Nghiên cứu hệ thống điều khiển máy phát điện chính tàu k3000. xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số

  • 50 trang
  • file .doc
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Điện- Điện tử Trường Đại học Hàng Hải Việt
Nam, và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn T.S Vương Đức Phúc, em đã thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều khiển máy phát điện chính tàu K3000.
Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số”.
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, rèn luyện
tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vương Đức Phúc đã tận tình chỉ bảo em
trong quá trình làm đồ án, đặc biệt đã tạo điều kiện cho em được đi thực tế tại
nhà máy đóng tàu Hồng Hà - Z173. Tại nhà máy em đã được trực tiếp quan sát
quá trình lắp đặt, làm việc của các hệ thống trên tàu thủy.
Từ đó em củng cố lại kiến thức đã được giảng dạy trên giảng đường cũng
như đi sâu hơn về các hệ thống đã học. Phần nào hình thành cho em tay nghề để
sau này ra trường có kinh nghiệm làm việc thực tế, kỹ năng làm việc nhóm.
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1. Những nội dung trong đồ án này là do em thực hiện, dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của T.S Vương Đức Phúc.
2. Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác
giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Phạm Thị Lánh
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI NOI ĐẦU
Chương I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY PHÁT CHÍNH
TÀU K3000...........................................................................................................1
Mở đầu: Giới thiệu chung về tàu K3000...............................................................1
1.1 Khái quát chung về hệ thống điều khiển diesel lai máy phát chính...............4
1.1.1 Khái niệm chung và chức năng của hệ thống...............................................4
1.1.2 Các yêu cầu và phân loại của hệ thống Diesel.............................................6
1.2 Hệ thống điều khiển diesel – generator tàu K3000.........................................9
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống.......................................................................9
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống....................................................................13
1.2.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống.............................................................17
1.2.4 Nhận xét, đánh giá hệ thống diesel lai máy phát chính..............................25
CHƯƠNG 2:XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG
CÁC THÔNG SỐ................................................................................................24
2.1 Khái quát chung về hệ thống tự động kiểm tra các thông số.........................24
2.1.1 Chức năng, yêu cầu....................................................................................24
2.1.3 Nguyên lý hoạt động chung........................................................................27
2.1.4 Ứng dụng của hệ thống...............................................................................27
2.1.5 Các hệ thống thực hiện điển hình...............................................................27
2.2 Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số...........................28
2.2.1 Sơ đồ cấu trúc mô hình vật lý ....................................................................28
2.2.2 Sơ đồ mạch thực hiện.................................................................................30
2.2.4 Nguyên lý hoạt động .................................................................................33
2.2.5 Khai thác sử dụng hệ thống........................................................................36
2.2.6 Cách đấu nối các phần tử............................................................................39
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................40
NHẬN XÉT TOM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN...............................
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN.....................................................
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Số hình Tên hình Trang
1 Hình 1.1 Tàu K3000. 2
2 Hình 1.2 Máy phát điện chính trên tàu K3000. 9
3 Hình 1.3 Bản vẽ máy phát điện chính trên tàu K3000. 10
4 Hình 1.4 Hộp điều khiển của máy phát điện chính K3000. 14
5 Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống báo động các thông số. 31
6 Hình 2.2 Sơ đồ thuật toán hệ thống báo động các thông số. 34
7 Hình 2.3 Giản đồ thời gian. 35
8 Hình 2.4 Sơ đồ mạch thực hiện của mô hình hệ thống báo 36
động các thông số.
5
LỜI NOI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, ngành giao thông
vận tải có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đem lại hiệu quả
cao về kinh tế cho đất nước, đặc biệt là giao thông vận tải biển. Nước ta với lợi thế
có bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao thông vận tải biển phát triển, là
tiền đề để ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta phát triển mạnh mẽ.Trong những
năm gần đây ngành công nghiệp tàu thuỷ chúng ta đã đóng được những con tàu cỡ
lớn,đủ các loại: tàu dầu, tàu hàng rời mang tầm cỡ quốc tế thu hút sự chú ý các bạn
bè trên thế giới.
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam với đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn và
giàu kinh nghiệm giảng dạy, là nơi đào tạo nên những kỹ sư có tay nghề trình độ
chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu khai thác công việc trên tàu và
trong các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển.
Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu những hệ thống trên tàu nhằm
nâng cao chất lượng, độ chính xác, độ tin cậy của việc vận hành,khai thác, ban
chủ nhiệm khoa Điện - Điện Tử đã giao cho em đồ án: “Nghiên cứu hệ thống
điều khiển máy phát điện chính trên tàu K3000. Xây dựng mô hình vật lý hệ
thống báo động các thông số”.
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 2 chương:
Chương I: Nghiên cứu hệ thống điều khiển máy phát điện chính tàu K3000.
Chương II: Xây dựng mô hình vậy lý hệ thống báo động các thông số.
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bạn thân và sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của giảng
viên hướng dẫn T.S VƯƠNG ĐỨC PHÚC, em đã hoàn thành đồ án đúng thời
hạn. Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
trong khoa vàcác bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,ngày tháng 12 năm 2015.
Sinh viên
Phạm Thị Lánh
6
Chương I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY PHÁT
CHÍNH TÀU K3000.
Mở đầu: Giới thiệu chung về tàu K3000.
 Tàu K3000 là tàu quân sự, tàu đa năng cấp hàng, cấp dầu trên biển. Tải trọng
3000 tán.
 Giới thiệu chng về hệ thống điện:
- Bảng điện chính:
 Gồm 6 panel
- Trạm phát chính: gồm 2 máy phát có cùng công suất và kích thuớc.Các
thông số kĩ thuật của các máy phát chính:
 Điện áp định mức : 380V
 Dòng điện định mức : 403 A
 Công suất định mức : 265 KVA
 Tần số định mức : 50 Hz
 Hệ số công suất cosφ : 0,8
 Số pha : 3 pha
 Type : MEC24 LOCAL ENGINE PANEL LEP
 Điện áp mạch kích từ : 24VDC
 Điện áp điều khiển : 24VDC
 Tốc độ quay : 1500 rpm
 Trọng lượng : 2270 kg
 Nước sản xuất : Đức
- Trạm phát sự cố: Có 1 máy phát sự cố có các thông số kĩ thuật như sau:.
 Loại: SISU 84CTA-HC.M434E1
 Năm sản xuất: 2008
 Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR: MX341
 Hệ số cosφ: 0.80
 Mức điện áp: 400/231
1
 Công suất: không đổi
 Điện áp kích từ: 40 A
 Công suất: 290 KVA
 Tốc độ: 1500 rpm
 Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép: 50oC
 Tần số: 50Hz
 Số pha: 3
 Giới thiệu chung về hệ thống động lực:
- Máy chính: Thông số kỹ thuật như sau:
 TYPE: 6EY26W
 Công suất:1920 KW
 Tốc độ máy chính: 750 rpm
 Trọng luợng: 18500 Kg
 Nuớc sản xuất: Nhật Bản
- Hệ thống điều khiển bơm ballast:
 Công suất:1,46 KW
 Tốc độ máy chính: 1400 rpm
 Trọng luợng: 500 Kg
 Điện áp: 380 V
 Số pha: 3
2
Hình 1.1 Tàu K3000.
3
1.1 Khái quát chung về hệ thống điều khiển diesel lai máy phát chính.
1.1.2 Khái niệm chung và chức năng của hệ thống.
a) Khái niệm chung.
 Con tàu là đối tượng hoạt động độc lập trên biển, khả năng lên kết trợ giúp từ
đất liền là rất hạn chế nên vấn đề an toàn là rất qua trọng.
 Hệ thống điều khiển từ xa Diesel là hệ thống cho phép dùng một tay điều
khiển đặt ở buồng lái hay trung tâm điều khiển của buồng máy, có thể thực
hiện được quá trình khởi động, dừng, đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ từ xa
Diesel.
 Trên tàu thủy người ta thường sử dụng động cơ truyền động cho máy phát
chính là loại động cơ diesel. Việc sử dụng loại động cơ đốt trong chiếm tỷ lệ
cao như vậy nhờ có những ưu điểm sau:
 Hiệu suất có ích cao, đối với động cơ diesel hiện đại hiệu suất có ích có
thể đạt tới 40% ÷ 45% trong khi đó hiệu suất của thiết bị động lực.
 Tuabin hơi22% ÷ 28%, của thiết bị máy hơi nước không quá 16%, của
thiết bị tua bin khí khoảng 30%.
 Nếu hai động cơ đốt trong và đốt ngoài có cùng công suất thì động cơ đốt
trong gọn nhẹ hơn nhiều (vì không có các thiết bị phụ khác như động cơ
đốt ngoài như nồi hơi buồng cháy, máy nén, thiết bị ngưng hơi…)
 Tính cơ động cao, khởi động nhanh và luôn ở trạng thái sẵn sàng khởi
động, có thể điều chỉnh kịp thời theo phụ tải.
 Dễ tự động hóa và điều khiển từ xa.
 ít gây nguy hiểm cho vận hành ( ít có khả năng gây ra hỏa hoạn).
 Nhiệt độ xung quanh tương đối thấp tạo điều kiện tốt cho thợ máy làm
việc.
 Không tốn nhiên liệu khi dừng động cơ.
 Không cần nhiều người vận hành và sửa chữa.
Bên cạnh những ưu điểm trên thì nó vẫn còn tồn tại những nhược điểm sau:
4
 Hệ thống có cấu trúc phức tạp và chi phí đầu tư lớn, đường dẫn dầu và dẫn
gió phải kéo từ xa.
 Giá thành cao.
 Đối với người vận hành và khai thác phải có trình độ chuyên môn nhất
định
 Hiện nay, động cơ diesel lai máy phát được chế tạo với kết cấu nhỏ gọn
nhưng vẫn đảm bảo công suất làm việc cũng như điều kiện làm việc. Điều
này có được do sự tiến bộ về công nghệ gia công kim loại. Để nâng cao công
suất của động cơ, ngày nay trên tàu thủy sử dụng động cơ tăng áp, lượng
không khí cưỡng bức vào xylanh động cơ trong quá trình nạp, tương ứng với
việc tăng nhiên liệu cung cấp cho chu trình. Trong các động cơ tăng áp,
người ta áp dụng các phương pháp có thể tăng áp suất không khí nạp và giảm
nhiệt độ không khí nạp.
 Nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ công tác cho đông cơ, hệ thống bôi trơn và
hệ thống làm mát đang từng bước cải thiện, đặc biệt với hệ thống bôi trơn
ngoài hai phương pháp bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức áp suất thấp và bôi trơn
áp suất cao thì trên một số động cơ Diesel tàu thủy hiện đại người ta còn
trang bị hệ thống bôi trơn xylanh phù hợp với phụ tải của động cơ và làm
việc với áp suất không lớn lắm. Điều đó hạn chế được lượng dầu thừa ở chệ
độ phụ tải nhỏ nên hạn chế được sự cháy và hình thành cốc ở rãnh xéc măng,
đỉnh piston.
 Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những vấn đề trên, một loạt
những vấn đề khai thác cũng đang được quan tâm và cũng đạt được những
thành tựu đáng kể như: vấn đề giảm ô nhiếm môi trường, vấn đề điều khiển
đã đạt được những bước đột phá lớn nhờ những tiến độ vượt bậc của nghành
điện tử, tin học.
b) Chức năng của hệ thống điều khiển Diesel.
 Chức năng tự động hâm nóng Diesel.
 Chức năng khởi động từ xa Diesel.
5
 Chức năng dừng từ xa Diesel.
 Chức năng tự động kiểm tra, báo động và bảo vệ.
 Chức năng điều chỉnh tốc độ từ xa Diesel.
1.1.2 Các yêu cầu và phân loại của hệ thống Diesel.
a) Các yêu cầu .
- Việc thực hiện điều khiển máy chỉ bằng một tay điều khiển có thể đưa tay
điều khiển từ vị trí bất kỳ nào đó đến một ví trí cần thiết mà không cần dừng
lại ở vị trí trung gian, các thao tác trung gian đều do máy thực hiện.
- Khi tay điều khiển đưa đến vị trí mong muốn phải giữ cố định ở vị trí đó, ví
trí tay điều khiển từ xa Diesel phải phù hợp với các lệnh điều khiển máy và
chỉ báo.
- Tay điều khiển từ xa Diesel phải trung với tay chuông truyền lệnh, để khi
điều khiển máy sỹ quan điều khiển không phải làm thêm một thao tác phụ
nào.
- Hệ thống điều khiển từ xa đảm bảo điều chỉnh tốc độ bằng theo yêu cầu đặt
ra.
- Tùy vào loại tàu mà hệ thống có trạm điều khiển dự phòng ngoài trung tâm
điều khiển chính ở buồng lái, nên đặt trạm điều khiển phụ ở bên cánh gà.
- Khi trạm điều khiển chính làm việc thì trạm điều khiển phụ cũng hoạt động
theo.
- Khi mất nguồn chính thì cần có bộ tự động mở nguồn sự cố, nguồn sự cố
phải ngắt ra khi điều khiển bằng tay.
- Có thể thay đổi tốc độ Diesel theo trương trình, có 3 loại chương trình:
 Chương trình chậm: dùng cho máy tốc độ thấp để tránh ứng suất tỏa nhiệt
cho máy
 Chương trình bình thường.
 Chương trình nhanh ( sự cố): dùng cho máy hoặc tàu có sự cố và được
điều khiển khẩn cấp.
 Hệ thống có thể khởi động lại khi lần khởi động trước không thành công.
6
 Số lần khởi động lại từ 4 đến 7 lần, lần khởi động cuối cùng mà không
thành công thì không cho phép khởi động nữa.
 Cần có rơ le trung gian khống chế thời gian giữa các lần khởi động cũng
như tổng thời gian các lần khởi động.
- Phải đảm bảo Diesel vượt nhanh qua vùng tốc độ cộng hưởng, nếu tay điều
khiển vô tình đặt vào vùng tốc độ cộng hưởng thì hệ thống phải tự động làm
việc ở dưới hoặc trên vùng cộng hưởng ( bằng giảm hay tăng nhiên liệu vào
động cơ ).
- Để thực hiện điều khiển động cơ Diesel đạt hiệu quả cao, an toàn, trong hệ
thống điều khiển có rất nhiều các thiết bị phải hoàn thành các chức năng khác
nhau, do đó hệ thống có rất nhiều các thông số cần được quan tâm, theo dõi
và xử lý ( từ vài chục đến vài trăm thông số). Tất cả các thông số đó cần
được bảo vệ khi máy làm việc. Trong một loạt các thông số liên quan đến an
toàn của hệ thống động lực và có các thông số ít quan trọng hơn. Nhưng tất
cả các thông số đó đều được theo dõi và kiểm tra thường xuyên. Để các thiết
bị bảo vệ hoạt động một cách an toàn và tin cậy thì cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Số lượng các thông số kiểm tra phải đạt giá trị tối thiểu để hệ thống đơn giản,
mặt khác số lượng các thông số đó cần phải đủ để đánh giá trạng thái của đối
tượng Diesel.
 Hoạt động chính xác, không nhầm lẫn, không bỏ sót.
 Hệ thống cần phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng khi các
thông số được kiểm tra vượt ra ngoài giới hạn cho phép hoặc hệ thống
hoạt động bảo vệ, hệ thống mất nguồn cung cấp chính và chuyển sang
nguồn cung cấp sự cố.
 Tùy theo thiết kế tín hiệu ánh sáng phải chỉ rõ nguyên nhân sự cố. Khi
nhận biết được sự cố thì ánh sáng vẫn nhấp nháy ( hoặc sáng rõ ), khi
nhận biết sự cố ( ấn nút khẳng định sự cố ) thì ánh sáng vẫn sáng bình
thường và chỉ khi tắt loại trừ sự cố và ấn nút RESET.
7
 Trong quá trình khai thác Diesel, các đại lượng và các thông số luôn được
kiểm tra, đo lường, theo dõi và cập nhật. Trong các đại lượng và thông số
thì có những đại lượng và thông số chỉ kiểm tra khi đạt đến giá trị đặt
( ngưỡng ) tín hiệu về các đại lượng thông số này được gửi tới trung tâm xử
lý, ở đó thông tin được xử lý và gửi tới các thiết bị chấp hành thực hiện báo
động.
- Cần có máy tự ghi lệnh và hoàn thành lênh theo tốc độ Diesel.
- Cần sử dụng bộ điều chỉnh tốc độ nhiều chế độ, ngoài điều chỉnh tốc độ nó
cần có chức năng hạn chế quá tải động cơ, giảm tốc độ Diesl khi các thông số
chính vượt quá giá trị quy định và có thể thực hiện ngắt nhanh nhiên liệu khi
dừng và đảo chiều quay Diesel.
- Trụ điều khiển từ xa Diesel chỉ nên đặt tối thiểu đèn báo như báo cấp nguồn,
báo hệ thống quá tải và báo một số thông số chính.
- Hệ thống cần xây dựng trên các thiết bị thống nhất, ít chủng loại để có thể
thay đổi lắp lẫn nhau.
b) Phân loại.
- Theo đối tượng điều khiển:
 Tổ hợp Diesel – Ly hợp – Chân vịt.
 Tổ hợp Diesel – Máy phát.
- Theo dạng năng lượng:
 Hệ thống điều khiển cơ khí.
 Hệ thống điều khiển khí nén.
 Hệ thống điều khiển thủy lực.
 Hệ thống điều khiển điện – điện tử.
 Hệ thống điều khiển hỗn hợp – cơ – thủy – khí – điện – điện tử.
8
1.2 Hệ thống điều khiển diesel – generator tàu K300.
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống.
- Trạm phát điện trên tàu là tổ hợp các thiết bị biến đổi năng lượng cơ thành
năng lượng điện và phân phối năng lượng điện đó cho tất cả các phụ tải trên
tàu sử dụng.
- Trạm phát điện trên tàu K300 có 2 máy phát chính D - G 1 và D - G2 có cùng
công suất là 265 KW và phát ra điện áp 380V, tần số 50Hz . Hai máy phát
điện có nguyên lý hoạt động cũng như có cùng cấu tạo và kích thước nên ta
chỉ cần nghiên cứu một máy phát, máy phát còn lại thì tương.
- Trên tàu K3000 thì 2 máy phát điện chính được đặt ở buồng may, 2 máy phát
được đặt song song với nhau. Chúng được đặt trước buồng điều khiển và
bảng điện chính.
9
Hình 1.2 Máy phát điện chính tàu K3000.
10
Hình 1.3 Bản vẽ máy phát điện chính trên tàu K3000.
11
Cấu tạo của máy phát chính:
1) Diesel engine: động cơ diesel.
2) Alternator: máy phát.
3) Base frame: bộ khung.
4) Injection pump: bơm tăng áp.
5) Hand pump for draining of lube oil: bơm tay dầu bôi trơn.
6) Turbocharger: bộ lọc.
7) Lube oil filter: phin lọc dầu bôi trơn.
8) Fuel oil filter: phin lọc nhiên liệu.
9) Air filter: phin lọc khí.
10) Heat exchanger: bộ trao đổi nhiệt.
11) Exhaust manifold: ống xả.
12) Instrument panel: bảng điều khiển.
15) Cooling water preheater: làm mát trước khi sấy.
16) Air starter: khí khởi động.
Thông số kỹ thuật của động cơ diesel lai máy phát điện :
 Loại động cơ: bốn kỳ, phun trực tiếp.
 Xi lanh: 6 xi-lanh thẳng hàng, ẩm ướt lót xi lanh thay thế.
 Làm lạnh: tuần hoàn nước bằng máy bơm ly tâm trên động cơ.
 Bôi trơn: bôi trơn bằng bơm bánh răng, dầu bôi trơn.
Các thông số kĩ thuật của các máy phát chính:
 Điện áp định mức : 380V
 Dòng điện định mức : 403 A
 Công suất định mức : 265 KVA
 Tần số định mức : 50 Hz
 Hệ số công suất cosφ : 0,8 cosφ
 Số pha : 3 pha
 Type : MEC24 LOCAL ENGINE PANEL LEP
 Điện áp mạch kích từ : 24VDC
12
 Điện áp điều khiển : 24VDC
 Tốc độ quay : 1500 rpm
 Trọng lượng : 2270 kg
 Nước sản xuất : Đức
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống.
1.2.2.1.1 Bố trí bên ngoài hộp điều khiển.
Hình 1.4 Hộp điều khiển tại chỗ của máy phát điện chính K3000.
- Kích thước bề mặt của bảng điều khiển : chiều dài, rộng, cao: 600 x 210 x
600 mm.
- Đồng hồ đo các thông số:
 P1: áp lực dầu bôi trơn.
 P2: nhiệt độ dầu bôi trơn.
 P3: áp lực nước làm mát.
 P4: nhiệt độ nước làm mát.
13
 +P5: vòng quay D-G.
- A3: màn hình điều khiển:
 Đèn báo có nguồn và mất nguồn điều khiển.
 Hiển thị thông số về tốc độ quay của D – G
 Hiển thị áp lực dầu bôi trơn.
 Hiển thị nhiệt độ nước làm mát.
 Hiển thị vị trí điều khiển là tại chỗ hay từ xa.
 Hiển thị các báo động đã xảy ra.
 Nút khởi động.
 Nút dừng.
 Nút khởi động lại hệ thống khi muốn khởi động lại.
 Nút tăng, giảm nhiên liệu để điều chỉnh tốc độ D – G.
 Nút enter.
 Nút ấn thoát về màn hình chính.
 Nút ấn tiến, lùi lệnh
- S2: tay chọn vị trí điều khiển tại chỗ hoặc từ xa.
- S1: Nút dừng sự cố.
1.2.2.2 Sơ đồ mạch cấp nguồn.
Hệ thống được cấp nguồn 24VDC từ acquy.
Qua các aptomat :
 F1: mạch khởi động hệ thống.
 F2: dừng/ bộ điều tốc.
 F3: điều chỉnh điện áp.
 F4: hệ thống an toàn.
1.2.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển D – G.
Khởi động và dừng hệ thống:
 Nút ấn start trên màn hình điều khiển.
 V16.01 rơ le điện từ cấp khí khởi động.
 K1 rơ lekhí khởi động.
14