Báo Điện tử thanhnien.vn năm 2015)
1.2.3. Ảnh hưởng của thiên tai đến con người
1.2.3.1. Ảnh hưởng của thiên tai đến tình hình phát triển kinh tế
- Thiên tai ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp:
Thiên tai tạo điều kiện cho những loại bệnh dịch phát triển mạnh mẽ, gây
hại cho cây trồng và vật nuôi. Diện tích đất canh tác bị xâm nhập mặn, hạn hán
giảm năng suất thu hoạch và gây ra nhiều loại bệnh cho cây. Đồng thời những
trận mưa lớn, ngập úng, hạn hán kéo dài, rét đậm rét hại,.. cũng làm gây chết
những cây thu hoạch lâu năm hay những đàn gia súc lớn gây thiệt hại kinh tế
khá lớn cho nền kinh tế nước nhà và đời sống người dân.
Hình 1.8: Hạn hán và nhiễm mặn gây tàn phá những ruộng lúa ở Bến Tre.
(Nguồn: Báo Điện tử dantri.com.vn năm 2015)
20