Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý các doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng

  • 45 trang
  • file .doc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I/BỘ XÂY DỰNG:
Theo nghị định của Chính phủ (về chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ xây dựng )ban hành ngày 04/03/94 thì Bộ xây dựng là cơ quan của
Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng , vật liệu xây dựng
nhà, công trình công cộng và kiến trúc và qui hoạch phát triển đô thị- nông thôn
trong cả nước.
1- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BỘ XÂY DỰNG:
1. Nghiên cứu xây dựng trình Chính phủ phương hướng chiến lược và biện pháp
lớn về phát triển xây dựng nhà , công trình công cộng và vật liệu xây dựng , qui
hoạch tổng thể về xây dựng đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghiệp quan trọng ,
các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và
chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt .
2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ cấu chính sách thuộc các
lĩnh vực và do Bộ xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -1

3. Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế qui
hoạch, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng theo qui định của Chính phủ
thu nhập và thống nhất quản lý các số liệu , tài liệu khảo sát , thiết kế các công
trình do Chính phủ quản lý.
4.Tổ chức thực hiện việc kiểm tra giám định Nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng
5.Quản lý nhà nước về nhà và các loại công thư thuộc sở hữu Nhà nước
theo qui định của Chính phủ tại nghị định 51/CP ngày 10/08/ 1993.
6. Quản lý Nhà nước về công trình công cộng đô thị ( bao gồm đường xá
cấp thoát nước , chiếu sáng , cây xanh , vệ sinh môi trường ) và các cụm dân
cư nông thôn.
7. Quản lý và cấp phép việc xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo
qui định của Chính phủ.
8. Chỉ đạo kiểm tra việc sử dụng đất xây dùng trong qui hoạch đã được
duyệt theo đúng luật đất đai đã qui định .
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -2

2/ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ XÂY DỰNG:
A- Cơ quan giúp việc bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước :
- Cục quản lý nhà
- Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
-Vụ quản lý kiến trúc , qui hoạch xây dựng đô thị – nông thôn và công trình công
cộng , gọi tắt là vụ quản lý kiến trúc và qui hoạch .
-Vụ quản lý vật liệu xây dựng
-Vụ chính sách xây dựng
-Vụ tổ chức lao động
-Thanh tra xây dựng
-Vụ kế hoạch và thống kê
-Vụ tài chính kế toán
-Vụ hợp tác quốc tế
-Vô khoa học công nghệ
-Văn phòng bộ
B- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ
-Viện kinh tế xây dựng.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -3

-Viện qui hoạch đô thị nông thôn
-Viện khoa học kì thuật xâu dựng
-Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng
-Viện vật liệu xây dựng
-Trường đại học kiến trúc Hà Nội
-Trường đại học kiến trúc Thành Phố Hồ Chí Minh
Các tổ chức sự nghiệp khác gồm: Viện , Trung tâm,Trường trung học và công nhân
trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ xây dựng thoả thuận với các với các Bộ liên quan
và ban tổ chức cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Căn cứ vào nghị định 15/CP ngày 04/03/1994 Bộ trưởng Bộ xây dựng qui định cụ
thể nhiệm vụ , quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ nói trên.
II/ VIỆN KINH TẾ XÂY DỰNG :
Viện kinh tế xây dựng là một cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ , được
thành lập từ tháng 4 năm 1974 (QĐ số 654/BXD ngày 18/4/74 của Bộ trưởng Bộ
xây dựng )
Viện được xếp trong hệ thống 41 viện nghiên cứu –Triển khai khoa học công
nghệ (QĐ số 782/TTg ngày 24/10/96 của Thủ tướng chính phủ)
Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ xây dựng về “ Qui định chức năng , nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của Viện kinh tế xây dựng “ (QĐ số 99/ QĐ-BXD ngày
23/1/99 nh sau:
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -4

1/ VIỆN KINH TẾ XÂY DỰNG LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÓ
THU TRỰC THUỘC BỘ XÂY DỰNG , NẰM TRONG HỆ THỐNG CÁC
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
2/ CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KINH TẾ XÂY DỰNG :
1. Tổng kết đánh giá triển khai khoa học kinh tế trong các lĩnh vực xây
dựng công nghiệp vật liệu xây dựng , xây dựng phát triển cụm dân cư
2. Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách về kinh tế xây dựng ,công nghiệp
vật liệu xây dựng , xây dựng phát triển đô thị , cụm dân cư nhằm phục vụ cho
công tác quản lý Nhà nước của Bộ xây dựng do Chính phủ phân công.
3/NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA VIỆN KINH TẾ XÂY DỰNG:
A/Nghiên cứu phục vụ và tham gia quản lý Nhà nước
1- Nghiên cứu cơ chế chính sách về kinh tế và quản lý kinh tế trong đầu tư xây
dựng , công nghiệp vật liệu xây dựng, xây dựng phát triển đô thị , cụm dân cư.
2- Nghiên cứu xây dựng hệ thống định mức kinh tế kĩ thuật , giá cả trong đầu tư
xây dựng , công nghiệp vật liệu xây dựng và xây dựng phát triển đô thị và cụm dân
cư.
3- Nghiên cứu mô hình tổ chức và cơ chế chính sách quản lý các doanh nghiệp
thuộc nghành xây dựng .
4- Nghiên cứu ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý kinh tế trong xây dựng ,
công nghiệp vật liệu xây dựng và xây dựng phát triển đô thị , cum dân cư.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -5

5- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể phục vụ công tác quản lý nhà nước do Bộ
trực tiếp giao thuộc các lĩnh vực sau:
-Nghiên cứu soạn thảo văn bản trình Bộ trưởng giải quyết các vướng mắc của
các nghành địa phương và cơ sở về cơ chế , chính sách trong quản lý kinh tế đầu
tư và xây dựng .
-Lập hoặc thẩm định :Định mức , đơn giá , giá thanh toán , dự toán , tổng dự
toán , hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu dự án đầu tư.
-Tham gia quyết toán đầu tư , xác định giá trị quyết toán bàn giao, đánh giá tài
sản của các doanh nghiệp
-Các nhiệm vụ khác được Bộ giao.
6- Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao về thanh tra, kiểm
tra trong đầu tư , xây dựng và xây dựng phát triển đô thị, cụm dân cư.
7- Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu quản lý kinh tế trong đầu tư , xây
dựng , công nghiệp vật liệu xây dựng và xây dựng phát triển đô thị , cụm dân cư.
8-Đào tạo và tham gia đào tạo , bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ quản lý kinh tế
trong lĩnh vực xây dựng , giá cả vật liệu xây dựng và xây dựng phát triển đô thị ,
cum dân cư.
9- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về định mức , đơn giá dự toán đối với các
ngành địa phương và cơ sở theo cơ chế chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
trong đầu tư xây dựng công nghiệp vật liệu xây dựng và xây dựng phát triển đô thị,
cụm dân cư.
B- Tư vấn kinh tế xây dựng :
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -6

Ngoài những nhiệm vụ được Bộ giao , thông qua ký kết hợp đồng chuyên gia
hoặc dịch vụ để thực hiện các công việc tư vấn về kinh tế trong quản lý đầu tư , xây
dựng và xây dựng phát triển đô thị , cụm dân cư nh:
-Tham gia giảng dạy và tổ chức tập huấn chuyên đề khoa học nghiệp vụ thuộc
chức năng nhiệm vụ của Viện .
-Lập hoặc thẩm định các dự án đầu tư , định mức , đơn giá dự toán , tổng dự
toán , giá thanh toán , thẩm tra phần xây lắp trong quyết toán vốn đầu tư , tư vấn về
quản lý dự án , lập hoặc đánh giá hồ sơ mời thầu , đánh giá tài sản của các doanh
nghiệp và một số việc khác phù hợp với chuyên môn và năng lực cuả Viện
-Các nhiệm vụ tư vấn chuyên đề do Bộ trực tiếp giao
4/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
Bộ máy hoạt động của Viện kinh tế bao gồm : Lãnh đạo Viện và các đơn vị trực
thuộc .
Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và các Viện phó . Viện trưởng chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng tổ chức chỉ đạo mọi mặt hoạt động của Viện theo các qui định có
liên quan hiện hành của Nhà nước .
* Các đơn vị trực thuộc
Viện kinh tế xây dựng được tổ chức bộ máy hoạt động nh qui định tại điều 3 ,
quyết định số 99/QĐ-Bộ xây dựng ngày 23/01/99 của Bộ xây dựng bao gồm:
-Các đơn vị nghiên cứu triển khai:
1.Phòng kinh tế máy xây dựng
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -7

2.Phòng kinh tế đầu tư
3.Phòng kinh tế đô thị
4.Phòng kinh tế doanh nghiệp
5.Phòng kinh tế dự án nước ngoài( Gọi tắt là phòngkinh tế nước ngoài).
6.Phòng giá và chi phí xây dựng (Gọi tắt là phòng giá xây dựng )
7.Phòng cơ chế chính sách
8.Phân viện kinh tế xây dựng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Gọi tắt là phân viện
kinh kinh tế xây dựng)
9.Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng
-Các đơn vị phục vụ quản lý :
1.Phòng tổng hợp và thông tin
2.Phòng hành chính kế toán nhân sự
Các phòng có Trưởng phòng và Phó trưởng phòng;
Phân viện có Phân viện trưởngvà Phân viện phó:
Trung tâm có giám đốc trung tâm và phó giám đốc trung tâm
được bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
Các Trưởng phòng và Phân viện trưởng , giám đốc trung tâm điều hành thực
hiện chức năng nhiệm vụ được Viện phân công theo qui chế nội bộ của Viện và
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -8

chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về các mặt hoạt động của đơn vị mình phụ
trách .
-Tổ chức tư vấn khoa học:
Hội đồng khoa học Viện kinh tế xây dựng được thành lập và hoạt động theo qui
định hiện hành của Nhà nước và của Bộ xây dựng về tổ chức hội đồng khoa học
trong các Viện nghiên cứu khoa học công nghệ.
5/BÁO CÁO THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VIỆN
KINH TẾ XÂY DỰNG NĂM 2000
Để chuẩn bị tổng kết ngành năm 2000 ,theo yêu cầu của Bộ (số 158/VP ngày
2/11/2000) Viện kinh tế xây dựng xin báo cáo Bộ về “Thực hiện công tác quản lý
Nhà nước “ thuộc Viện năm 2000 gồm các phần sau:
A-Đặc điểm tình hình năm 2000 của Viện
B-Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước năm 2000 của Viện
C-Nhận xét đánh giá kết quả công tác năm 2000 của Viện
A-Đặc điểm năm 2000 của Viện :
1-Tổ chức nhân sự:
-Tổng số cán bộ công nhân viên của Viện là 115 người( kể cả hợp đồng) , trong
đó nam 68 người, nữ 47 người.
-Tổ chức chính quyền :1 Viện trưởng, 2 Phó Viện trưởng, 8 Phòng chuyên môn
nghiệp vụ, 3 Phòng phục vụ( Tổng hợp , Hành chính),1 Phân viện ở Miền nam
2-Trình độ :
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -9

-Tiến sĩ: 4 nguời( Trong đó có 1 Phó giáo sư)
-Thạc sĩ : 5 người
-Đại học, Cao đẳng:91 người
-Trung cấp: 3 người
-Các loại khác : 12 người
3-Đoàn thể:
-1 Đảng bộ,5 Chi bộ gồm 39 đảng viên.
-1 Chi đoàn thanh niên gồm 32 Đoàn viên
-1 Ban nữ công có 47 chị em
- 1 Trung đội tự vệ có 22 đội viên.
4- Viện đã được khen thưởng:
-3 huân chương lao động hạng 3(1985,1995và 1997-1999), cho tập thể cán bộ,
công chức của Viện và 1 huân chương lao động hạng 3 cho cá nhân công chức và 3
bằng khen của Chinhs phủ cho 3 công chức thuộc Viện.
-Viện được 10 lần Bộ tặng cờ thi đua xuất sắc các năm:
1988,1989,1990,1992,1993,1994,1995,1996,1997 và 1999.
-Đầu năm 2000 được Bộ tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc thời kỳ 1990-2000
ngành xây dựng”
-Một bằng khen của Bộ cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong thời kỳ đổi mới
và đang được Bộ đề nghị Chính phủ cấp bằng khen.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
10 –
-Đảng bộ Viện đạt danh hiệu “ Trong sạch, vững mạnh”các năm trên.
-Chi đoàn thanh niên đạt danh hiệu “Chi đoàn vững mạnh”. Đặc biệt,năm 1998
có 1 đoàn viên đạt giải nhất “Tài năng trẻ” của thành phố và giải ba Quận Hai Bà
Trưng.Năm nay, có 2 đoàn viên lại đạt 1 giải nhất ,1 giải nhì và giải nhất đồng đội
về cuộc thi tin học trẻ do Đoàn Bộ tổ chức.
-Trung đội tự vệ đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng “ các năm.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
11 –
CƠ CẤU CỦA VIỆN:
-Viện trưởng : Trần Trịnh Tường
-Viện phó :Nguyễn Thế Chung
-Viện phó( Kiêm Bí thư Đảng uỷ): Dương Văn Cận
-Văn phòng: Lê Thị Duyến
-Trưởng phòng tổ chức : Hồ Tâm Thanh
-Phòng Kinh tế máy xây dựng : Vũ Văn Lộc
-Phòng Kinh tế đô thị : Phạm Văn Khánh
-Phòng Gía:Trần Hồng Mai
-Phòng Kinh tế đối ngoại : Bùi Hoàng Yến
-Phòng Kinh tế đầu tư : Lê Thu Huyền
-Phòng kinh tế Doang nghiệp: Nghuyễn Quyết Thắng
-Phòng Cơ chế : Nguyễn Anh Tuấn
-Xưởng in: Nguyễn Quang Phương
-Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng :Nguyễn Tam Đảo
-Phòng Tổng Hợp: Trần Kiếm Nghiệp
-Chủ tịch công đoàn:Nguyễn Văn Học
B-Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước năm 2000 của Viện:
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
12 –
Dựa vào chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời xuất phát từ thực tế quản lý
đòi hỏi, trong những năm qua - Đặc biệt trong 10 năm đổi mới cơ chế quản lý , với
tinh thần khẩn trương năng động, sáng tạo Viện đã chủ trì hoặc tham gia phối hợp
với các cơ quan quản lý liên quan ( Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài chính , Ban vật giá
chính phủ..) nghiên cứu dự thảo hàng loạt văn bản quản lý thuộc các lĩnh vực trong
đầu tư và xây dựng.
Năm 2000 , năm cuối của thế kỷ 20 và cũng là năm cuối của 10 năm đổi mới ,
do đó đổi mới đã có thời gian thử nghiệm , thực hiện để có căn cứ sử đổi , bổ sung
hoàn thiện cơ chế quản lý mới có nội dung phù hợp với thực tế và toàn diện hơn.
Chính vì vậy công tác quản lý năm nay, Viện đã tập trung vào việc sửa đổi , bổ
xung các văn bản quản lý và từng bước xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
một cách đồng bộ và toàn diện nhằm đưa công tác quản lý và đầu tư và xây dựng
ngày một nề nếp , có hiệu lực , hiệu quả, tạo điều kiện mở rộng hội nhập quốc tế và
khu vực.Điều đó được thực hiện ở các mặt sau đây
1-Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý mới theo chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước :
Đây là khâu cơ bản giữ vai trò trong đổi mới quản lý . Do đó Viện đã tập trung
nhiều thời gian , trí tuệ cùng các Bộ liên quan để nghiên cứu xây dựng , bổ xung
nhằm hoàn chỉnh các văn bản quản lý pháp luật trong quản lý tạo hành lang pháp lý
cho mọi hoạt động kinh tế đầu tư xây dựng . Trong năm 2000 Viện đã chủ động và
tích cực tham gia vào quá trình dự thảo trong đó đặc biệt là những nội dung có
liên quan trực tiếp đến chức năng nhiệm vụ và hoạt động nghiên cứu nghiệp vụ
của Viện để Bộ trình cấp có thẩm quyền quyết định ban hành.Cụ thể là:
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
13 –
1.1- Tham gia dự thảo sửa đổi , bổ sung “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
“( sè 52/CP ngày 8/7/99, được bổ xung , sửa đổi theo nghị định 12/2000 NĐCP
ngày 5/5/2000) và tham gia sửa đổi bổ sung “ Qui chế đấu thầu “( sè 88 CP ngày
1/9/99 được sửa đổi bổ sung theo nghị định 14/2000/NĐCP ngày 5/5/2000)
1.2- Nghiên cứu trình Bộ xây dựng thoả thuận với Bộ văn hoá thông tin “ Qui chế
xây dựng tượng đài , tranh hoành tráng”( số 05/ 2000/QĐ-BV ngày 24/3/2000)
1.3- Nghiên cứu trình Bộ ban hành thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí
khảo sát ( số 07/2000/TT-BXD ngày 12/7/2000-Sửa đổi bổ sung thông tư 02).
1.4- Nghiên cứu trình bộ ban hành thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán công
trình XDCB theo chế độ lương tối thiểu 144000-180000( sè 02/2000/TT-BXD
ngày 19/5/2000)
1.5- Nghiên cứu trình Bộ ban hành thông tư hướng dẫn việc tập và quản lý chi
phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư ( số 09/2000/TT-BXDngày
17/7/2000- sửa đổi bổ xung thông tư 08 theo nghị định 12/CP)
1.6-Nghiên cứu trình Bộ ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp qui đổi vốn
đầu tư của công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng( số 11/2000/TT-BXD
ngày 25/10/2000)
1.7-Nghiên cứu trình Bộ ban hành thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình thuộc chương trình 135/CP( sè 12/2000TT/BXD ngày 25/10/2000)
1.8- Nghiên cứu trình Bộ ban hành thông tư hướng dẫn phân loại vật liệu chính
vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng ( số 17/2000/TT-
BXD ngày 29/12/2000)
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
14 –
Ngoài các văn bản có quyết định ban hành trên ,Viện cũng đã hoàn chỉnh để
trình cấp có thẩm quyền quyết định :
1.9-Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi các nhà thầu trong nước khi
tham gia đấu thầu quốc tế các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Thống nhất
lần cuối cùng với bộ tài chính trước khi chính thức trình Thủ tướng chính phủ)
Qua kết quả trên cho thấy : Viện đã hoàn thành kịp thời các văn bản quản lý
pháp luật , có nội dung đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng , phù hợp với
từng loại nguồn vốn , phù hợp với quá trình chuyển đổi sở hữu, các mô hình tổ
chức quản lý trong xây dựng , đô thị và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo
đường lối , chủ chương , chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra .
2- Từng bước thiết lập đồng bộ và toàn diện hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế
kĩ thuật ( Bao gồm cả định mức chi phí ) thuộc các lĩnh vực xây dựng , lắp đặt , các
chuyên nghành xây lắp , đo thị khảo sát , tư vấn , thiết kế , qui hoạch ... Đồng thời
tạo lập các hệ thống chỉ tiêu chi phí , giá cả, các yếu tố đầu vào , vật tư , nhân công
, máy móc thiết bị phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí trong các khâu thuộc
quá trình đầu tư và xây dựng : Suất đầu tư , chi phí chuẩn kết cấu bộ phận công
trình , chỉ tiêu khái toán ( hiện vật và giá trị ), các loại đơn giá (Dự toán tổng hợp ,
dự toán chi tiết , ca máy , vật liệu , nhân công , tiền lương ...
Tính đến nay Viện đã nghiên cứu , xây dựng trình Bộ ban hành:
2.1-Định mức chi phí thiết kế( Số 01/2000/QĐ- BXD ngày 23/1/2000)
2. 2- Định mức dự toán khảo sát ( Số 06/2000/QDBXD ngày 22/5/2000)
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
15 –
2.3-Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng ( số 14/2000 QĐ-BXD ngày
20/7/2000 thay QĐ 45/99/ QĐ- BXD ngày 2/12/99) Hiện nay đang nghiên cứu bổ
xung một số mức cho phù hợp.
2.4-Định mức dự toán XDCB các công trình trên biển và hải đảo ( số
19/2000/QĐ-BXD ngày 9/10 /2000)
2.5-Bảng giá ca máy khảo sát xây dựng ( số 28/2000/QĐ- BXD ngày
15/12/2000).
2.6-Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản ( số
29/2000/QĐ-BXD ngày 25/12/2000)
2.7- Định mức dự toán gia công chế tạo các sản phẩm chiếu sáng và thiết bị đô
thị ( số 911/2000/QĐ- BXD ngày 9/10/2000)
2.8-Các định mức dự toán chuyên nghành : Công viên cây xanh Thành Phố Hồ
Chí Minh ( số 782/2000/QĐ- BXD ngày 20/4/2000); Nạo vét hệ thống thoát nước
Hà Nội bằng các thiết bị cơ giới hiện đại ( số 825 / QĐ- BXD ngày 19/6/2000) vệ
sinh môi trường đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh ( sè 618/ QĐ- BXD ngày
20/4/2000)
2.9-Định mức dự toán công tác công viên cây xanh , giao thông thoát nước vệ
sinh đô thị thành phố Vinh –Nghệ An ( QĐ số 1578/QĐ- BXD ngày 7/11/2000)
2.10- Đơn giá XDCB chuyên nghành lắp đặt thử nghiệm , hiệu chỉnh, thiết bị
đường dây thông tin điện lực( số 80 BXD-VKT ngày 20/1/2000)
2.11- Thoả thuận với các Bộ chuyên nghành về : Định mức lắp đặt , thử
nghiệm , hiệu chỉnh đường dây thông tin điện lực ( số 35/ BXD- VKT ngày
10/1/2000) Đơn giá ca máy trong công tác dò , tìm xử lý bom mìn , vật nổ ( số
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
16 –
1502/ BXD-VKT ngày 23/8/2000); Định mức dự toán chế độ lắp đặt dựng dàn
BTCT dự ứng lực kéo trước Supe T( ngày 6/11/2000); Bổ xung định mức giá ca
máy công tác khoan cộc nhồi ( số 1898/ BXD-VKT ngày 13/10/2000)
Ngoài các chỉ tiêu định mức KTKT đã ban hành đó , Viện đã hoàn thành dự thảo
và lấy ý kiến tham gia của nghành , cơ sở để trình Bộ ban hành :
a/ Định mức dự toán lắp máy 2000 sửa đổi bổ sung
b/ Định mức vật tư XDCB sửa đổi bổ sung
c/ Định mức chuyên nghành phát thanh và truyền hình
d/ Định mức chuyên nghành dự toán hầm lò Bộ công nghiệp
e/Định mức dự toán sữa Biệt Thự và nhà ở cho người nước ngoài
Đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng , các chỉ tiêu định mức để có thể ban
hành hoặc phát hành phục vụ các nhà đầu tư và tư vấn và các nhà thầu quí đầu
năm 2001:
a/ Định mức chuyên nghành công tác vệ sinh môi trường đô thị áp dụng trong cả
nước
b/ Chỉ tiêu xây dựng các công trình các nước ASEAN( phát hành)
c/Chỉ tiêu xây dựng các công trình có vốn nước ngoài tại Việt Nam ( phát
hành )
d/ Đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng
e/ Định mức dự toán công tác nạo vét thoát nước và vệ sinh môi trường thành
phố Hải Phòng
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
17 –
f/Định mức dự toán chuyên nghành đường dây 500KV
g/Định mức năng suát máy Xây dựng
h/ Hệ thống chỉ tiêu và cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp công Ých phục
vụ quản lý đô thị
i/ Dự toán chuyên nghành Bưu Điện
j/ Định mức gia công cấu kiện kim loại giàn cố định trên biển ( Đợt 2 và 3)
Dựa trên hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trên mà các cấp quản lý có
căn cứ , chuẩn mực đánh giá mọi hoạt động trong quản lý đầu tư và xây dựng góp
phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB, thực hành tiết kiệm , chống lãng phí
trong lĩnh vực đâud tư xây dựng .
3-Thực hiện thẩm tra đơn giá , dự toán , tổng dự toán , các loại chi phí , các dự
án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB thực hành tiết kiệm chống
lãng phí :
Cùng với việc nghiên cứu xây dựng các vă bản QPPL làm hành lang pháp lý và
các loại định mức , chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật làm chuẩn mực cho hoạt động đánh
giá kết quả đầu tư và xây dựng , Viện rất coi trọng vấn đề thẩm tra dơn giá , dự
toán , tổng dự toán , thanh quyết toán cùng Bộ tài chính, Ban quản lý dự án cho
các dự án lớn và quan trọng . Hoặc hướng dẫn địa phương đơn giá công trình lập
và quản lý các loại chi phí . Do đó đã phát hiện những sai sót trong các hồ sơ dự án
về định mức , đơn giá chế độ chính sách tiêu chuẩn và đưa ra những kiến nghị phù
hợp , thoả đáng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo quyền lợi các bên
tham gia dự án và quyền lợi người lao động .
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
18 –
Ngoài các dự án các công trình do cấp có thẩm quyền ở các nghành , địa phương
có yêu cầu thẩm định năm 2000, viện còn trực tiếp thẩm định các dự án , công trình
quan trọng sau:
3.1- Thẩm định TDT( điều chỉnh ) thuỷ điện YALY và sông Hinh
3.2-TDT thuỷ điện Đại Ninh, Phú Mỹ I
3.3-TDT đường dây tải điện 500KV Plâycu- Phú Lâm
3.4-DT một số hạng mục nhà máy đường sông LAM
3.5- DT gói thầu nhà máy lọc dầu Dung Quất
3.6-TDT công trình xi măng Hoàng Mai
3.7-Thẩm tra quyết toán thuỷ điện Vĩnh Sơn
3.8-Tham gia quyết toán đường dây 500KV
3.9-Hướng dẫn và thẩm tra đơn giá tổng hợp thuỷ điện Đại Ninh giai đoạn
TKKT
3.10- Hướng dẫn tính hệ số qui đổi vốn đầu tư công trình thuỷ điện Hoà Bình để
lập báo cáo quyết toán
Và một số công trình khác.
4-Tổ chức nghiên cứu khoa học về kinh tế xây dựng phục vụ quản lý đầu tư và
xây dựng :
Đây là một công việc luôn luôn gắn với công tác quản lý . Muốn nghiên cứu xây
dựng các văn bản quản lý có chất lượng , đáp ứng yêu cầu quản lú đòi hỏi phải tổ
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
19 –
chức nghiên cứu khoa học một cách bài bản , theo qui trình nghiên cứu khoa học
chặt chẽ để có những kết quả thiết thực phục vụ quản lý .. Do đó , viện lấy yêu
cầu thực tế của quản lý để nghiên cứu. Lấy kết quả nghiên cứu khoa học để áp
dụng vào quản lý . Đồng thời lấy hiệu lực , hiệu quả của quản lý để đánh giá lại kết
quả nghiên cứu khoa học cũng nh việc vận dụng nghiên cứu khoa học và thực tế
quản lý đúc rút thành bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý .
Năm 2000, Viện chủ yếu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học của các đề tài
đã nghiên cứu để tiến hành cacs văn bản xây dựng quản lý và hoàn thành các đề
tài nằm trong chuơng trình NCKH 1996-2000 của viện đồng thời triển khai các đề
tài NCKH mới, cụ thể là :
4.1- Tổ chức nghiệm thu các đề tài đã hoàn thành:
-Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giá xây dựng và biện pháp quản lý của nhà
nước đối với giá cả thị trường xây dựng ( Mã số 9702)
-Nghiên cứu xác lập định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ của các
công trình xây dựng (Mã số 9703)
-Nghiên cứu xây dựng định mức năng suất và chi phí máy phù hợp với cơ chế
mới (Mã số 9704)
4.2- Triển khai nghiên cứu các đề tài NCKH mới :
-Vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng
- Thực trạng sử dụng lao động và các biện pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp
trong các DNNN
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp -
20 –