Nghiên cứu hệ thống bảng điện sự cố tàu k3000. xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số

  • 52 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Điện- Điện tử Trường Đại học Hàng Hải Việt
Nam, và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn T.S Vương Đức Phúc, em đã thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000. Xây dựng mô
hình vật lý hệ thống báo động các thông số”.
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, rèn luyện
tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vương Đức Phúc đã tận tình chỉ bảo em
trong quá trình làm đồ án, đặc biệt đã tạo điều kiện cho em được đi thực tế tại
nhà máy đóng tàu Hồng Hà - Z173. Tại nhà máy em đã được trực tiếp quan sát
quá trình lắp đặt, làm việc của các hệ thống trên tàu thủy.
Từ đó em củng cố lại kiến thức đã được giảng dạy trên giảng đường cũng
như đi sâu hơn về các hệ thống đã học. Phần nào hình thành cho em tay nghề để
sau này ra trường có kinh nghiệm làm việc thực tế, kỹ năng làm việc nhóm.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1. Những nội dung trong đồ án này là do em thực hiện, dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của T.S Vương Đức Phúc.
2. Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,
tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Bùi Thị Sen
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ TÀU K3000...................3
1.1 Khái quát chung về hệ thống bảng điện sự cố.................................................3
1.1.1 Hệ thống bàng điện sự cố.............................................................................3
1.1.2 Máy phát sự cố.............................................................................................4
1.2 Hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000..............................................................5
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống trạm phát sự cố..............................................5
1.2.2 Cấu tạo của bảng điện sự cố.........................................................................7
1.2.3 Các mạch đo lường.....................................................................................15
1.2.4 Hoạt động của bảng điện sự cố và máy phát sự cố....................................16
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG
CÁC THÔNG SỐ..............................................................................................26
2.1 Khái quát chung về hệ thống tự động kiểm tra các thông số........................26
2.1.1 Chức năng, yêu cầu....................................................................................26
2.1.2 Cấu trúc chung của 1 hệ thống tự động kiểm tra các thông số...................27
2.2 Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số...........................30
2.2.1 Sơ đồ cấu trúc thực tế của mô hình vật lý..................................................30
2.2.2 Sơ đồ thuật toán..........................................................................................31
2.2.3 Sơ đồ mạch thực hiện................................................................................34
2.2.4 Nguyên lý hoạt động .................................................................................37
2.2.5 Khai thác sử dụng hệ thống.......................................................................39
2.2.6 Cách đấu nối các phần tử...........................................................................41
2.2.7 Nguyên lý hoạt động .................................................................................43
2.2.8 Khai thác sử dụng hệ thống.......................................................................46
KẾT LUẬN........................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................49
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Hình ảnh tàu K3000
Hình 1.1 Máy phát sự cố hãng VETH MOTOREN BV
Hình 1.2 Ngăn số 1 của bảng điện sự cố
Hình 1.3 Ngăn số 2 của bảng điện sự cố
Hình 1.4 Ngăn số 3 của bảng điện sự cố
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc chung 1 hệ thống báo động thông số
Hình 2.2 Sơ đồ thuật toán chung của hệ thống báo động thông số
Hình 2.3 Cấu trúc của mô hình
Hình 2.4 Sơ đồ thuật toán của mô hình
Hình 2.5 Giản đồ thời gian
Hình 2.6 Sơ đồ mạch thực hiện
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, ngành giao
thông vận tải có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đem
lại hiệu quả cao về kinh tế cho đất nước, đặc biệt là giao thông vận tải biển.
Nước ta với lợi thế có bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao thông
vận tải biển phát triển, là tiền đề để ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta
phát triển mạnh mẽ.Trong những năm gần đây ngành công nghiệp tàu thuỷ
chúng ta đã đóng được những con tàu cỡ lớn,đủ các loại: tàu dầu, tàu hàng rời
mang tầm cỡ quốc tế thu hút sự chú ý các bạn bè trên thế giới.
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam với đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn
và giàu kinh nghiệm giảng dạy, là nơi đào tạo nên những kỹ sư có tay nghề trình
độ chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu khai thác công việc trên
tàu và trong các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển.
Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu những hệ thống trên tàu nhằm
nâng cao chất lượng, độ chính xác, độ tin cậy của việc vận hành,khai thác, ban
chủ nhiệm khoa Điện - Điện Tử đã giao cho em đồ án: “Nghiên cứu hệ thống
bảng điện sự cố trên tàu K3000. Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo
động các thông số”.
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 2 chương:
Chương 1: Nghiên cứu hệ thống bảng điện sự cố trên tàu K3000.
Chương 2: Xây dựng mô hình vậy lý hệ thống báo động các thông số.
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bạn thân và sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của giảng
viên hướng dẫn T.S VƯƠNG ĐỨC PHÚC, em đã hoàn thành đồ án đúng thời
hạn. Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
trong khoa vàcác bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,tháng 12 năm 2015.
Sinh viên
Bùi Thị Sen
MỞ ĐẦU
1.1: Giới thiệu về tàu K3000
Hình 1: Tàu K3000
1
Tàu K3000 là tàu quân sự đa năng cấp hàng, cấp dầu trên biển, trên tàu có:
Hai máy phát chính với:
- Công suất định mức: 265KVA
- Tần số định mức: 50 Hz, cos :0,8
- Điện áp định mức: 380V
- Dòng định mức:403A
- Tốc độ quay: 1500 rpm
Một máy phát sự cố:
- Mức điện áp: 400/231
- Đặc tính: không đổi
- Công suất: 290 KVA
- Tốc độ: 1500rpm
Máy chính:
- Công suất: 1920 KW
- Trọng lụơng: 18500 kg
- Tốc độ định mức: 750 min-1
Trên tàu còn có các hệ thống máy nén khí, bơm nuớc làm hàng, bơm dầu
làm hàng, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều hoà, bơm cúư hoả sơ bộ, hệ thống
cúư hoả phun suơng,......
2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ TÀU K3000
1.1 Khái quát chung về hệ thống bảng điện sự cố
1.1.1 Hệ thống bàng điện sự cố
1.1.1.1 Khái niệm chung
Trạm phát điện tàu thuỷ là nơi tạo ra và cung cấp điện năng cho toàn tàu.
Trạm phát điện bao gồm các máy phát điện, động cơ lai máy phát, các khí cụ
điện, các thiết bị bảo vệ và thiết bị đo các thông số điện của trạm phát, phụ tải và
hệ thống phân bố năng lượng điện tới các phụ tải.
Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lượng
khác được sử dụng trong trường hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khả
năng cấp điện, nguồn điện này được sử dụng để cấp nguồn cho những phụ tải
quan trọng và cần thiết nhất đảm bảo thoát nhanh khỏi sự cố và liên lạc với tàu
khác cũng như với bờ gọi là trạm phát sự cố, hiện nay ngoài nguồn chính thì
trạm phát sự cố có hai nguồn khác nhau:
- Nguồn điện sự cố từ máy phát sự cố.
- Nguồn tiểu sự cố, nguồn này chủ yếu lấy từ ắc quy, nguồn tiểu sự cố chỉ
cấp cho một số thiết bị thông tin liên lạc và hệ thống đèn sự cố để thoát từ buồng
máy lên boong.
1.1.1.2 Chức năng của bảng điện sự cố
Bảng điện sự cố là nơi tập trung năng lượng từ máy phát sự cố, sau đó có
chức năng phân phối nguồn đến các bảng điện phụ, các phụ tải quan trọng và rất
quan trọng khi bảng điện chính mất điện.
1.1.1.3 Các yêu cầu đối với bảng điện sự cố
- Trên mỗi tàu phải có 1 trạm phát sự cố, công suất của trạm phát sự cố
phải tỷ lệ với trọng tải của tàu.
3
- Bảng điện sự cố đặt cùng buồng với máy phát sự cố, và phải được đặt
trên mướn nước, nơi thuận tiện cho việc thao tác dễ dàng, thường đặt ở boong
chính.
- Hệ thống bảng điện sự cố khi thiết kế, phải có nút thử trạng thái khi
bảng điện chính mất điện
- Hệ thống phải ở chế độ sẵn sàng hoạt động, tính ổn định cao.
- Hệ thống phải hoạt động an toàn, tin cậy, tổn thất nhiên liệu ít, hiệu suất
cao khi vận hành khai thác
- Trong chế độ công tác bình thường bảng điện sự cố lấy nguồn từ bảng
điện chính.
1.1.2 Máy phát sự cố
1.1.2.1 Khái niệm chung
Theo quy định của đăng kiểm thì các tàu cỡ khoảng từ 6 đến 7 ngàn tấn
trở lên, thường được trang bị máy phát sự cố. Máy phát sự cố cấp nguồn tới
bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố chỉ cấp nguồn cho một số phụ tải quan trọng
và rất quan trọng đã được tính toán xác định trên một số tàu nhất định như máy
lái, bơm chống đắm, thiết bị vô tuyến điện…. Hệ thống điện năng trên tàu thuỷ
là sự kết hợp của nhiều phần tử riêng biệt, khi con tàu vận hành khai thác không
cho phép gián đoạn cung cấp điện bất kì một hệ thống nào, trừ một số hệ thống
không quan trọng. Còn đối với các hệ thống đặc biệt quan trọng như máy lái,
cứu hoả, đèn hành trình, vô tuyến điện, ra đa, la bàn, máy đo sâu...người ta phải
cung cấp điện từ hai nguồn riêng biệt.
1.1.2.2 Các yêu cầu đối với máy phát sự cố
- Độ cách điện của máy phát phải cao, chịu được độ ẩm và nhiệt độ cao.
- Độ bền cơ học cao, kết cấu chắc chắn, chịu được chấn động mạnh.
- Tính ổn định phải cao, nhất là bộ tự động điều chỉnh điện áp và bộ tự
động điều chỉnh tần số.
4
- Máy phát sự cố phải hoàn toàn được tự khởi động và tự đóng lên thanh
cái của bảng điện sự cố khi nguồn điện chính bị mất trong thời gian ngắn, không
quá 10s.
5
1.2 Hệ thống bảng điện sự cố tàu K3000
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống trạm phát sự cố.
- Bảng điện sự cố
Là nơi tập trung năng lượng từ máy phát sự cố. Chứa các mạch điều khiển
aptomat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố lên
lưới, các mạch đo điện áp, dòng điện, tần số, công suất, các đèn chỉ báo trạng
thái, mạch điều khiển bộ quản lý nguồn SYMAP, ngăn phân phối nguồn 380V
và 220V tới các phụ tải quan trọng và rất quan trọng.
- Máy phát sự cố
● Loại: SISU 84CTA-HC.M434E1
● Năm sản xuất: 2008
● Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR: MX341
● Hệ số cosφ: 0.80
● Mức điện áp: 400/231
● Đặc tính: không đổi
● Điện áp kích từ: 40
● Công suất: 290 KVA
● Tốc độ: 1500 rpm
● Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép: 50oC
● Tần số: 50Hz
● Số pha: 3
6
Hình 1.1 Máy phát sự cố hãng VETH MOTOREN BV
- Mối quan hệ giữa bảng điện sự cố và bảng điện chính
Bảng điện chính và bảng điện sự cố được đặt ở 2 vị trí khác nhau trên tàu
thủy, để đảm bảo hoạt động cho con tàu ngay cả khi gặp sự cố. Bảng điện sự cố
có nhiệm vụ cấp nguồn cho các phụ tải quan trọng và rất quan trọng như hệ
thống đèn hành trình, hệ thống ánh sáng sự cố, hệ thống thông tin liên lạc, hệ
thống điều khiển trung tâm…. Ở chế độ bình thường, bảng điện sự cố nhận
nguồn từ bảng điện chính để cấp nguồn cho các phụ tải quan trọng và rất quan
trọng trên tàu. Khi xảy ra sự cố, bảng điện chính mất điện, trạm phát điện sự cố
sẽ tự động khởi động máy phát sự cố để cấp nguồn cho các phụ tải trên.
7
1.2.2 Cấu tạo của bảng điện sự cố
1.2.2.1 Cấu tạo mặt ngoài
Ngăn 1- Ngăn máy phát sự cố
Hình 1.2 Ngăn số 1 của bảng điện sự cố
- Đồng hồ đo cách điện MΩ
- Đồng hồ đo tần số Hz
- Đồng hồ đo điện áp V
- Đồng hồ đo đòng điện A
- Đồng hồ đo công suất kW
- Đèn báo aptomat mở
- Đèn báo aptomat đóng
8
- Đèn báo aptomat ngắt các phụ tải không quan trọng
- Đèn báo aptomat bị ngắt khỏi lưới (máy phát bị quá tải)
- Công tắc đóng aptomat
- Công tắc ngắt aptomat
- Công tắc chọn chế đô làm việc
- Công tắc chuyển mạch đo dòng điện
- Công tắc chuyển mạch đo điện áp
- Nút ấn thử đèn
- Màn hình bộ SYMAP
- Quạt thông gió
Ngăn 2- Ngăn phân phối nguồn 380V
Hình 1.3 Ngăn số 2 của bảng điện sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động quạt buồng máy sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động bơm cứu hỏa sự cố
- Nút ấn + đèn báo khởi động quạt gió buồng máy
- Nút ấn + đèn báo dừng quạt buồng máy sự cố
9
- Nút ấn + đèn báo dừng bơm cứu hỏa sự cố
- Nút ấn + đèn báo dừng quạt gió buồng máy
Ngăn 3- Ngăn phân phối điện 220V
Hình 1.4 Ngăn số 3 của bảng điện sự cố
- Công tắc chọn biến áp sự cố làm việc
- Công tắc chuyển mạch đo cách điện
- Đèn báo biến áp sự cố 1 làm việc
- Đèn báo biến áp sự cố 2 làm việc
- Đèn báo đồng hồ đo cách điện làm việc
10
1.2.2.2 Cấu tạo mặt trong
01-01: Ngăn máy phát sự cố
- M: Động cơ lên cót đógn aptomat
- 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính lên lưới
- 4QF12: Aptomat cấp nguồn cho cho các mạch điều khiển, đo lường
- 7T1: Biến áp có nhiều cuộn thứ cấp
01-02: Mạch cấp nguồn điều khiển 24V
- GB1, GB2: Các bộ chỉnh lưu nguồn 24V
- 4k1, 4k3, 4k0: Rơle trung gian
- 8D1, 8D2, 8D3: Các diot
- 3F1, 4F1, 5F1: Các cầu chì
01-03: Mạch đo lường phía MSB
- T7.1, T7.2: Biến áp đo lường 380/110VAC-25VA
- MSB VOL khối đo lường các tín hiệu phía trên lưới
01-06: Mạch điều khiển 7QM1
- 4k33, 4k34: Rơle trung gian
- MOE 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính đến bảng điện sự cố
- C1C2: Cuộn ngắt của aptomat
01-07: Mạch điều khiển 7QM1
- 4k31: Rơle trung gian mở aptomat 7QM1
- 4k32: Rơle trung gian đóng aptomat 7QM1
- 7S1: Công tắc ngắt aptomat
- 7S2: Công tắc đóng aptomat
- 7SW1: Công tắc chọn chế độ làm việc
01-09: Mạch đèn chỉ báo
- 4S: Nút kiểm tra đèn
- 4D1 ÷ 4D8: Các điot
- 7H11, 7H12, 7H13,7H14: Các đèn báo trạng thái làm việc của aptomat
01-10: Mạch điều khiển SYMAP
11
- INPUT: Trụ đầu vào khối quản lý nguồn SYMAP
01-12: Ngăn máy phát sự cố
- M: Động cơ lên cót đóng aptomat
- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện chính
- 5CT1: Biến dòng đo lường 3 pha
- 5QF13: Aptomat cấp tín hiệu đến mạch hòa đồng bộ của bảng điện chính
- 5QF12: Aptomat cấp nguồn cho cho các mạch điều khiển, đo lường
- 5QF11: Aptomat cấp nguồn cho mạch đo lường trên lưới
- 8T1: Biến áp có nhiều cuộn thứ cấp
01-14: Mạch đo lường
- T8.1, T8.2, T9.1, T9.2: Biến áp đo lường
- BUS VOL: Mạch đo lường phía lưới
- SG VOL: Mạch đo lường phía máy
- 8VSW1: Công tắc chuyển mạch đo áp
- 8ASW1: Công tắc chuyển mạch đo dòng
- 8V1: Đồng hồ điện áp
- 8Hz1: Đồng hồ đo tần số
- 8A1: Đồng hồ đo dòng
- 8kW: Đồng hồ công suất
- SG AMP: Khối chuyển tín hiệu đo dòng
01-17: Mạch điều khiển 8QM1
- 5k33, 5k34: Rơle trung gian
- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ máy phát lên bảng điện sự cố
- C1C2: Cuộn ngắt của aptomat
01-18: Mạch điều khiển 8QM1
- OUT PUT: Đầu ra của khối quản lý nguồn
- 5k31: Rơle trung gian mở aptomat
- 5k32: Rơle trung gian đóng aptomat
- 8S1: Công tắc ngắt aptomat
12
- 8S2: Công tắc đóng aptomat
01-19: Mạch đo cách điện
- 1SW03: Công tắc chọn lưới cần đo cách điện
- 1M01: Đồng hồ đo cách điện
- 1S03: Công tắc thử cách điện
- 1k03, 1k04: Rơle trung gian
- 1H03: Đèn báo đồng hồ đo cách điện có nguồn
01-20: Mạch đèn chỉ báo
- 5S: Nút ấn kiểm tra đèn báo
- 5D1÷ 5D8: Các điot
- 8H11, 8H12, 8H13, 5H14: Các đèn báo trạng thái hoạt động của aptomat
01-22: Mạch điều khiển SYMAP
- 8S81: Công tắc chọn chế độ điều khiển bộ điều tốc của máy phát sự cố
- 5k63, 5k64: Rơle trung gian
- 5k61, 5k62: Rơle trung gian khởi động, dừng máy phát sự cố tự động
- 5k65: Rơle dừng sự cố
- 5k66: Rơle báo dừng khi quá tải
01-23: Mạch điều khiển máy phát sự cố
01-24: Mạch truyền thong SYMAP
01-25: Mạch điều khiển và khóa MSB
- MSB INTERLOCK: Khóa an toàn bảng điện chính
- CONTROL MCCB: điều khiển aptomat
- 5k11: Rơle báo máy phát 1 on
- 5k12: Rơle báo máy phát 2 on
- 5k13: Rơle báo máy phát 1 off
- 5k14: Rơle báo máy phát 2 off
- 5k16: Rơle khóa an toàn
01-26: Quạt thông gió ESB
02-01: Ngăn phân phối 380V
13
- 2QF13: Aptomat cấp nguồn cấp nguồn cho quạt buồng máy phát sự cố
- 13F01: Rơle dòng
- 2QF12: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện máy lái 02
02-02: Quạt buồng máy phát sự cố
- 13SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 13S11: Nút ấn dừng quạt
- 13S12: Nút ấn khởi động quạt
- 13k01: Công tắc tơ trung gian
- 13S12: Đèn báo quạt chạy
- ES1E: Rơle
02-03: Ngăn phân phối 380V
- 2QF14: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến bơm cứu hỏa sự cố
- 14PR1: Báo lỗi nguồn
- 14F01: Rơle dòng
02-04: Bơm cứu hỏa sự cố
- 14SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 14S11: Nút ấn dừng bơm cứu hỏa sự cố
- 14S21: Nút ấn khởi động bơm cứu hỏa sự cố
- 14k01, 14k02, 14k03: Công tắc tơ trung gian cấp nguồn cho bơm khởi
động
- 14kT01: Rơle thời gian
- 14S21: Đèn báo bơm cứu hỏa sự cố đang làm việc
- EKSW1: Rơle
02-05: Ngăn phân phối 380V
- 2QF15: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến quạt thông gió buồng máy số1
- 15PR1: Kiểm tra lỗi nguồn
- 15R01: Rơle dòng
02-06: Quạt gió buồng máy số 1
- 15SW11: Công tắc chọn vị trí điều khiển
14
- 15S11: Nút dừng quạt gió buồng máy số 1
- 21S21: Nút khởi động quạt gió buồng máy số 1
- 15k01: Công tắc tơ trung gian cấp nguồn cho quạt gió buồng máy
- 15S21: Đèn báo quạt gió buồng máy chạy
02-07: Mạch cấp nguồn điều khiển
- 6QF01, 6QF01: 2 Aptomat cấp nguồn
- T5, T5: 2 biến áp hạ áp
- 20k1, 20k2: 2 công tắc tơ trung gian
02-08: Mạch cấp nguồn điều khiển
02-09: Ngăn phân phối 380V
- 7QM1: Aptomat cấp nguồn từ bảng điện chính lên lưới
- 8QM1: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến máy phát sự cố
- 2QF12: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến bảng điện máy lái 02
- 2QF13: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến quạt buồng máy phát sự cố
- 2QF14: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến bơm bứu hỏa sự cố
02-10: Ngăn phân phối 380V
- 2QF15: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến quạt thông gió buồng máy
- 2QF16: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến bơm cứu hỏa cục bộ
- 2QF17: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến biến áp sự cố số 1
- 2QF18: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến biến áp sự cố số 2
- 2QF19: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến máy nén khí số 2
02-11: Ngăn phân phối 380V
- 2QF10: Aptomat cấp nguồn từ lưới đến bảng chữa cháy phun sương
- 2QF21, 2QF22: Aptomat dự trữ
03-01: Ngăn phân phối 220V
- 3QF11: Aptomat cấp nguồn từ biến áp sự cố số 1 lên lưới 220V
- 3QF12: Aptomat cấp nguồn từ biến áp sự cố số 2 lên lưới 220V
- 11k11, 12k11: 2 công tắc tơ trung gian
- 9SW11: Công tắc chọn biến áp làm việc
15